1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

112 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Dẫn Động Xích Tải
Tác giả Võ Minh Tuấn, Phạm Chí Công, Nguyễn Ngọc Anh
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Văn Thanh Tiến
Trường học Cơ khí
Thể loại Đồ án chi tiết máy
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dành cho sinh viên ngành cơ khí: cơ khí thiết kế, cơ khí chế tạo. THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI có thể giúp bạn dễ dàng hoàn thành môn học. Bạn có thể dựa vào file này để tính toán và thiết kế. Hoàn toàn chính xác

Trang 1

NHẬN XÉT

BẢNG ĐÁNH GIÁ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Trang 2

MỤC LỤ

Trang 3

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 9

CÁC KÍ HIỆU 10

Phần 1: TÌM HIỂU TRUYỀN DẪN CƠ KHÍ TRONG MÁY 18

1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động 19

2 Hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm các loại truyền dẫn 24

LỜI NÓI ĐẦU 36

Phần 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC LOẠI BỘ TRUYỀN 37

ĐỀ: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI 37

Chương 1: CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN 38

1 Chọn động cơ 38

1.2 Số vòng quay cần thiết của động cơ 39

1.3 Tra phụ lục chọn động cơ 39

2.1 Tỉ số truyền của cơ cấu (máy) 39

2.2 Tỉ số truyền của các bộ truyền có trong cơ cấu (hộp giảm tốc một cấp) 40

3.2 Số vòng quay trên các trục 40

3.3 Moment xoắn trên các trục 40

4 Bảng tổng kết số liệu tính được 41

Chương 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP SỐ 42

1 Các yêu cầu để chọn đai 42

2.Tính toán đai (Bộ truyền đai thang) 42

2.1 Chọn loại đai: 42

2.2 Xác định đường kính bánh đai dẫn: 43

2.3 Chọn hệ số trượt và xác định đường kính bánh đai bị dẫn: 43

2.4 Chọn khoảng cách trục a: 43

2.5 Tính số lần chạy đai trong một giây 44

2.6 Tính góc ôm bánh đai nhỏ 44

2.7 Tính các hệ số sử dụng 45

2.8 Tính Z 45

Trang 4

2.9 Lực căng ban đầu 45

2.10 Tính chiều rộng B và đường kính ngoài bánh đai d 46

2.11 Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trượt trơn 47

2.12 Tính lực tác dụng lên trục 47

2.13 Ứng suất lớn nhất trong dây đai 47

2.14 Tuổi thọ 48

Chương 3: BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG 49

2 Chọn vật liệu 50

2.1 Bánh nhỏ 50

2.2 Bánh lớn 50

3.1 Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép [σ H ] và ứng suất uốn cho phép [σ F ] 50

