1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG NAI (VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI)

24 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 555,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đạo luật ngân hàng của Pháp 1941 cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

-

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG ĐỒNG NAI (VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI)

GVHD : Thầy BÙI VĂN QUANG SVTH : NHÓM 6

1 Nguyễn Huy Cận – 11074021

2 Võ Trường Giang – 10245631

3 Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng (NT) – 11065151

4 Trương Thanh Lương – 11205931

5 Thi Hoàng Khánh Minh – 11071541

6 Hồ Vũ Tuyết Sương – 11244881

7 Phạm Lê Trung – 11067621

LỚP : 210703201 (DHMK7A)

Trang 2

Cận Chưa hiểu dàn ý lắm; cách viết văn không

hay; ít hồi âm với nhóm trưởng; có thái độ tốt; tham gia nhiều

90%

Giang Chưa hiểu dàn ý lắm; trình bày chưa được

(đề mục, nội dung); có thái độ tham gia tốt;

có hồi âm với nhóm trưởng

80%

Hưng Tham gia nhiều công việc, nhiều giai đoạn 100%

Lương Nhiệt tình; có phản hồi với nhóm trưởng;

Minh Có trách nhiệm; hơi lười; ít phản hồi 80%

Sương Đóng góp ít (chỉ làm đúng 1 phần đơn giản

nhất); vắng họp nhóm không có lý do; ý thức kém (giao việc mới ko thấy làm, nhắn tin không thấy hồi âm); chất lượng bài làm kém (không đúng yêu cầu, không chịu sửa lại bài, chỉ sử dụng được 10%)

50%

Trung Nội dung làm tốt; trình bày đúng mục lục;

vẫn còn sai lỗi chính tả chưa sửa; tham gia thuyết trình

100%

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1TÌM HIỂU VỀ NGÂN HÀNG 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Chức năng 2

1.2TÌM HIỂU VỀ MARKETING NGÂN HÀNG 3

1.3GIỚI THIỆU MÁY ATM VÀ THẺ ATM 4

1.3.1 Máy ATM 4

1.3.2 Thẻ ATM 4

CHƯƠNG 2: KẾ HOẠCH MARKETING CHO DỊCH VỤ THẺ ATM CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG NAI-VIETINBANK CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 6

