CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng là doanh nghiệp lữ hành được thành lập bởimột nhóm nhân sự tâm huyết và nhiều năm kinh nghiệm, với mục tiêu chia sẻ và manglại cho các du khách những chương tr
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài:
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ
DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thuỳ Trang
Giảng viên hướng dẫn:
Ths Trần Vũ Khánh Duy Lớp: K50 Marketing
Trang 3Áp dụng các kiến thức được lĩnh hội khi học tập tại trường vào kì thực tập tốtnghiệp, em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế, cũng như định hướng rõ rànghơn trong nghề nghiệp mà em đã chọn khi theo học ngành Marketing tại trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Huế
Nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, phòng đàotạo và giảng viên hướng dẫn em đã hoàn thành tốt quá trình thực tập tại đơn vị thực tập
là CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
Để đạt kết quả tốt trong suốt kì thực tập này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:Ban giám hiệu nhà trường, hội đồng khoa Quản trị kinh doanh, các giảng viên bộmôn đã tạo cơ hội cho những sinh viên năm cuối được tham gia kì thực tập tốt nghiệp,
là cơ sở để sinh viên chúng em học hỏi kinh nghiệm, làm nền móng phục vụ cho việcphát triển nghề nghiệp của chúng em sau này
Giảng viên hướng dẫn Ths Trần Vũ Khánh Duy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Tập thể cán bộ nhân viên CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng đã luôn khích lệ,động viên tôi trong quá trình thực tập, cũng như nhiệt tình cung cấp tài liệu để em có
cơ sở làm tốt bài khóa luận của mình
Qua thời gian thực tế tại doanh nghiệp, em đã tổng hợp những gì mình học hỏi,tìm hiểu được, và hoàn thành bài khóa luận này Do khuôn khổ hạn hẹp về thời gian,kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, vì vậy việc hoàn thành bài khóa luận này không thểtránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết của bản thân Em rất mong nhận được sự góp ýcủa thầy cô sau khi chấm bài để có cái nhìn hoàn thiện hơn về đề tài đã nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Bảng 1.1 Tình hình phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế 25
giai đoạn 2016 – 2018 25
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu nhân viên của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 32
năm 2017 và 2018 32
Bảng 2.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018 36
Bảng 2.3 Thống kê tình hình khách đến CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng giai đoạn 2016 – 2018 39
Bảng 2.4 Đặc điểm của mẫu điều tra 41
Bảng 2.5: Kiểm định One Sample T – test về nhóm biến sản phẩm 46
Bảng 2.6: Kiểm định One Sample T – test về giá cả 47
Bảng 2.7: Kiểm định One Sample T – test về truyền thông quảng cáo 48
Bảng 2.8: Kiểm định One Sample T – test vềchất lượng 49
Bảng 2.9: Kiểm định One Sample T – test về sự hài lòng 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 37
Biểu đồ 2.2: Tình hình khách đến CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng giai đoạn 2016 – 2018 40
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo giới tính của khách hàng ( ĐVT: %) 42
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi khách hàng (ĐVT: %) 42
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp của khách hàng (ĐVT: %) 43
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mẫu theo vùng miền (ĐVT: %) 44
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu mẫu theo mục đích chuyến đi (ĐVT: %) 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 4
Sơ đồ 1.1: Các bước phân đoạn và chọn thị trường mục tiêu 14
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng.34
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Hình 2.1: Du lịch trong nước 54
Hình 2.2: Du lịch nước ngoài 54
Hình 2.3 Các sự kiện, hoạt động xã hội 55
Hình 2.4: Dịch vụ thuê xe 56
Hình 2.5: Dịch vụ đặt phòng khách sạn 56
Hình 2.6 : Chiến lược giá của Eagle Tourist 57
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
5.2 Quy trình nghiên cứu 3
5.3 Phương pháp chọn mẫu 5
5.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 5
6 Kết cấu của khóa luận 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MỤC TIÊU TRONG KINH DOANH DU LỊCH 7
1.1 Cơ sở lý luận 7
1.1.1 Dịch vụ du lịch và các nội dung của dịch vụ du lịch 7
1.1.2 Marketing và marketing mục tiêu 11
1.1.2.1 Khái niệm marketing 11
1.1.2.2 Vai trò của marketing 11
1.1.2.3 Khái niệm marketing du lịch, marketing trong kinh doanh du lịch 12
1.1.2.4 Khái niệm marketing mục tiêu 12
1.1.2.5 Bản chất của quá trình marketing mục tiêu 13
1.1.2.6 Quá trình thực hiện marketing mục tiêu 13
1.1.3 Phân đoạn thị trường 14
1.1.3.1 Khái niệm phân đoạn thị trường 14
1.1.3.2 Các tiêu thức phân đoạn thị trường 15
1.1.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu 16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.1.4.2 Phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu 17
1.1.5 Định vị thương hiệu 18
1.1.5.2 Quy trình định vị 18
1.1.5.3 Phương pháp định vị 19
1.1.6 Khác biệt hóa thương hiệu 20
1.1.7 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động chiến lược marketing mục tiêu trong kinh doanh du lịch 20
1.1.7.1 Môi trường vĩ mô 20
1.1.7.2 Môi trường vi mô 21
1.1.7.3 Môi trường nội bộ 22
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Dự báo triển vọng phát triển du lịch trong kinh doanh du lịch 23
1.2.1.1 Triển vọng phát triển du lịch outbound 23
1.4.1.2 Triển vọng phát triển du lịch nội địa 24
1.4.2 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG MARKETING MỤC TIÊU CỦA CTCP TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG 27
2.1 Giới thiệu tổng quan về CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 27
2.1.1 Khái quát về công ty 27
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lỗi 29
2.1.3.1 Tầm nhìn 29
2.1.3.2 Sứ mệnh 29
2.1.3.3 Giá trị cốt lõi 30
2.1.4 Sản phẩm và dịch vụ kinh doanh 30
2.1.4.1 Sản phẩm 30
2.1.4.2 Dịch vụ kinh doanh 32
2.1.5 Tình hình nhân sự và sơ đồ bộ máy tổ chức 32
2.1.5.1 Tình hình nhân sự 32
2.1.5.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 33
2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2016 – 2018 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.2.1 Đặc điểm nguồn khách của công ty du lịch Đại Bàng 38
2.2.1.1 Thị trường khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam (Thị trường khách Inbound) 38
2.2.1.2 Thị trường khách du lịch trong nước ra nước ngoài (Thị trường khách Outbound) 38
2.2.1.3 Thị trường khách nội địa 38
2.2.2 Tình hình khách của công ty qua các năm 2016 – 2018 39
2.3 Thực trạng chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng thông qua điều tra đánh giá của khách hàng và thông qua dữ liệu thứ cấp .40
2.3.1 Mô tả mẫu điều tra 40
2.3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 40
2.3.3 Phân tích đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 45
2.4 Kết quả phân tích thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 51
2.4.1 Nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường 51
2.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 52
2.4.3 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 53
2.5 Các chiến lược định vị thương hiệu của công ty TTQC và DVDL Đại Bàng 53
2.5.1 Sản phẩm 53
2.5.1.1 Du lịch trong nước 53
2.5.1.2 Du lịch ngoài nước 54
2.5.1.3 Tổ chức sự kiện, hoạt động xã hội 54
2.5.1.4 Các dịch vụ liên quan 56
2.5.2 Chính sách giá 57
2.5.3 Chính sách phân phối: 58
2.5.4 Chính sách xúc tiến 58
2.6 Đánh giá việc thực hiện chiến lược marketing mục tiêu của công ty TTQC và DVDL Đại Bàng 59
2.6.1 Đánh giá chung 59
2.6.1.1 Thành công và nguyên nhân 59
2.6.1.2 Những tồn tại và hạn chế 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12ĐẠI BÀNG 62
3.1 Quan điểm hoàn thiện chiến lược hoạt động marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 62
3.2 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng 63
3.2.1 Giải pháp về phân đoạn thị trường 63
3.2.2 Giải pháp về lựa chọn thị trường mục tiêu 63
