1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ

25 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 23,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của bài thực hành: Xem trực tiếp kết cấu chung về động cơ và các chi tiết, cụm chi tiết cụ thể, hiểu được nguyên lý làm việc chung của các hệ thống phục vụ động cơ.. Nội du

Trang 1

Mục lục

Bài thực hành 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KẾT CẤU ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG VÀ CÁC HỆ THỐNG PHỤC VỤ

1 Mục đích của bài thực hành:

Xem trực tiếp kết cấu chung về động cơ và các chi tiết, cụm chi tiết cụ thể, hiểu được nguyên lý làm việc chung của các hệ thống phục vụ động cơ

2 Nội dung chủ yếu của bài thực hành:

• Xem và hiểu được các chi tiết chuyển động và các chi tiết cố định chủyếu của động cơ

• Xem và hiểu nguyên lý chung hoạt động của các hệ thống, cách bố trí,lắp đặt các thiết bị đo kiểm và các cụm chi tiết chủ yếu trong các hệ thống

• Cách xác định thời gian thực hiện các hành trình, quá trình và chutrình công tác của động cơ

Trang 2

• Cách xác định và điều chỉnh áp suất phun nhiên liệu

3 Báo cáo kết quả thực hành

3.1 Các hệ thống của động cơ đốt trong

3.1.1 HỆ THỐNG TRAO ĐỔI KHÍ

Gồm 2 hệ thống chính:

- Hệ thống nạp

- Hệ thống xả

Nhiệm vụ hệ thống trao đổi khí:

- Xả sạch sản vật cháy ra ngoài xilanh

- Nạp đủ không khí hoặc hỗn hợp khí vào xilanh ứng với chế độ làm việc của

động cơ và nạp đúng thời gian quy định

Cơ cấu nạp xả thường dùng:

- Cơ cấu nạp xả kiểu xu pap dùng đối với động cơ 4 kỳ

- Cơ cấu nạp xả kiểu van trượt kiểu piston dùng cho động cơ 2 ký

- Cơ cấu phân phối khí kiểu xu pap và van trượt dùng cho động cơ hai

kỳ cỡ lớn

• Hình ảnh: Cảm biến

Trang 3

• Nhiệm vụ: Giúp ECU xác

định lượng

• Hình ảnh: Bầu lọc gió

• Nhiệm vụ: Lọc không khí,bụi bẩn nhiên liệu cung cấp cho 1 chu trình

• Hình ảnh: Cảm biến vị trí bướm gió

Bầu phân phối khí

Các họng nạp

Trang 4

• Hình ảnh: Đường ống nối thông khí xả

• Nhiệm vụ: Toàn bộ khí xả 2 bên đi qua đường ống nối thông hợp chung vào dẫn tới đường ống kéo xuống bô

• Hình ảnh: Đường ống co dãn

Trang 5

• Nhiệm vụ: Giúp ống xả không bị cong vênh,gãy ( khi nhiệt độ tăng lên ống này sẽ dãn nở vì là chất liệu cao su)

• Hình ảnh: Bầu tiêu âm

• Nhiệm vụ: Giảm tiếng ồn trong đường ống pô,xả khí thải ra ngoài

xả

Trang 6

3.1.2 HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU

Nhiệm vụ: Cung cấp nhiên liệu cho động cơ đúng thời gian và đúng thời điểm , dựtrữ nhiên liệu cung cấp nhiên liệu sạch cho động cơ

Những chi tiết của hệ thống cấp nhiên liệu diesel: Két nhiên liệu trực nhật, Lọc vàbầu lọc, Bơm cao áp, Ống cao áp, Ống gom nhiên liệu rò lọt, Vòi phun, Ống hồinhiên liệu, Cam dẫn động piston bơm cao áp, Két nhiên liệu bẩn, Van, Lò xo mộtchiều, Bơm thấp

Trang 7

• Hình ảnh: Két chứa nhiên liệu

• Hình ảnh: Van điều áp

Trang 8

3.1.3 HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

Công dụng của hệ thống khởi động

- Dùng ngoại lực làm cho vòng quay trục khủy động cơ tăng từ 0 lên đếnvòng quay khởi động của động cơ

Yêu cầu của hệ thống khởi động

- Vòng quay khởi động cần thiết của động cơ đốt trong khoảng từ 0.2% đến 0.25%

- Động cơ đốt trong cần khởi động đáng tin cậy với nhiệt độ môi trường không dưới 8`C

