BÁO CÁO NHÓM
TẠI CÔNG TY
Quy trình sản xuất bắt đầu từ nguyên liệu được đưa vào khu sơ chế, sau đó thực hiện phối trộn và bơm lên bồ chứa Tiếp theo, sản phẩm sẽ qua khu chiết rót với mâm xoay, được rửa bằng nước rồ, và chiết rót bằng máy có 24 đầu Sau khi phun Nito, sản phẩm sẽ được đóng nắp bằng 6 đầu Sau khi hoàn thành, sản phẩm trở thành bán thành phẩm và được thanh trùng hoặc tiệt trùng, sau đó làm nguội trong 30 phút trước khi được xếp lên pallet và đóng gói.
- Tại nhà máy có 2 cách nhãn dán: in trực tiếp in lon , sẽ được in qua giấy ép qua màng
PE để dán lên lon
Sản phẩm được đưa lên băng truyền và được bao bì vào, sau đó đi qua máy co bồn hơi, nơi đáy sản phẩm sẽ được co lại trước, tiếp theo là phần đầu Sau khi tem sản phẩm co lại, sản phẩm sẽ được xử lý qua vòi phun loại bụi và hơi nước, rồi tiếp tục qua máy in date Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói thành 6 chi trong 1 lốc.
- Đối với các sản phẩm đóng chai thì cần bảo ôn
- Làm nguội sau khi thanh trùng/ tiệt trùng để tránh hiện tượng biến đổi chất, ổn định thành phần
Thanh trùng là phương pháp xử lý sản phẩm có pH thấp như nước ép thơm, chanh, ổi và thanh long, trong khi tiệt trùng được áp dụng cho sản phẩm có pH cao như sữa, nha đam và yến.
- Nhà máy đang sản xuất 6 loại lon:
- Nhà máy có 2 loại PET:
- Kiểm tra lon ( cảm quan bên ngoài )
+ dùng tay kiểm tra xem chỗ mí lon có bị gờ hay nhám không Nếu có gờ -> sản phẩm không đạt
Kiểm tra bằng mắt xem chỗ mí lon có bị trầy xước hay không Nếu phát hiện có dấu hiệu trầy, nguyên nhân có thể do con lăn Trong trường hợp này, hãy tắt máy và điều chỉnh lại con lăn để khắc phục sự cố.
- Cách kiểm tra mí ghép lon
+ End hook ( đo vòng kết thúc mí)
Sử dụng kiềm để cắt một đường đứt qua đường tròn, sau đó nhẹ nhàng đẩy mí lên và kéo mí theo quy tắc đòn bẩy Tiếp theo, dùng kiềm cắt một đường dứt điểm và cuối cùng sử dụng bệ kiềm để gõ nhẹ.
+ Kiểm tra thông tin in trên thùng
+ Kiểm tra địa chỉ công ty
+ Kiểm tra kích thước của thùng
TẠI SIÊU THỊ
1 Tìm hiểu về bao bì của mì ăn liền
-Sản phẩm nhóm lựa chọn: Mì Hảo Hảo
-Bao bì chứa đựng: Bao bì màng ghép, dạng gói, khối lượng tịnh 75g/gói-Bao bì vận chuyển: dạng thùng 30 gói
2 Tìm hiểu về logo cty của dòng sản phẩm mì ăn liền
3 Hình ảnh của dòng sản phẩm mì ăn liền
4 Các câu Slogan của dòng sản phẩm mì ăn liền
5 Các loại bao bì cho dòng sản phẩm mì ăn liền
6 Các nhãn sản phẩm thực phẩm ấn tượng
BÁO CÁO CÁ NHÂN
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BAO BÌ HỘP SỮA
Các chỉ tiêu kiểm tra
Hình 1: Hộp sữa Vinamilk 180ml
Dáng vẻ mỹ quan, mí ghép có độ dính chắc chắn đảm bảo dung dịch sữa bên trong không bị tràn ra ngoài
Các mối hàn kín, không bung
Hình 2: Kiểm tra thể tích hộp sữa vinamilk 180ml
1.4 Đánh giá cảm quan sản phẩm sữa
Hình 3: Kiểm tra cảm quan sữa
- Màu trắng đục hơi vàng
- Mùi thơm đặc trưng của sữa
- Vị ngọt thanh, béo (không mùi vị lạ)
- Trạng thái: lỏng, đồng nhất, không tách lớp
1.5 Kiểm tra độ kín bằng ampe kế
Hình 4: Kiểm tra độ kín bằng ampe kế
- Dùng kéo cắt đôi hộp sữa, chừa lại mặt có chứa đường hàn stip Cẩn thận đổ
- Lau khô đường cắt và hai phần bên trong của hộp sữa.Rót dung dịch NaCl vào cách mí cắt 1cm, tránh nhiễu giọt thấm vào đường cắt.
- Đặt hộp sữa vào nước có chứa dung dịch NaCl và giữ cho 2 nữa hộp sữa được cố định trong nước.
- Kiểm tra Ampe kế trước rồi mới kiểm tra độ dẫn điện nước bên trong hộp sữa.
1.6 Kiểm tra chất lượng mí ghép nắp, đáy
Dùng lưc của tay tách nhẹ nhàng phần mí ghép đáy
Hình 5: Kiểm tra chất lượng mí ghép
Khi tách rời lớp stip, cả hai lớp PE trong bao bì cũng tách ra cùng với lớp stip Mối hàn kéo ra vẫn giữ nguyên vẹn, cho thấy có lớp giấy bên trong và mối hàn đạt chất lượng tốt.
1.7 Kiểm tra đường hàn stip
- Đường hàn phẳng, không nhăn, không gấp, bề rộng stip bằng nhau.
- Dung ống tiêm boem dung dịch màu từ dưới lên thì đường màu chạy thẳng,
- không bị xì ra dọ ctheo đường hàn => đương hàn tốt
Hình 6: Kiểm tra chất lượng đường hàn tip
Sử dụng kéo để cắt xéo qua đường hàn stip, bạn cần cắt đôi một phần nhỏ ở gốc nhọn và nhẹ nhàng xé lớp mỏng phía trên để lộ ra lớp giấy bên trong bao bì.
Hình 7: Xém bao bì kiểm tra đường tip
2 Thiết kế bao bì thực phẩm
Hình 8: Thiết kế bao bì có sẵn
B ÀI 2: KIỂM TRA BAO BÌ KIM LOẠI
Bao bì kim loại được sử dụng nhiều trong trong công nghiệp đồ hộp, thịt cá, rau quả, bánh kẹo, nước uống…
Hình 9: Bao bì kim loại Phân loại bao bì kim loại:
- Theo vật liệu: bao bì kim loại thép tráng thiếc( sắt tây) và bao bì kim loại nhôm( Al).
- Theo công nghệ chế tạo lon: Lon hai mảnh và lon ba mảnh Ưu điểm:
Bao bì kim loại có khả năng chịu nhiệt và truyền nhiệt tốt, giúp thực phẩm được tiệt trùng an toàn Bề mặt tráng thiếc sáng bóng không chỉ mang lại thẩm mỹ mà còn cho phép in ấn và tráng lớp bảo vệ, giữ cho lớp in không bị trầy xước.
- Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn toàn.
- Bao bì kim loại không tái sử dụng được.
- Rất dễ bị oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bề hóa học kém.
- Không thấy được sản phẩm bên trong.
- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất khá cao.
- Nắp được gia công ghép chắc chắn với thân để không bị trào sản phẩm ra bên ngoài.
- Bao bì kín, bị gờ, không bị nhám, bị trầy xước thì sản phẩm không đạt chất lượng đúng yêu cầu cần được xử lý.
2.2 Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước nóng 70- 80oC
Hình 11: Kiểm tra bao bì kim loại bằng nhiệt độ
- Sản phẩm được kiểm tra bằng cách ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ 70- 80 o C.
Sản phẩm được thiết kế kín, ngăn ngừa việc xì hoặc chảy dung dịch ra ngoài Chỉ có bọt khí xuất hiện xung quanh lon bao bì, do ảnh hưởng của nhiệt độ lên bao bì.
Hình 12: Thông số tiêu chuẩn mí ghép
+ Làm sạch phần dịch sản phẩm bên trong lon.
+ Dùng kiềm loại bỏ phần nắp lon, nhẹ nhàng tránh lon bị móp
- Sản phẩm đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật:
Hình 13: Kiểm tra mí ghép của bao bì
Chỉ tiêu đo Kết quả Độ dày mí (ST) 1.10 Độ dài mí (SL) 2.65
Sản phẩm đạt chỉ tiêu về mí ghép
2.4 Kiểm tra ăn mòn hộp sắt
KIỂM TRA BAO BÌ THỦY TINH-PE-CARTON
Giới thiệu thủy tinh
Bao bì kim loại được sử dụng nhiều trong trong công nghiệp đồ hộp, thịt cá, rau quả, bánh kẹo, nước uống…
Hình 9: Bao bì kim loại Phân loại bao bì kim loại:
- Theo vật liệu: bao bì kim loại thép tráng thiếc( sắt tây) và bao bì kim loại nhôm( Al).
