• Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc quản lý sản phẩm giả, sản phẩm nhập lậu, minh bạch về thuế và công bằng cho tất cả các doanh nghiệp, giúp cơ quanNhà nước nắm được thông tin chính
Trang 1ân
Trang 2BTC Bộ Tài chính
CAGR Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
ĐTNN Đầu tư Nước ngoài
EVFTA Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam-EU
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Hiệp định Thương mại Tự do
GTGT Giá trị gia tăng
IWSR International Wine & Spirit Research — Tổ chức quốc tế nghiên cứu Rượu Vang và Rượu Mạnh
MFN Thuế đối xử tối huệ quốc
OIV International Organisation of Vine and Wine — Tổ chức thế giới về Rượu Vang và Nho
GDVC Tổng cục Hải quan
GSO Tổng cục Thống kê
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương
UNFPA Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc
UNWTO Tổ chức Du lịch Thế giới
USDA Bộ Nông nghiệp Mỹ
VAT Thuế giá trị gia tăng
VBA Hiệp hội Bia-Rượu-Nước Giải Khát Việt Nam
VIRAC Công ty Cổ phần VIRAC
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 4THẾ GIỚI
❖ Bia:
• Năm 2017, sản lượng bia toàn cầu ước tính giảm khoảng 1.69% xuống
185.4 triệu lít Xu hướng giảm diễn ra tại hầu hết các khu vực: châu Á
giảm 1.58%; châu Âu giảm 1.95%, Trung Đông giảm 13.18% Châu Á hiện
tại vẫn giữ vị trí đứng đầu về sản lượng sản xuất, chiếm 34.4% tổng sản
lượng bia toàn cầu
• Thương mại bia cũng đang trải qua xu hướng giảm kể từ năm 2015,
sản lượng bia xuất khẩu chỉ đạt 12.8 tỷ lít giảm 3% so với 2016, tuy
nhiên do giá bia tăng lên nên giá trị xuất khẩu tăng nhẹ 7% lên mức
11.5 tỷ USD.
• Trong đó, Mexico vẫn giữ vị trí dẫn đầu, cung cấp bia chính cho toàn
cầu, hiện Mexico cung cấp 33% lượng bia xuất khẩu toàn cầu.
• Về thương hiệu, bốn hãng bia lớn nhất đã chiếm gần 55% tổng lượng
bia toàn cầu tính đến năm 2018, AB Inbev chiếm gần 30% thị phần bia
toàn thế giới 3 hãng bia lớn tiếp theo là Heineken chiếm 12.3%, China
Res.Snow Breweries chiếm 6.4% và Carlsberg chiếm 5.9%
❖ Rượu:
• Rượu vang: Năm 2018 sản lượng rượu vang trên toàn cầu đạt 292
hectoliter (1 hectoliter tương đương 100 lít), mức cao nhất kể từ năm 2000;
Italy là nhà sản xuất Rượu Vang lớn nhất thế giới, chiếm 18.8% sản
lượng toàn cầu Về tiêu thụ, Sản lượng tiêu thụ Rượu Vang năm 2018
giảm nhẹ so với năm 2017, (2018 đạt 246 hectorlitre) chủ yến do tiêu thụ
tại Trung Quốc (-6.6%) và Anh (-2.6%) giảm mạnh 2 quốc gia năm trong
top 6 nước tiêu thụ Rượu Vang lớn nhất thế giới Trong đó, Mỹ là quốc gia
năm 2017, chiếm 13.4% tiêu thụ toàn cầu
Về xuất khẩu, năm 2018, xuất khẩu đạt 108 tỷ lít, trị giá với 31.3 tỷ EUR Tây Ban Nha dẫn đầu về sản lượng xuất khẩu, đóng góp 19.4% vào
xuất khẩu toàn cầu nhưng giá trị chỉ chiếm 9.23% giá trị xuất khẩu Trongkhi đó Pháp chỉ chiếm 13.05% sản lượng xuất khẩu nhưng đóng góp 29.7%giá trị xuất khẩu trên thế giới Về nhập khẩu, Đức và Anh dẫn đầu về sảnlượng nhập khẩu lần lượt là 14.5 tỷ lít và 13.2 tỷ lít trong năm 2018
• Rượu mạnh: Năm 2018, sản lượng tiêu thụ rượu mạnh Rượu Mạnh ước
tính đạt 1.9 tỷ lít, tăng 0.1 tỷ lít so với năm 2017, chủ yếu đến từ khu vựcChâu Á Thái Bình Dương kế đến là Châu Mỹ và Châu Âu Về nhập khẩu, Mỹhiện là quốc gia dẫn đầu với 26% tổng sản lượng thương mại
• Công ty Coca-Cola và Pepsico vẫn duy trì vị trí đứng đầu ngành côngnghiệp Nước Giải Khát, đóng góp 8/10 thương hiệu có giá trị lớn nhất trêntoàn cầu Với giá trị thương hiệu ước đạt 30.37 tỷ USD, mặc dù giảm 5% sovới năm 2017, Coca-Cola vẫn là thương hiệu đắt giá nhất toàn cầu, dẫntrước Pepsico 10 tỷ USD
Trang 5VIỆT NAM
❖ Bia
• 6 tháng đầu năm 2019 tổng sản lượng sản xuất bia đạt 2.78 tỷ lít (tăng
29.6% so với cùng kỳ năm 2018); tiêu thụ đạt 2.76 tỷ lít (tăng 29.1% so
với cùng kỳ năm trước)
• Doanh thu tiêu thụ bia đạt hơn 39.75 tỷ đồng (tăng 29.4% so với cùng kỳ
năm trước) Về chủng loại tiêu thụ, tiêu thụ bia đóng lon chiếm 63.1%
tổng tiêu thụ bia tại Việt Nam, tiếp theo là bia đóng chai 33.9%; bia hơi
2.9% và chiếm 1 thị phần khiêm tốn là bia tươi 0.1%
• Tồn kho trong 6 tháng khoảng 0.28 tỷ lít, tăng 21.6% so với cuối
năm 2018; trong đó, tồn kho Bia đóng chai và bia đóng lon lần lượt
là 49.7% và 48.7%;
• Về xuất khẩu, sản lượng bia nhập khẩu đạt 18.53 triệu lít trị giá
17.38 triệu USD (tăng trưởng 8.9% so với cùng kỳ), 3 nguồn cung
ứng bia chính của Việt Nam là Hà Lan (25%), Mexico (17%) và Bỉ
(16%) Mexico và Hà Lan là 2 thị trường thống trị bia thế giới với những
công ty bia được ưa chuộng hàng đầu thế giới nói chung và Việt Nam
nói riêng là: AB Inbev, Corona Extra thuộc Hà Lan và Mexico
• Về nhập khẩu, sản lượng bia xuất khẩu tăng hơn năm trước đạt 23.28
triệu lít trị giá 30.58 triệu USD (Mức sản lượng xuất khẩu sụt giảm
khoảng 7% so với cùng kỳ, chủ yếu là do chất lượng bia của Việt Nam
chưa được đánh giá cao, chưa tạo được thương hiệu trên thị trường
quốc tế) Guinea xích đạo (chiếm khoảng 20%) là thị trường tiêu thụ
bia Việt Nam lớn nhất Trong khi Mexico và Hà Lan là 2 quốc gia
cung cấp Bia lớn nhất cho Việt Nam.