3.2 Chọn ứng suất tiếp xúc theo bánh bị dẫn [σ H ] 53

3.3 Chọn hệ số chiều rộng vành răng ψbaba theo tiêu chuẩn 53

3.4 Tính khoảng cách trục a w 53

3.5 Tính chiều rộng vành răng: 53

3.6 Tính môđun m: 53

3.7 Tính tổng số răng: 54

3.8 Xác định lại tỉ số truyền: 54

3.9 Xác định các kích thước bộ truyền: 54

3.10 Tính vận và chọn cấp chính xác 55

3.11 Xác định giá trị lực tác dụng lên bộ truyền 55

3.12 Chọn hệ số tải trọng động 55

3.13 Xác định σ H : 55

3.14 Tính các hệ số dạng răng Y’ F2 , Y F3 56

3.15 Tính ứng suất uốn tại đáy răng: 57

4.1 Xác định ứng suất tiếp xúc cho phép [ σH ] và ứng suất uốn cho phép [ σF ] 58

TÍNH TOÁN THEO ĐỘ BỀN TIẾP XÚC 61

4.2 Chọn ứng suất tiếp xúc theo bánh bị dẫn [ σ H ] 61

Trang 5

4.3 Chọn hệ số chiều rộng vành răng ψbabatheo tiêu chuẩn 61

4.4 Tính khoảng cách trục a w 61

4.5 Tính chiều rộng vành răng: 61

4.6 Tính môđun m n 61

4.7 Tính tổng số răng 62

4.8 Xác định lại tỉ số truyền 62

4.9 Xác định các kích thước bộ truyền 62

4.10 Tính v và chọn cấp chính xác 63

4.11 Xác định giá trị lực tác dụng lên bộ truyền 63

4.12 Chọn hệ số tải trọng động 63

4.13 Xác định σ H : 64

4.14 Tính các hệ số dạng răng Y F1 , Y F2 65

4.15 Tính ứng suất uốn tại đáy răng: 65

Chương 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRỤC 67

1 Chọn vật liệu làm trục 67

2 Xác định chiều dài trục: 67

3 Tính toán phản lực trục II: 71

4 Tính toán phản lực trục I: 74

5 Tính toán phản lực trục III: 76

6 Xác định đường kính trục trục I 78

7 Xác định đường kính trục trục trục II 78

8 Xác định đường kính trục trục III 79

9 Kiểm nghiệm độ bền mỏi trục III 80

10.Kiểm nghiệm độ bền mỏi trục II 83

11 Kiểm nghiệm độ bền mỏi trục I: 86

12 Kiểm nghiệm độ bền then 89

Chương 5: TÍNH TOÁN, CHỌN Ổ LĂN 90

1.1 Sơ đồ tải trọng trục I 90

1.2 Xác định phản lực 90

1.3 Chọn sơ bộ ổ lăn 90

Trang 6

1.4 Chọn các hệ số Kσσ, K t , V 91

1.5 Xác định các hệ số X, Y 91

1.6 Xác định tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay 91

1.7 Xác định khả năng tải động tính toán C tt 92

2.1 Sơ đồ tải trọng trục II 93

2.2 Xác định phản lực + Ổ lăn A: XA = 2333.314 (N) 93

2.3 Chọn sơ bộ ổ lăn 93

2.4 Chọn các hệ số Kσσ , K t , V 94

2.5 Xác định các hệ số X, Y 94

2.6 Xác định tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay 94

2.7 Xác định khả năng tải động tính toán C tt 95

3.1 Sơ đồ tải trọng trục III 96

3.2 Xác định phản lực + Ổ lăn A: XA = 182.549 (N) 96

3.3 Chọn các hệ số Kσσ , K t , V 96

3.4 Xác đinh tải trọng quy ước Q 97

3.5 Xác định tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay 97

3.6 Xác định khả năng tải động tính toán C tt 97

Chương 6: VỎ HỘP 98

1 Vỏ hộp số 98

2 Một số chi tiết khác 101

3 Chốt định vị 101

Chọn chốt định vị hình côn có : 101

4 Vòng phớt 101

5 Nắp cửa thăm 102

6 Nút thông hơi 103

7 Nút tháo dầu 104

8 Ống lót và nắp ổ 104

9 Que thăm dầu 105

10 Bôi trơn hộp giảm tốc 106

11 Dung sai lắp ghép 107

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hệ thống truyền động cho băng tải 24

Hình 1.2 Các dạng truyền động cơ khí 25

Hình 1.3 Một số loại bộ truyền 27

Hình 1.4 Hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp 28

Hình 1.5 Hộp giảm tốc bánh răng côn một cấp 28

Hình 1.6 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục 29

Trang 8

Hình 1.7 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp dạng khai triển 30

Hình 1.8 Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi 31

Hình 1.9 Hộp giảm tốc bánh răng côn-trụ hai cấp 32

Hình 1.10 Hộp giảm tốc trục vít-bánh vít 33

Hình 1.11 Các trục chuyển động song song cùng chiều và ngược chiều 35

Hình 1 Sơ đồ hệ thống 37

Hình 2 Sơ đồ tải trọng 37

Hình 3.1: Sơ đồ kí hiệu bánh rang 49

Hình 4.1 Sơ đồ phân tích lực 69

Hình 4.2 Chiều dài các đoạn trục 71

Hình 4.3 Biểu đồ moment trục II 73

Hình 4.4 Biểu đồ moment trục I 75

Hình 4.5 Biểu đồ moment trục III 77

Hình 6.1 Chốt định vị 101

Hình 6.2 Que thăm dầu 102

Hình 6.3 Nắp cửa thăm 103

Hình 6.4 Nút thông hơi 103

Hình 6.5 Nút háo dầu 104

Hình 6.6 Nắp ổ 105

Hình 6.7 Que thăm dầu 106

DANH MỤC BẢNG Kích thước giấy vẽ theo TCVN 2-74 22

Bảng 1.1 Thông số của động cơ K132M4 39

Bảng 1.2 Thông số của hộp giảm tốc 41

Bảng 4.1 Các thông số cơ bản của chi tiết trục III 80

Bảng 4.2 Các thông số cơ bản của chi tiết trục II 83

Bảng 4.3 Các thông số cơ bản của chi tiết trục II 86

Bảng 4.4 Ứng suất dập và ứng suất cắt cho phép của mối ghép then: 89

Trang 9

Bảng 5.1 Kích thước ổ lăn của trục I 90

Bảng 5.2 Kích thước ổ lăn của trục II 93

Bảng 5.3 Kích thước ổ lăn của trục III 97

Bảng 6.1 Kích thước của các phần tử cấu tạo nên hộp giảm tốc 98

Bảng 6.2 Kích thước của vòng phớt 101

Bảng 6.3 Kích thước của nắp cửa thăm 102

Bảng 6.4 Kích thước của nút thông hơi 104

Bảng 6.5 Kích thước của nút tháo dầu 104

Bảng 6.6 Kích thước của ống lót và nắp ổ 105

Bảng 6.7 Độ nhớt của dầu công nghiệp 107

Bảng 6.8 Dung sai lắp ghép của then 108

Bảng 6.9 Bảng 6.8 Dung sai lắp ghép của các chi tiết khác 108

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY

Tuần 1,2 - Tìm, đọc và tham khảo các tài liệu liên quan để thực hiện

đồ án chi tiết máy

- Lập bản kế hoạch thực hiện đồ án chi tiết máy

Trang 10

- Phần 1: Tìm hiểu truyền dẫn cơ khí trong máy

- Phần 2: Tính toán, thiết kế các loại bộ truyền

Chương 1: Chọn động cơ và phân phối tỉ số

truyền Tuần 3 Chương 2: Tính toán thiết kế bộ truyền đai

Tuần 4, 5 Chương 3: Tính toán thiết kế bộ truyền

bánh răngTuần 6 Chương 4: Tính toán và thiết kế trục

Tuần 7 Chương 5: Tính toán thiết kế trục và then.

Tuần 8 Chương 6: Vỏ hộp, bôi trơn và các chi tiết

tiêu chuẩn Tuần 9,10,11 Vẽ bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp (phần mềm AutoCAD)

Tuần 12,13,14 Vẽ tay (thực hiện trên giấy A0)

%

Công suất cần thiết của động cơCông suất tính toán

Trang 11

mmvg/phvg/ph

kWkWkWvg/phvg/phvg/phvg/phNmmNmmNmmNmmNmm

Hiệu suất truyền độngHiệu suất khớp nốiHiệu suất một cặp ổ lănHiệu suất một cặp bánh răng trụHiệu suất bộ truyền đai

Công suất trên đĩa xíchLực kéo của băng tảiVận tốc băng tảiCông suất cần thiết

Tỷ số truyền sơ bộ

Tỷ số truyền của hộp bánh răng trụ hai cấp

Tỷ số truyền của bộ truyền đai thang

Số vòng quay làm việc trục công tác

Số răng của đĩa xích tảiBước xích của đĩa xích tải

Số vòng quay sơ bộ của động cơ

Tỷ số truyền sơ bộ của động cơ

Tỷ số truyền cấp nhanh

Tỷ số truyền cấp chậmCông suất trên trục IIICông suất trên trục IICông suất trên trục I

Số vòng quay trục I

Số vòng quay trục II

Số vòng quay trục III

Số vòng quay trục làm việc

Trang 12

Mômen xoắn trục IMômen xoắn trục IIMômen xoắn trục IIIMômen xoắn động cơMômen xoắn trục làm việc

mm mm mm mm mm

Diện tích mặt cắt ngang của đaiDiện tích mặt cắt ngang của một sợi dây đai thangKhoảng cách trục