3.2.3 Giải pháp về định vị thương hiệu 63
3.2.4 Hoàn thiện hoạt động marketing - mix 64
3.2.4.1 Giải pháp hoàn thiện về giá cả 64
3.2.4.2 Tăng cường hoạt động quảng cáo và chất lượng quảng cáo 65
3.2.4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 66
3.2.4.4 Giải pháp để nâng cao sự hài lòng của khách hàng 67
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Hạn chế của nghiên cứu 69
3 Kiến nghị 69
3.1 Kiến nghị với Nhà Nước 69
3.2 Kiến nghị với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch thành phố Huế 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 01 72
PHIẾU KHẢO SÁT 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch ngày nay đã và đang trở thành nhu cầu cần thiết đối với nhiều tầng lớp xãhội của mỗi quốc gia Thực tế cho thấy, du lịch đã trở thành ngành công nghiệp khôngkhói, ngành xuất khẩu tại chỗ mang lại hiệu quả kinh tế cao và đang ngày càng khẳngđịnh vững chắc vị trí quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, trongvài năm trở lại đây, lượng khách quay trở lại điểm du lịch lần hai rất ít, đặt biệt làkhách quốc tế Một trong những nguyên nhân của vấn đề trên là do các doanh nghiệp
du lịch vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu, mong muốn rất khác nhau của du khách.Với nguồn nhân lực có hạn, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể thỏa mãn tốt nhu cầu của một
số tập khách nhất định, trên cơ sở hoạch định marketing mục tiêu và marketing - mixmột cách có hiệu quả
Thực tế trong những năm qua, mặc dù các doanh nghiệp du lịch ở nước ta đãbước đầu nhận thức được tầm quan trọng và sử dụng marketing trong kinh doanh dịch
vụ du lịch, nhưng mới chỉ dừng lại ở việc tìm cách thu hút khách du lịch mà chưa chútrọng tới đón tiếp, phục vụ tốt, cung cấp dịch vụ có chất lượng cao cho họ Để có thểphát triển được ngành du lịch và thu hút được nhiều du khách đòi hỏi một đất nướcphải đầu tư rất nhiều, không chỉ trong du lịch mà còn ở các lĩnh vực bổ trợ khác, đặcbiệt là các các cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc, dịch vụ vui chơi giảitrí,… bên cạnh đó là một chiến lược marketing mục tiêu toàn diện và đúng đắn trong
cả ngành du lịch nói chung và các cơ sở kinh doanh nói riêng sẽ là chìa khóa đưangành du lịch đi đến thành công
CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng là doanh nghiệp lữ hành được thành lập bởimột nhóm nhân sự tâm huyết và nhiều năm kinh nghiệm, với mục tiêu chia sẻ và manglại cho các du khách những chương trình du lịch hiện đại, hấp dẫn và chuyên nghiệp.Bắt đầu đi vào hoạt động từ 2012 và cũng như nhiều doanh nghiệp lữ hành khác, hiệnnay Eagle Tourist đang ở giai đoạn đầu nghiên cứu áp dụng marketing mục tiêu nênchủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc phân loại khách hàng theo các đại lý gửi khách tới chứchưa thể thu hút được nhiều tập khách hàng mục tiêu mà công ty đề ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Xuất phát từ những lý do đó, trên cơ sở tiếp thu những kiến thức từ nhà trường vàđược tiếp cận từ thực tế tại CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng trong thời gian thực tậptôi quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Khóa luận nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp mang tính khả thi để hoàn
thiện chiến lược marketing mục tiêu tại CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận về chiến lược marketing mục tiêu trong kinh doanh du lịch.Khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động marketing mục tiêu và ảnh hưởng của cácnhân tố tới hoạt động marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC vàDVDL Đại Bàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thươnghiệu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng?
Chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng có ưu
điểm và hạn chế gì?
Cần thực hiện các giải pháp nào để hoàn thiện chiến lược marketing mục tiêu củaCTCP TTQC và DVDL Đại Bàng?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận chỉ tập trung vào các nội dung liên quan đến hoàn thiện chiến lược
marketing mục tiêu tại CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi CTCP TTQC và DVDLĐại Bàng, kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung phân tích đánh giá hoạt động hoàn thiện
chiến lược marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng trong ba năm từ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 152017 – 2019; định hướng đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược
marketing mục tiêu đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhằm đảm bảo có đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ tốt cho quá trình phân tích
và nghiên cứu sử dụng cả hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Các loại thôngtin theo từng nguồn, cách thức thu thập và xử lý sữ được trình bày dưới đây:
Dữ liệu thứ cấp là các thông tin, các thống kê về chỉ tiêu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu đã được doanh nghiệp thu thập từ trước
Căn cứ để thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nguồn bên trong công ty: Đề nghiên cứu một cách cụ thể công tác marketingnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, các dữ liệu thứ cấp được thu thập baogồm: Kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, tình hình khách du lịch của công
ty, chi phí marketing, v.v Các thông tin này được thu thập từ phòng Kinh doanh, Hànhchính nhân sự và Kế toán của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
Nguồn bên ngoài công ty: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ giáo trình, tài liệu,Internet, báo, tạp chí và các báo cáo có liên quan đến lý luận về marketing mục tiêu vàCTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
Dữ liệu sơ cấp: Để thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài, tiến hành xây
dựng bảng hỏi phù hợp Từ đó điều tra khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch
vụ của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
5.2 Quy trình nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu khoá luận được thể hiện trong sơ đồ sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
Xác định vấn đề
nghiên cứu
Tìm hiểu thôngtin công ty
Xây dựng đềcương nghiêncứu
Thiết kế nghiêncứu
Tìm hiểu cơ sở lýthuyết và mô hìnhnghiên cứu liênquanThu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp
Xác định thông tin và nguồn
thông tin thu thập
Xác định thông tin cần thuthập và phương pháp thu thập
Thu thập dữ liệu Điều tra định tính
Tổng hợp và phân tích dữ liệu Điều tra định lượngthử
Trang 17n : Quy mô mẫu
N : Kích thước của tổng thể, N = 18000 ( tổng lượt khách của CTCP TTQC vàDVDL Đại Bàng năm 2018) Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phépgiữa tỷ lệ mẫu và tổng thể là e = 10% Lúc đó:
n =( × , ) ≈ 99,45
Như vậy quy mô mẫu tối thiểu là 100 mẫu
Dự phòng để đảm bảo tính khách quan của mẫu và phòng ngừa trường hợp kháchkhông đủ thời gian để hoàn thành bảng hỏi nên tổng số mẫu dự kiến là 120 mẫu
- Bước 2: Tiến hành chọn mẫu
Khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
- Bước 3: Dùng cách chọn mẫu thuận tiện để chọn các mẫu sẽ điều tra “Chọnmẫu thuận tiện là chọn mẫu dựa trên sự thuận lợi hay tính dễ tiếp cận của đối tượngđiều tra, ở những nơi mà nhân viên điều tra có khả năng gặp được đối tượng” (Hoàng
La Phương Hiền, 2013, trang 40)
- Bước 4: Tổ chức điều tra trực tiếp tại các địa điểm đưa đón khách của công ty,trên xe du lịch của công ty, tại các địa chỉ của khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ củaCTCP TTQC và DVDL Đại Bàng, v.v…
5.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để nhập, mã hoá, làm sạch, xử lý và phân tích sốliệu thu thập từ bảng hỏi
Đối với dữ liệu sơ cấp: đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi thông quaviệc phỏng vấn trực tiếp khách hàng để tiến hành phân tích các yếu tố nhằm trả lời chocác câu hỏi nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏikhông đạt yêu cầu Tiếp theo là nhập dữ liệu, mã hóa dữ liệu, làm sạch dữ liệu Sau đótiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS.
Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu, so sánh
6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, Danhmục từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, Mở đầu, Kết luận, nội dung chính củakhóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing mục tiêu trongkinh doanh du lịch
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing mục tiêu của CTCP TTQC và DVDLĐại Bàng
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện marketingmục tiêu của CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
MARKETING MỤC TIÊU TRONG KINH DOANH DU LỊCH
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả mà một bên có thểcung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì
đó Sản phẩm của nó có thể có hoặc không gắn liền với một sản phẩm vật chất.”
Theo định nghĩa của AMA (Hiệp hội Marketing Mỹ): “Dịch vụ là những hoạtđộng có thể riêng biệt nhưng phải mang tính vô hình nhằm thoả mãn nhu cầu, mongmuốn của khách hàng, theo đó dịch vụ không nhất thiết phải sử dụng sản phẩm hữuhình, nhưng trong mọi trường hợp đều không diễn ra quyền sở hữu một vật nào cả.”
Còn với PGS.TS Nguyễn Văn Thanh thì cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động laođộng sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phúhoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nétvăn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiềncao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn.”
b Du lịch
Theo khoản 1, Điều 3, Luật Du lịch (2017): “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích khác.”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union
of Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hànhđến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích khôngphải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…”Theo quan điểm của Hienziker và Kraff cho rằng: “Du lịch là tổng hợp các mốiquan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cánhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ”
Theo quan điểm của Guer Freuler: “Du lịch là một hiện tượng của thời đại, chúng
ta dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khỏe và sự thay đổi của môitrường xung quanh dựa trên sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong nhữnghình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang vùng khác, từ một nước này sangnước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc
Nhìn từ góc độ về kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụphục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạtđộng chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: “Du lịch là tổng thể những hiện tượng vànhững mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhữngnhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quátrình thu hút và lưu giữ khách du lịch.”
c Dịch vụ du lịch
Cũng giống như khái niệm về du lịch, đã có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm vềdịch vụ du lịch nhưng đến nay các định nghĩa này vẫn chưa có tính thống nhất cao
Theo tác giả Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2006): “Dịch vụ du lịch
là hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác cácyếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và laođộng tại một cơ sở, vùng hay một quốc gia nào đó”
Theo điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội ban hành năm 2005:
“Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú,ăn uống,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch”.
- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch
Đặc điểm này thể hiện được sự khác biệt giữa dịch vụ và hàng hóa Vì tính đồngthời nên sản phẩm dịch vụ du lịch không thể lưu kho được, cung – cầu không thể táchrời nhau Cho nên việc tạo ra sự ăp khớp giữa cung và cầu trong dịch vụ du lịch rấtquan trọng
- Sự tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ
Đặc điểm này nói lên rằng khách du lịch ở một mức độ nào đó đã trở thành nộidung của quá trình sản xuất Ngoài những nội dung kinh tế, những tính chất của conngười trong sự tương tác cũng đóng một vai trò rất quan trọng như cảm giác, sự tintưởng, tính thân thiện, mối liên kết và những mối quan hệ trong dịch vụ Mức độ hàilòng của khách hàng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào sự sẵn sàng cũng như khả năng củanhân viên làm dịch vụ, khả năng thực hiện được ý nguyện của khách hàng Trongnhững trường hợp này, thái độ và sự giao tiếp với khách hàng còn quan trọng hơn cáctiêu chí kỹ thuật
- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ
Khi mua hàng hóa, người mua có quyền được sở hữu và toàn quyền sử dụnghàng hóa đó, nhưng đối với dịch vụ thì khi thực hiện giao dịch không có quyền sở hữunào được chuyển từ người bán sang người mua Người mua chỉ là đang mua quyền đốivới tiến trình dịch vụ
- Tính không thể di chuyển của dịch vụ du lịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Vì các cơ sở du lịch vừa là nơi sản xuất, vừa là nơi cung ứng dịch vụ nên dịch vụ
du lịch thuộc loại không thể di chuyển được, khách hàng nếu muốn tiêu dùng dịch vụthì phải đến các cơ sở du lịch Đặc điểm này của dịch vụ du lịch đòi hỏi các doanhnghiệp du lịch cần tiến hành các hoạt động xúc tiến, quảng bá mạnh mẽ để thu hút các
du khách
- Tính thời vụ của dịch vụ
Dịch vụ có đặc trưng rất rõ nét ở tính thời vụ Ví dụ như khách sạn ở các khunghỉ mát thường rất đông khách vào mùa hè nhưng lại vắng khách vào mùa đông.Chính đặc tính cầu cao điểm của dịch vụ dẫn đến tình trạng cung – cầu dịch vụ rất dễmất cân đối, gây lãng phí cơ sở vật chất lúc trái vụ và nguy cơ giảm sút chất lượngdịch vụ khi gặp cầu cao điểm Vì vậy, doanh nghiệp nên đưa ra các chương trìnhkhuyến mãi vào những thời điểm trái vụ và nâng cao công tác tổ chức quản lý vàonhững thời gian cao điểm
Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ phụ mà doanh nghiệp cung cấp cho kháchhàng nhằm thỏa mãn những nhu cầu không bắt buộc trong chuyến hành trình Tuynhiên, dịch vụ bổ sung lại mang tính quyết định cao ảnh hưởng đến sự lựa chọn và sựthỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ trọn gói của doanh nghiệp
Dịch vụ đặc trưng là những dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu đặc trưng của dukhách như tham quan, tìm hiểu, vui chơi giải trí,… Việc thỏa mãn các nhu cầu nàycũng chính là nguyên nhân và mục đích của chuyến du lịch
- Tính không đồng nhất dịch vụ du lịch
Vì khách hàng là những con người riêng biệt nên dịch vụ du lịch thường bị cánhân hóa và không đồng nhất Doanh nghiệp du lịch rất khó để đưa ra các tiêu chuẩndịch vụ cố định nhằm thỏa mãn tất cả các khách hàng trong mọi hoàn cảnh vì nó phụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23thuộc vào sự cảm nhận và trông đợi của khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp du lịch phảiquản lý được sự trông đợi của khách hàng và thực hiện chất lượng dịch vụ.