❖ Rượu:
• Rượu mạnh: Sản xuất rượu mạnh đạt 12.05 triệu lít (tăng 8.98%); tiêu thụ đạt 7.95 triệu lít (tăng 8.97%); tồn kho 14.1 triệu lít Về nhập khẩu, sản lượng rượu vang nhập khẩu của Việt Nam đạt 5.75 triệu
lít, trị giá 55.41 triệu USD (tăng 11.4% so với cùng kỳ), top 5 quốc giaxuất khẩu rượu vang sang Việt Nam: Chile (41%); Italy (22%); Singapore
(8%); Australia (8%) và Hong Kong (4%) Về xuất khẩu, Việt Nam xuất khẩu hơn 0.34 triệu lít rượu vang trị giá 0.05 triệu USD (tăng hơn
9% so với cùng kỳ) Hong Kong (62%), Nigieria (14%) và Hàn Quốc (12%) là các thị trường xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam.
• Rượu vang: Sản xuất rượu vang đạt 31.2 triệu lít (tăng 8.82%); tiêu thụ đạt 30.5 triệu lít (tăng 8.83%), tồn kho 20.86 triệu lít Về nhập khẩu, sản lượng đạt 13.07 triệu lít và trị giá 603.04 triệu USD, chủ
yếu từ Pháp (74.3%), Trung Quốc (17.7%) và Anh (6.7%) Về xuất khẩu,
sản lượng đạt 5.34 triệu lít và trị giá 10.23 triệu USD Trung Quốc là
quốc gia nhập khẩu rượu mạnh từ Việt Nam nhiều nhất, chiếm hơn 53%tổng sản lượng rượu mạnh xuất khẩu
❖ Nước giải khát: 6 tháng đầu năm 2019, sản xuất nước giải khát ở Việt Nam đạt 6.27 tỷ lít (tăng 40% so với 6T/2018), tiêu thụ đạt 6.23
tỷ lít (tăng 39.5% so với 6T/2018) trị giá 25.9 nghìn tỷ đồng (tăng 39.2% so với cùng kỳ năm ngoái Về chủng loại, tiêu thụ các loại nước
tinh khiết chiếm 58.3% tổng lượng nước giải khát tiêu thụ; tiếp đến là cácloại nước ngọt (chiếm 12.1%); nước có vị hoa quả nước yến và nướckhoáng không có ga (đều chiếm 10%); nước yến bổ dưỡng (8.8%) Cònlại nước khoáng có ga chỉ chiếm khoảng 0.7%
Trang 6• Về thương mại, tổng xuất khẩu nước giải khát đạt 69.9 triệu lít
(giảm 8.97% so với cùng kỳ, nhập khẩu đạt 292.7 triệu lít (tăng
7.67% so với cùng kỳ) Trong đó, xuất khẩu nước hoa quả Việt Nam
ước đạt 23.1 triệu lít và trị giá 45.6 triệu USD, sản lượng xuất khẩu
nước ngọt Việt Nam đạt 46.45 triệu tấn trị giá 51.09 triệu USD; tăng
khoảng 9% so với cùng kỳ Về nhập khẩu, nhập khẩu nước hoa quả
Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt 6.35 triệu lít và trị giá
10.14 triệu USD (tăng 10% so với cùng kỳ) Nhập khẩu nước ngọt
Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019 đạt 226.32 triệu lít và trị giá 286.14
triệu USD.
Doanh nghiệp
• Bia: Hầu hết các doanh nghiệp bia đều có mức tăng trưởng không cao,
do xu hướng thị trường bia thế giới nói chung và châu Á nói riêng đang
có dấu hiệu chững lại và sụt giảm Tuy ngành bia Việt Nam vẫn duy trì
mắc tăng trưởng đạt 15 năm liên tiếp nhưng mức tăng trưởng không
còn duy trì ở mức 2 chữ số trong thời gian trước đây Ngành bia trong
năm còn ảnh hưởng của chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt từ 55% lên
60% và do tình hình mưa bão, thiên tai cực đoan ảnh hưởng đến tiêu thụ
của ngành
• Thị trường rượu mạnh không phải thế mạnh của Việt Nam Những năm
gần đây, thị trường rượu nội địa bị lép vế và nhường sân chơi cho các thị
trường rượu ngoại Trong năm 2017, 2 thương hiệu rượu mạnh dẫn đầu
thị trường nội địa là CTCP Cồn Rượu Hà Nội (Halico) và CTCP Rượu Bình
Tây
• 2 doanh nghiệp tiêu biểu của thị trường Rượu vang Việt Nam là
Ladofoods (với sản phẩm chủ lực là vang Đà Lạt) và Vang Thăng Long
nhuận đạt mức 7.48% (thấp hơn mức năm 2017) Nguyên nhân chính là
do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, thuế TTĐB gia tăng, doanh nghiệpchưa có chiến lược khắc phục, hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp nhiềukhó khăn
• Sau năm 2017 tăng trưởng tích cực, thị trường nước giải khát Việt namđang chững lại, tốc độ tăng trưởng của 2 doanh nghiệp hàng đầu trongngành là URC và Tân Hiệp Phát giảm so với năm 2017
• Hầu hết các doanh nghiệp đồ uống đều đang chịu sức ép từ các thươnghiệu ngoại nhập với chất lượng tốt hơn, bao bì đẹp mắt hơn và dễ tạođược niềm tin từ người tiêu dung hơn Năm 2019, dự báo sức ép cạnhtranh càng cao hơn nữa và đầy khó khan hơn nữa cho các doanh nghiệpnội địa, khi một loạt các FTAs chính thức có hiệu lực vưới Việt Nam, mởđường cho các thương hiệu tiến sâu vào thị trường Việt Nam đầy tiềmnăng
Trang 8Nguồn: VIRAC, GSO
❖ Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2019 ước tính tăng 6.71%
so với cùng kỳ năm trước, tuy thấp hơn mức tăng trưởng của quý
II/2018 nhưng cao hơn tăng trưởng quý II các năm 2016 và 2017
❖ Cơ cấu dân số trẻ tạo nên thị trường tiềm năng cho phát triển
ngành Đồ uống.