- Theo công nghệ chế tạo lon: Lon hai mảnh và lon ba mảnh Ưu điểm:
Bao bì kim loại có khả năng chịu nhiệt cao và truyền nhiệt hiệu quả, giúp thực phẩm được tiệt trùng an toàn Bề mặt tráng thiếc bóng bẩy không chỉ tạo tính thẩm mỹ mà còn cho phép in ấn và được phủ lớp vescni bảo vệ, ngăn ngừa trầy xước.
- Quy trình sản xuất hộp và đóng hộp thực phẩm được tự động hóa hoàn toàn.
- Bao bì kim loại không tái sử dụng được.
- Rất dễ bị oxy hóa nên phải tạo lớp mạ thiếc, do đó độ bề hóa học kém.
- Không thấy được sản phẩm bên trong.
- Giá thành thiết bị cho dây chuyền sản xuất khá cao.
- Nắp được gia công ghép chắc chắn với thân để không bị trào sản phẩm ra bên ngoài.
- Bao bì kín, bị gờ, không bị nhám, bị trầy xước thì sản phẩm không đạt chất lượng đúng yêu cầu cần được xử lý.
2.2 Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước nóng 70- 80oC
Hình 11: Kiểm tra bao bì kim loại bằng nhiệt độ
- Sản phẩm được kiểm tra bằng cách ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ 70- 80 o C.
Sản phẩm được thiết kế kín, ngăn chặn tình trạng xì và rò rỉ dung dịch bên trong ra ngoài Chỉ có bọt khí xuất hiện xung quanh lon bao bì do tác động của nhiệt độ lên bao bì.
Hình 12: Thông số tiêu chuẩn mí ghép
+ Làm sạch phần dịch sản phẩm bên trong lon.
+ Dùng kiềm loại bỏ phần nắp lon, nhẹ nhàng tránh lon bị móp
- Sản phẩm đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật:
Hình 13: Kiểm tra mí ghép của bao bì
Chỉ tiêu đo Kết quả Độ dày mí (ST) 1.10 Độ dài mí (SL) 2.65
Sản phẩm đạt chỉ tiêu về mí ghép
2.4 Kiểm tra ăn mòn hộp sắt
B ÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ THỦY TINH-PE-CARTON
Bao bì thủy tinh là lựa chọn chất lượng cao, nổi bật với hình ảnh đặc trưng và sự sang trọng Nó được xem là bao bì tốt nhất cho sâm banh hảo hạng và nước hoa quả tươi, mang lại vẻ đẹp quyến rũ cho sản phẩm.
- Nguồn nguyên liệu phong phú
Sản phẩm có khả năng chịu áp suất nén bên trong, giúp bảo vệ thực phẩm khỏi sự xâm nhập của các tác nhân gây hư hỏng.
- Tái sinh dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường nhưng phải rửa chai, lọ ở chế độ an toàn vệ sinh.
- Ít bị ăn mòn bởi kiềm và axit
- Có thể bị vỡ, nứt khi nhiệt độ thay đổi hoặc do va chạm cơ học.- Nặng, khối lượng bao bì lớn
- Không thể in, ghi nhãn trực tiếp lên bao bì
Các chỉ tiêu kiểm tra
- Bao bì thuỷ tinh không bị nứt, bọt khí.
- Màu sắc đặc trung của sản phẩm.
- Sản phẩn bên trong không bị rỉ ra ngoài.
2.2 Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước ấm 55- 60oC
Hình 15: Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước ấm 55- 60oC
2.3 Kiểm tra khuyết tật của bao bì thủy tinh
Khuyết tật dạng bọt khí trong thủy tinh xuất hiện với nhiều kích thước khác nhau, có đặc điểm là không màu và trong suốt Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là do thành phần phối liệu không hợp lý và chế độ nấu thủy tinh không thích hợp, bao gồm nhiệt độ nấu quá thấp và thời gian nấu quá ngắn.
Khuyết tật dạng thủy tinh xuất hiện khi thành phần nguyên liệu không phù hợp với quy trình nấu thủy tinh, dẫn đến sự hình thành các dạng sợi trong khối thủy tinh Điều này làm giảm độ đồng nhất và tính bề nhiệt của sản phẩm thủy tinh được chế tạo.
Các khuyết tật dạng tinh thể trong thủy tinh xảy ra khi các thành phần nóng chảy không được loại bỏ hoàn toàn do quy trình nấu không đạt yêu cầu về nhiệt độ và thời gian Điều này dẫn đến sự hình thành các vết đốm và vết đục trên bề mặt sản phẩm.
2.4 Kiểm tra thể tích chứa đựng và thể tích tràn miệng
Thể tích chứa đựng 140 ml
2.5 Kiểm tra sốc nhiệt của bao bì thủy tinh
Ban đầu chai thủy tinh ở nhiệt độ 30 0 C đem sốc nhiệt( 40 0 C- hạ nhiệt, 50 0 C- hạ nhiệt,
60 0 C- hạ nhiệt, ….tương tự đến 100oC- hạ nhiệt) thì chau thủy tinh có hiện tượng nứt ở
Hình 17: Kiểm tra độ sốc nhiệt của bao bì kim loại
Cảm quan bao bì PE
Kiểm tra độ bục của túi:
Dễ mở, độ dính: Đạt
Để kiểm tra độ bục của túi, hãy cho nước vào túi và sau đó buộc chặt miệng túi Đặt túi chứa nước ở độ cao 70cm và thả xuống Nếu túi không bị rách, điều này chứng tỏ độ bục của túi là tốt.
Để kiểm tra độ bền của túi, hãy thực hiện lại thí nghiệm: đổ nước vào túi, sau đó buộc chặt miệng túi và nâng túi chứa nước lên độ cao 100cm trước khi thả xuống Kết quả cho thấy túi không bị rách và có độ bền tốt.
Hình 18: Kiểm tra bao bì PE
Bao bì bánh Snack
Hình 19: Kiểm tra bao bì bánh Snack
- Polyethene (PE) làm bao bì thực phẩm snack vì có nhiều ứng dụng và khả năng chống lại hóa chất và độ ẩm.
- Polypropylene sản xuất bao bì thực phẩm snack; bởi vì trọng lượng nhẹ, dễ uốn, độ ổn định cao, và khả năng tái sử dụng
- Polyethene terephthalate (PETE) cũng thường được sử dụng để làm bao bì thực phẩm snack do khả năng chống lại nhiệt, dầu, dung môi và axit.
- Các chất tạo màng sinh học tổng hợp như polyhydroxyalkanoates (PHA) và Bacteria cellulose tạo ra các bao bì thực phẩm snack có thể phân hủy sinh học.
Poly (vinyl alcohol) (PVA), polylactide (PLA), Polyglycolide (PGA) và Poly (e-caprolactone) (PCL) là những loại polymer không tự nhiên được sử dụng để sản xuất bao bì thực phẩm snack có khả năng phân hủy sinh học.
- Các lá kim loại được sử dụng trong việc sản xuất các túi dạng đứng để tạo độ bền cho chúng
Carton
Hình 20: Thùng mì carton 3 lớp.
Thiết kế bao bì nước sâm từ 20 loại thảo mộc
Hình 21: Thiết kế bao bì
KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP
Lý thuyết
Hiện nay Trên thị trường, bao bì đã được sử dụng phổ biến với nhiều chủng loại, mẫu mã rất đa dạng và phong phú
Bao Bì được sử dụng để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, Phân phối và kiểm tra
Ngày nay, bao bì được làm từ nhiều vật liệu phổ biến như thủy tinh, kim loại, giấy và nhựa PE, đều có khả năng bảo vệ hàng hóa hiệu quả.
Tùy Theo phương pháp đóng bao bì mà trên thị trường có nhiều loại bao bì khác nhau
Một Trong các loại bao bì đó là bao bì được đóng bằng phương pháp tetrapak còn gọi là bao bì tetrapak hay bao bì tetrabick.
Bao bì tetrapak là loại bao bì màng ghép rất nhẹ, gồm 7 lớp vật liệu ghép với nhau.
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau,từ 3 loại nguyên liệu,Và tráng nhựa bên ngoài cùng
Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%),Polyethylene (20%) Và lớp lá nhôm siêu mỏng(5%)
Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm để giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài
Đây Là một lớp nhôm mỏng mà độ dày chỉ 0,0063 mm,tức là mỏng gấp 10 lần so với độ dày của một sợi tóc
6 lớp của bao bì giấy được thiết kế để mỗi lớp đều có những tác dụng nhất định trong việc bảo vệ thực phẩm
Lớp 1 màng HDPE) Chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước.
Lớp 2: (giấy in ấn) trang trí và in nhãn
Lớp 3: (giấy kraft) có thể gấp nếp tạo hình dáng hạt, có độ cứng và dai chịu đựng được va chạm cơ học
Lớp 4: (màng Co polymercủa PE) lớp keo kết dính giữa giấy kraft và màng nhôm
Lớp 5: (màng nhôm) ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi.
Lớp 6: (Ionomer hoặc copolymercủa PE) lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng HDPE trong cùng
Lớp 7: (LDPE) cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.