Chiều rộng đai dẹtChiều rộng mặt trên của đai thangChiều rộng theo lớp trung hòa của đai thang

Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm đai

Hệ số xét đến ảnh hưởng của vị trí bộ truyền

Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài đai

Trang 13

mm mm

kW

mm

kWkg/mNm

m/s

Môđun đàn hồi của đai

Hệ số ma sát giữa đai và bánh đai

Hệ số ma sát tương đương (đai thang)Lực căng đai ban đầu

Lực căng trên nhánh đai chủ động (nhánh căng)Lực căng trên nhánh đai bị động (nhánh chùng)Lực tác dụng lên trục

Lực vòng có íchLực căng phụKhoảng cách từ đường trung hòa đến thớ đai ngoài cùng

Chiều cao đai thang

Số vòng chạy của đai trong một giâyChiều dài đai

Tuổi thọ đai tính bằng giờMôđun đai răng

Số vòng quay của bánh đai dẫn

Số vòng quay của bánh đai bị dẫn

Số chu kì làm việc tương đươngCông suất trên bánh dẫn

Bước đai răngCông suất có ích cho phépKhối lượng của một mét dây đaiMômen xoắn trên bánh dẫn

Tỷ số truyềnVận tốc đai

Số dây đai (đai thang)

Trang 14

MPaMPaMPaMPaMPa

kg /m3

Góc ôm đai trên bánh dẫnGóc ôm đai trên bánh bị dẫnGóc giữa hai dây đai

Chiều dài đai dẹt

Độ dãn dài tương đốiHiệu suất bộ truyền đai

Hệ số kéo

Hệ số kéo tới hạnỨng suất do lực căng ban đầu gây nênỨng suất có ích

Ứng suất kéo trên nhánh chủ độngỨng suất kéo trên nhánh bị độngỨng suất do lực căng phụ gây nênKhối lượng riêng của dây đai

Hệ số trượt tương đối

Trang 15

mm mm mm mm mm

MPaNNNN

mm mm

Khoảng cách trụcChiều rộng bánh răng

Số lần ăn khớp trong một vòng quayĐường kính vòng chia bánh dẫn và bị dẫnĐường kính vòng đỉnh bánh dẫn và bị dẫnĐường kính vòng cơ sở bánh dẫn và bị dẫnĐường kính vòng đáy bánh dẫn và bị dẫnĐường kính vòng lăn bánh dẫn và bị dẫnMôđun đàn hồi bánh dẫn và bị dẫnLực dọc trục tác dụng lên bánh dẫn và bị dẫnLực pháp tuyến tác dụng lên bánh dẫn và bị dẫnLực hướng tâm tác dụng lên bánh dẫn và bị dẫnLực tiếp tuyến tác dụng lên bánh dẫn và bị dẫnChiều cao răng

Chiều cao chân răng và đầu răng

Hệ số phân bố tải trọng không đều giữa các răng

Hệ số tập trung tải trọng theo chiều rộng vành răng

Trang 16

mm

kW

mm mm

N/mm

mm mm

Số mũ phương trình đường cong mỏi tiếp xúc và uốnMôđun bánh răng trụ răng thẳng, môđun pháp bánh răng trụ răng nghiêng

Môđun ngang bánh răng trụ răng nghiêngCấp chính xác bộ truyền bánh răng

Hệ số an toàn khi tính ứng suất tiếp xúcThời gian làm việc tính bằng giờ

Mômen xoắn trên bánh dẫn và bị dẫn

Tỷ số truyền

Hệ số dịch chỉnh bánh răng dẫn và bị dẫn

Hệ số xét đến ảnh hưởng của trùng khớp ngang

Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc nghiêng răng

Hệ số dạng răng

Trang 17

Bán kính cong tương đươngBán kính cong các biên dạng răng tại tâm ăn khớpGóc nghiêng giữa đường tiếp xúc và đáy răng

Hệ số trùng khớp ngang

Hệ số trùng khớp dọcGiới hạn mỏi tiếp xúc và uốn

Hệ số Poisson vật liệu bánh dẫn và bị dẫnVận tốc góc bánh dẫn và bị dẫn

Góc mặt côn chia bánh dẫn và bị dẫn

Hệ số chiều rộng vành răng bánh răng trụ

Hệ số chiều rộng vành răng bánh răng cônỨng suất tiếp xúc và uốn tính toán

Góc biên dạng răng trong mặt phẳng phápGóc biên dạng răng trong mặt mút

Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép

TRỤC

Trang 18

Đường kính trục

Độ võng và độ võng cho phépMôđun đàn hồi trượt

Mômen quán tính độc cực

Hệ số xét đến ảnh hưởng của tập trung ứng suấtChiều dài tính toán của trục

Mômen uốn

Hệ số an toàn khi tính theo ứng suất uốn và xoắn

Hệ số an toàn và hệ số an toàn cho phépChiều sâu rãnh then

Mômen cản uốn và xoắn

Hệ số tăng bền bề mặt

Hệ số xét đến ảnh hưởng của ứng suất trung bình đến

độ bền mỏi

Hệ số kích thướcỨng suất xoắn, ứng suất xoắn cho phépỨng suất uốn, ứng suất uốn cho phépGóc xoay và góc xoay cho phépGóc xoắn cho phép

Ứng suất cho phép khi quá tải

Ổ LĂN

Trang 19

mm mm

mm

NNNN

mm4

giờgiờ

vg/phvg/ph

NNm

Các hệ số ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổKhả năng tải động của ổ

Khả năng tải tĩnh của ổĐường kính ngoài của vòng trongĐường kính vòng cách hay là đường kính vòng tròn quatâm con lăn

Đường kính con lănLực tác dụng lên các con lănTổng các lực hướng tâm và dọc trục tác dụng lên ổLực dọc trục phụ do lực hướng tâm gây nên

Lực ly tâmMômen quán tính con lăn đối với trục chính nó

Hệ số chế độ tải trọngTuổi thọ của ổ tính bằng triệu vòng quayTuổi thọ ổ tính bằng giờ