1.1.2 Marketing và marketing mục tiêu
1.1.2.1 Khái niệm marketing
Trong các tài liệu giáo trình, công trình nghiên cứu về marketing hiện nay trênthế giới có rất nhiều định nghĩa về marketing Về bản chất, các định nghĩa đó đềukhông khác nhau lắm Mỗi tác giả xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, từ điểmnhìn khác nhau cho nên đưa ra những định nghĩa không giống nhau
Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ
đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông quaviệc tạo ra, cung cấp và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những ngườikhác.”
Hiệp hội marketing Hoa Kì (AMA) định nghĩa như sau: “Marketing là một hoạtđộng, hay các tổ chức, hoặc quy trình nhằm tạo ra, quảng bá, chuyển giao và trao đổinhững gì có giá trị với người tiêu dùng, khách hàng, đổi tác và xã hội nói chung.”
Theo E.J McCarthy: “Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạtđược các mục tiêu của một tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu khách hànghoặc ngườii tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu từnhà sản xuất tới các khách hàng hoặc ngườii tiêu thụ”
Tóm lại, marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thoảmãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt mục tiêu lợinhuận.”
1.1.2.2 Vai trò của marketing
Khi mới ra đời, marketing chỉ là một khái niệm đơn giản giới hạn trong lĩnh vựcthương mại Nó chỉ bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tiêu thụ hàng hoá
và dịch vụ đã có sẵn nhằm thu được lợi nhuận Việc áp dụng các biện pháp marketing
đã tạo điều kiện kích thích sản xuất hàng hoá phát triển
Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản trị kinh doanh của doanhnghiệp Marketing làm cho khách hàng và người sản xuất xích lại gần nhau hơn Ngoài
ra, nó còn có vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp một cách nhịp nhàng Nhờ marketing mà doanh nghiệp đã có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24những thông tin phản hồi từ phản hồi từ phía khách hàng, để rồi có sự thay đổi và thoảmãn tối đa nhu cầu của khách hàng Ngày nay, marketing là một trong những công cụhữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có được vị thế trên thị trường.
1.1.2.3 Khái niệm marketing du lịch, marketing trong kinh doanh du lịch
Theo định nghĩa của Alastair M Morrison: Marketing du lịch là quá trình liêntục, nối tiếp nhau; qua đó bộ phận marketing của doanh nghiệp kinh doanh khách sạn,
du lịch lập kế hoạch, nghiên cứu, thực hiện, kiểm soát, đánh giá các hoạt động nhằmthỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và đạt được những mục tiêu của doanhnghiệp
Khi vận dụng lý thuyết marketing vào lĩnh vực kinh doanh khách sạn du lịch,định nghĩa marketing phải đảm bảo được các nội dung cốt lõi sau đây:
- Marketing nhằm tìm cách thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng
- Marketing là hoạt động liên tục mang tính lâu dài
- Nghiên cứu marketing phải đóng vai trò quan trọng và then chốt
- Các công ty lữ hành và khách sạn phụ thuộc lẫn nhau, có nhiều cơ hội và hợptác với nhau trong hoạt động marketing
Có rất nhiều định nghĩa về marketing du lịch, nhưng tựu chung lại trọng tâm củahoạt động marketing hiệu quả là hướng về người tiêu dùng Các doanh nghiệp du lịchnghiên cứu tìm hiểu những gì mà khách cần sau đó cung cấp các sản phẩm hoặc dịch
vụ có thể thỏa mãn nhu cầu này
Hoạt động marketing phải được thấu suốt ở mọi bộ phận, mọi nhân viên có giaotiếp với khách, mọi phương tiện có thể giới thiệu và khuyến khích sử dụng các dịch vụcủa doanh nghiệp, các dịch vụ của du lịch khác với mục tiêu: hóa đơn thanh toán trungbình của khách sử dụng dịch vụ càng cao càng tốt
1.1.2.4 Khái niệm marketing mục tiêu
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh, nhu cầu của con người là vô hạn,việc doanh nghiệp muốn kinh doanh hiệu quả thì phải tìm cho mình những đoạn thịtrường mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu mong muốn khách hàng hơnhẳn so với đối thủ cạnh tranh Vì cậy, xét ở góc độ marketing, doanh nghiệp cần cóchiến lược marketing mục tiêu thích hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Marketing mục tiêu là quá trình phân chia thị trường thành nhiều phân đoạn khácnhau, sau đó lựa chọn một hay nhiều phân đoạn và xây dựng chương trình marketingtương ứng cho từng phân đoạn (Nguyễn Văn Thi, 2006).
1.1.2.5 Bản chất của quá trình marketing mục tiêu
Lựa chọn thị trường mục tiêu là một trong những nội dung quan trọng nhất của lýthuyết marketing và là một khâu không thể thiếu được của tiến trình hoạch định củachiến lược marketing Các chuyên gia marketing cho rằng, cốt lõi của marketing hiệnđại là phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược định vị
Lộ trình phát triển của các chiến lược marketing nhằm đáp ứng nhu cầu và ướcmuốn của khách hàng đã áp dụng được chia làm ba giai đoạn:
Marketing đại trà: trong giai đoạn này người bán tiến hành sản xuất đại trà, phân
phối đại trà và kích thích tiêu thụ đại trà cùng một mặt hàng cho tất cả người mua Lậpluận truyền thống của marketing đại trà nó đảm bảo chi phí và giá cả thấp nhất và tạo
ra một thị trường tiềm ẩn nhất
Marketing sản phẩm đa dạng: trong giai đoạn này người bán sản xuất ra một số
sản phẩm có những tính chất, kiểu dáng, chất lượng, kích cỡ,… khác nhau Chúngđược thiết kế để bán cho đủ loại người mua, chứ không phải nhằm vào một thị trườngkhác nhau Lập luận truyền thống của marketing sản phẩm đa dạng là khách hàng cónhững thị hiếu khác nhau và thay đổi theo thời gian, khách hàng tìm kiếm sự thay đổi
và đa dạng
Marketing mục tiêu: theo quan điểm này người cung ứng cần phải chia nhỏ thị
trường tổng thể, lựa chọn một vài đoạn thị trường họ có khả năng thuyết phục tốt nhất,nghiên cứu và soạn thảo các chương trình marketing phù hợp với từng khúc thị trường
đã lựa chọn
1.1.2.6 Quá trình thực hiện marketing mục tiêu
Quá trình thực hiện marketing mục tiêu phải trải qua ba quá trình cơ bản:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Phân đoạn thị trường
- Đánh giá mức độhấp dẫn của từngđoạn thị trường
- Lựa chọn thịtrường mục tiêu
Định vịthương hiệu
- Phát hiện cácquan điểm định vịđối với từng đoạnthị trường mục tiêu
- Lựa chọn, pháttriển và tuyêntruyền xác định vịtrí đã chọn
Sơ đồ 1.1: Các bước phân đoạn và chọn thị trường mục tiêu
(Giáo trình marketing du lịch - PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh - PGS.TS Nguyễn
Đình Hòa)
1.1.3 Phân đoạn thị trường
1.1.3.1 Khái niệm phân đoạn thị trường
Theo Philip Kotler, phân đoạn thị trường (phân khúc thị trường) là quá trình nhàmarketing tiến hành phân chia thị trường tổng thể thành nhiều đoạn thị trường sao chokhách hàng trong cùng một đoạn có hành vi tiêu dùng tương tự nhau và khác biệttương đối so với các đoạn khác
Đoạn thị trường bao gồm những khách hàng có nhu cầu tương đối đồng nhất vàphản ứng như nhau trước những chính sách marketing từ doanh nghiệp
Khi phân đoạn thị trường, các phân đoạn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Nhận dạng được: Nhà marketing có thể nhận dạng và đo lường được các đặc điểmquan trọng của một đoạn thị trường như quy mô, khả năng chi trả, đặc điểm nhân khẩu
- Phân biệt được: Các phân đoạn phải được phân biệt với nhau thông qua việc
phản ứng với các chương trình marketing
- Quy mô đủ lớn: Đoạn thị trường được phân chia phải có quy mô khách hàng đủlớn để đạt được các mục tiêu marketing như doanh số, lợi nhuận, thị phần
- Có thể tiếp cận được: Nhà marketing có thế thực hiện các hoạt động truyền
thông và phân phối hiệu quả đến đoạn thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Ổn định và khả thi: Các đoạn thị trường phải ổn định và nhà marketing có thểthực hiện được các chương trình marketing hiệu quả.