Bao bì sữa TH True Milk
TH True Milk là thương hiệu sữa tươi hàng đầu tại Việt Nam, chiếm hơn 50% thị phần sữa tươi Quy trình sản xuất sữa tươi của TH True Milk được giám sát chặt chẽ và thực hiện theo quy trình khép kín Chất lượng nguyên liệu đầu vào cùng với công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại đảm bảo sản phẩm sữa tươi sạch, giữ được tối đa chất dinh dưỡng và hương vị tự nhiên Tất cả bao bì của TH True Milk đều sử dụng giấy tiệt trùng 6 lớp, giúp ngăn ánh sáng và vi khuẩn xâm nhập, bảo quản sản phẩm trong 6 tháng mà không cần chất bảo quản.
Trước đây TH True Milk sử dụng bao bì của Tetra Pak Thụy Điển là nhà cung cấp bao bì UHT số 1 thế giới.
TH True Milk đã cải tiến bao bì sản phẩm bằng cách sử dụng công nghệ bao bì Combibloc từ Đức, một trong những nhà cung cấp hàng đầu Hiện nay, trên thị trường, sản phẩm TH True Milk có hai loại bao bì khác nhau là Tetra Pak và Combibloc Nhờ vào công nghệ này, hương vị tự nhiên của sữa được bảo quản lâu hơn 6 tháng ở nhiệt độ thường mà không cần chất bảo quản.
Hiện nay, các hãng sữa tại Việt Nam như TH True Milk, Nutifood, Vinamilk và Dutch Lady đang sử dụng đồng thời hai loại bao bì Tetra Pak và Combibloc cho sản phẩm sữa nước Sự khác biệt về hình dạng giữa hai loại bao bì này xuất phát từ việc chúng đến từ hai nhà sản xuất khác nhau, mỗi bên sử dụng hệ thống máy sản xuất riêng, điều này dễ dàng nhận thấy bởi người tiêu dùng.
Nơi cắm ống hút: bao bì Tetra Pak ống hút được cắm ở góc còn bao bì Combibloc ống hút được cắm ở giữa.
Bao bì Tetra Pak có thiết kế đáy với 2 nếp gấp, trong khi bao bì Combibloc chỉ có 1 nếp gấp thẳng Cả hai loại bao bì đều hiển thị rõ ràng tên và logo của nhà cung cấp, là Tetra Pak hoặc Combibloc, trên mặt đáy.
Trên mặt bên của hộp của 2 loại bao bì cũng thể hiện rõ logo của nhà cung cấp bao bì là Tetra Pak hoặc Combibloc.
1.2 Các chỉ tiêu kiểm tra bao bì:
Kiểm tra cảm quan bao bì
Kiểm tra vị trí gắn ống hút
Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế
Kiểm tra các mí ghép hộp sữa
Kiểm tra đường hàn strip
Thực hành
1.3 Kiểm tra cảm quan bao bì:
Bao bì sữa TH true Milk
Quan sát: vị trí gắn ống hút, logo công ty, tên sản phẩm, thông tin ghi trên bao bì có đúng hay không
1.4 Kiểm tra vị trí gắn ống hút:
Ví trí gắn ống hút được đặt ở phía sau bao bì vì:
Để che mối hàn của bao bìtăng cảm quan cho bao bì
Tạo sự tiện lợi cho người tiêu dùng
Không đặt ở mặt chính của bao bì và ở bên hong của hộp sữa che mất phần thông tin sản phẩm không thuận tiện cho người sử dụng.
1.5 Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế:
Chuẩn bị:Cho muối vào khoảng 5% thể tích nhằm tăng độ dẫn điện
Bước 1: chia hộp sữa ra làm 2 phần bằng nhau
Bước 2: dùng kéo cắt đôi hộp sữa và mang đi rửa sạch, lau khô
Bước 3: Đặt hộp sữa đã cắt vào dung dịch muối đã chuẩn bị, sau đó cho nước muối vào bên trong hộp, đảm bảo hộp tiếp xúc với dung dịch nước muối.
Bước 4: dùng Ampe kế một đầu để ở bên ngoài dung dịch nước muối, đầu còn lại
Bước 1: chuẩn bị hộp sữa đã cắt sẵn ( lưu ý: cắt ở bên hong hộp sữa, không được cắt phần mối hàn ở đầu và cuối)
Sau khi cắt hộp sữa, hãy sử dụng cả hai tay để xé mối hàn ở đầu ra Nếu lớp trong là LDPE bị rách, điều đó có nghĩa là mối hàn kín; nếu không, mối hàn sẽ không kín.
Kích thước mối hàn ở đầu bằng 0.6mm
Sau khi cắt hộp sữa, hãy dùng hai tay để xé mối hàn ở phần cuối Nếu lớp trong là LDPE bị rách, điều này cho thấy mối hàn kín; ngược lại, nếu không bị rách, mối hàn không kín.
Kích thước mối hàn ở cuối bằng 0.6mm
1.7 Kiểm tra đường hàn strip:
Bước 1: Chuẩn bị hộp sữa đã cắt sằn ( lưu ý: cắt ở bên hong hộp sữa, không được cắt phần mối hàn ở sau lưng hộp sữa)
Bước 2: chuẩn bị kim tiêm và mực đỏ để bơm mực vào chuẩn bị kiểm tra mối hàn
Bước 3: tiêm kim tiêm vào giữa mối hàn nếu kim tiêm đi đều không lan ra hai bên
đường hàn stip đạt chuẩn ngược lại thì không đạt
Kết quả
STT Thí nghiệm Kết quả
1 Kiểm tra cảm quan bao bì Đạt
2 Kiểm tra vị trí gắn ống hút Đạt
3 Kiểm tra độ kín Đạt
4 Kiểm tra mí ghép hộp sữa
Kích thước mí ghép trên: 0.6mmĐạt Kích thước mí ghép dưới: 0.6mm
5 Kiểm tra đường hàn strip Đạt
KIỂM TRA BAO BÌ KIM LOẠI
Giới thiệu bao bì kim loại
Hiện nay Trên thị trường, bao bì đã được sử dụng phổ biến với nhiều chủng loại, mẫu mã rất đa dạng và phong phú
Bao Bì được sử dụng để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, Phân phối và kiểm tra
Ngày nay, bao bì được làm từ nhiều vật liệu phổ biến như thủy tinh, kim loại, giấy, nhựa và PE, đều có khả năng bảo vệ hàng hóa hiệu quả.
Tùy Theo phương pháp đóng bao bì mà trên thị trường có nhiều loại bao bì khác nhau
Một Trong các loại bao bì đó là bao bì được đóng bằng phương pháp tetrapak còn gọi là bao bì tetrapak hay bao bì tetrabick.
Bao bì tetrapak là loại bao bì màng ghép rất nhẹ, gồm 7 lớp vật liệu ghép với nhau.
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau,từ 3 loại nguyên liệu,Và tráng nhựa bên ngoài cùng
Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%),Polyethylene (20%) Và lớp lá nhôm siêu mỏng(5%)
Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm để giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài
Đây Là một lớp nhôm mỏng mà độ dày chỉ 0,0063 mm,tức là mỏng gấp 10 lần so với độ dày của một sợi tóc
6 lớp của bao bì giấy được thiết kế để mỗi lớp đều có những tác dụng nhất định trong việc bảo vệ thực phẩm
Lớp 1 màng HDPE) Chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước.
Lớp 2: (giấy in ấn) trang trí và in nhãn
Lớp 3: (giấy kraft) có thể gấp nếp tạo hình dáng hạt, có độ cứng và dai chịu đựng được va chạm cơ học
Lớp 4: (màng Co polymercủa PE) lớp keo kết dính giữa giấy kraft và màng nhôm
Lớp 5: (màng nhôm) ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi.
Lớp 6: (Ionomer hoặc copolymercủa PE) lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng HDPE trong cùng
Lớp 7: (LDPE) cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.
Bao bì sữa TH True Milk
TH True Milk là thương hiệu sữa tươi hàng đầu tại Việt Nam, chiếm hơn 50% thị phần sữa tươi Quy trình sản xuất sữa tươi được giám sát chặt chẽ và thực hiện theo quy trình khép kín Chất lượng nguyên liệu đầu vào và công nghệ sản xuất hiện đại là yếu tố quyết định giúp tạo ra sữa tươi sạch, bảo vệ tối đa dinh dưỡng và hương vị tự nhiên Bao bì của TH True Milk được làm từ giấy tiệt trùng 6 lớp, ngăn cản ánh sáng và vi khuẩn, giúp sản phẩm bảo quản ở nhiệt độ thường trong 6 tháng mà không cần chất bảo quản.
Trước đây TH True Milk sử dụng bao bì của Tetra Pak Thụy Điển là nhà cung cấp bao bì UHT số 1 thế giới.
TH True Milk đã áp dụng bao bì Combibloc từ Đức, một trong những nhà cung cấp công nghệ và bao bì hàng đầu, bên cạnh bao bì Tetra Pak Nhờ vào công nghệ này, sản phẩm sữa TH True Milk được bảo quản lâu hơn 6 tháng ở nhiệt độ thường mà không cần chất bảo quản, giữ nguyên hương vị tự nhiên.
Hiện nay, các hãng sữa tại Việt Nam như TH True Milk, Nutifood, Vinamilk và Dutch Lady đang sử dụng đồng thời hai loại bao bì Tetra Pak và Combibloc cho sản phẩm sữa nước Sự khác biệt về hình dạng của hai loại bao bì này đến từ việc chúng được sản xuất bởi hai nhà cung cấp khác nhau, sử dụng hệ thống máy móc sản xuất riêng biệt, điều này giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận thấy.