Tổng số giờ làm việc

Số mũKhối lượng con lăn

Số vòng quay của ổ

Số vòng quay tới hạn của ổ

Số chu kỳ làm việcTải trọng quy ướcMômen ma sát

Hệ số tính đến vòng nào quayVận tốc của vòng trongVận tốc của tâm con lăn hoặc vòng cách

Hệ số tải trọng hướng tâm và dọc trục khi tính tải trọng

Trang 20

ω c

ộđộ)

ộđộ)

Độ biến dạng con lănGóc giữa các con lănBán kính cong của con lăn và vòng ổ tại điểm tiếp xúcVận tốc góc của con lăn khi quay quanh trục của chính nó

Độ nhớt động lực học của dầu bôi trơn

Độ nhớt động dầu bôi trơnHiệu suất

Hệ số Pisson vật liệu hai bề mặt ma sátKhối lượng riêng của dầu bôi trơn

Độ chênh lệch nhiệt độ của dầu bôi trơnDiện tích bề mặt ma sát

Nhiệt dung riêng của dầu bôi trơnĐường kính vòng trong ổ lănĐường kính vòng ngoài ổ lăn

Trang 21

KJm/s

Đường kính trung bìnhMôđun đàn hồi

Hệ số ma sát

Số vòng quay của ổ

Áp suất trên bề mặt ma sátNhiệt lượng sinh ra trong cơ cấuLưu lượng dầu chảy qua chi tiếtLưu lượng của bơm dầu trong hệ thống bôi trơnNhiệt lượng thoát theo dầu bôi trơn

Vận tốc trượt

Phần 1: TÌM HIỂU TRUYỀN DẪN CƠ KHÍ TRONG

MÁY

1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động

1.1 Nội dung thiết kế máy và chi tiết máy

Mỗi một máy bao gồm nhiều chi tiết máy Các chi tiết máy có công dụng chung cómặt ở hầu hết các thiết bị và dây chuyền công nghệ Vì vậy thiết kế chi tiết máy có vaitrò rất quan trọng trong thiết kế máy nói chung

Chi tiết máy được thiết kế ra phải thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật, làm việc ổn địnhtrong suốt thời hạn phục vụ đã định với chi phí chế tạo và sử dụng thấp nhất Đươngnhiên các chi tiết máy được thiết kế ra chỉ có thể thực hiện tốt chức năng của mìnhtrên những máy cụ thể phù hợp với công dụng của máy trong dây chuyền công nghệ.Với các máy phát và biến đổi năng lượng thì chỉ tiêu hàng đầu của máy là hiệu suấttrong khi đó ở các máy cắt kim loại thì năng suất, độ chính xác gia công là những chỉtiêu quan trọng nhất, còn ở các khí cụ đo thì độ nhậy, độ chính xác và độ ổn định củacác số đo lại quan trọng hơn cả Nói khác đi, chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của chi tiết máyđược thiết kế phải phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật của toàn máy Đó trướchết là năng suất, độ tin cậy và tuổi thọ cao, kinh tế trong chế tạo và sử dụng, thuận lợi

Trang 22

và an toàn trong chăm sóc bảo dưỡng, khối lượng giảm Ngoài ra còn có các yêu cầukhác, chẳng hạn như khuôn khổ kích thước nhỏ gọn, làm việc êm, hình thức đẹp, Xuất phát từ các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trên đây, thiết kế máy bao gồm các nộidung sau:

a) Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của máy dự định thiết kế.b) Lập sơ đồ chung toàn máy và các bộ phận máy thỏa mãn các yêu cầu cho trước

Đề xuất một số phương án thực hiện, đánh giá và so sánh các phương án để tìm raphương án phù hợp nhất đáp ứng nhiều nhất các yêu cầu đã được đặt ra

c) Xác định lực hoặc momen tác dụng lên các bộ phận máy và đặc tính thay đổicủa tải trọng

d) Chọn vật liệu thích hợp nhằm sử dụng một cách có lợi nhất tính chất đa dạng vàkhác biệt của vật liệu để nâng cao hiệu quả và độ tin cậy làm việc của máy

e) Thực hiện các tính toán động học, lực, độ bền và các tính toán khác nhằm xácđịnh kích thước của chi tiết máy, bộ phận máy và toàn máy

g) Thiết kế kết cấu các chi tiết máy, bộ phận máy và toàn máy thỏa mãn các chỉtiêu về khả năng làm việc đồng thời đáp ứng các yêu cầu công nghệ và lắp ghép.h) Lập thuyết minh, các hướng dẫn về sử dụng và sửa chữa máy

1.2 Phương pháp tính toán thiết kế máy và chi tiết máy

1.2.1 Đặc điểm tính toán thiết kế chi tiết máy

Trong thực tế tính toán chi tiết máy gặp rất nhiều khó khăn như: hình dáng chitiết máy khá phức tạp, các yếu tố lực không biết được chính xác, có nhiều yếu tố ảnhhưởng đến khả năng làm việc của chi tiết máy chưa được phản ánh đầy đủ vào côngthức tính Vì vậy người thiết kế cần lưu ý những đặc điểm tính toán chi tiết máy dướiđây để xử lý trong quá trình thiết kế

a) Tính toán xác định kích thước chi tiết máy thường tiến hành theo hai bước:tính thiết kế và tính kiểm nghiệm, trong đó do điều kiện làm việc phức tạp của chitiết máy, tính thiết kế thường được đơn giản hóa và mang tính chất gần đúng Từ cáckết cấu và kích thước đã chọn, qua bước tính kiểm nghiệm sẽ quyết định lần cuối giátrị của các thông số và kích thước cơ bản của chi tiết máy

b) Bên cạnh việc sử dụng các công thức tính xác để xác định những yếu tố quantrọng nhất của chi tiết máy, rất nhiều kích thước của các yếu tố kết cấu khác được

Trang 23

tính theo công thức kinh nghiệm Các công thức kinh nghiệm này thường cho trongmột phạm vi rộng, do đó khi sử dụng cần cân nhắc lựa chọn cho phù hợp với trườnghợp cụ thể của đề tài thiết kế.