2.1TÓM TẮT NỘI DUNG 6

2.1.1 Giới thiệu VietinBank chi nhánh Đồng Nai 6

2.2PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 7

2.2.1 Quy mô thị trường 7

2.2.2 Xu hướng ngành hàng 7

2.2.3 Phân khúc thị trường 7

2.2.4 Thị trường mục tiêu 8

2.3PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 8

2.3.1 Khách hàng nội bộ 8

2.3.2 Khách hàng bên ngoài 9

2.4TÌNH HUỐNG HIỆN TẠI CỦA VIETINBANK ĐỒNG NAI 9

2.4.1 Đánh giá các chương trình marketing 9

2.4.2 Phân tích ma trận SWOT 10

2.5PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 11

2.6PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU 12

2.6.1 Các tiêu thức phân đoạn thị trường 12

2.6.2 Phân đoạn thị trường 12

2.6.3 Đánh giá mức độ hấp dẫn từng phân đoạn 13

2.6.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu 14

2.7XÁC LẬP MỤC TIÊU TIẾP THỊ 14

2.7.1 Mục tiêu thị phần 14

2.7.2 Mục tiêu phân khúc 14

2.7.3 Mục tiêu truyền thông 15

Trang 4

2.7.4 Mục tiêu doanh số 15

2.7.5 Xác lập các chỉ số đo lường mục tiêu 15

2.8KẾ HOẠCH TIẾP THỊ (7P) 15

2.8.1 Kế hoạch cho sản phẩm (dịch vụ thẻ ATM) 15

2.8.2 Giá cả dịch vụ 16

2.8.3 Phân phối 17

2.8.4 Chiêu thị 17

2.8.5 Con người 17

2.8.6 Quy trình 17

2.8.7 Chứng minh cụ thể (Physical Evidence) 18

2.9NGÂN SÁCH TIẾP THỊ 18

2.10KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 19

Trang 5

Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho những người chủ sở hữu nó, tránh gây mất mát Đổi lại, người chủ sở hữu phải trả cho người giữ một khoản tiền công Khi công việc này mang lại nhiều lợi ích cho những người gửi, các đồ vật cần gửi ngày càng đa dạng hơn, và đa đại diện cho các vật có giá trị như vậy là tiền, dần dần, ngân hàng là nơi giữ tiền cho những người có tiền Khi xã hội phát triển, thương mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinh nhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội Khi nắm trong tay một lượng tiền, những người giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền đó, vì lượng tiền trong tay họ không phải bao giờ cũng bị đòi trong cùng một thời gian, tức là có độ chênh lệch lượng tiền cần gửi và lượng tiền cần rút của người chủ sở hữu Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiên nhưng cơ bản nhất của ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại (NHTM):

Ở Mỹ, Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên

đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”

Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì "ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ

Trang 6

chiết khấu và làm phương tiện thanh toán"

1.1.2 Chức năng

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc

độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã

hội

Trang 7

1.2 TÌM HIỂU VỀ MARKETING NGÂN HÀNG

Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra

Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó

Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường

Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản

lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

Nhu cầu

Nhu cầu là sự thiếu hụt về một số hài lòng cơ bản (là khoảng cách giữa cái khách hàng có và cái khách hàng muốn có) Nhu cầu xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý của con người

Nhu cầu là mong muốn kèm theo điều kiện có khả năng thanh toán Những nhu cầu này không phải do xã hội hay những người làm marketing tạo ra Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người

Mong muốn

Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hoá và nhân cách của mỗi người Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó

Ý nghĩa quan trọng của sản phẩm vật chất bắt nguồn không phải từ việc sở hữu chúng,

mà chính là từ việc có được những dịch vụ mà chúng đem lại

Lịch sử hình thành Marketing đã khẳng định: Marketing là sản phẩm của nền kinh tế

Trang 8

thị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trong các NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu:

Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng

tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

1.3 GIỚI THIỆU MÁY ATM VÀ THẺ ATM

1.3.1 Máy ATM

ATM (Automatic Teller Machine ) là máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động, một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyển khoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động, bán vé hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động

Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày Một ví dụ là các ông chủ có thể trả lương nhân viên qua tài khoản ngân hàng, và người nhận lương có thể lấy tiền mặt từ tài khoản qua các máy thay vì phải giao dịch với nhân viên ngân hàng Thêm vào đó, máy cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh khoản

Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in hóa đơn và thông báo hoạt động tài khoản của người sử dụng Giấy này có thể là giấy in thường hoặc giấy cảm nhiệt Ngày nay, các giấy này thường có in sẵn biểu tượng của ngân hàng phát hành máy rút tiền

1.3.2 Thẻ ATM

Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại v v từ máy rút tiền tự động (ATM) Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ

Tại Việt Nam thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản Chủ tài

Trang 9

khoản phải có sẵn tiền trong tài khoản từ trước và chỉ được rút trong giới hạn tiền có trong tài khoản của mình Một số ngân hàng cho phép rút đến mức 0, tuy có một số ngân hàng khác yêu cầu bắt buộc phải để lại một số tiền tối thiểu trong tài khoản Tuy nhiên, trong thực tế thẻ ghi nợ vẫn có thể rút tiền ở mức âm, hay rút thấu chi, như một dịch vụ tín dụng giá trị gia tăng mà các ngân hàng triển khai cho các chủ tài khoản dựa trên cơ sở có tài sản thế chấp, có sự tin cậy nhất định, hoặc thực hiện phương thức trả lương qua tài khoản

Thẻ ATM trong thực tế còn là tên gọi khái quát, chung nhất cho các loại thẻ sử dụng được trên máy giao dịch tự động (ATM), bao gồm trong nó cả các loại thẻ tín dụng (như thẻ Visa, MasterCard, thẻ American Express) Thẻ tín dụng dựa trên yếu tố hạn mức tín dụng, theo đó tùy loại thẻ và tùy khách hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa chủ thẻ được chi tiêu trong một khoảng thời gian nào đó (1 tháng, 45 ngày hay hơn) Khách hàng

có thể rút số tiền được ngân hàng cấp đó trong thời hạn nhất định và buộc phải thanh toán khi đáo hạn Nếu quá hạn mức tín dụng chưa thanh toán kịp ngân hàng sẽ tính lãi suất cao