Phân đoạn thị trường đóng vai trò rất lớn đối với các doanh nghiệp Cụ thể:
- Doanh nghiệp không thể thu hút được tất cả các khách hàng, nếu cố gắng làmnhư vậy sẽ hết sức lãng phí bởi vì có những khách hàng thực sự không quan tâm đếndịch vụ của doanh nghiệp
- Cần phải chỉ ra những nhóm khách hàng nào quan tâm đến những dịch vụ nhấtđịnh và hướng các chương trình marketing vào đó
1.1.3.2 Các tiêu thức phân đoạn thị trường
Theo Philip Kotler, một trong những vấn đề hóc búa nhất mà mọi doanh nghiệpkhách sạn du lịch phải đối mặt để có hiệu quả kinh doanh khi làm marketing mục tiêu
là doanh nghiệp nên chọn những tiêu thức phân đoạn thị trường nào Thực tế, cácdoanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch thường sử dụng các tiêu thức phân đoạnsau:
- Phân đoạn theo địa lý: là việc chia thị trường thành các nhóm khách hàng có
cùng vị trí địa lý như vùng miền, tỉnh, quốc gia, thành phố, nông thôn…rồi những khuvực này lại được đánh giá theo tiềm năng phát triển của chúng bằng cách khảo sát cácvấn đề như xu hướng phát triển, tình hình kinh tế…
- Phân đoạn theo dân số học: là việc chia thị trường theo những thống kê được
rút ra chủ yếu từ thông tin điều tra dân số như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhậpbình quân đầu người, kích thước và cấu trúc gia đình…
- Phân đoạn theo mục đích chuyến đi: các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn,
du lịch ở nước ta hiện nay sử dụng tiêu thức này khá nhiều Theo mục đích chuyến đicủa khách, thị trường du lịch được chia thành hai mảng lớn là thị trường du lịch công
vụ và thị trường vui chơi, giải trí, việc riêng Nhìn chung, nhu cầu và mong muốn củahai nhóm khách hàng này khá khác nhau đòi hỏi những cách thức phục vụ khác nhau
- Phân đoạn theo đồ thị tâm lý: tiêu thức này phân chia thị trường dựa trên hình
thái tâm lý của khách hàng và trên cơ sở tâm lý học về những lối sống nhất định, thôngtin thường được thu thập thông qua các bản câu hỏi và phỏng vấn cá nhân, chú trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28vào cách ứng xử của khách hàng và cách đánh giá giá trị của họ, sự quan tâm của họtới các hình thức khuyến mãi…
- Phân đoạn theo hành vi: là chia khách hàng theo những cơ hội sử dụng của họ,
những lợi ích được tìm kiếm, địa vị của họ, mức giá, sự trung thành với nhãn hiệu, giaiđoạn sẵn sàng mua, thái độ với sản phẩm, dịch vụ… Chúng ta có thể sử dụng nhữngthông tin về quá khứ, hiện tại của khách hàng hoặc dự đoán những hành vi có thể xảy
ra để phân đoạn thị trường theo tiêu thức này
- Phân đoạn theo sản phẩm: là dùng một số khía cạnh của dịch vụ để phân loại
khách hàng Tuy nhiên chỉ nên dùng tiêu thức này kết hợp với tiêu thức phân đoạnkhác để tránh làm marketing theo định hướng sản xuất
- Phân đoạn theo kênh phân phối: là chia khách hàng theo các trung gian phân
phối theo chức năng hay theo những đặc tính mà các nhóm chức năng cùng có Phânđoạn theo kênh phân phối là phương pháp tốt để làm cho các nhóm kênh phân phốithích hợp đáp ứng đúng với các thị trường mục tiêu
1.1.4 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm những khách hàng có cùng nhu cầumong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế sovới đối thủ cạnh tranh và qua đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing (NguyễnThị Minh Hoà, 2015)
1.1.4.1 Đánh giá các đoạn thị trường
Theo tác giả Nguyễn Văn Thi, sau khi phân đoạn thị trường, các doanh nghiệpcần phải đánh giá từng đoạn thị trường đó và quyết định xem mình sẽ xâm nhập vàođoạn thị trường nào có lợi nhất Để đánh giá, các doanh nghiệp cần căn cứ vào:
Quy mô và mức tăng trưởng của đoạn thị trường
Đoạn thị trường triển vọng phải có quy mô đủ lớn để bù đắp những nỗ lựcmarketing trong hiện tại và tương lai Để đánh giá quy mô và sự tăng trưởng, doanhnghiệp cần phải thu thập và phân tích các chỉ tiêu như doanh số và sự thay đổi củadoanh số, lợi nhuận nhu cầu và xu hướng thay đổi của nhu cầu
Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của đoạn thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Sử dụng mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter để đánh giá sức hấpdẫn của các đoạn thị trường Áp lực cạnh tranh tỷ lệ nghịch với mức độ hấp dẫn củađoạn thị trường Đây chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể lựa chọn cácđoạn thị trường mục tiêu.
Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp
Việc đánh giá đoạn thị trường còn phải cân nhắc sự phù hợp của đoạn thị trường
đó với mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp; doanh nghiệp có đủ kỹ năng và nguồn tàichính cần thiết để thành công trên đoạn thị trường đó hay không Mỗi đoạn thị trườngđều có những yêu cầu nhất định để thành công Do vậy cần loại bỏ đoạn thị trường đónếu doanh nghiệp thiếu một hay nhiều năng lực cần thiết và không có điều kiện để tạođược những khả năng cần thiết Tuy nhiên, dù doanh nghiệp có đủ những năng lực cầnthiết thì nó vẫn phải phát triển một số ưu thế vượt trội hơn Doanh nghiệp chỉ nên xâmnhập những khúc thị trường nào mà mình có thể cung ứng giá trị lớn hơn
1.1.4.2 Phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo tác giả Nguyễn Văn Thi, sau khi đánh giá các đoạn thị trường, doanhnghiệp phải quyết định nên chọn những đoạn thị trường nào Nhìn chung, các doanhnghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch thường có các lựa chọn sau:
- Tập trung vào một đoạn thị trường: nhờ hiểu biết rõ hơn về một đoạn thị
trường, doanh nghiệp có khả năng có vị trí vững chắc trong đoạn thị trường này nhờtiết kiệm được chi phí do chuyên môn hóa sản xuất, phân phối, khuyến mại; nếu giànhđược vị trí dẫn đầu thì nó có thể đạt được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao Tuynhiên nếu đoạn thị trường đó giảm nhu cầu thì khả năng rủi ro xảy ra là lớn
- Chuyên môn hóa có chọn lọc: doanh nghiệp lựa chọn một số đoạn thị trường
phù hợp với mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệp, mỗi đoạn đều có khả năng sinhlời Như vậy sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro
- Chuyên môn hóa sản phẩm: doanh nghiệp sẽ cung cấp một dịch vụ nhất định
cho một số đoạn thị trường nhất định Như vậy doanh nghiệp có thể tạo dựng được uytín cho sản phẩm, dịch vụ song khả năng rủi ro là rất lớn nếu xuất hiện sản phẩm, dịch
vụ thay thế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Chuyên môn hóa thị trường: doanh nghiệp tập trung vào phục vụ nhiều nhu cầu
của một nhóm khách hàng cụ thể
- Phục vụ toàn bộ thị trường: doanh nghiệp phục vụ tất cả các nhóm khách hàng
tất cả các dịch vụ mà họ cung ứng Phương án này thường phù hợp với các doanhnghiệp lớn Để thực hiện phương án này, doanh nghiệp có hai cách lựa chọn chiếnlược marketing là marketing có phân biệt và marketing không phân biệt Vớimarketing có phân biệt, doanh nghiệp lựa chọn các thị trường mục tiêu và sử dụngbiện pháp marketing mix cho từng đoạn thị trường; đây là phương pháp tốn kémnhưng mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Ngược lại, doanh nghiệp có thể bỏqua sự khác nhau giữa các đoạn thị trường và sử dụng cùng một biện pháp marketingmix chung cho tất cả thị trường Chiến lược này có ưu điểm là chi phí thấp nhưng để
có được kết quả tốt doanh nghiệp phải thường xuyên bổ sung dịch vụ để thu hút kháchquay trở lại vào lần sau và áp dụng các chiến dịch quảng cáo, khuyến mại rầm rộ
1.1.5 Định vị thương hiệu
Khái niệm định vị thương hiệu
Có nhiều cách hiểu khác nhau về định vị thương hiệu
Theo tác giả Marc Filser: “Định vị thương hiệu là nỗ lực đem lại cho sản phẩmmột hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng Hay cụ thể hơn, là điều màdoanh nghiệp muốn khách hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với thương hiệu của mình.”Theo Philip Kotler: “Định vị thương hiệu là tập hợp các hoạt động nhằm tạo rasản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh)trong tâm trí của khách hàng.”
Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong một môitrường cạnh tranh để đảm bảo rằng mỗi người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu cóthể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác Việc định vịthương hiệu mang tính chất quan trọng là do nó có liên quan trực tiếp đến suy nghĩ củangười tiêu dùng (Đặng Đình Trạm, 2012)
1.1.5.2 Quy trình định vị
Theo tác giả Đặng Đình Trạm, quy trình định vị phải đảm bảo được ba yếu tố, đó
là tạo được hình ảnh truyền tải được lợi ích đối với khách hàng và khác biệt hóa tên,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31nhãn hiệu dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh tranh Để xác định vị thế có hiệu quả,các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch cần tiến hành theo quy trình năm bước sau:
- Chuẩn bị tài liệu: Doanh nghiệp cần xác định những lợi ích quan trọng nhất đtôilại cho khách hàng khi mua các sản phẩm khách sạn, du lịch của doanh nghiệp
- Quyết định: Doanh nghiệp cần quyết định về hình ảnh mà doanh nghiệp mongmuốn tạo ra trong tâm trí khách hàng tại các thị trường mục tiêu đã chọn của mình
- Khác biệt hóa: Doanh nghiệp phải tạo sự khác biệt trong sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp so với sản phẩm, dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh
- Thiết kế: Việc thiết kế sản phẩm phải truyền tải được những sự khác biệt đã tạo
ra trong tuyên bố về vị thế và các mặt khác của marketing - mix đến các thị trườngmục tiêu
- Thực hiện: Thực hiện tốt những gì mà doanh nghiệp đã hứa với khách hàngtiềm năng của mình
1.1.5.3 Phương pháp định vị
(Đặng Đình Trạm, 2012), việc xác định vị thế cần được tiến hành đối với sảnphẩm, dịch vụ và tạo được hình ảnh riêng biệt Có hai cách tiếp cận khác nhau choviệc xác định vị thế đối với sản phẩm, dịch vụ là xác định vị trí của sản phẩm, dịch vụcủa ta so với đối thủ cạnh tranh và cách thứ hai là doanh nghiệp chủ động thực hiệnmột số hành động để xác định hay tái xác định vị thế của sản phẩm, dịch vụ trên thịtrường Các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch có thể dùng các phương phápsau để xác định vị thế:
- Xác định vị thế dựa trên những nét đặc trưng của sản phẩm, ở đây cần xác địnhmối liên quan trực tiếp giữa các mặt nổi trội của sản phẩm và các lợi ích mà kháchhàng mong đợi
- Xác định vị thế dựa trên lợi ích, giải pháp hoặc nhu cầu, gắn giữa lợi ích với cácgiải pháp mà khách hàng có thể lựa chọn hoặc tạo sự gần gũi tới nhu cầu và các vấn đềliên quan
- Xác định vị thế theo trường hợp sử dụng của khách hàng khác nhau
- Xác định vị thế đối trọng với các sản phẩm khác