- Thời gian khởi động phải nhanh

Các phương pháp thường dùng để khởi động

- Khởi động bằng sức người áp dụng cho những động cơ công suất nhỏ

- Khởi động bằng điện áp dụng cho động cơ công suất vừa và nhỏ

- Khởi động bằng khí nén áp dụng cho động cơ công suất vừa và lớn

- Khởi động bằng tua bin thủy khí , bằng động cơ phụ áp dụng cho động

cơ công suất nhỏ và vừa

Trang 9

• Hình ảnh: máy phát

điện

• Hình ảnh: bình ác-quy

Trang 10

• Nhiệm vụ: máy phát điện duy trì nguồn điện trong ác quy cấp điện cho

mô tơ

• Hình ảnh: Củ đề động cơ

• Nhiêm vụ: Củ đề ô tô được hiểu đơn giản là máy khởi động, củ đề sử dụng năng lương điện được lấy từ động cơ để tác động lên bánh đà, việc này giúp ô tô hoạt động linh hoạt hơn, xe sử dụng củ đề dễ dàng khởi động hơn

xe cùng loại không trang bị củ đề

Trang 12

• Hình ảnh: Đầu cắm bugi

• Nhiệm vụ: Nơi tiếp điểm điện,cấp nguồn cho bugi

3.1.5 HỆ THỐNG LÀM MÁT

Nhiệm vụ chính của hệ thống làm mát trên xe ô tô:

- Khi động cơ hoạt động, nguyên liệu bên trong động cơ sẽ được đốt cháy bên trong buồng đốt Khi đó một lượng lớn nhiệt lượng tỏa từ buồng đốt và ma sát của các chi tiết được thiết kế bên trong động cơ Với đặc điểm hoạt động này

mà hệ thống làm mát xe ô tô được ra đời để đảm bảo động cơ sẽ vẫn hoạt động bình thường và ổn định trong bất kỳ điều kiện gì.

- HT làm mát có chức năng giải nhiệt các chi tiết nóng (piston, xylanh, nắp xylanh, xupap…) để chúng không bị quá tải nhiệt Ngoài ra, làm mát

Trang 13

động cơ còn giúp duy trì nhiệt độ dầu bôi trơn trong phạm vi nhất định để duy trì các chỉ tiêu kỹ thuật của dầu bôi trơn.

Yêu cầu đối với hệ thống làm mát:

- Phân phối nước làm mát đến các khu vực có phụ tải nhiệt khác nhau phải hợp lý

- Đảm bảo độ chênh nhiệt độ giữa hai bề mặt ở nhiệt độ cho phép

- Vị trí bố trí chống ăn mòn phải hợp lý

- Cần bố trí thiết bị đo , kiểm tra tại các vị trí cần thiết nhằm kiểm tra tình hình hoạt động của động cơ

Trang 15

• Hình ảnh: Quạt làm mát

Vị trí đổ nước làm

mát

Trang 16

• Hình ảnh: Két dung dịch làm mát dự phòng

• phục vụ trong một số hệ thống thủy lực

• Làm kín các kẽ hở dầu đi qua (Làm kín khe hở giữa pittong và xilanh)

• Làm công chất cho hệ thống điều khiển

Các yêu cầu với dầu bôi trơn:

Trang 17

• Có độ nhớt phù hợp

• Có khả năng bôi trơn tốt

• Có tính chất ổn định khi làm việc và bảo quản

• Ít ăn mòn các chi tiết được bôi trơn, ít tạo bọt hay khí

• Hình ảnh: Que thử dầu bôi trơn Hình ảnh: lỗ đổ dầu bôi trơn

• Dầu bôi trơn luôn phải nằm trong vùng gạch chéo(giữa 2 đầu vạch max-min):

- Nếu dầu bôi trơn dưới vạch min thì sẽ thiếu bôi trơn giữa các chi

- tiết xảy ra hiện tượng ma sát khô,các chi tiết mài mòn trực tiếp với nhau dẫn tới

- phá hủy bề mặt các chi tiết

- Nếu dầu bôi trơn vượt vạch max nên xả bớt dầu cho về giữa đường gạch chép(khoảng giữa max-min)

Trang 18

• Hình ảnh: Lọc dầu bôi trơn

• Nhiệm vụ:Khi dầu chạy qua bộ lọc dầu,các cạn bẩn,mạt sắt sẽ được giữ lại và chỉ cho dầu được lọc đi qua

3.2 Xác định điểm chết trên (ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD) của động cơ

Trên động cơ xăng 4 kỳ 6 xylanh, do trục cam bố trí trên nắp xylanh nên không tháorời mà tiến hành kiểm tra vị trí các điểm chết bằng cách:

- Sử dụng que dò (ở đây dùng que thăm dầu), đưa que dò vào xylanh

thông qua vị trí lắp bugi

Trang 19

3.2.1 Tiến hành quay bánh đà (sử dụng tay đòn mở bulông)

Trong quá trình quay bánh đà, piston dịch chuyển lên xuống, que dò di chuyển và nhờ đó ta xác định được vị trí của ĐCT và ĐCD:

Kết quả:

- Số răng trên bánh đà : 120 răng (góc nghiêng giữa 2 răng 3’)

- Chiều quay trục khuỷu : Cùng chiều với chiều kim đồng hồ

Chiều cao xilanh : S= 8.5 cm

3.2.2 Xác định góc mở sớm đóng muộn các xupap trên động cơ:

Sau khi xác định được các điểm chết, chiều quay động cơ, tiến hành quay bánh đà động cơ kết hợp với việc kiểm tra việc đóng mở xupap trên trục cam để xác định thời điểm đóng mở các xupap nạp, xả và tiến hành xác định các góc mở sớm, đóng muộn xupap

1 Đánh dấu vị trí các điểm chết lên bánh đà động cơ

2 Đánh dấu các thời điểm đóng sớm, mở muộn của xupap nạp, xả trên bánh đà

3 Đếm số răng để tính góc mở sớm đóng muộn của xupap

Bài thực hành 2

KẾT CẤU CÁC CHI TIẾT CHỦ YẾU

Trang 20

Biết cách kiểm tra các thông số công tác của các thiết bị lắp đặt trên các hệ thống thông qua thiết bị đo kiểm.