Nơi cắm ống hút: bao bì Tetra Pak ống hút được cắm ở góc còn bao bì Combibloc ống hút được cắm ở giữa.
Bao bì Tetra Pak có thiết kế đáy với 2 nếp gấp, trong khi bao bì Combibloc chỉ có 1 nếp gấp thẳng Cả hai loại bao bì đều hiển thị rõ ràng tên và logo của nhà cung cấp, Tetra Pak hoặc Combibloc, trên mặt đáy.
Trên mặt bên của hộp của 2 loại bao bì cũng thể hiện rõ logo của nhà cung cấp bao bì là Tetra Pak hoặc Combibloc.
Các chỉ tiêu kiểm tra
Kiểm tra cảm quan bao bì
Kiểm tra vị trí gắn ống hút
Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế
Kiểm tra các mí ghép hộp sữa
Kiểm tra đường hàn strip
1.3 Kiểm tra cảm quan bao bì:
Bao bì sữa TH true Milk
Quan sát: vị trí gắn ống hút, logo công ty, tên sản phẩm, thông tin ghi trên bao bì có đúng hay không
1.4 Kiểm tra vị trí gắn ống hút:
Ví trí gắn ống hút được đặt ở phía sau bao bì vì:
Để che mối hàn của bao bìtăng cảm quan cho bao bì
Tạo sự tiện lợi cho người tiêu dùng
Không đặt ở mặt chính của bao bì và ở bên hong của hộp sữa che mất phần thông tin sản phẩm không thuận tiện cho người sử dụng.
1.5 Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế:
Chuẩn bị:Cho muối vào khoảng 5% thể tích nhằm tăng độ dẫn điện
Bước 1: chia hộp sữa ra làm 2 phần bằng nhau
Bước 2: dùng kéo cắt đôi hộp sữa và mang đi rửa sạch, lau khô
Để thực hiện bước 3, hãy đặt hộp sữa đã cắt vào dung dịch muối đã chuẩn bị Đảm bảo cho nước muối chạm vào bên trong hộp sữa, giúp bảo quản hiệu quả hơn.
Bước 4: dùng Ampe kế một đầu để ở bên ngoài dung dịch nước muối, đầu còn lại
Bước 1: chuẩn bị hộp sữa đã cắt sẵn ( lưu ý: cắt ở bên hong hộp sữa, không được cắt phần mối hàn ở đầu và cuối)
Sau khi cắt hộp sữa, hãy dùng hai tay xé mối hàn ở đầu ra Nếu lớp trong là LDPE bị rách, điều này cho thấy mối hàn kín; ngược lại, nếu không bị rách, mối hàn không kín.
Kích thước mối hàn ở đầu bằng 0.6mm
Sau khi cắt hộp sữa, hãy dùng hai tay để xé mối hàn ở phần cuối Nếu lớp trong là LDPE bị rách, điều này cho thấy mối hàn kín; ngược lại, nếu không bị rách, mối hàn không kín.
Kích thước mối hàn ở cuối bằng 0.6mm
1.7 Kiểm tra đường hàn strip:
Bước 1: Chuẩn bị hộp sữa đã cắt sằn ( lưu ý: cắt ở bên hong hộp sữa, không được cắt phần mối hàn ở sau lưng hộp sữa)
Bước 2: chuẩn bị kim tiêm và mực đỏ để bơm mực vào chuẩn bị kiểm tra mối hàn
Bước 3: tiêm kim tiêm vào giữa mối hàn nếu kim tiêm đi đều không lan ra hai bên
đường hàn stip đạt chuẩn ngược lại thì không đạt
STT Thí nghiệm Kết quả
1 Kiểm tra cảm quan bao bì Đạt
2 Kiểm tra vị trí gắn ống hút Đạt
3 Kiểm tra độ kín Đạt
4 Kiểm tra mí ghép hộp sữa
Kích thước mí ghép trên: 0.6mmĐạt Kích thước mí ghép dưới: 0.6mm
5 Kiểm tra đường hàn strip Đạt
4 Thiết kế nhãn sản phẩm và thiết kế hợp sữa:
BÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ KIM LOẠI
1.1 Giới thiệu bao bì kim loại:
Lịch sử phát triển bao bì kim loại
Bao bì kim loại, phát triển từ thế kỷ 19 và thịnh hành vào đầu thế kỷ 20, giúp bảo quản thực phẩm lên đến 3-4 năm Mặc dù công nghệ đồ hộp không còn phát triển mạnh do sự ưa chuộng thực phẩm tươi, nhưng nó vẫn có nhiều ưu điểm như nhẹ, dễ vận chuyển, đảm bảo độ kín, chống ánh sáng và chịu nhiệt cao, cùng với quy trình đóng gói tự động hoàn toàn Bao bì kim loại được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề.
Kim loại là nguyên liệu bao gồm sắt, nhôm, thiếc, và nhiều loại khác, nổi bật với độ bền cao so với các loại bao bì như giấy và nhựa Bao bì kim loại không dễ bị rách hay vỡ, vì vậy nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ thực phẩm và mỹ phẩm đến các sản phẩm bao bì đựng quà tặng, bao gồm cả dạng lỏng và bột.
Công nghệ in kim loại lon 2 mảnh và 3 mảnh đang được áp dụng để sản xuất bao bì thực phẩm, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Các sản phẩm bao gồm nước giải khát, thực phẩm đóng hộp và một số loại thực phẩm chức năng khác.
Đảm bảo tuyệt đối về chất lượng sản phẩm
Bao bì kim loại mang lại sự bảo vệ toàn diện cho sản phẩm và hàng hóa, không dễ bị xê dịch dù chịu áp lực Nguyên liệu đầu vào chất lượng giúp bảo quản thực phẩm lên đến 3-4 năm, giữ nguyên mùi vị và ngăn ngừa ẩm mốc, đảm bảo chất lượng sản phẩm bên trong.
Hầu hết sản phẩm bao bì kim loại được thiết kế dưới hai dạng chính: lá kim loại và hình trụ tròn, giúp tối ưu hóa khả năng lưu trữ và vận chuyển, đồng thời tiết kiệm không gian chứa đựng.
Kim loại có khả năng chịu nhiệt độ cao và truyền nhiệt tốt, giúp cho việc đóng hộp, tiệt trùng và thanh trùng thực phẩm trở nên an toàn hơn Hơn nữa, quá trình đóng gói bao bì được tự động hóa hoàn toàn, mang lại lợi ích lớn cho các công ty sản xuất bao bì bằng cách loại bỏ công đoạn gia công.
Hầu hết các sản phẩm bao bì kim loại có khả năng tái chế cao, giúp tiết kiệm nguồn nguyên liệu và tạo ra các mẫu bao bì thân thiện với môi trường.
Bao bì kim loại có nguy cơ bị rỉ sét và ăn mòn do tính chất của kim loại Để nâng cao độ bền và bảo vệ sản phẩm, các nhà sản xuất khuyến cáo người tiêu dùng nên bảo quản bao bì một cách hợp lý, tránh để ánh sáng tác động trực tiếp vào.
Người tiêu dùng không thể đánh giá chất lượng sản phẩm bên trong do không thể nhìn thấy, và chi phí sản xuất bao bì kim loại thường cao hơn so với bao bì giấy hoặc nhựa.
1.2 Các chỉ tiêu kiểm tra:
Kiểm tra cảm quan bao bì
Kiểm tra độ kín của mí
Kiểm tra kích thước mí ghép
Kiểm tra chất lượng sản phẩm ( Cảm quan, độ Bx, pH)
Kiểm tra độ ăn mòn của sản phẩm
Kiểm tra độ khuyết tật
Kiểm tra độ sốc nhiệt
Kiểm tra cảm quan bao bì
Lon 330 lùn: bị gờ, không bị nhám, bị trầy xước
Không đạt chỉ tiêu về cảm quan bao bì
Kiểm tra kích thước: lon 330 lùn
Hình 2: Kiểm tra kích thước của lon 330 lùn
Cảm quan sản phẩm bên trong bao bì:
2.2 Kiểm tra độ kín của mí:
Chọn lon cần được ngâm vào nước nóng; nếu không xuất hiện hiện tượng sủi bọt, điều này cho thấy mí không bị hở và đạt yêu cầu về độ kín Ngược lại, nếu có sủi bọt, mí sẽ không đạt yêu cầu.
Kết quả kiểm tra độ kín của lon 330 lùnĐạt
Hình 3: Kiểm tra độ kin của lon 330 lùn
Kiểm tra kích thước của mí ghép
Mục đích: Xác địnhchính xác yêu cầu mí ghép của lon bằng các thông sốcụ thể để biết được mí ghép có đạt tiêu chuẩn hay không.