Trang 10

2.1.1 Giới thiệu VietinBank chi nhánh Đồng Nai

Vietinbank Đồng Nai là chi nhánh khá lớn của Vietinbank Trên địa bàn Đồng Nai hiện có 48 ngân hàng chi nhánh với 52 CN và 201 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc;

35 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và 10 PGD của Vietinbank

Tính đến hết quý III/2014, các chi nhánh tại Đồng Nai đã phát triển thêm 16 khách hàng DN, 800 khách hàng cá nhân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng Có sự phát triển thế nhưng đối với sản phẩm dịch vụ thẻ thì chi nhánh cũng chịu sự cạnh tranh bởi các đối thủ ví dụ như sự cạnh tranh của Vietcombank về số lượng phát hành thẻ, của Đông Á về công nghệ, dịch vụ tiện ích…

2.1.2 Giới thiệu tổng quan dịch vụ ATM của các ngân hàng hi ện nay

Thời gian qua, sự phát triển của thị trường dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam tuy đã có những thay đổi tích cực song vẫn còn khá manh mún, chưa mang tính đồng

bộ Những kết quả đạt được có thể kể đến là:

Thứ nhất, số lượng dịch vụ được cung cấp ngày càng đa dạng và số lượng các NHTM

tham gia cung cấp cũng ngày một tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngoài những loại thẻ truyền thống, các NHTM cũng đã đưa ra nhiều loại thẻ tích hợp mới với nhiều tính năng mới làm cho thị trường thẻ thêm phong phú

Thứ hai, Số lượng tài khoản cá nhân, doanh số giao dịch thẻ tăng trong thời gian qua

cho thấy, việc phát triển dịch vụ thẻ đã làm tăng khối lượng thanh toán qua ngân hàng, người dân đang quen dần với các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng

Thứ ba, sự liên minh giữa các NHTM trong kinh doanh thẻ đã cho phép thẻ của một

NHTM phát hành có thể rút tiền mặt tại các ATM của một số ngân hàng khác, hoặc thẻ của một ngân hàng này có thể thanh toán tại các POS của một số ngân hàng khác trong cùng một liên minh

Trang 11

2.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

2.2.1 Quy mô thị trường

Hiện nay thị trường kinh doanh ATM của các ngân hàng đang mở rộng và có xu hướng gia tăng, thị trường nội địa vẫn là mục tiêu chủ yếu của các ngân hàng Việt Nam, bên cạnh đó một số thị trường nhỏ, và đặc biệt là thị trường nước ngoài thì việc kinh doanh thẻ ATM vẫn chưa phát triển

Theo báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam năm 2013 diễn ra cuối tuần qua tại Đà Nẵng, tính đến 31/12/2013, toàn thị trường có 52 tổ chức tham gia phát hành thẻ, với tổng số lượng thẻ phát hành đạt gần 57,1 triệu thẻ (tăng 38,5% so với năm2011)

Ngân hàng có số lượng thẻ lớn nhất vẫn là Vietinbank (12,6 triệu thẻ, chiếm 23,09% thị phần) VietinBank hiện chiếm hơn 23% thị phần thẻ ghi nợ nội địa; gần 35% thị phần thẻ quốc tế và trên 30% thị phần về phát triển hệ thống thanh toán POS tại Việt Nam

2.2.2 Xu hướng ngành hàng

Xu hướng hiện nay của các ngân hàng mở rộng kinh doanh thẻ và dich vụ thẻ ATM đang hướng đến đó là nhóm khách hàng cá nhân, và đặc biệt là học sinh, sinh viên, nhóm công nhân, viên chức, bởi lẽ nhu cầu sử dụng thẻ của hai nhóm này rất cao và

họ là nhóm khách hàng mang lại tiềm năng về lợi nhuận rất cao, đồng thời họ là nhóm

mà hầu hết các ngân hàng hướng đến, đây là nhóm khách hàng đễ tiếp cận và ít tốn chi phí và thời gian để thực hiện Cũng chính vì thế mà việc cạnh tranh của các ngân hàng về nhóm phân khúc này cũng gay gắt