c)Trong tính toán thiết kế, số ẩn số thường nhiều hơn số phương trình, vì vậycần dựa vào các quan hệ kết cấu để chọn trước một số thông số, trên cơ sở đó màxác định các thông số còn lại Mặt khác nên kết hợp tính toán với vẽ hình, vì rằng rấtnhiều kích thước cần cho tính toán (chẳng hạn khoảng cách giữa các gối đỡ, vị tríđặt lực…) chỉ có thể nhận được từ hình vẽ, đồng thời từ các hình vẽ cũng có thểkiểm tra và phát hiện các sai sót trong tính toán

d) Cùng một nội dung thiết kế có thể có nhiều giải pháp thực hiện Vì vậy trongtính toán thiết kế chi tiết máy nên chọn đồng thời một số phương án để tính toán, sosánh, trên cơ sở đó xác định phương án có lợi nhất đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế, kĩthuật Chọn được phương án kết cấu cấu có lợi nhất đó chính là yêu cầu cao nhấttrong thiết kế máy, nhiệm vụ này đòi hỏi người thiết kế biết vận dụng sáng tạo cácvấn đề lý thuyết kết hợp với các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn sản xuất

e) Việc nắm vững và ứng dụng các kiến thức tin học phục vụ tự động hóa thiết

kế chi tiết máy càng trở nên cấp thiết và chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượngthiết kế, tiết kiệm được thời gian và công sức thiết kế

1.2.2 Các nguyên tắc và giải pháp trong thiết kế

Trong quá trình thiết kế máy, người thiết kế cần thực hiện đúng những quy định

và cân nhắc để giải quyết tốt các vấn đề sau đây:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế Các số liệu kỹ thuật phải được tuân thủtriệt để Trong quá trình thực hiện, nếu người thiết kế (hoặc sinh viên) có những đềxuất góp phần hoàn thiện từng phần hoặc toàn bộ nội dung và nhiệm vụ thiết kế thìđiều đó cần được sự thỏa thuận của bên đặt hàng (hoặc người hướng dẫn)

b) Kết cấu cần có sự hài hòa về kích thước của các bộ phận máy và chi tiết máy,

về hệ số an toàn, tuổi thọ và độ tin cậy làm việc

Trang 24

c) Bố trí hợp lí các đơn vị lắp, đảm bảo kích thước khuôn khổ nhỏ gọn, tháo lắpthuận tiện, điều chính và chăm sóc bảo dưỡng đơn giản, thuận lợi.

d) Lựa chọn một cách có căn cứ vật liệu và phương pháp nhiệt luyện, đảm bảogiảm được khối lượng sản phẩm, giảm chi phí của các vật liệu đắt tiền và giảm giáthành kết cấu

e) Chọn dạng công nghệ gia công chi tiết có xét tới quy mô sản xuất, phương phápchế tạo phôi và gia công cơ

g) Sử dụng rộng rãi tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn tỉnh, thànhphố và tiêu chuẩn cơ sở trong thiết kế Dùng bộ phận máy và chi tiết máy tiêu chuẩncho phép giảm nhẹ công việc thiết kế, giảm giá thành chế tạo, sửa chữa và bảo dưỡng,

mở rộng trao đổi trong nước và hợp tác quốc tế

h) Thực hiện sự thống nhất hóa trong thiết kế Nhờ sự thống nhất hóa, tức là khảnăng sử dụng với số lượng tối đa có thể các chi tiết máy và bộ phận máy có cùng quycách kích thước và các yếu tố cùng loại, vật liệu và phôi cùng loại để chế tạo các chitiết đó, sẽ làm giảm được thời hạn và giá thành thiết kế, chế tạo sản phẩm, đơn giản và

hạ giá thành sử dụng cũng như sửa chữa

i) Lựa chọn một cách có căn cứ các kiểu lắp, dung sai, cấp chính xác và cấp độnhám bề mặt chi tiết Căn cứ ở đây là ảnh hưởng của các yếu tố vừa nêu đến tính chấthoạt động và sử dụng của sản phẩm, khả năng công nghệ thực tế của nơi chế tạo.k) Bôi trơn tốt các yếu tố làm việc trong điều kiện ma sát ( ổ lăn, cơ cấu dẫnhướng, ăn khớp bánh răng và trục vít…) nhằm đảm bảo tuổi thọ, chi tiết không bị mòntrước thời hạn quy định, không xảy ra hiện tượng tróc rỗ hoặc dính bề mặt tiếp xúc

1.3 Tài liệu thiết kế

Các hồ sơ liên quan đến quá trình tính toán thiết kế máy được gọi là tài liệu thiết

kế, bao gồm các bản vẽ và tài liệu bằng chữ, xác định thành phần và cấu tạo sản phẩmvới nội dung cần thiết để nghiên cứu hoặc chế tạo, kiểm tra, nghiệm thu, sử dụng vàsửa chữa sản phẩm

-Tài liệu thiết kế được chia thành các dạng sau đây:

-Bản vẽ (bản vẽ chi tiết, bản lắp, bản chung, bản lắp đặt );

-Bảng kê;

-Bản thuyết minh;

-Điều kiện kỹ thuật;

Trang 25

Và các tài liệu khác liên quan đến sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng máy,…

1.3.1 Bản vẽ

Yêu cầu cơ bản đối với các bản vẽ cho trong TCVN 3826-83

Kích thước giấy vẽ theo TCVN 2-74, ghi trong bảng 1.3

Kích thước giấy vẽ theo TCVN 2-74

Kích thước(mm) 1189×841 594×841 594×420 297× 420 297×210Bản vẽ lắp và bản vẽ chế tạo thường được vẽ với tỉ lệ 1:1 Với các bản vẽ chungcũng như bản vẽ chế tạo các chi tiết có kích thước lớn (chẳng hạn vỏ hộp giảm tốc) cóthể sử dụng một trong các tỉ lệ thu nhỏ sau đây: 1:2; 1:2.5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20;1:25; 1:40; 1:50 Để thể hiện các yếu tố kết cấu nhỏ (rãnh thoát đá mài, góc lượn,…)

có thể sử dụng một trong các tỉ lệ phóng to sau đây: 2:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 40:1;50:1 Số lượng các mặt cắt chỉ nên đủ để diễn tả hoàn toàn kết cấu của các chi tiếthoặc bộ phận máy