Bảng 2.1 Thông số tiêu chuẩn mí ghép
Loại lon Độ dày mí (ST) Độ dài mí (SL) Móc nắp (EH) Móc thân (BH)
Bảng kết quả khi đo: của lon 330 lùn
STT Chỉ tiêu đo Kết quả
Sản phẩm đạt chỉ tiêu về mí ghép
Kiểm tra độ ăn mòn: kiểm tra hộp cá mồi
Để kiểm tra chất lượng hộp cá mồi, bạn cần thực hiện các bước sau: mở hộp và đổ toàn bộ sản phẩm ra chén nhỏ Lưu ý không mang hộp đi rửa Sau đó, quan sát bên trong hộp để xem lớp vecni có bị bong tróc hay không Nếu lớp vecni còn nguyên vẹn, hộp cá mồi đạt tiêu chuẩn về độ ăn mòn.
Kết quả cho thấy lớp vecni ở bên trong hộp cá bị bong tróc sản phẩm không đạt chỉ tiêu về độ ăn mòn
Hình 4: Kiểm tra độ ăn mòn của hộp cá mồi
Kiểm tra độ sốc nhiệt
Để kiểm tra độ sốc nhiệt của chai thủy tinh, đầu tiên ngâm chai ở nhiệt độ phòng vào nước nóng 60°C và quan sát dưới kính lúp; nếu chai bị nứt, chứng tỏ độ sốc nhiệt không tốt Nếu chai vẫn bình thường, tiếp tục làm lạnh và ngâm vào nước nóng 70°C, sau đó lặp lại quy trình với nước nóng 80°C, 90°C và cuối cùng là 100°C, rồi làm lạnh ở 20°C Cuối cùng, quan sát dưới kính lúp; nếu không có hiện tượng nứt, độ sốc nhiệt của chai được đánh giá là tốt.
Hình 5: Mô tả các quá trình kiểm tra độ sốc nhiệt của chai thủy tinh
Kiểm tra mực in trên bao bì
Để kiểm tra chất lượng bao bì bánh Snack, bạn cần sử dụng bông gòn thấm nước để lau xung quanh các mặt của bánh Phương pháp này giúp đảm bảo mực in trên bánh không bị lem ra, từ đó xác nhận bao bì đạt yêu cầu về chất lượng mực in.
Carton: Nhóm chọn thùng mì hảo hảo để kiểm tra
Hình 7: Thùng mì carton 3 lớp.
Túi PE
Kiểm tra độ bục của túi:
Dễ mở, độ dính: Đạt
Để kiểm tra độ bục của túi, hãy cho nước vào túi và buộc chặt miệng túi lại Đặt túi chứa nước ở độ cao 70cm và thả xuống Nếu túi không bị rách, điều này chứng tỏ độ bục của túi là tốt.
Tiếp tục thực hiện thử nghiệm lần hai bằng cách cho nước vào túi, sau đó buộc chặt miệng túi và đặt nó ở độ cao 100cm trước khi thả xuống Kết quả cho thấy túi không bị rách và độ bền của nó rất tốt.
Độ bục của túi PE túi đạt chất lượng.
Hình 8: Kiểm tra độ bục của túi PE
Thiết kế nhãn sản phẩm
Nước giải khát được làm từ 20 loại trà thảo mộc từ thiên nhiên, được chứa trong chaiPet.
PHAN THỊ KIM NGÂN - 2005181170
BÀI 1: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP
1.1 Giới thiệu bao bì ghép nhiều lớp Tetrapak
Bao bì Tetrapak là loại bao bì màng ghép nhẹ, được thiết kế để đảm bảo tính vô trùng và giữ nguyên chất lượng tươi ngon của thực phẩm Sản phẩm này không chỉ giàu dinh dưỡng và vitamin từ nguyên liệu tự nhiên mà còn thân thiện với môi trường Với tính tiện lợi trong sử dụng, chuyên chở, phân phối và bảo quản, bao bì Tetrapak giúp duy trì sản phẩm ở nhiệt độ thường trong thời gian dài.
1.2 Cấu trúc bao bì ghép nhiều lớp Tetrapak:
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau, từ 3 loại nguyên liệu, và tráng nhựa bên ngoài cùng Gồm có:
Những lớp giấy bìa và nhựa (75%)
Lớp lá nhôm siêu mỏng (5%).
Vỏ hộp giấy được trang bị lớp nhôm mỏng chỉ 0,0063mm, giúp bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài Lớp nhôm này mỏng gấp 10 lần so với sợi tóc Bao bì giấy gồm 6 lớp, mỗi lớp đều có chức năng riêng trong việc bảo vệ thực phẩm.
Các loại vật liệu này được ép một cách khéo léo để tạo thành một cấu trúc bền vững. Cấu trúc của giấy Tetrapak:
Lớp 1 (màng HDPE): chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng
giấy và tránh bị trầy xước.
Lớp 2 (giấy in ấn): trang trí và in nhãn.
Lớp 3 (giấy kraft): có thể gấp nếp tạo hình dáng hạt, lớp này có độ
cứng và chịu đựng được những va chạm cơ học.
Lớp 4 ( màng copolymer của PE): lớp keo kết dính giữa giấy kraft và
Lớp 5 (màng nhôm): ngăn chặn ẩm, ánh sang, khí và hơi.
Lớp 6 (ionomer hoặc copolymer của PE): lớp keo kết dính giữa màng
nhôm và màng HDPE trong cùng.
Lớp 7 (LDPE): cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản
Tetra Classic, ra đời vào năm 1952, là sản phẩm đầu tiên của TetraPak, đánh dấu bước khởi đầu trong việc chinh phục thị trường bao bì toàn cầu Với thiết kế hình tứ diện và mặt trên nghiêng góc, Tetra Classic nhanh chóng trở nên phổ biến nhờ khả năng gây ấn tượng trong việc trưng bày Tetra Brik hiện có 5 kiểu dáng chính (Base, Mid, Slim, Square và Edge) với nhiều hình dáng và dung tích khác nhau, từ 200ml đến 1.000ml.
Tetra Recart là bao bì giấy gia nhiệt đầu tiên, lý tưởng cho thực phẩm đóng hộp như rau, đậu, cà chua, thức ăn cho vật nuôi, súp và nước sốt Sản phẩm này giữ cho thực phẩm chế biến sẵn tươi ngon lên đến 24 tháng ở nhiệt độ thường mà không cần chất bảo quản Tetra Recart không chỉ an toàn mà còn hiện đại và tiện dụng, với nhiều dung tích khác nhau để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
200 đến 500ml, tất cả đều dễ mở bằng cách xé góc
Tetra Rex là hộp giấy định hình sẵn, được sử dụng trong quy trình đóng gói sản phẩm như sữa thanh trùng Lotha Milk tại Việt Nam Hộp này dễ dàng trong việc rót và vận chuyển, đồng thời giải pháp blank-fed cho phép chuyển đổi dung tích nhanh chóng chỉ trong vài phút Tetra Rex là lựa chọn lý tưởng cho các sản phẩm cần được bảo quản lạnh.
Bao bì giấy Tetra Rex® loại 1 lít được làm từ 80% bột giấy từ gỗ, một nguồn tài nguyên tái tạo, giúp tăng cường tính thân thiện với môi trường Việc ra mắt nắp sinh học TwistCap OSO 34 đã nâng tỷ lệ vật liệu tái tạo trong bao bì thêm 4%, góp phần cải thiện tính bền vững của sản phẩm.
1.3 Các chỉ tiêu kiểm tra bao bì:
Kiểm tra cảm quan bao bì
Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế
Kiểm tra các mí ghép
Kiểm tra đường hàn strip
Kiểm tra bao bì tetrapak sữa hộp Dutch Lady 180ml
1 Tên sản phẩm Đúng vị trí, màu mực rõ ràng Đạt
2.Tên thương hiệu Đúng vị trí, màu mực rõ ràng Đạt ràng.
4.Thông tin sản phẩm Đầy đủ Đạt
5.Vị trí gắn ống hút Chính xác,đạt cảm quan, che mối hàn hộp, không che thông tin sản phẩm Đạt
6 Kích thước hộp sữa Chiều cao: 12cm ( chiều cao thân).
Chiều dài: 4.75cm Chiều rộng: 3.7cm
7.Thể tích hộp 180ml Đạt
2.2 Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế
1 Cho muối vào khoảng 5% muối vào nồi chứa nước nhằm tăng độ dẫn điện
2 Cắt ở vị trí thân hộp sữa ra làm 2 phần bằng nhau
3 Mang hộp sữa đi rửa sạch, lau khô lưu ý tránh vỏ ngoài hộp tiếp xúc nước
4.Cho hộp sữa đã cắt để vào dung dịch muối đã chuẩn bị, cho nước muối vào bên trong
2.3 Kiểm tra các mí ghép
1.Chuẩn bị 1 hộp sữa đã cắt ở vị trí thân hộp, không được cắt ở vị trí đầu và cuối hộp
Để kiểm tra độ kín của hộp sữa, hãy sử dụng lực xé ở hai vị trí đầu và cuối Nếu lớp LDPE bị rách hoàn toàn, điều này cho thấy lớp hàn kín Ngược lại, nếu lớp LDPE vẫn còn nguyên vẹn, có thể kết luận rằng lớp hàn không kín.
Kích thước mối hàn đầu và cuối lần lượt là 0,6cm và 0,6cm.
Kết quả kiểm tra:Lớp LDPE bị rách ra hoàn toànmối hàn kínĐạt
2.4 Kiểm tra đường hàn stip
1.Chuẩn bị hộp sữa đã cắt ở vị trí hai bên thân hộp sữa, lưu ý không cắt vị trí đầu và cuối mí ghép hộp sữa.