• Việt Nam có dân số trẻ (người dưới 40 tuổi) và lực lượng lao động dồi
dào (người trong độ tuổi từ 15 đến 60) Đây là động lực tăng trưởng
chính cho ngành Đồ uống
• Theo Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA), Việt Nam đã bước vào giai
đoạn “cơ cấu dân số vàng” với hai người làm việc trở lên, chỉ có một
người phụ thuộc Tỷ lệ này của Việt Nam hiện nay là 3:1 và 30 năm
trước là 1:1 Gánh nặng phụ thuộc đã được giảm đi hai phần ba, từ đó
thúc đẩy tiêu dùng Thời kỳ hoàng kim này dự kiến sẽ kéo dài trong
vòng 30–35 năm tới (theo UNFPA)
Tốc độ tăng trưởng GDP theo quý, 2016 - 2019
87 88 89 90 91 92 93 94 95 96
Tổng số dân và cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động giai đoạn 2013–2018
Triệu người
Trang 9Nguồn: VIRAC, GSO
-0.8 -0.4 0 0.4 0.8 1.2
Chỉ số niềm tin người tiêu dùng, Q1/2014 - Q4/2018
Nguồn: VIRAC, Nielsen
❖ Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 6 tháng đầu năm 2019 có nhiều biến động nhưng vẫn diễn biến tương đối sát với dự báo đầu năm và nằm trong kịch bản CPI tăng thấp Bình quân 6 tháng đầu năm 2019, CPI tăng 2.64% so với cùng kỳ năm 2018 Đây là mức tăng bình quân 6 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây CPI 6 tháng đầu năm nay tăng so với cùng kỳ năm trước do giá một số hàng hóa dịch vụ tăng như: Giá dịch vụ hàng hóa nhóm giáo dục
(+6.29%); giá nhà ở và vật liệu xây dựng (+3.33%); giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống (+2.44%)…
❖ Theo báo cáo chỉ số Niềm tin Người tiêu dùng của Nielsen, chỉ số niềm tin người tiêu dùng Việt Nam trong quý IV/2018 ở mức 122 điểm phần trăm – giảm 7 điểm so với quý trước Nghiên cứu trong quý 4/2018 cho thấy, sau khi chi trả cho các chi phí sinh hoạt thiết yếu, người tiêu dùng Việt Nam sẵn lòng
chi tiêu cho các hạng mục lớn vì họ muốn có một cuộc sống tốt đẹp hơn như như quần áo mới, các kỳ nghỉ/du lịch hoặc các hoạt động giải trí bên ngoài Cácmối quan tâm khác của người Việt được phản ánh trong báo cáo là phúc lợi hoặc sức khỏe của phụ thân (19%) cũng như giáo dục hoặc phúc lợi của con cái(8%)
Trang 101.1 Kinh tế vĩ mô
Nguồn: VIRAC, Economist Intelligence Unit
Tổng thu nhập khả dụng, 2010–2020f Thu nhập khả dụng có xu hướng tăng là yếu tố tích cực thúc đẩy chi
tiêu cho ngành Đồ uống trong nước.
Tăng thu nhập và sức mua: Việt Nam đã phát triển thành nước thu nhập
trung bình với tổng thu nhập khả dụng cá nhân của năm 2017 là 164 USD
Với CAGR thu nhập khả dụng là 8.59% Bên cạnh đó mức chi tiêu hộ gia
đình cũng tăng lên đáng kể với CAGR đạt 10.3% nhờ tỷ lệ việc làm và thu
nhập đều tăng cùng với lạm phát giảm Một trong những động lực tăng
trưởng của chi tiêu, đặc biệt chi tiêu cho Thực phẩm Đồ uống, là tầng lớp
trung lưu của Việt Nam sẽ tăng trưởng gấp đôi từ 12 triệu người (2014) lên
33 triệu người (2020) Ước tính Việt Nam sẽ có thêm khoảng 2 triệu người
tiêu dùng gia nhập vào tầng lớp trung lưu, đạt tốc độ hình thành tầng lớp
trung lưu nhanh nhất Châu Á
Việt Nam ước tính có khoảng 8,500 chợ, 1.3 triệu tiệm tạp hóa, gần 500 cửahàng tiện lợi, khoảng 750 siêu thị và 132 trung tâm thương mại Các doanhnghiệp bán lẻ đã có bước phát triển nhanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trênthị trường Nhiều doanh nghiệp đã thiết lập được hệ thống phân phối, bán lẻrộng khắp, đáp ứng đủ mọi nhu cầu tiêu dùng
Cầu tiêu dùng cải thiện vững chắc khi tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêudùng hai quý đầu năm 2019 loại trừ yếu tố giá ước tăng 8.7%, cao hơn mức
tăng 8.6% cùng kì năm trước Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm 2019 ước tính đạt 1,823.6 nghìn tỷ đồng, chiếm 76.3% tổng mức
và tăng 12.5% so với cùng kỳ năm trước
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng,
2011 – 6T/2019 (loại trừ yếu tố giá)
Trang 11• Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm Đồ uống có cồn (QCVN 6-3:2010/BYT) quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản
lý đối với cồn thực phẩm được sử dụng để sản xuất các sản phẩm đồ uống có cồn như Cồn thực phẩm, Bia hơi, Bia hộp, Bia chai, Rượu Vang, Rượu Mạnh,…;
• Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm Đồ uống không cồn (QCVN 6-2:2010/BYT) quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu
quản lý đối với Đồ uống không cồn, bao gồm nước rau quả, nectar rau quả và Đồ uống pha chế sẵn không cồn;
• Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai (QCVN 6-1: 2010/BYT) Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu
an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát Quy
chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, ngày 17/6/2010;
• Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
• Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
• Thông tư số 29/2012/TT-BCT của Bộ Công thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Công thương
• Luật số 55/2014/QH13 – Luật Bảo vệ môi trường quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường;
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường;
• Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
• Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu
thuế trong đó có Bia và Rượu;
• Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám
sát, kiểm soát hải quan Biểu thuế nhập khẩu Bia, Rượu, Nước Giải Khát;
• Luật số: 27/2008/QH12 – Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, hoàn
thuế, khấu trừ thuế và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt;
• Quyết định số 2219/QĐ-BCT phê duyệt kinh doanh mạng lưới kinh doanh phân phối, bán buôn sản phẩm Rượu trên phạm vi toàn quốc đến năm 2025,
tầm nhìn 2035;
Luật, nghị định và các quy định trong ngành
Trang 12Tác động của khung pháp lý đến ngành Đồ uống
• Tăng cường về mặt quản lý từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu thụ hàng hoá, chuẩn hoá lại các định nghĩa, quy định rõ Giấy phép sản xuất sản phẩm
• Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc quản lý sản phẩm giả, sản phẩm nhập lậu, minh bạch về thuế và công bằng cho tất cả các doanh nghiệp, giúp cơ quanNhà nước nắm được thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình sản xuất, kinh doanh và thực hiện thu đủ thuế các loại đối với các doanh nghiệp trong ngành
Đối với các doanh nghiệp trong ngành
Tác động tích cực:
• Các quy định về an toàn thực phẩm và các quy chuẩn kĩ thuật quốc gia được ban hành hòa hợp với Hiệp định về biện pháp vệ sinh và an toàn thực phẩm (SPS)khi Việt Nam gia nhập WTO đã nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành, đáp ứng được những yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của cácthị trường lớn trên thế giới như Châu Âu, Mỹ,… góp phần gia tăng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam
Đối với các cơ quan Nhà nước
1.2 Khung pháp lý
• Quyết định số 244/QĐ–TTg ngày 12/2/2014 của Chính phủ ban hành chính sách quốc gia phòng chống tác hại của việc lạm dụng Đồ uống có cồn;
• Nghị định số 94/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về sản xuất, kinh doanh Rượu bao gồm đầu tư, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và các
hoạt động khác liên quan đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm Rượu và cồn thực phẩm
Trang 13• Nhóm quy định về thuế và nhóm quy định về phân phối góp phần làm giảm tình trạng sản xuất Bia, Rượu giả theo mẫu mã của các công ty gây thiệt hại chodoanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng; giảm tình trạng gian lận thuế của các cơ sở sản xuất Bia tư nhân, nhỏ lẻ dẫn đến giảm tình trạng cạnh tranh khônglành mạnh về giá giữa các cơ sở gian lận thuế và các cơ sở đóng thuế đầy đủ.