Khung tên bản vẽ (theo TCVN 3821-83)

Khung tên được đặt ở phía dưới, góc bên phải bản vẽ Theo TCVN 3821-83,ngoài khung tên còn dùng khung phụ và tổng số ô trên hai khung này lên đến 29, đểghi 29 nội dung khác nhau Với thiết kế môn học, thiết kế tốt nghiệp và trong trườnghợp cần ghi đơn giản có thể không ghi khung phụ và lược bớt một số ô

1.3.2 Bảng kê (theo TCVN 3824-83)

Bảng kê được ghi trên khổ giấy 11 (A4) cho từng đơn vị lắp, tổ hợp và bộ (tàiliệu) Thông thường bảng kê bao gồm: tài liệu, tổ hợp, đơn vị lắp, chi tiết, sản phẩmtiêu chuẩn, sản phẩm khác, vật liệu và bộ tài liệu kèm theo Tuy nhiên theo TCVN3824-83, tùy theo cấu tạo của sản phẩm, có thể bỏ bớt các nội dung trên Với các thiết

kế môn học, bảng kê gồm 3 nội dung: đơn vị lắp, chi tiết và sản phẩm tiêu chuẩn

Trang 26

d) Tính toán động học và tính lực cơ cấu: tính công suất cần thiết, chọn động cơ,tính tỉ số truyền chung và phân phối tỉ số truyền chung cho các cấp, tính công suất vàmômen tác động lên các trục.

e) Tính toán thiết kế các chi tiết máy và bộ phận máy, bao gồm: chỉ tiêu tính toán,chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép, tính thiết kế và tính kiểm nghiệm Với đồ

án môn học chi tiết máy, nội dung này bao gồm: tính các bộ truyền, tính thiết kế trục,chọn ổ lăn, tính các yếu tố của vỏ hộp giảm tốc, chọn khớp nối và vật liệu bôi trơn.g) Lập bảng ghi các chi tiết tiêu chẩn (ổ lăn, chi tiết ghép có ren,…), thống kê cácmối ghép và kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn, trên cơ sở đó và đối chiếu vớicác yêu cầu về thống nhất hóa trong thiết kế, giảm bớt chủng loại, quy cách các mốighép và chi tiết tiêu chuẩn

Nhìn chung thuyết minh cần trình bày đầy đủ và súc tích cơ sở của phương pháptính, cách lựa chịn các thông số, kết quả bằng số và các tài liệu tham khảo

Thuyết minh được viết trên khổ giấy 11 (A4) hoặc trên giấy viết học sinh khổ 270

×180, được đóng bìa cứng, ngoài bìa ghi các nội dung cần thiết

2 Hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm các loại truyền dẫn

2.1 Truyền dẫn cơ khí

2.1.1 Chức năng

Truyền động cơ khí là một bộ phận không thể thiếu trong máy

Hệ thống truyền động có khí trong máy thực hiện các chức năng sau:

-Truyền công suất, chuyển động từ nguồn (động cơ) đến bộ phận công tác

-Thay đổi dạng và quy luật chuyển động: liên tục thành gián đoạn, quay thành tịnhtiến và ngược lại, thay đổi phương chiều hoạt động…

-Biến đổi chuyển động nhanh thành chậm (giảm tốc), chậm thành nhanh (tăngtốc), thay đổi tốc độ phân cấp (hộp tốc độ) hoặc vô cấp (hộp biến tốc)…

Trang 27

Hình 1 Hệ thống truyền động cho băng tải

2.1.2 Phân loại

Có thể phân loại các hệ thống truyền động như sau:

Theo nguyên lý làm việc: truyền động ma sát (H.1.2a,b) và truyền động ăn khớp

(H.1.2c,d,e,f)

Theo cơ cấu được sử dụng: bộ truyền bánh ma sát (H.1.2b), đai (H.1.2a), xích

(H.1.2c), bánh răng (H.1.2d), trục vít (H.1.2e), vít (H.1.2f,g),

Theo khả năng thay đổi tỉ số truyền: hộp tốc độ, giảm tốc, tăng tốc,…

Theo tính chất thay đổi tỉ số truyền: Phân cấp, vô cấp,…

Theo công dụng: hộp số, hộp trục chính, hộp xe dao, hộp phân độ, hộp di chuyển

nhanh,…

Theo khả năng che chắn: Bộ truyền kín, bộ truyền hở,…

Theo tính chất chuyển động của trục: Trục quay có đường tâm cố định gọi là hệ

bánh răng thường Nếu có một trục quay di động gọi là hệ bánh răng vi sai Hệ bánhrăng vi sai có một bánh răng trung tâm cố định gọi là hệ bánh răng hành tinh

Trang 28

Hình 2 Các dạng truyền động cơ khí

2.2 Truyền động điện

2.2.1 Động cơ điện một chiều

Dùng dòng điện mắc song song, nối tiếp hoặc hỗn hợp) và hệ thống động cơ-máyphát (dùng dòng điện kích từ điều chỉnh) cho phép thay đổi trị số của mômen và vậntốc góc trong một phạm vi rộng ( 3:1 đến 4:1 đối với động cơ điện một chiều và 100:1đối với động cơ – máy phát), đảm bảo khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đóđược dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, cácthiết bị thí nghiệm,…

Nhược điểm của chúng là đắt, riêng loại động cơ điện một chiều lại khó kiếm vàphải tăng thêm vốn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu

2.2.2 Động cơ điện xoay chiều

Bao gồm hai loại: một pha và ba pha

Động cơ một pha có công suất tương đối nhỏ, có thể mắc vào mạng điện chiếusáng, do vậy dùng thuận tiện cho các dụng cụ gia đình, nhưng hiệu suất thấp

Trong công nghiệp sử dụng rộng rãi động cơ ba pha Chúng gồm hai loại: đồng bộ

và không đồng bộ

Trang 29

Động cơ ba pha đồng bộ có vận tốc góc không đổi, không phụ thuộc vào trị số của

tải trọng và thực tế không điều chỉnh được

So với động cơ ba pha không đồng bộ, động cơ ba pha đồng bộ có ưu điểm hiệusuất và cosφ cao, hệ số quá tải lớn, nhưng có nhược điểm: thiết bị tương đối phức tạp,giá thành tương đối cao vì phải có thiết bị phụ để khởi động động cơ

Động cơ ba pha không đồng bộ gồm hai kiểu: rôto dây quấn và rôto ngắn mạch.