2.Dùng lực xép mí hộp
3.Cắt hai góc mí hộp hình tam giác
4.Dùng kim bơm mực vào đường hàn stip Mực không lem sang hai bên thì kết luận đường hàn stip đạt yêu cầu và ngược lại.
Kết quả kiểm tra:Đường hàn stip đạt ,mực không lemĐạt
3 Thiết kế nhãn sản phẩm và thiết kế hộp sữa:
B ÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ KIM LOẠI
1.1 Giới thiệu bao bì kim loại:
Bao bì kim loại đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp, đặc biệt cho các sản phẩm như thịt, cá, sữa bột, sữa đặc, bánh kẹo đóng hộp và đồ uống Chúng thường có hình dạng hộp trụ hoặc hình chữ nhật, với kích thước đa dạng tùy thuộc vào loại sản phẩm, mục đích sử dụng và thói quen sản xuất của từng quốc gia.
Phân loại theo công nghệ chế tạo lon:
Lon hai mảnh có thiết kế gồm thân dính liền với đáy và nắp rời ghép mí với thân, chỉ có một đường ghép mí giữa thân và nắp Chất liệu chế tạo thường là nhôm hoặc thép mềm dẻo, và cũng có loại hoàn toàn bằng thép Công nghệ kéo vuốt được sử dụng để chế tạo thân lon mỏng, dễ bị đâm thủng hoặc biến dạng khi va chạm Lon hai mảnh rất phù hợp để chứa thực phẩm có áp suất bên trong, đặc biệt là nước giải khát có gas.
Lon hai mảnh bằng nhôm có chiều cao tối đa lên đến 110mm, trong khi lon hai mảnh bằng thép lại có chiều cao hạn chế do tính chất không mềm dẻo của thép, khiến cho việc vuốt thép đạt chiều cao như lon nhôm trở nên không khả thi.
Công nghệ chế tạo lon ba mảnh sử dụng nguyên liệu thép, bao gồm thân, đáy và nắp Thân lon được tạo ra từ một miếng thép chữ nhật cuộn thành hình trụ và hàn mí, trong khi nắp và đáy được chế tạo riêng và ghép mí với thân sau khi thực phẩm được rót vào Thực tế cho thấy, độ dày của thân và nắp thường không bằng nhau; tại Việt Nam, thân lon thường dày hơn nắp Để tăng cường độ cứng và khả năng chịu áp lực, các nhà sản xuất có thể sử dụng thép mỏng cho thân và cán gân thêm.
Kiểm tra lon nhôm lùn 330ml; lon 2 mảnh, 1 mí ghép ( thân và nắp). Kiểm tra lon thiếc( kiểm tra độ ăn mòn)
Kiểm tra chai thủy tinh(độ sôc nhiệt, khuyết tật)
2.1 Kiểm tra cảm quan bao bì:
+ Bị gờ, bị trầy xước
Hình 2.1: Kiểm tra cảm quan bên ngoài lon 330 lùn
Kết quả kiểm tra:Lon không đạt về chỉ tiêu cảm quan bên ngoài
Hình2.1 : Kiểm tra kích thước của lon 330 lùn
2.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm :
2.3 Kiểm tra độ kín của mí:
1.Dùng nước ấm 65-70 o C , đặt lon vào nồi
2.Quan sát nếu thấy hiện tượng sủi bọt tại mí ghépkết luận lon không kín và ngược lại.
Kết quả kiểm tra:khi ngâm trong nước ấm không có hiện tượng sủi bọt tại mí ghépĐạt
Bảng 2.4 Thông số tiêu chuẩn mí ghép Các bước thực hiện:
1.Đo độ dày mí ghép (Seam Thickness – ST) và độ dài mí ghép (Seam Length – SL) tại 3 điểm ngẫu nhiên, sử dụng Panme đo ghép mí lon để đo.
2 Tiến hành tách mí ghép bằng kìm.
3.Đo độ dài móc thân (Body hook – BH) và độ dài móc nắp (Cover hook– CH) tại 3 điểm ngẫu nhiên, sử dụng Panme đo ghép mí lon để đo.
4 Ghi nhận các kết quả và so với tiêu chuẩn, nhận xét.
Các đường mí ghép đạt chuẩn
2.5 Kiểm tra độ ăn mòn của sản phẩm
1.Mở hộp cá, không lấy sản phẩm bên trong, lưu ý hộp không được mang đi rữa.
2 Quan sát lớp vecni có hiện tượng bong tróc hay không, nếu có kết luận hộp không đạt chỉ tiêu ăn mòn.
Kết quả kiểm tra: lớp vecni ở bên trong hộp bị bong trócsản phẩm không đạt chỉ tiêu về độ ăn mòn
Hình 2.5: Kiểm tra độ ăn mòn của hộp cá mồi
2.6 Kiểm tra độ sốc nhiệt, khuyết tật:
1.Cho chai thủy tình cho nhiệt độ thay đổi đột ngột từ :
2.Quan sát bằng kính lúp nếu thấy hiện tượng nứt, vỡ ở chai thì chai không đạt về độ sốc nhiệt.
Kết quả kiểm tra: Không có hiện tượng nứt, vỡ ở chaichai đạt về độ sốc nhiệt.
2.7 Kiểm tra mực in trên bao bì: bao bì bánh Snack
- Kiểm tra độ bền nhãn, bền màu: dùng bông gòn lau không bị lem hay trôi mực in
- Kiểm tra độ dễ xé: sản phẩm dễ xé
Kết quả kiểm tra: Sản phẩm đạt độ bền nhãn, bền màu; độ dễ xé.
Hình 6: Kiểm tra mực in trên bánh Snack
- Dễ gỡ, không bị dính miệng túi
- Kích thước: rộng- dài- mí ép lần lượt là 13cm, 23.2cm, 0.4cm
Kết quả kiểm tra cho thấy túi PE đạt chuẩn.
Hình 2.8: Kiểm tra độ bục của túi PE
Kiểm tra kích thước túi PE:
Kết quả kiểm tra:Túi PE đạt tiêu chuẩn kích thước
2.9 Thùng carton: Thùng mì Hảo Hảo
3 Thiết kế nhãn sản phẩm:
KIỂM TRA VÀ THIẾT KẾ BAO BÌ HỘP SỮA
Thực hành kiểm tra bao bì TETRAPARK
Kiểm tra lon nhôm lùn 330ml; lon 2 mảnh, 1 mí ghép ( thân và nắp). Kiểm tra lon thiếc( kiểm tra độ ăn mòn)
Kiểm tra chai thủy tinh(độ sôc nhiệt, khuyết tật)
2.1 Kiểm tra cảm quan bao bì:
+ Bị gờ, bị trầy xước
Hình 2.1: Kiểm tra cảm quan bên ngoài lon 330 lùn
Kết quả kiểm tra:Lon không đạt về chỉ tiêu cảm quan bên ngoài
Hình2.1 : Kiểm tra kích thước của lon 330 lùn
2.2 Kiểm tra chất lượng sản phẩm :
2.3 Kiểm tra độ kín của mí:
1.Dùng nước ấm 65-70 o C , đặt lon vào nồi
2.Quan sát nếu thấy hiện tượng sủi bọt tại mí ghépkết luận lon không kín và ngược lại.
Kết quả kiểm tra:khi ngâm trong nước ấm không có hiện tượng sủi bọt tại mí ghépĐạt
Bảng 2.4 Thông số tiêu chuẩn mí ghép Các bước thực hiện:
1.Đo độ dày mí ghép (Seam Thickness – ST) và độ dài mí ghép (Seam Length – SL) tại 3 điểm ngẫu nhiên, sử dụng Panme đo ghép mí lon để đo.
2 Tiến hành tách mí ghép bằng kìm.
3.Đo độ dài móc thân (Body hook – BH) và độ dài móc nắp (Cover hook– CH) tại 3 điểm ngẫu nhiên, sử dụng Panme đo ghép mí lon để đo.
4 Ghi nhận các kết quả và so với tiêu chuẩn, nhận xét.
Các đường mí ghép đạt chuẩn
2.5 Kiểm tra độ ăn mòn của sản phẩm
1.Mở hộp cá, không lấy sản phẩm bên trong, lưu ý hộp không được mang đi rữa.
2 Quan sát lớp vecni có hiện tượng bong tróc hay không, nếu có kết luận hộp không đạt chỉ tiêu ăn mòn.
Kết quả kiểm tra: lớp vecni ở bên trong hộp bị bong trócsản phẩm không đạt chỉ tiêu về độ ăn mòn
Hình 2.5: Kiểm tra độ ăn mòn của hộp cá mồi
2.6 Kiểm tra độ sốc nhiệt, khuyết tật:
1.Cho chai thủy tình cho nhiệt độ thay đổi đột ngột từ :
2.Quan sát bằng kính lúp nếu thấy hiện tượng nứt, vỡ ở chai thì chai không đạt về độ sốc nhiệt.
Kết quả kiểm tra: Không có hiện tượng nứt, vỡ ở chaichai đạt về độ sốc nhiệt.