- Xác định vị thế bằng cách tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 321.1.6 Khác biệt hóa thương hiệu
Khái niệm khác biệt hóa:
Khác biệt hóa là quá trình tạo cho sản phẩm hay thương hiệu của mình khác vớisản phẩm, thương hiệu cạnh tranh nhưng có ý nghĩa đối với khách hàng Khác biệt hóasản phẩm là cơ sở để định vị trong thị trường mục tiêu (Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015)
Các yếu tố tạo nên sự khác biệt:
- Tạo sự khác biệt về sản phẩm: bao gồm tính chất, chất lượng công dụng, chấtlượng đồng đều, độ bền, độ tin cậy, kiểu dáng,…
- Tạo sự khác biệt về dịch vụ: bao gồm giao hàng tận nơi, lắp đặt, huấn luyện
khách hàng sử dụng, dịch vụ tư vấn, sửa chữa và một số dịch vụ khác
- Tạo sự khác biệt về nhân sự: bao gồm năng lực (thái độ, kỹ năng và kiến thức),nhã nhặn, có uy tín, tin cậy, nhiệt tình và biết giao tiếp
- Tạo sự khác biệt về kênhphân phối: bao gồm độ bao phủ, năng lực, tính chuyên nghiệp
- Tạo sự khác biệt về hình ảnh: bao gồm hệ thống nhận diện thương hiệu biểu
tượng, các phương tiện quảng cáo, khung cảnh, sự kiện
Tiêu chuẩn khác biệt hóa:
- Quan trọng: Khác biệt phải cung cấp lợi ích có giá trị cao cho một số lượng lớnkhách hàng
- Phân biệt
- Vượt trội: Vượt hơn hẳn những gì đã có trên thịtrường
- Tính dễ truyền thông: Dễ dàng thông tin cho khách hàng
1.1.7.1 Môi trường vĩ mô
Yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn lực
tự nhiên tạo thành yếu tố đầu vào cần thiết trong quá trình kinh doanh, việc phân tíchmôi trường tự nhiên giúp cho những người làm công tác marketing biết được các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33mối đe dọa và cơ hội gắn liền với các xu hướng trong môi trường tự nhiên như sựthiếu hụt nguyên liệu, mức độ ô nhiễm…
Yếu tố dân số: Quy mô, tỷ lệ tăng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia
khác nhau, sự phân bố tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn, mô hình hộ giađình cũng như đặc tính tiêu dùng của người dân là những yếu tố có liên quan mật thiếttới sức mua sản phẩm, dịch vụ mà người làm marketing trong doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn, du lịch cần quan tâm sâu sắc
Yếu tố kinh tế: Các chỉ số kinh tế có vai trò rất quan trọng trong quyết định sức
mua của người tiêu dùng, đặc biệt như thu nhập hiện có, giá cả, tiền tiết kiệm, tìnhtrạng vay nợ, khả năng có thể vay, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số lạm phát…
Yếu tố công nghệ: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chịu ảnh hưởng nhiều của
chất lượng và số lượng công nghệ mới Người làm marketing cần theo dõi các xuhướng phát triển của công nghệ, thích ứng và làm chủ công nghệ mới để phục vụ tốthơn nhu cầu của khách và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Yếu tố chính trị: các quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những
diễn biến trong môi trường chính trị (bao gồm hệ thống luật pháp, bộ máy thực thi luậtpháp và những nhóm gây sức ép) Người làm marketing phải nắm vững các đạo luậtđiều chỉnh hoạt động kinh doanh như đạo luật bảo vệ cạnh tranh, bảo vệ người tiêudùng…
Yếu tố văn hóa: Thể hiện trong quan điểm của khách hàng đối với bản thân, xã
hội, tự nhiên, vũ trụ…Người làm marketing cần nắm bắt tốt những yếu tố này để cóthể dự báo trước những cơ hội marketing và đe dọa mới
1.1.7.2 Môi trường vi mô
Người cung ứng: Là những cá nhân, tổ chức đảm bảo cung ứng các yếu tố cần
thiết để doanh nghiệp hoạt động bình thường Những thay đổi từ người cung ứng chắcchắn sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, vì vậy, việc nắm bắt được nhữngthay đổi đó sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn, lường trước được những khó khăn và
có phương án thay thế kịp thời
Đối thủ cạnh tranh: Hiểu được tình hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh là điều
kiện cực kỳ quan trọng để có thể lập kế hoạch marketing có hiệu quả Các doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34nghiệp khách sạn, du lịch phải thường xuyên so sánh các dịch vụ của mình, giá cả, cáckênh phân phối, các hoạt động khuyến mại của mình… với các đối thủ cạnh tranh; biếtđược ai là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, chiến lược, mục tiêu và cách phản ứng của họ
để từ đó phát hiện ưu thế hay bất lợi cạnh tranh
Các trung gian marketing: Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm khách sạn, du
lịch nên rất cần các trung gian marketing, đó là các khách sạn, tổ chức dịch vụ, doanhnghiệp lữ hành, công ty vận chuyển, văn phòng du lịch…; họ đóng vai trò vô cùngquan trọng trong việc tìm kiếm khách hàng và bán sản phẩm Vì vậy việc phân tíchtình hình và lựa chọn các trung gian marketing phải được chú trọng và thực hiệnthường xuyên
Công chúng trực tiếp: Bao bọc và tác động tích cực hay tiêu cực tới quyết định
marketing của doanh nghiệp Để thành công các doanh nghiệp phải thường xuyên phântích, phân loại và thiết lập mối quan hệ đúng mức với từng nhóm công chúng trực tiếp
Khách hàng: Bao gồm phân tích khách hàng quá khứ, hiện tại và tiềm năng.
Phân tích khách hàng quá khứ là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp đểđánh giá mức độ thành công và lập kế hoạch cho tương lai
Nghiên cứu và phân tích những mong muốn, nhận thức, sở thích và các hành vilựa chọn mua sắm của các khách hàng mục tiêu hiện tại giúp doanh nghiệp có nhữnggợi ý cần thiết để phát triển sản phẩm mới, cải tiến dịch vụ, xác định mức giá và đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Phân tích khách hàng tiềm năng là việc làm thường xuyên để tìm ra nguồn kháchmới cho khách sạn, được thực hiện thông qua các bước của phân tích hiện trạng
1.1.7.3 Môi trường nội bộ
Khả năng tài chính: Đây là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp khách sạn du lịch nói chung và việc quyết định ngân sách cho các hoạtđộng marketing nói riêng
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Do đặc điểm của sản phẩm khách sạn, du
lịch nên việc tạo ra các dịch vụ chất lượng đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật, công
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35nghệ tiên tiến Cạnh tranh gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổimới trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ kinh doanh.