Động cơ ba pha không đồng bộ rôto dây quấn cho phép điều chỉnh vận tốc trongmột phạm vi nhỏ( khoảng 5%), có dòng điện mở máy nhỏ nhưng hệ số công suất thấp,giá thành cao, kích thước lớn và vận hành phức tạp, dùng thích hợp khi cần điều chỉnhtrong một phạm vi hẹp để tìm ra vận tốc thích hợp của dây chuyền công nghệ đã đượclắp đặt

Động cơ ba pha không đồng bộ rôto ngắn mạch có ưu điểm: kết cấu đơn giản, giáthành tương đối hạ, dễ bảo quản, làm việc tin cậy, có thể mắc trực tiếp vào lưới điện

ba pha không cần biến đổi dòng điện Nhược điểm của nó là: hiệu suất và hệ số côngsuất thấp (so với động cơ ba pha đồng bộ), không điều chỉnh được vận tốc (so vớiđộng cơ một chiều và động cơ không đồng bộ rôto dây quấn)

Nhờ có nhiều ưu điểm cơ bản, động cơ xoay chiều ba pha không đồng bộ rôto ngắnmạch được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp Để dẫn động các thiết

bị vận chuyển, băng tải, xích tải, thùng trộn,… nên sử dụng loại động cơ này

2.3 Truyền động có chi tiết trung gian

Truyền động có chi tiết trung gian gồm có: truyền động thủy lực, truyền động khínén,…

Truyền động thủy lực, khí nén có thể thay đổi tốc độ vô cấp, đóng vai trò quantrọng và ngày càng nâng cao vai trò trong kĩ thuật hiện đại Các bộ truyền này chophép bộ phận công tác thực hiện chuyển động với vận tốc tối ưu, tương ứng chính xácvới yêu cầu của quy trình công nghệ, đơn giản và dễ dàng điều khiển Ngoài ra, ưuđiểm truyền động thủy lực, khí nén là tạo áp lực lớn khi mà áp lực trong chất lỏng vàkhông khí nhỏ, tuy nhiên có nhược điểm là vận tốc chuyển động chất lỏng và khítrong đường ống nhỏ

3 Sơ đồ kí hiệu, lược đồ của các loại bộ truyền

Hình 1.3 miêu tả sơ lược sơ đồ kí hiệu, lược đồ của các loại bộ truyền

Trang 30

Hình 3 Một số loại bộ truyền

4 Các dạng hộp giảm tốc

4.1 Hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp

Các bánh răng trong hộp giảm tốc này răng có thể là răng thẳng, nghiêng, chữ V

Vỏ hộp thường được đúc bằng gang, đôi khi có thể sản xuất bằng cách hàn các tấmthép (trong sản xuất đơn chiếc)

Trục có thể lắp ổ lăn hoặc ổ trượt Mômen xoắn trên trục cấp chậm T=250 ÷

nghiêng hoặc chữ V, ta có thể chọn tỉ số truyền cao hơn bánh răng thẳng

Hộp giảm tốc có thể bố trí ngang (H.1.4a) hoặc thẳng đứng (H.1.4b)

Trang 31

Hình 4 Hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp

a) Bánh răng trụ ngang; b) Bánh răng trụ đứng

4.2 Hộp giảm tốc bánh răng côn một cấp

Hộp giảm tốc bánh răng côn một cấp có thể răng thẳng, nghiêng, cong hoặc răngcung tròn Hộp giảm tốc loại này có 2 trục giao nhau, thông thường góc giao nhau là

90 ° (H.1.5) Tỷ số truyền lớn nhất có thể đạt được u max=6,3 Khi tỷ số truyền u ≤3, tadùng răng thẳng Khi u ≤ 6, ta sử dụng loại răng cong, răng cung tròn

Hình 5 Hộp giảm tốc bánh răng côn một cấp

Trang 32

4.3 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp

Thông thường có các sơ đồ sau:

4.3.1 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục

Ưu điểm: Kích thước theo chiều dài nhỏ nên giảm trọng lượng, do đó hộp giảm tốc

loại này có kích thước nhỏ hơn các loại hộp giảm tốc hai cấp khác

Nhược điểm:

-Khả năng tải cấp nhanh chưa dùng hết

-Hạn chế khả năng chọn phương án bố trí do chỉ có 1 trục đầu vào và 1 trục đầu ra.-Kết cấu ổ phức tạp do có ổ đỡ bên trong vỏ hộp

-Khó bôi trơn các ổ bên trong vỏ hộp

-Trục trung gian lớn do khoảng cách giữa các ổ lớn

-Kích thước chiều rộng hộp giảm tốc lớn

Thông thường, cả hai cặp bánh răng đều thẳng hoặc đều nghiêng Trong một sốtrường hợp, có thể sử dụng bánh răng nghiêng đối với cặp bánh răng cấp nhanh vàbánh răng thẳng đối với cặp bánh răng cấp chậm

Hình 6 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục

4.3.2 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp dạng khai triển

Trang 33

Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp (H.1.7) có tỷ số truyền từ 8 ÷ 40

Hộp giảm tốc kiểu này có kết cấu đơn giản nhất nhưng có nhược điểm là các bánhrăng bố trí không đối xứng trên trục nên tải trọng phân bố không đều trên các ổ Kíchthước thường to hơn các loại hộp giảm tốc khác khi thực hiện cùng chức năng

Hình 7 Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp dạng khai triển

4.3.3 Hộp giảm tốc cấp nhanh hoặc cấp chậm phân đôi

Thông thường sử dụng bánh răng trụ răng nghiêng (góc nghiêng 30÷ 40 °) cho cặpbánh răng phân đôi, còn cặp bánh răng còn lại sử dụng răng thẳng hoặc răng chữ V