2.7 Kiểm tra mực in trên bao bì: bao bì bánh Snack
- Kiểm tra độ bền nhãn, bền màu: dùng bông gòn lau không bị lem hay trôi mực in
- Kiểm tra độ dễ xé: sản phẩm dễ xé
Kết quả kiểm tra: Sản phẩm đạt độ bền nhãn, bền màu; độ dễ xé.
Hình 6: Kiểm tra mực in trên bánh Snack
- Dễ gỡ, không bị dính miệng túi
- Kích thước: rộng- dài- mí ép lần lượt là 13cm, 23.2cm, 0.4cm
Kết quả kiểm tra cho thấy túi PE đạt chuẩn.
Hình 2.8: Kiểm tra độ bục của túi PE
Kiểm tra kích thước túi PE:
Kết quả kiểm tra:Túi PE đạt tiêu chuẩn kích thước
2.9 Thùng carton: Thùng mì Hảo Hảo
3 Thiết kế nhãn sản phẩm:
IV BÙI THỊ BÍCH TRÂM - 2005181307
BÀI 1: KIỂM TRA VÀ THIẾT KẾ BAO BÌ HỘP SỮA
1 Giới thiệt về bao bì TETRAPARK
1.1 Cấu tạo của bao bì Tetrapark
Bao bì Tetrapak là loại bao bì nhẹ, màng ghép, được thiết kế đặc biệt để đảm bảo tính vô trùng và giữ cho sản phẩm luôn tươi ngon, giàu dinh dưỡng và vitamin Với tính năng bảo vệ môi trường, bao bì này không chỉ tiện lợi cho việc sử dụng, vận chuyển và phân phối mà còn giúp bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường trong thời gian dài.
Phương pháp này bao gồm việc tiệt trùng riêng lẻ các thức uống dạng lỏng và bao bì, sau đó thực hiện rót định lượng dịch thực phẩm vào bao bì và hàn kín trong môi trường vô trùng.
Hình: Các bao bì phổ biến của Tetrapark
Vỏ hộp giấy được trang bị lớp nhôm mỏng chỉ 0,0063 mm, giúp bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ bình thường lâu dài Lớp nhôm này mỏng gấp 10 lần so với sợi tóc Sáu lớp trong bao bì giấy được thiết kế đặc biệt để mỗi lớp thực hiện một chức năng bảo vệ thực phẩm hiệu quả.
1.3 Nội dung thể hiện trên bao bì
1.3.1 Nội dung ghi nhãn bắt buộc
+ Hàm lượng tịnh và khối lượng ráo nước
+ Địa chỉ nơi sản xuất
+ Ký hiệu mã lô hàng
+ Số đăng ký chất lượng
+ Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản
1.3.2 Nội dung ghi nhãn khuyến khích
+ Dấu hiệu phân hạng chất lượng
+ Dấu hiệu đạt chứng nhận
+ Sự tăng sản lượng sản phẩm để khuyến mãi
+ Sự bổ sung các hoạt chất dinh dưỡng vào thực phẩm
2 Thực hành kiểm tra bao bì TETRAPARK
+ Hộp sữa nguyên vẹn, không bị móp mép, các mép hộp chắc chắn + Chữ in rõ ràng, không có lem
+ Vị trí gắn ống hút chắc chắn, đúng vị trí
+ Mí trên: 0.6cm, mí dưới: 0.6cm
- Kiểm tra thể tích hộp sữa
+ Thể tích thực tế là 180ml
+ Thể tích ghi trên bao bì a 180ml
- Cảm quan chất lượng sản phẩm
+ Màu sắc: màu trắng ngà
+ Trạng thái: lỏng, không bị tách lớp
+ Vị: ngọt, đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
- Kiểm tra độ kín bằng ampe kế:
Cắt ngang giữa hộp sữa mà không làm đứt mối hàn, sau đó lấy hết sữa ra Dùng khăn giấy lau khô hộp sữa đã cắt hoặc rửa nhẹ nhàng với nước, chú ý không làm ướt đường cắt.
Đổ dung dịch nước muối loãng vào thau và đổ vào hai nửa phần hộp sữa đã cắt, sao cho mực nước cách đường cắt khoảng 1cm Nhúng hai phần hộp sữa vào thau nước, đảm bảo mực nước trong thau và trong hộp sữa bằng nhau.
Sử dụng ampe kế để kiểm tra độ kín bằng cách đặt một cực của ampe kế vào nước muối trong thau và cực còn lại vào nước muối trong hộp sữa.
+ Độ kín không đạt: Giá trị thể hiện trên Ampe kế thay đổi (khác 0)
- Kiểm tra chất lượng mí ghép nắp và đáy
+ Thực hiện thao tác xé mí ghép thì thấy sau khi xé ra có 2 loại vật liệu khác nhau ( 1 bên nhôm, 1 bên giấy) => mí ghép đạt
- Kiểm tra đường hàn Stip
+ Dùng mực đỏ bơm vào đường hàn Stip
+ Xé hộp sữa để lộ ra phần lớp giấy
=> Đường hàn đạt khi mực không bị lem ra khỏi đường hàn
Kết luận
Qua các bước kiểm tra, kết luận:
- Chất lượng của hộp sữa về cảm quan, kích thước, độ kín, chất lượng mí ghép đáy và nắp, đường hàn Stip đều đạt yêu cầu.
- Chất lượng của sản phẩm sữa bên trong đạt yêu cầu về cảm quan.
KIỂM TRA BAO BÌ KIM LOẠI, THỦY TINH, PE, CARTON
Kiểm tra bao bì thủy tinh
- Nắp được gia công ghép chắc chắn với thân để không bị trào sản phẩm ra bên ngoài.
- Bao bì kín, bị gờ, không bị nhám, bị trầy xước thì sản phẩm không đạt chất lượng đúng yêu cầu cần được xử lý.
2.2 Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước nóng 70- 80oC
Hình 11: Kiểm tra bao bì kim loại bằng nhiệt độ
- Sản phẩm được kiểm tra bằng cách ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ 70- 80 o C.
Sản phẩm được thiết kế kín, ngăn ngừa hiện tượng xì và chảy dung dịch ra ngoài Chỉ có bọt khí xuất hiện xung quanh lon bao bì do tác động của nhiệt độ lên bao bì.
Hình 12: Thông số tiêu chuẩn mí ghép
+ Làm sạch phần dịch sản phẩm bên trong lon.
+ Dùng kiềm loại bỏ phần nắp lon, nhẹ nhàng tránh lon bị móp
- Sản phẩm đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật:
Hình 13: Kiểm tra mí ghép của bao bì
Chỉ tiêu đo Kết quả Độ dày mí (ST) 1.10 Độ dài mí (SL) 2.65
Sản phẩm đạt chỉ tiêu về mí ghép
2.4 Kiểm tra ăn mòn hộp sắt
B ÀI 3: KIỂM TRA BAO BÌ THỦY TINH-PE-CARTON
Bao bì thủy tinh mang lại chất lượng cao và hình ảnh đặc trưng, được xem là lựa chọn tốt nhất và hấp dẫn nhất cho việc chứa đựng sâm banh hảo hạng và nước hoa quả tươi.
- Nguồn nguyên liệu phong phú
Có khả năng chịu được áp suất nén bên trong, sản phẩm này bảo vệ thực phẩm hiệu quả, ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây hư hỏng.
- Tái sinh dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường nhưng phải rửa chai, lọ ở chế độ an toàn vệ sinh.
- Ít bị ăn mòn bởi kiềm và axit
- Có thể bị vỡ, nứt khi nhiệt độ thay đổi hoặc do va chạm cơ học.- Nặng, khối lượng bao bì lớn
- Không thể in, ghi nhãn trực tiếp lên bao bì
2 Các chỉ tiêu kiểm tra
- Bao bì thuỷ tinh không bị nứt, bọt khí.
- Màu sắc đặc trung của sản phẩm.
- Sản phẩn bên trong không bị rỉ ra ngoài.
2.2 Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước ấm 55- 60oC
Hình 15: Kiểm tra độ kín bằng ngâm trong nước ấm 55- 60oC
2.3 Kiểm tra khuyết tật của bao bì thủy tinh
Các khuyết tật dạng bọt khí trong thủy tinh xuất hiện với nhiều kích thước khác nhau, có màu sắc trong suốt và không màu Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là do thành phần phối liệu không hợp lý cũng như chế độ nấu thủy tinh không thích hợp, bao gồm nhiệt độ nấu quá thấp và thời gian nấu quá ngắn.
Khuyết tật dạng thủy tinh xuất hiện do nguyên liệu không phù hợp với quy trình nấu, dẫn đến sự hình thành các sợi trong khối thủy tinh Điều này làm giảm độ đồng nhất và ảnh hưởng đến tính bề nhiệt của sản phẩm thủy tinh.
Các khuyết tật dạng tinh thể trong thủy tinh xuất hiện khi các thành phần nóng chảy không hoàn toàn hòa tan, do quy trình nấu không phù hợp về nhiệt độ và thời gian Điều này dẫn đến việc hình thành các vết đốm và vết đục trên bề mặt thủy tinh.