Nguồn nhân lực: Đây là yếu tố rất quan trọng trong các doanh nghiệp, tạo nên sự
khác biệt khó bắt chước nhất cho các đối thủ cạnh tranh
Trình độ tổ chức, quản lý: Trình độ ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp đều
có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phục vụ làm hài lòng khách Hoạt động trongdoah nghiệp du lịch rất đa dạng song phải được diễn ra chu đáo và nhanh chóng nênđòi hỏi phải có trình độ tổ chức, quản lý cao, đảm bảo ra được các quyết định nhanhchóng và chính xác
Trình độ hoạt động marketing cũng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đúng nhu cầu, mong muốncủa khách hàng bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình, kinh doanh hiệu quả, giảm thiểurủi ro và đảm bảo thành công lâu dài
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Dự báo triển vọng phát triển du lịch trong kinh doanh du lịch
1.2.1.1 Triển vọng phát triển du lịch outbound
Theo thống kê chưa đầy đủ từ Hiệp hội Du lịch, 10 triệu là số lượng khách ViệtNam đi du lịch nước ngoài trong năm 2018 và 8 tỷ USD là số tiền người Việt Namdành cho chi tiêu du lịch nước ngoài.Nhờ vậy, tổng thu từ hoạt động du lịch năm 2018đạt 505.000 tỷ đồng, tăng trên 20,99% so với năm trước Trước đây, Trung Quốc vàkhu vực Asean được khách Việt lựa chọn thì những năm gần đây, xu hướng này đãthay đổi, người Việt Nam quan tâm đến một số thị trường mới như Nhật Bản, HànQuốc, Australia, Tây Âu, Bắc Mỹ
Hiện số lượng người nước ngoài du lịch Việt Nam đang gấp 1,5 lần số ngườiViệt Nam đi du lịch nước ngoài Với xu hướng đi nước ngoài tăng mạnh trong thờigian qua, du lịch outbound đang dần khẳng định được tiềm năng phát triển trongnhững năm tới, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh du lịch nhằm phát triển thịtrường khách outbound của Eagle Tourist
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 361.4.1.2 Triển vọng phát triển du lịch nội địa
Hòa chung xu hướng phát triển không ngừng nghỉ của du lịch Việt Nam, du lịchnội địa cũng đang trên đà phát triển mạnh mẽ Với lợi thế từ tài nguyên du lịch phongphú đa dạng, từ trước đến nay, du lịch Việt Nam luôn là điểm thu hút đối với khách cảtrong và ngoài nước Đặc biệt, năm 2018, Du lịch Việt Nam nhận được nhiều giảithưởng danh giá, uy tín trên thế giới, trong đó Việt nam được trao tặng giải thưởngĐiểm đến du lịch hành đầu Châu Á tại Lễ trao giải thưởng Du lịch Thế giới – Worldtravel Awards (WTA)
Năm 2018, du lịch Việt Nam ước tính phục vụ trên 80 triệu lượt khách nội địa.Các địa phương là trung tâm du lịch lớn của cả nước như Huế, thành phố Hồ ChíMinh, Nha Trang, Đà Nẵng, Hà Nội, v.v, có tốc độ tăng trưởng mạnh, công tác quảng
bá xúc tiến du lịch cũng được đẩy mạnh
1.4.2 Tình hình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế
So với năm 2016 là năm bản lề cho giai đoạn phát triển mới của ngành du lịch,năm 2017 là năm khởi động, có thể nói năm 2018 là năm bắt đầu tăng tốc khá thànhcông của ngành du lịch Thừa Thiên – Huế
Theo Sở Du lịch Thừa Thiên – Huế, ngay từ đầu năm 2018, tỉnh đã cho thành lậpHội đồng Tư vấn du lịch quy tụ một số nhà quản lý cấp cao, nhà đầu tư và chuyên giatrong ngành du lịch ở trong nước và quốc tế để tư vấn, đề xuất các chính sách vĩ mô,các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch Đồng thời phát hiện, thẩm định các vấn
đề mà ngành du lịch đang phải đối mặt để đề xuất các giải pháp phù hợp, có tính khảthi nhằm đưa Huế trở thành điểm đến hấp dẫn đối với khách du lịch trong nước vàquốc tế
Và vào những ngày cuối năm 2018, Thừa Thiên – Huế lại đón nhận tin vui khiThủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốcgia Lăng cô – Cảnh Dương, tỉnh Thừa Thiên – Huế đến năm 2025, tầm nhìn đến năm2030” với kỳ vọng sẽ tạo được hành lang pháp lý và môi trường đầu tư hấp dẫn thu hútđược các dự án đầu tư phát triển du lịch, phấn đấu đến năm 2030, Khu du lịch Lăngcô– Cảnh Dương trở thành điểm đến mang tầm cỡ quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Đầu năm 2018, những lễ hội truyền thống như lễ hội Cầu Ngư, lễ hội đền HuyềnTrân, hội Vật làng Sình, thu hút sự quan tâm của du khách và cộng đồng Tỉnh cũng
tổ chức thành công Festival Huế 2018 thu hút gần 1,2 triệu lượt khách đến tham quan
và giới thiệu một loạt các chương trình văn hoá, nghệ thuật có khả năng xây dựngthành các sản phẩm du lịch hấp dẫn
Với những nỗ lực kể trên, năm 2018, du lịch Thừa Thiên – Huế đã có sự tăngtrưởng mạnh mẽ Tỷ trọng khách du lịch quốc tế đến Huế rất cao ( tăng 30% so vớinăm 2017), thị trường khách quốc tế ổn định Thừa Thiên – Huế vẫn được bình chọnnằm trong top đầu các điểm đến hấp dẫn nhất của Việt Nam
Bảng 1.1 Tình hình phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2016 – 2018
Chỉ tiêu 2016 2017 2018
So sánh 2017/2016 2018/2017
(Nguồn: Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số lượng khách du lịch đến Thừa Thiên – Huế năm 2018 đạt hơn 4,3 triệu lượt,tăng 13,15% so với năm 2017; trong đó khách quốc tế đạt hơn 1,9 triệu lượt, tăng21,05% so với năm 2017 Khách lưu trú đạt trên 2 triệu lượt, tăng 11,11% so với năm
2017 Doanh thu từ du lịch ước đạt 4.473 tỷ đồng, tăng 27,07% so với năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huế thực hiện năm 2017 đạt 3,8 triệu lượt,tăng 16,92% so với năm 2016, trong đó khách quốc tế đạt 1,5 triệu lượt, tăng 42,85%
so với năm 2016 Khách lưu trú đón 1,8 triệu lượt, tăng 5,88% so với năm 2016.Doanh thu du lịch thực hiện năm 2017 đạt 3.520 tỷ đồng, tăng 9,89% so với năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG MARKETING MỤC TIÊU CỦA CTCP TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU
LỊCH ĐẠI BÀNG
2.1 Giới thiệu tổng quan về CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng
2.1.1.Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và Dịch vụ du lịch
Đại Bàng
Tên giao dịch: EAGLETOURIST.,JSC
Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần
Website:http://dulichdaibang.com vàhttp://www.khamphadisan.com
Logo công ty:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 402.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển
CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng (Eagle Tourist) được thành lập ngày25/10/2012 Trải qua bảy năm hoạt động, công ty đã có những đóng góp quan trọngvào sự phát triển chung của ngành du lịch Thừa Thiên Huế nói riêng và ngành du lịchnước nhà nói chung Mỗi năm công ty đã tổ chức tour du lịch cho hơn 10.000 kháchhàng, tạo công ăn việc làm cho gần 70 nhân viên, và tạo môi trường thực tập thuận lợicho sinh viên mỗi năm Bên cạnh những hoạt động kinh doanh hiệu quả, công ty cònchú trọng nhưng công tác xã hội ý nghĩa như: là cơ quan chủ quản Kênh Du Lịch Huế,câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí tại Huế nhằm hỗ trợ tối đa cho du khách khi đếnHuế Hỗ trợ xây dựng kênh thông tin du lịch Huế Kênh Du Lịch Huế(http://kenhdulichhue.com), tham gia các hoạt động của tỉnh và thành phố Tổ chứctrao quà, thực hiện các chương trình từ thiện thường niên “ Ấm áp ngày xuân” đếnđồng bào khó khăn trên địa bàn Trong thời gian tới, công ty phấn đấu và phát triểnquy mô kinh doanh với các chi nhánh của công ty ở các tỉnh khác
Là một công ty trẻ về mọi mặt và chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường Trongquá trình hoạt động, bước đầu CTCP TTQC và DVDL Đại Bàng gặp rất nhiều khókhăn Việc đưa sản phẩm đến từng đối tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cậntrực tiếp hoặc thông qua các mối quan hệ sẵn có trước đó Điều này duy trì trong thờigian đầu khi công ty mới thành lập khiến thu không bù chi Mặc dù đã có chuẩn bị từtrước nhưng với mức độ cạnh tranh cao từ các đơn vị kinh doanh khác, do khó khăntrong nguồn vốn đầu tư việc xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong
Trường Đại học Kinh tế Huế