• Kết cấu cụ thể và công dụng các chi tiết cố định và chuyển động chủyếu của động cơ: Bệ đỡ; Thân; Nắp xi lanh; Ống lót xi lanh; Cụm trục khuỷu;Cụm biên; Cụm piston

• Hệ lực tác dụng lên một số chi tiết chủ yếu

• Cách đo kiểm một số chi tiết chủ yếu và cách xác định khe hở giữacác chi tiết chuyển động tương đối với nhau

• Các nguyên nhân gây hư hỏng các chi tiết chủ yếu của động cơ đốttrong trong quá trình khai thác

• Kết cấu, công dụng, nguyên lý hoạt động các thiết bị lắp trên các hệthống phục vụ

• Cách bố trí các thiết bị đo kiểm và cách kiểm tra các thông số công táccủa các thiết bị lắp trên các hệ thống phục vụ

Bệ đỡ động cơ( các te, thùng trục)

Trang 21

Là nơi lắp đặt các bộ phận khác của động cơ, tạo nên bộ khung cứng vững cho động cơ trong quá trình hoạt động Các chi tiết của bệ đỡ được gắn với các vị trí lắp đặt trên khung xe và với các thành phần khác bằng mối ghép bulông - đai ốc chắc chắn.

- Bệ đỡ động cơ có nhiệm vụ đỡ trục khuỷu , khối hộp trục khuỷu , thân

xi lanh và các trang thiết bị kèm theo

- Đồng thời làm nhiệm vụ lắp ghép với bộ khung của các phương tiện vận tải

- Trong quá trình động cơ làm việc bệ đỡ của động cơ chịu tác dụng của tổng hợp lực khí thể và lực quán tính , các lực này thay đổi theo chu kỳ và có biên độ lớn

1 Xi lanh đúc liền với thân máy:

Loại này có ưu điểm là truyền nhiệt tốt, có độ cứng vững cao, nhược điểm là giá thành cao, không tiết kiệm được vật liệu đắt tiền, đồng thời khi xi lanh hếtcos sửa chữa thì phải thay thân máy không đảm bảo tính kinh tế

2 Xi lanh rời (ống lót xi lanh hay sơ mi):

Đa số các loại động cơ đốt trong, để tiết kiệm được vật liệu tốt và đảm bảo tính kinh tế trong quá trình sửa chữa, ống lót xi lanh được đúc rời rồi ép vào thân máy Ống lót được làm bằng vật liệu tốt, đắt tiền hơn vật liệu làm thân máy

Hộp trục khuỷu,thân xi lanh

Có 2 loại:

Trang 22

- Hộp trục khuỷu,thân xi lanh rời

- Hộp trục khuỷu,thân xi lanh đúc liền

Trang 23

• Hình ảnh: Biên liền Cấu tạo:

1 Piston

- Đỉnh piston tiếp xúc trực tiếp sản vật cháy, được thiết kế phù hợp cho chùm tia nhiên liệu phun vào buồng đốt

- Có các rãnh trên đỉnh được khoét rãnh để tránh chạm vào cạnh xupap

2 Đầu to tay biên

3 Bạc lót

4 Chốt piston

- Là chi tiết lắp ghép piston vs đầu nhỏ tay biên trong động cơ

- Trong quá trình động cơ làm việc chốt piston chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính của phần khối lượng tham gia chuyển động tịnh tiến và lực

ma sát

- Chốt piston làm việc trong môi trường nhiệt độ tương đối cao và dầu bôi trơn xấu

Trang 24

5 Thân tay biên

Trục khuỷu:

- Trục khuỷu là một trong những chi tiết quan trọng của động cơ

- Trong quá trình làm việc có nhiệm vụ nhận lực truyền từ các nhóm cơ cấu piston biên để biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay , tạo ra momen quay ở các chi tiết tiêu thụ năng lượng

- Trong hành trình còn lại trục khuỷu truyền lực cho các nhóm cơ cấu biên khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén , xả

- Vật liệu để chế tạo thường là thép các bon và thép hợp kim , trục khuỷu thường được chế tạo bằng phương pháp rèn hoặc đúc

- Các phần cơ bản của trục khuỷu là : đầu trục khuỷu , cổ trục , cổ biên , má và đuôi

- Các kích thước cơ bản của trục khuỷu là : đường kính cổ biên đường kính

cổ trục , chiều dài cổ biên , chiều dài cổ trục , chiều dày má khuỷu , chiều rộng má khuỷu

Trang 25

7.18cm

Ngày đăng: 05/07/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w