2.4 Kiểm tra thể tích chứa đựng và thể tích tràn miệng
Thể tích chứa đựng 140 ml
2.5 Kiểm tra sốc nhiệt của bao bì thủy tinh
Ban đầu chai thủy tinh ở nhiệt độ 30 0 C đem sốc nhiệt( 40 0 C- hạ nhiệt, 50 0 C- hạ nhiệt,
60 0 C- hạ nhiệt, ….tương tự đến 100oC- hạ nhiệt) thì chau thủy tinh có hiện tượng nứt ở
Hình 17: Kiểm tra độ sốc nhiệt của bao bì kim loại
3 Cảm quan bao bì PE
Kiểm tra độ bục của túi:
Dễ mở, độ dính: Đạt
Để kiểm tra độ bục của túi, hãy cho nước vào túi và buộc chặt miệng túi Sau đó, đặt túi chứa nước ở độ cao 70cm và thả xuống Nếu túi không bị rách, điều này cho thấy độ bục của túi là tốt.
Tiếp tục thực hiện lần thứ hai, cho nước vào túi và buộc chặt bằng thun Đặt túi chứa nước ở độ cao 100cm và thả xuống; kết quả cho thấy túi không bị rách và độ bền rất tốt.
Hình 18: Kiểm tra bao bì PE
Hình 19: Kiểm tra bao bì bánh Snack
- Polyethene (PE) làm bao bì thực phẩm snack vì có nhiều ứng dụng và khả năng chống lại hóa chất và độ ẩm.
- Polypropylene sản xuất bao bì thực phẩm snack; bởi vì trọng lượng nhẹ, dễ uốn, độ ổn định cao, và khả năng tái sử dụng
- Polyethene terephthalate (PETE) cũng thường được sử dụng để làm bao bì thực phẩm snack do khả năng chống lại nhiệt, dầu, dung môi và axit.
- Các chất tạo màng sinh học tổng hợp như polyhydroxyalkanoates (PHA) và Bacteria cellulose tạo ra các bao bì thực phẩm snack có thể phân hủy sinh học.
Poly (vinyl alcohol) (PVA), polylactide (PLA), Polyglycolide (PGA) và Poly (e-caprolactone) (PCL) là các polyme không tự nhiên được sử dụng để sản xuất bao bì thực phẩm snack có khả năng phân hủy sinh học.
- Các lá kim loại được sử dụng trong việc sản xuất các túi dạng đứng để tạo độ bền cho chúng
Hình 20: Thùng mì carton 3 lớp.
6 Thiết kế bao bì nước sâm từ 20 loại thảo mộc
Hình 21: Thiết kế bao bì
II CHÂU NGỌC NHƯ HUỲNH - 2005181101
BÀI 1: KIỂM TRA BAO BÌ GHÉP NHIỀU LỚP
Hiện nay Trên thị trường, bao bì đã được sử dụng phổ biến với nhiều chủng loại, mẫu mã rất đa dạng và phong phú
Bao Bì được sử dụng để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa trong quá trình bảo quản, vận chuyển, Phân phối và kiểm tra
Ngày nay, bao bì được làm từ nhiều loại vật liệu như thủy tinh, kim loại, giấy và nhựa PE, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hàng hóa một cách hiệu quả.
Tùy Theo phương pháp đóng bao bì mà trên thị trường có nhiều loại bao bì khác nhau
Một Trong các loại bao bì đó là bao bì được đóng bằng phương pháp tetrapak còn gọi là bao bì tetrapak hay bao bì tetrabick.
Bao bì tetrapak là loại bao bì màng ghép rất nhẹ, gồm 7 lớp vật liệu ghép với nhau.
Vỏ hộp được xếp thành 6 lớp khác nhau,từ 3 loại nguyên liệu,Và tráng nhựa bên ngoài cùng
Chúng gồm có những lớp giấy bìa và nhựa (75%),Polyethylene (20%) Và lớp lá nhôm siêu mỏng(5%)
Vỏ hộp giấy cũng sử dụng lớp nhôm để giúp tồn trữ sản phẩm ở nhiệt độ bình thường trong thời gian dài
Đây Là một lớp nhôm mỏng mà độ dày chỉ 0,0063 mm,tức là mỏng gấp 10 lần so với độ dày của một sợi tóc
6 lớp của bao bì giấy được thiết kế để mỗi lớp đều có những tác dụng nhất định trong việc bảo vệ thực phẩm
Lớp 1 màng HDPE) Chống thấm nước, bảo vệ lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước.
Lớp 2: (giấy in ấn) trang trí và in nhãn
Lớp 3: (giấy kraft) có thể gấp nếp tạo hình dáng hạt, có độ cứng và dai chịu đựng được va chạm cơ học
Lớp 4: (màng Co polymercủa PE) lớp keo kết dính giữa giấy kraft và màng nhôm
Lớp 5: (màng nhôm) ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi.
Lớp 6: (Ionomer hoặc copolymercủa PE) lớp keo kết dính giữa màng nhôm và màng HDPE trong cùng
Lớp 7: (LDPE) cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ tiếp xúc với sản phẩm bên trong.
Bao bì sữa TH True Milk
TH True Milk là thương hiệu sữa tươi hàng đầu tại Việt Nam, chiếm hơn 50% thị phần Quy trình sản xuất sữa tươi được giám sát chặt chẽ và thực hiện khép kín Chất lượng nguyên liệu đầu vào và công nghệ sản xuất hiện đại giúp sản phẩm giữ được dinh dưỡng và hương vị tự nhiên Bao bì giấy tiệt trùng 6 lớp không chỉ bảo vệ sản phẩm khỏi ánh sáng và vi khuẩn mà còn giúp sữa bảo quản ở nhiệt độ thường trong 6 tháng mà không cần chất bảo quản.
Trước đây TH True Milk sử dụng bao bì của Tetra Pak Thụy Điển là nhà cung cấp bao bì UHT số 1 thế giới.
TH True Milk đã hợp tác với Combibloc, một trong những nhà cung cấp công nghệ và bao bì hàng đầu, để cải thiện chất lượng sản phẩm Hiện nay, trên thị trường, các sản phẩm TH True Milk được đóng gói bằng hai loại bao bì khác nhau là Tetra Pak và Combibloc Nhờ vào công nghệ tiên tiến này, hương vị tự nhiên của sản phẩm được bảo tồn, cho phép sữa có thể được lưu trữ lâu hơn 6 tháng ở nhiệt độ thường mà không cần sử dụng chất bảo quản.
Hiện nay, các hãng sữa tại Việt Nam như TH True Milk, Nutifood, Vinamilk và Dutch Lady đang sử dụng đồng thời hai loại bao bì Tetra Pak và Combibloc cho sản phẩm sữa nước Sự khác biệt về hình dạng của hai loại bao bì này, do đến từ hai nhà sản xuất khác nhau, là điều mà người tiêu dùng dễ dàng nhận thấy, bởi vì họ sử dụng hệ thống máy sản xuất khác nhau.
Nơi cắm ống hút: bao bì Tetra Pak ống hút được cắm ở góc còn bao bì Combibloc ống hút được cắm ở giữa.
Bao bì Tetra Park có thiết kế đáy với 2 nếp gấp, trong khi bao bì Combibloc chỉ có 1 nếp gấp thẳng Cả hai loại bao bì đều hiển thị rõ ràng tên và logo của nhà cung cấp, Tetra Pak hoặc Combibloc, trên mặt đáy.
Trên mặt bên của hộp của 2 loại bao bì cũng thể hiện rõ logo của nhà cung cấp bao bì là Tetra Pak hoặc Combibloc.
1.2 Các chỉ tiêu kiểm tra bao bì:
Kiểm tra cảm quan bao bì
Kiểm tra vị trí gắn ống hút
Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế
Kiểm tra các mí ghép hộp sữa
Kiểm tra đường hàn strip
1.3 Kiểm tra cảm quan bao bì:
Bao bì sữa TH true Milk
Quan sát: vị trí gắn ống hút, logo công ty, tên sản phẩm, thông tin ghi trên bao bì có đúng hay không
1.4 Kiểm tra vị trí gắn ống hút:
Ví trí gắn ống hút được đặt ở phía sau bao bì vì:
Để che mối hàn của bao bìtăng cảm quan cho bao bì
Tạo sự tiện lợi cho người tiêu dùng
Không đặt ở mặt chính của bao bì và ở bên hong của hộp sữa che mất phần thông tin sản phẩm không thuận tiện cho người sử dụng.
1.5 Kiểm tra độ kín bằng Ampe kế:
Chuẩn bị:Cho muối vào khoảng 5% thể tích nhằm tăng độ dẫn điện
Bước 1: chia hộp sữa ra làm 2 phần bằng nhau
Bước 2: dùng kéo cắt đôi hộp sữa và mang đi rửa sạch, lau khô
Để thực hiện bước 3, hãy đặt hộp sữa đã cắt vào dung dịch muối đã chuẩn bị Đảm bảo rằng nước muối được cho vào bên trong hộp, sao cho hộp sữa chạm với dung dịch nước muối.
Bước 4: dùng Ampe kế một đầu để ở bên ngoài dung dịch nước muối, đầu còn lại
Bước 1: chuẩn bị hộp sữa đã cắt sẵn ( lưu ý: cắt ở bên hong hộp sữa, không được cắt phần mối hàn ở đầu và cuối)
Thùng carton
- Thuộc dạng bìa carton 3 lớp