• Tăng cường sự an toàn và minh bạch của môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp Từ đó các doanh nghiệp có điều kiện thực hiện các dự án mở rộng sảnxuất của mình, cũng như có thể tự quản lý các công ty con trong chuỗi hệ thống sản xuất của mình
Tác động tiêu cực:
Thông tư số 29/2012/TT-BCT có hiệu lực từ ngày
19/11/2012 và kết thúc 06/02/2015 của Bộ Công
thương và các quy định về điều kiện an toàn
thực phẩm góp phần quan trọng khiến nhiều cơ
sở sản xuất kinh doanh phải dừng hoạt động
hoặc sáp nhập với cơ sở/công ty sản xuất khác
Ví dụ ngành Bia trong giai đoạn 2011-2015 số
lượng doanh nghiệp sản xuất giảm
Nhóm quy định về an toàn thực phẩm, nhóm quychuẩn kĩ thuật quốc gia và Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 12/2/2014 sẽ làm doanh nghiệp phát sinhthêm chi phí khiến tỷ suất lợi nhuận trước thuế cảngành tăng chậm
Doanh nghiệp sản xuất ngành Bia 2010–2016
Tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành Đồ uống
Trang 141.2 Khung pháp lý
Thông tư, nghị định mới về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) với Đồ uống có cồn
Thuế TTĐB đối với Đồ uống có cồn đang tuân theo lộ trình tăng của Luật
70/2014/QH13 và sẽ tăng dần lên 65% trong 3 năm, bắt đầu từ 1/1/2016.
Doanh nghiệp sản xuất Đồ uống có cồn sẽ gặp khó khi tăng thuế TTĐB, nguy cơ một
số doanh nghiệp có thể sẽ giảm doanh thu dẫn đến thua lỗ và rời bỏ thị trường do
thuế tăng ảnh hưởng đến cầu về tiêu thụ Đồ uống có cồn
Nghị định 108/2015/NĐ-CP và thông tư 195/2015/TT-BTC được ban hành vào
cuối năm 2015 thay đổi đột ngột về giá tính thuế TTĐB với Rượu, Bia sản xuất trong
nước và nhập khẩu, trong đó quy định: giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của
cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bán ra, nhưng không được
thấp hơn 7% so với giá bán bình quân trong tháng của cùng loại sản phẩm do các cơ
sở kinh doanh thương mại bán ra
Nghị định và thông tư được đưa ra trước thời điểm thi hành 1–2 tháng đã gây bất
ngờ và khó khăn cho doanh nghiệp không chỉ về thời điểm áp dụng mà còn cách xác
định giá tính thuế mới, do không có đủ thời gian để chuẩn bị cũng như có các biện
Đề án mới về đánh thuế TTĐB trên nước ngọt
Đối tượng: nước ngọt bao gồm các loại nước có ga, không ga, tăng lực thể thao, trà, cà phê uống liền được đóng gói theo dây chuyền sản xuất công nghiệp trừ:
nước trái cây, nước rau quả 100% tự nhiên, sữa và các sản phẩm từ sữa
Mức thuế: 10% bắt đầu từ năm 2019.
Nguyên nhân: Bộ Tài chính cho biết, ở Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành thừa cân, béo phì chiếm khoảng 25% dân số Việc sử dụng Đồ uống có đường gắn liền
với tăng năng lượng nạp vào cơ thể, tăng cân, béo phì và nhiều ảnh hưởng xấu đến cơ thể bao gồm tim mạch và tiểu đường Việc thu thuế TTĐB đối với mặt hàngnước ngọt không phải là vấn đề quá mới trên thế giới, khi các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới đã áp dụng: Thái Lan quy định nước ngọt có ga khôngcồn chịu thuế suất 25% hoặc 0.024 USD/chai; Lào thu thuế TTĐB đối với nước ngọt có ga không cồn 5% và nước tăng lực 10%; Campuchia thu 10% với nước ngọt
3 nước ASEAN khác là Myanmar, Philippines và Indonesia cũng dự kiến sẽ thu thuế TTĐB với mặt hàng này Các nước Châu Âu áp dụng thuế cao hơn, cụ thể như
Trang 15Quy định mới về nhập khẩu rượu
Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 về kinh doanh rượu (Nghị định 105), thay thế Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2017(Nghị định 94).
Nghị định 105 không áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh rượu; nhập khẩu rượu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế; nhập khẩu rượu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, mua bán rượu giữa các khu phi thuế quan; hoạt động kinh doanh rượu tại khu phi thuế quan, hoạt động gửi kho ngoại quan Trường hợp rượu nhập khẩu là hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong, định mức được miễn thuế; xét miễn thuế, không chịu thuế cũng không áp dụng Nghị định này.