Hộp giảm tốc cấp nhanh phân đôi

Hộp giảm tốc này hay được sử dụng vì có các ưu điểm sau:

-Tải trọng phân bố đều lên các trục

-Sử dụng hết khả năng tải của cả cặp bánh răng cấp nhanh lẫn cấp chậm

-Bánh răng và ổ bố trí đối xứng nên sự tập trung ứng suất ít hơn sơ đồ khai triển.-Mômen xoắn trên trục trung gian tại các tiết diện nguy hiểm chỉ bằng một nửamômen xoắn cần truyền

Nhược điểm: Hộp giảm tốc loại này có bề rộng lớn, cấu tạo các bộ phận phức tạphơn nên số lượng các chi tiết và khối lượng gia công tăng lên

Trang 34

Hộp giảm tốc cấp chậm phân đôi có những ưu điểm như hộp giảm tốc có cặp

bánh răng cấp nhanh phân đôi

Nhược điểm: Bề rộng lớn (do cấp chậm phân đôi) Cấu tạo phức tạp hơn (do bánhrăng cấp chậm lớn hơn) nên khối lượng gia công sẽ tăng lên

Hình 8 Hộp giảm tốc hai cấp phân đôi

a) Cấp nhanh phân đôi; b) Cấp chậm phân đôi

4.4 Hộp giảm tốc bánh răng côn – trụ

Đối với hộp giảm tốc hai cấp có một cặp bánh răng côn và một cặp bánh răng trụ,

Trang 35

Hình 9 Hộp giảm tốc bánh răng côn-trụ hai cấp

a)Trục cấp chậm nằm ngang; b) Trục cấp chậm thẳng đứng

4.5 Hộp giảm tốc trục vít-bánh vít một cấp

Tùy vào vị trí của bánh vít và trục vít, ta có ba sơ đồ: trục vít đặt trên, trục vít đặtdưới và trục vít đặt bên cạnh Tỷ số truyền đạt trong khoảng u=8 ÷63, cao nhất có thểđạt u max=120 Mômen xoắn trên trục cấp chậm T =85 ÷ 2000 Nm

Ở hộp giảm tốc có trục vít đặt trên, xác suất rơi của hạt kim loại do bị mài mòn vàomối ăn khớp ít hơn so với loại đặt dưới Trục vít nằm dưới dễ bôi trơn hơn, tuy nhiênkhi trục vít quay với vận tốc nhanh v>5 m/ s thì người ta đặt trục vít ở trên, vì theo sơ

đồ này bánh vít quay chậm nên mất mát công suất do khuấy dầu giảm đi và bánh víttỏa nhiệt qua dầu nhanh hơn

Ưu điểm: Tỷ số truyền lớn và kết cấu nhỏ gọn

Nhược điểm: Vận tốc trượt lớn nên mất mát công suất do ma sát cao, hiệu suất thấp,

sinh ra nhiều nhiệt và ít dùng với công suất lớn Để giảm ma sát ta sử dụng kim loạimàu, do đó giá thành hộp giảm tốc cao

Trang 36

Hình 10 Hộp giảm tốc trục vít-bánh vít a) Trục vít đặt dưới; b) Trục vít đặt trên c)Trục vít đặt bên cạnh nằm ngang; d) Trục vít đặt bên cạnh thẳng đứng

5 Chuyển động quay và các đại lượng đặc trưng

Nếu các điểm của vật thể khi chuyển động tạo thành các đường tròn với tâm nằmtrên một đường thẳng vuông góc với các đường tròn nà thì chuyển động đó gọi là

chuyển động quay Đường thẳng cố định chứa tâm các đường tròn gọi là tâm quay.

n(vg / ph) Giữa chúng có sự liên hệ sau:

ω= πnn

30

Trang 37

Vận tốc dài v (vận tốc vòng) của một điểm trên vật quay (m/s ) xác định theo côngthức:

Khi tính toán các bộ truyền cần lưu ý (H.1.11)

-Mômen T1 của lực tạo chuyển động đặt trên trục dẫn O1 của bộ truyền và có chiềucùng chiều với chuyển động quay trục dẫn ω1

-Mômen T2 của lực tạo chuyển động đặt trên trục bị dẫn O2 của bộ truyền và cóchiều ngược chiều với chuyển động quay trục bị dẫn ω2

-Tỷ số vận tốc góc các trục của bộ truyền gọi là tỷ số truyền u, khi không có chỉ dẫn

thêm, được xác định bằng tỷ số vận tốc góc ω1 (số vòng quay n1) của trục dẫn với vậntốc góc ω2 (số vòng quay n2) của trục bị dẫn

u=u12=ω1

ω2=

n1

n2

Khi giảm tốc u>1(ω1>ω2)

Khi tăng tốc u<1(ω1<ω2)

Giữa hiệu suất η mômen trên bánh dẫn T1 (lực tạo chuyển động) và bánh bị dẫn T2

(lực cản) có sự liên hệ sau đây:

Trang 38

Hình 11 Các trục chuyển động song song cùng chiều và ngược chiều

Trang 39

LỜI NÓI ĐẦU

Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong ngành cơ khí Mặt khác, cơ khí là 1 ngành kỹ thuật không thể thiếu trong một nền kinh tế hiện đại Vì vậy,việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Là sinh viên, kỹ sư cơ khí phải hiểu biết,nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động

Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thể nói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối với các hệ thống truyền động thường gặp trong sản xuất thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu

Đồ án thiết kế chi tiết máy giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộp giảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn học như Nguyên lý máy, Chi tiết máy,

Vẽ kỹ thuật…, và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình mà công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánh răng, ổ lăn,… Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ AutoCad, điều rất cầnthiết với một sinh viên cơ khí

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa cơ khí, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Thanh Tiến đã hướng dẫn tận tình và cho em nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành môn học này

Trang 40

Phần 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC LOẠI BỘ

TRUYỀN ĐỀ: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

Ngày đăng: 05/07/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w