Bên cạnh đó để cạnh tranh được và có hiệu quả hầu hết các ngân hàng điều có xu hướng kinh doanh và marketing nổi bật Ví dụ như: các hình thức khuyến mãi, đưa

ra các ưu đãi đặc biệt cho các ngày lễ đặc biệt, quảng cáo rầm rộ, marketing trực tiếp

và gián tiếp, phát tờ rơi, liên kết với các trường đại học cao đẳng

2.2.3 Phân khúc thị trường

Ngày nay kinh doanh thẻ ATM ở hầu hết ở các ngân hàng đều chịu áp lực về cạnh tranh, cùng với đó là sự đa dạng về thị trường, mức độ nguy hiểm khi tham gia vào kinh doanh vào thị trường nào đó Chính vì thế việc phân khúc thị trường là một điều rất cần thiết các ngân hàng Việt Nam Có hai phân khúc thị trường chính mà hầu hết các ngân hàng lớn nhỏ ở Việt Nam tham gia đó là phân khúc thị trường theo cá nhân

Trang 12

AgriBank phân khúc thị trường thẻ ATM của mình theo khách hàng: Thu nhập, độ tuổi, theo giới tính bên cạnh đó phân khúc thị trường theo doanh nghiệp: ngành nghề, khu vực,… Ngân hàng VietinBank cũng phân khúc thị trường của mình theo cá nhân

và doanh nghiệp: theo độ tuổi, thu nhập, ngành nghề, khu vực…tương tự các ngân hàng lớn khác ở Việt Nam như Đông á, SacomBank,… đều chọn cho mình những phân khúc trị trường đang hot hiện nay

2.2.4 Thị trường mục tiêu

Hiện nay ngân hàng Đông Á Bank và sacomBank chọn thị trường mục tiêu ở phân khúc cá nhân và chọn nhóm cán bộ công nhân viên chức Lý do có thể đưa ra ở đây theo hai ngân hàng này việc đầu tư vào thị trường này mang lại lợi nhuận lớn và an toàn, bên cạnh đó một số lượng lớn khách hàng của họ đều là ở phân khúc này Còn đối với Vietin Bank lại chọn cho mình thị trường mục tiêu cá nhân về mãng học sinh sinh viên, bởi lẽ đây là một phân khúc tuy không mang lại lợi nhuận nhiều, nhưng tương lai lợi nhuận tiềm năng có thể rất cao, hiện nay nhu cầu sử dụng thẻ không giới hạn trong giới kinh doanh, công nhân viên chức, giới có thu nhập cao Mà bên cạnh

đó nhóm học sinh sinh viên là một phân khúc có nhu cầu sử dụng thể rất cao hiện nay Chính vì thế không những các ngân hàng lớn như AgriBank, Đông á bank, saccombank, mà các ngân hàng nhỏ khác cũng chọn để làm phân khúc chính…

2.3 PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

2.3.1 Khách hàng nội bộ

Với chế độ lương thưởng, chế độ đãi ngộ cùng với một môi trường làm việc chuyên nghiệp có sự thăng tiến, Vietinbank đã tạo cho nhân viên của mình sự bảo đảm, hào hứng và sự hài lòng trong công việc Trong quý 3/2014 quỹ lương dành cho nhân viên tại Vietinbank là 3.385,33 tỷ đồng Với lợi nhuận sau thuế đạt được 4.150,35 tỷ đồng, mỗi đồng lương của người lao động Vietinbank mang về 1,23 đồng lãi Cuối quý 3, Vietinbank có 19.120 người, trung bình mỗi người mang về cho ngân hàng 217,09 triệu đồng

Tạo được hiệu quả công việc như trên chính là nhờ sự đáp ứng quyền lợi của ban lãnh đạo ngân hàng dành cho nhân viên của mình Hiện nay, VietinBank là một trong những ngân hàng trả lương cho nhân viên cao nhất trong các ngân hàng ở Việt Nam

Sự thành công vủa vietinbank luôn gắn liền với việc tạo cho nhân viên của mình cảm thấy hài lòng về các chính sách của ngân hàng, chính sự hài lòng đó sẽ tạo cho nhân viên ngân hàng đạt hiệu quả làm việc cao nhất

Ngày đăng: 05/07/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w