Một số điểm mới về nhập khẩu rượu:
Bãi bỏ quy định nộp chứng từ của thương nhân
theo quy định mới, thương nhân nhập khẩu rượu khi làm thủ tục sẽ không phải xuất trình thêm “Giấy chỉ định hoặc ủy quyền là phân phối, nhà nhập khẩu của chính hãng sản xuất, kinh doanh hoặc hợp đồng đại lý của hãng sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó”
Quy định mới về nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp chứng từ
Nghị định 105 có điều khoản quy định mới về việc nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
Theo đó, doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp chưa được cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu, được nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu
Rượu nhập khẩu trong trường hợp này không được bán trên thị trường
Bên cạnh đó, rượu nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện theo quy định, gồm:
• Rượu nhập khẩu phải ghi nhãn hàng hóa và dán tem rượu theo quy định
• Rượu nhập khẩu phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi nhập khẩu
• Rượu nhập khẩu phải đáp ứng các quy định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
• Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế
Trang 16• Về thuế quan:
3.1 WTO — Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 7/11/2006
Các cam kết gia nhập :
• Về thị trường phân phối:
Gia nhập WTO, Việt Nam cam kết mở cửa tất cả các phân ngành dịch vụ phân phối theo phân loại của tổ chức này bao gồm: Dịch vụ đại lý hoa hồng; Dịch vụbán buôn; Dịch vụ bán lẻ (bao gồm cả hoạt động bán hàng đa cấp); Dịch vụ nhượng quyền thương mại Đến 1/1/2009, Việt Nam đã cho phép doanh nghiệpcung cấp dịch vụ có 100% vốn nước ngoài được phép thành lập Tuy nhiên đối với mặt hàng Rượu, Việt Nam cho phép các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại ViệtNam được phân phối từ ngày 11/1/2010
• Về môi trường đầu tư:
Khi gia nhập WTO, Việt Nam sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định của Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMs) Theo đó Việt Nam sẽbãi bỏ các biện pháp ưu đãi nhằm khuyến khích ĐTNN như:mức thuế nhập khẩu ưu đãi và các quy định về tỷ lệ nội địa hóa, tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc;loại bỏ cáchình thức trợ cấp xuất khẩu, trợ giá cho các doanh nghiệp trong nước;xây dựng hiện đại hóa, minh bạch hóa hệ thống hành chính và pháp luật phù hợp với cáctiêu chuẩn quốc tế
Tác động của WTO đến thị trường Đồ uống Việt Nam:
Trải qua 9 năm là thành viên của WTO, các doanh nghiệp ngành Đồ uống trong nước đã năng động hơn; tăng sức cạnh tranh; sản xuất các sản phẩm có chấtlượng, mẫu mã tốt hơn, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn
Mặt hàng
Thuế đối
xử tối huệ quốc (MFN) (%)
Cam kết với WTO
Thuế xuất trước khi gia nhập (%)
Thuế xuất cuối cùng (%)
Thời gian thực hiện
Rượu từ 40 độ cồn
Nguồn: VIRAC, WTO
1.3 Các Hiệp định Thương mại
Đối với thuế nội địa: Việt Nam cam kết thực hiện thuế TTĐB đối
với Rượu, Bia trong vòng 3 năm kể từ khi gia nhập Tất cả các loại
Rượu được chưng cất có nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu
mức thuế tuyệt đối tính theo lít của Rượu cồn nguyên chất hoặc
một mức thuế phần trăm Đối với Bia trong vòng 3 năm kể từ khi
gia nhập sẽ áp dụng một mức thuế phần trăm chung, không
phân biệt hình thức đóng gói, bao bì.
Trang 17Hầu hết máy móc, thiết bị, đồ điện gia dụng Việt nam cam kết xóa bỏ thuế ngay hoặc trong vòng 5 năm
Nguồn: Ủy ban Châu Âu - Bộ Công Thương Việt Nam
• Về đầu tư, tính từ thời điểm gia nhập WTO, tổng số vốn FDI đầu tư vào ngành Đồ uống ngày càng tăng Trong năm 2015, 50% thị phần của ngành thuộc về cácdoanh nghiệp FDI Đồ uống có cồn nổi bật với các doanh nghiệp Diageo, Asia Pacific Breweries (APB) và Carlsberg, VBL; sản phẩm nước trái cây hoặc thức uống
có ga do các doanh nghiệp ngoại như Coca-Cola và PepsiCo thống lĩnh; Đồ uống nóng nổi bật có Nestlé và Vinacafe Việc này vừa giúp doanh nghiệp nội có cơhội tăng vốn, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và dây chuyền công nghệ nhưng cũng khiến cho sự cạnh tranh thị phần ngày càng gay gắt
• Về xuất nhập khẩu, là thành viên của WTO cho phép Việt Nam mở rộng phạm vi xuất nhập khẩu các sản phẩm Đồ uống Cụ thể giá trị xuất khẩu của ngành Đồuống tăng hơn 16 lần từ 20.5 triệu USD (2006) đến 332 triệu USD (2014), giúp tăng doanh thu cho ngành Đồ uống và nguồn thu ngân sách quốc gia Đối vớinhập khẩu, giá trị nhập khẩu của ngành Đồ uống tăng gần 6 lần từ 249 triệu USD (2006) đến 1,452 triệu USD (2014) Trong đó các doanh nghiệp Bia bị ảnhhưởng bởi các loại Bia nhập lậu và các loại Bia được phân phối theo kênh miễn thuế - khoảng 30 triệu lít Bia mỗi năm được nhập khẩu và tiêu thụ qua kênh này.Điều này tác động rất lớn đến các doanh nghiệp như: tình trạng cạnh tranh không lành mạnh; hàng giả, hàng nhái khó kiểm soát hơn và gây ảnh hưởng đếnngười tiêu dùng và nền kinh tế, làm thất thu thuế của Nhà nước Đối với các doanh nghiệp Rượu, Rượu ngoại chỉ chiếm ưu thế ở thị trường cao cấp, còn ở phânkhúc thị trường trung và thấp Rượu nội vẫn có nhiều ưu thế, do đó một số doanh nghiệp có thương hiệu, có uy tín trên thị trường không bị ảnh hưởng nhiềubởi quá trình hội nhập
Tuy nhiên, nhìn tổng thể trong cả ngành và xã hội, vẫn có những ảnh hưởng không tốt: chi phí thu nhập cho tiêu dùng hàng xa xỉ lớn hơn, kích thích xu hướngdùng hàng ngoại của người dân, gây khó khăn cho việc kiểm soát hàng lậu
• Về đầu tư:
Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho đầu tư từ EU trong một số ngành sản xuất, trong đó có Thực phẩm và Đồ uống
Trang 18Tác động của EVFTA đến thị trường Đồ uống Việt Nam:
Khi EVFTA có hiệu lực, giá nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu sẽ giảm Cam kết này tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chấtlượng và giảm giá thành sản phẩm, làm gia tăng sức cạnh tranh hàng nội địa với hàng nhập khẩu Bên cạnh đó, thuế suất giảm về 0% cũng tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nước Giải Khát tăng cường xuất khẩu vào thị trường các nước Châu Âu
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, doanh nghiệp trong ngành cũng gặp phải những khó khăn, thách thức Các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lựccạnh tranh tăng cao khi các sản phẩm Đồ uống cao cấp của EU đang xâm nhập mạnh vào thị trường Việt Nam, và các quy chuẩn về sinh an toàn thực phẩmnghiêm ngặt hơn cũng như các yêu cầu cao về quy chuẩn kĩ thuật của người tiêu dùng Châu Âu
3.3 CPTPP — Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Các cam kết
• Về thuế (thương mại hàng hóa):
Nguyên tắc chung của CPTPP là đưa thuế nhập khẩu về 0% đối với tất cả các dòng thuế Với một số ít dòng thuế nhạy cảm nhất, có thể áp dụng hạn ngạch thuếquan hoặc hình thức giảm thuế đáng kể, với điều kiện là phải được cả 11 nước còn lại chấp nhận
Các nước CPTPP cam kết mở cửa khá cao dành cho Việt Nam Xét trên mặt bằng chung, khoảng từ 78–95% số dòng thuế được xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khiHiệp định có hiệu lực Các mặt hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế trong vòng 5 –10 năm, trừ một số mặt hàng nhạy cảm có lộ trình trên 10 năm hoặc áp dụngbiện pháp hạn ngạch thuế quan Nhiều các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trường TPP được hưởng thuế suất 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệulực hoặc sau 3–5 năm như nông sản, thủy sản, dệt may, giầy dép, đồ gỗ, hàng điện, điện tử, cao su,…
Về thuế nhập khẩu, Việt Nam cam kết một biểu thuế chung cho tất cả các nước CPTPP, trong đó trên 65% số dòng thuế sẽ được xoá bỏ thuế nhập khẩu ngay khiHiệp định có hiệu lực và gần 98% số dòng thuế sau 10 năm; các mặt hàng còn lại có lộ trình trên 10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ)
Về thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu theo lộ trình từ 5–15 năm sau khiHiệp định có hiệu lực Một số nhóm mặt hàng quan trọng được tiếp tục duy trì thuế xuất khẩu
• Các cam kết khác:
Cũng như các FTAs khác, CPTPP còn có nhiều quy định liên quan đến thương mại và đầu tư như: quy định về các hàng rào kỹ thuật trong thương mại;các biệnpháp kiểm dịch động thực vật và vệ sinh an toàn thực phẩm;các quy định về hải quan và tạo thuận lợi cho thương mại; các quy định về môi trường đầu tư, về bảo1.3 Các Hiệp định Thương mại
Trang 19Tác động của CPTPP đến thị trường Đồ uống Việt Nam
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Đồ uống, CPTPP là một cơ hội kinh doanh hấp dẫn do Việt Nam sẽ giảm dần thuế nhập khẩu Bia, Rượu từ 35%hiện tại xuống còn 0%, khiến giá Bia nhập khẩu sẽ giảm mạnh Bên cạnh đó, thuế nhập khẩu sản phẩm Đồ uống tại các thị trường lớn cũng về 0% giúp Việt Nam
có cơ hội tiếp cận sâu rộng với thị trường quốc tế Từ đó CPTPP giúp tăng doanh thu và sản lượng tiêu thụ cho các doanh nghiệp trong ngành Đồ uống nóichung
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, ngoài việc doanh thu tăng do xuất khẩu tăng, chi phí nguyên vật liệu đầu vào sẽ giảm, từ đó có thể gia tăng lợi nhuận Bêncạnh đó các doanh nghiệp trong ngành có nhiều cơ hội thu hút đầu tư từ phía các doanh nghiệp các nước CPTPP và tham gia vào chuỗi giá trị khu vực và toàncầu
Tuy nhiên mặt tiêu cực của cắt giảm thuế xuất nhập khẩu là doanh nghiệp sản xuất sẽ chịu sự cạnh tranh gay từ các doanh nghiệp nước ngoài Đối với một đấtnước đang phát triển như Việt Nam, khi tầng lớp trung lưu ngày càng gia tăng, những dòng Rượu ngoại (Whisky, Rum, Cognac, Tequila, Vang) sẽ được ưa dùnghơn, điều này làm giảm thị phần của các sản phẩm Rượu trong nước Bên cạnh đó, khi môi trường thương mại đầu tư mở rộng hoàn toàn với các doanh nghiệpnước ngoài, các doanh nghiệp sản xuất có thể phải chịu những rủi ro từ quá trình M&A bao gồm kinh doanh thua lỗ và mất quyền kiểm soát thương hiệu.Nhìn chung cam kết mở cửa của Việt Nam là có lộ trình, đặc biệt đối với những nhóm sản phẩm ngành Đồ uống có lộ trình 10–11 năm, do đó CPTPP cũng là cơhội, sức ép hợp lý để các doanh nghiệp Đồ uống Việt Nam điều chỉnh, thay đổi phương thức kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
thuế
1
Động vật sống, thức ăn gia súc, một số sản phẩm sữa, ngũ cốc, gạo, da và sản phẩm da, cao su và sản phẩm cao su, chất dẻo,
dược phẩm, thuốc trừ sâu, hóa chất, khoáng sản, một số loại giấy, nguyên liệu dệt may, da giầy, vải bông các loại, sản phẩm dệt
may, phân bón, nước hoa, mỹ phẩm, máy móc thiết bị, đồ nội thất, gỗ và sản phẩm gỗ, nhạc cụ, sản phẩm sắt thép, linh kiện điện
tử,…
Cắt giảm thuế ngay
2 Bánh kẹo, chè và cà phê, ngô ngọt, đồng hồ, hàng gia dụng, máy khâu, máy phát điện, đồ trang sức, vật liệu xây dựng, sữa, máy
4 Bộ phận linh kiện xe đạp xe máy, một số linh kiện ô tô, bánh kẹo, chế phẩm thủy sản, dầu mỡ động thực vật, rau quả, sắt thép, xe
5 Thịt các loại, Bia Rượu, đường, trứng, muối, xăng dầu, ô tô, sắt thép, một số loại linh kiện phụ tùng ô tô, phôi thép, săm lốp,… Năm thứ 10–11
Cam kết của Việt Nam đối với CPTPP về thuế nhập khẩu:
Nguồn: VIRAC, Bộ Tài Chính
Trang 203.4 Các thỏa thuận thương mại khác:
Đồ uống thuộc nhóm các sản phẩm sẽ được giảm thuế quan trong khuôn khổ các FTAs khu vực và các nước mà Việt Nam đã ký kết và thực hiện trong nhữngnăm gần đây
Tác động của các FTAs đến thị trường Đồ uống Việt Nam:
Như vậy, về lâu dài, qua việc nâng cao cơ chế đầu tư, hoạt động và các quy định pháp lý minh bạch rõ ràng và công bằng giữa doanh nghiệp nội và doanh nghiệpFDI, FTAs sẽ làm thay đổi cơ cấu công nghiệp khu vực theo hướng chuyên môn hóa và phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý hơn Bên cạnh đó, FTAs giúp mởrộng thị trường và giúp ngành Đồ uống tăng trưởng tốt
Tuy nhiên, với phạm vi rộng và mức độ cam kết sâu, hàng rào phi thuế quan sẽ trở nên phổ biến hơn, yêu cầu về chất lượng sản phẩm khắt khe hơn, sản phẩm Đồuống của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh khốc liệt với các sản phẩm sản xuất của các nước có lợi thế cạnh tranh vượt trội cũng như các sản phẩm nhập khẩu giả rẻtràn vào thị trường Việt Nam do được hưởng lợi từ lộ trình cắt giảm thuế quan Với công nghệ sản xuất chưa tân tiến, nguyên vật liệu phụ thuộc nhiều vào nhậpkhẩu hoặc không ổn định về nguồn cung và chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất Đồ uống trong nước có thể không tận dụng được lợi thế do các FTAs manglại
1.3 Các Hiệp định Thương mại
Trang 222.1 Bia
Nguyên liệu đầu vào: Mạch nha (Malt), Hoa Bia (Hops)
Đối với Mạch nha
Tất cả những hạt ngũ cốc, nếu được ươm mầm với sự kiểm soát chặt chẽ của các điều kiện kỹ thuật (độ ẩm, nhiệt độ và mức độ thông gió), sử dụng trong côngnghệ sản xuất bia đều có thể gọi chung là Mạch nha hay Malt (như malt thóc, malt bắp, malt lúa mì,…)
Có 2 hạt ngũ cốc thường xuyên được sử dụng để làm Mạch nha là Lúa mạch hay còn gọi là Đại mạch (barley) và Lúa mì hay còn gọi là Tiểu mạch (wheat) Gần nhưtất cả các loại bia đều có chứa mạch nha lúa mạch (malting barley) như là nguồn tinh bột chính Có 2 dòng bia sử dụng lúa mì để lên Mạch nha, thay thế mộtphần Mạch nha lúa mạch là: (1) Dòng wheat beer (tiếng Hà Lan witbier) truyền thống của Bỉ, sử dụng các hương liệu như cây rau mùi (coriander) và vỏ cam(orange peel); (2) Dòng weisbier (tiếng Đức) truyền thống, trong đó dùng ít nhất 50% lúa mì (wheat) thay cho Mạch nha lúa mạch (barley malt) Theo báo cáoAgribusiness Handbook về Barley, Malt, Beer của FAO, Lúa mạch chiếm 70% chi phí sản xuất Mạch nha Do đó trong báo cáo này, VIRAC chỉ tập trung phân tíchLúa mạch - sản phẩm đầu vào chính để sản xuất Mạch nha
Malt được sản xuất từ thóc đại mạch nên chịu tác động trực tiếp từ giá thóc đại mạch (Barley) thế giới Do ảnh hưởng của việc giảm diện tích trồng đại mạch tạichâu Âu, giá đại mạch tăng khoảng 25% trong năm 2018 và được dự báo tiếp tục tăng khoảng 10% trong năm 2019
Diễn biến giá Đại mạch tại Anh giai đoạn 1/2012-6/2019
Đơn vị: GBP/tấn
Sản xuất và tiêu thụ Đại mạch toàn thế giới, 10/11–18/19e
Triệu tấn
157.25 146.14148.68 122 107.09 93.66 76.48 80.56 100.33 124.23
137.51 120.01131.09
Trang 23Thị phần của 5 đất nước sản xuất Đại mạch lớn nhất 2018/2019e
Nguồn: VIRAC, USDA
Tình hình tiêu thụ Đại mạch để chế biến Mạch nha trên thế giới,
Nguồn: VIRAC, International Grains Council
Lúa mạch hay Đại mạch được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu là các
vùng có khí hậu ôn đới Trên thế giới, các nước thuộc Châu Âu và Nga là 2
nơi sản xuất Lúa mạch nhiều nhất do có khí hậu ôn hòa, thuận lợi.
Lúa mạch xuất khẩu để chế biến Mạch nha chiếm khoảng 25–30% tổng sản lượng lúa mạch xuất khẩu trên thế giới Sản lượng này tăng
khá đồng đều qua các năm do ngành Bia trên thế giới tăng trưởng mạnhmẽ
Theo USDA, hơn 69.61% lượng Đại mạch sản xuất trên thế giới dành cho việc nuôi động vật 24.59% lượng Đại mạch dùng để sản xuất Bia, Rượu, 5.8% dùng trong công nghiệp thực phẩm, còn lại các mục đích khác Châu Âu đóng góp phần lớn sản lượng sản xuất Đại mạch trên thế giới, trong đó Anh là nước
sản xuất Đại mạch chính Do đó, diễn biến giá của Đại mạch tại Anh sẽ phản ánh tương đối chính xác xu hướng giá Đại mạch trên thế giới
Sản lượng sản xuất Đại mạch thấp và không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong mùa vụ 10/11–13/14 do thời tiết không thuận lợi để canh tác và thu hoạch, dẫntới giá Đại mạch tại Anh luôn ở mức cao, đặc biệt trong mùa vụ 12/13 sản lượng giảm so với mùa vụ 11/12, đẩy giá lên đến đỉnh điểm đạt gần 200 GBP/tấn Tuy
nhiên đến mùa vụ 13/14, khi sản lượng sản xuất tăng vọt, nguồn cung dư thừa, giá giảm xuống tương đối thấp Trong giai đoạn 12/13 đến 16/17, tăng trưởng bình quân hàng năm sản xuất đại mạch là 4.56% Mặc dù giá biến động lên xuống theo từng tuần nhưng nhìn chung giá Đại mạch vẫn duy trì ở mức thấp từ
mùa vụ 13/14 so với 3 mua vụ trước do sản lượng sản xuất luôn đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ
28 28.9
29.4 29.5
30 29.6
31.3 31.5
30.2
26 27 28 29 30 31 32
2010/11 2011/12 2012/13 2013/14 2014/15 2015/16 2016/17e 2017/18f 2018/19p
Trang 242.1 Bia
Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Mạch nha trên thế giới
2011 - 2018 Giá Mạch nha trên thế giới được quyết định bởi 4 yếu tố chính là:
• Giá của Lúa mạch (Đại mạch): Giá này được quyết định bởi điều kiện thời
tiết, diện tích canh tác, sản lượng thu hoạch và giá các loại ngũ cốc thay thế;
• Giá vận chuyển: Giá này phụ thuộc vào giá dầu và giá ga;
• Lợi nhuận gộp cận biên của các nhà sản xuất Mạch nha
• Báo cáo của Beverage Supply Group cùng với các phân tích phía trên cho
thấy giá Đại mạch đang ở mức thấp, do sản phẩm thay thế như Ngô, Lúa mì
đạt sản lượng cao, giá rẻ Điều kiện thời tiết thuận lợi cho việc canh tác và
thu hoạch Đại mạch giúp duy trì sản lượng sản xuất của Mạch nha, trong đó
Châu Âu đóng góp 42% cơ cấu sản xuất Mạch nha trên thế giới Giá Mạch
nha đã giảm từ năm 2012 và vẫn duy trì ở mức thấp cho đến hiện nay do
điều kiện thời tiết
Sản lượng xuất khẩu Mạch nha trên thế giới tăng nhẹ, đặc biệt là khu vực
Châu Âu, dự báo xuất khẩu Châu Âu có xu hướng tăng do thời tiết thuận
lợi tại một số nước trong khu vực: Anh và Tây Ban Nha.
Nguồn: VIRAC, United Nations Trade Statistics, Trademap
Trang 25Đối với Hoa Bia (Hops)
Diện tích canh tác và sản xuất Hoa Bia thế giới 2008–2018e
Nguồn: VIRAC, E-Malt.com, International Hop Growers’ Convention,
Diễn biến giá Hoa Bia tại bang Washington 1982–2018
Nguồn: VIRAC, U.S.D.A National Agricultural Statistics Service
$/lb (lb = pound = 0.45kg)
Sản lượng sản xuất Hoa Bia tương đối ổn định tuy nhiên giá Hoa Bia tại Mỹ tăng cao trong giai đoạn
2005–2018 Hoa bia không chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí nên không tác động nhiều đến tỷ
suất lợi nhuận của ngành Tuy nhiên việc thiếu nguồn cung hoa bia có thể tiềm ẩn rủi ro cho hoạt
động sản xuất của các doanh nghiệp Cụ thể, năm 2018, lượng cung hoa bia trên thế giới chỉ đáp ứng
khoảng 80% nhu cầu sử dụng Tình trạng này có thể tiếp diễn trong năm 2019 Năm 2018, sản
lượng trồng Hoa Bia ước tính giảm 0.9% do điều kiện tự nhiên không thuận lợi: mưa bão
nhiều, băng tan, nhiệt độ Trái đất vẫn duy trì ở mức cao Do ảnh hưởng của nguồn cung, giá hoa
bia giảm nhẹ còn 5.46 USD/lb vào cuối năm 2018 sau khi ghi nhận mức giá cao nhất từ trước
đến nay lên mức 5.72USD/lb Khủng hoảng nguồn cung Hoa Bia xảy ra trên toàn cầu do diện
tích canh tác Hoa Bia giảm mạnh khi người nông dân chuyển từ trang trại trồng Hoa Bia sang
những hoa quả ngũ cốc có lợi nhuận cao hơn và thời tiết không thuận lợi khiến sản lượng thu hoạch
Hoa Bia tại Châu Âu sụt giảm mạnh
Năm 2018 Mỹ tiếp tục duy trì vị trí thứ nhất trong với 41.3% sản lượng toàn cầu Các giao dịch mua
bán Hoa Bia được diễn ra ở Mỹ thường xuyên hơn so với các khu vực/nước khác trên thế giới, do đó
giá Hoa Bia tại bang Washington có thể miêu tả chính xác diễn giá Hoa Bia trên thế giới
Thị phần 5 nước sản xuất Hoa Bia lớn nhất 2018
Nguồn: VIRAC, E-Malt.com, International Hop Growers’ Convention,
Ba Lan Khác
1.51 1.8 1.81.591.36 1.68 1.77 1.6 1.811.81 1.79 1.861.98
2.94
3.99 3.89 3.13.353.67 4.38 5.84 5.8
0 1 2 3 4 5 6
Trang 262.1 Bia
Cuộc khủng hoảng kéo dài một phần là do việc chuyển từ trang trại thông thường sang trang trại trồng Hoa Bia cần nhiều thời gian, ví dụ như Mỹ cần 2 năm vàChâu Âu cần 3–4 năm để có thể thu hoạch Hoa Bia, và sự đầu tư lớn về trang thiết bị do hoa bia dễ bị oxy hóa, hiệu suất thấp Nguồn cung Hoa Bia chủng Aromavẫn thiếu hụt trầm trọng ngay cả khi các diện tích canh tác mới được mở rộng và được thay thế bởi Hoa Bia chủng Alpha Hoa Bia Aroma là nguyên liệu đầu vàochính để sản xuất Bia không cồn, trong khi ngành Bia không cồn tăng trưởng 10 –12%/năm thì diện tích canh tác Hoa Bia Aroma giảm 12–15%/năm
Sản lượng và giá trị xuất khẩu Hoa Bia biến thiên liên tục nhưng luôn
đạt mức giá trị cao.
Như đã phân tích phía trên Hoa Bia bị ảnh hưởng rất lớn bởi thời tiết và
thời gian để canh tác Trong năm 2018, các hoạt động thương mại hoa bia
được thúc đẩy mạnh mẽ toàn câu Sản lượng xuất khẩu hoa bia ghi nhận
mức kỷ lục đạt 594.4 triệu tấn Giá Hoa Bia đang có xu hướng tăng nhanh
do nhu cầu sản xuất và tiêu thụ tăng nhanh, đặc biệt cầu nhập khẩu Hoa
Bia tăng cả về giá trị và sản lượng
Một số nước tiêu biểu của Châu Âu là Đức, Cộng hòa Séc, Anh, Bỉ và Mỹ
là những nước có lợi thế về sản xuất Hoa Bia, do đó cũng là 5 nước xuất khẩu lớn nhất trên thế giới Đây cũng là top 5 nước xuất khẩu Hoa Bia lớn
nhất kể từ năm 2010 đến nay Năm 2018 Đức vẫn giữ vị trí đầu tiên trong cơcấu xuất khẩu theo sản lượng trên toàn thế giới, với gần 50% thị trường
Tình hình xuất khẩu Hoa Bia, 2011–2018e
Thị phần 5 quốc gia xuất khẩu Hoa Bia lớn nhất thế giới 2018e
Nguồn: VIRAC, United Nations Trade Statistics
Trang 27Cung cầu của thị trường Bia thế giới
Sản xuất toàn cầu có quy mô lớn với động lực phát triển lớn nhất đến từ Châu Á, Châu Âu Biến động thất thường do hạn hạn kéo dài làm giảm sản lượng mạch nha—nguồn nguyên liệu đầu vào chính—nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trên thế giới Tốc độ tăng trưởng trong tương lai sẽ được quyết định bởi sự phát triển của Châu Phi và Trung Đông.
Năm 2010 và 2011, sản xuất và tiêu thụ Bia đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng với động lực phát triển chủ yếu đến từ các nước thuộc thị trường mới nổi, tiêu biểu làTrung Quốc và Brazil Tuy nhiên giai đoạn ngay sau đó 2011–2012 chứng kiến sản lượng sản xuất Bia đột ngột giảm sâu do hạn hạn kéo dài gây thiếu hụt nguồncung mạch nha tại Mỹ, nước sản xuất Mạch nha lớn nhất thế giới, và 1 số nước khác tại Nam bán cầu Sản lượng tiêu thụ Bia tăng chậm không chỉ trong 2011–2012
mà còn tiếp tục kéo dài đến hết 2013 do kinh tế suy thoái và luật lệ nghiêm khắc liên quan đến việc lái xe trong tình trạng say xỉn làm giảm nhu cầu tiêu thụ Bia đặc
biệt các nước khu vực Tây Âu Năm 2017, sản lượng bia toàn cầu ước tính giảm khoảng 1.69% xuống 185.4 triệu lít Sản lượng bia tại hầu hết các khu vực đều sụt giảm như châu Á giảm 1.58% nhưng vẫn giữ 34.4% thị phần bia toàn cầu Sản lượng bia tại châu Âu giảm 1.95%, tại Trung Đông giảm khá mạnh 13.18%.
Tình hình tiêu thụ và sản xuất Bia trên thế giới 2010–2017e Sản lượng và tốc độ tăng trưởng sản xuất Bia tại 7 khu vực trên thế giới 2017e
Nguồn: VIRAC tổng hợp
Khu vực Lượng sản xuất (triệu lít) Tốc độ tăng trưởng 2016–2017
(%)
Thị phần (%)
Sản lượng Tiêu thụ
Nguồn: VIRAC tổng hợp
Trang 28Bia vẫn tiếp tục là mặt hàng được ưa chuộng trên toàn thế giới, nhưng tốc
độ xuất nhập khẩu có phần giảm sút so với các năm trước.
Năm 2016, xuất khẩu bia giảm mạnh cả về sản lượng và giá trị, lần lượt 10.9% và 14.4% so với năm 2015 Sang năm 2017, xu hướng giảm xuất khẩu vẫn tiếp diễn khi sản lượng bia xuất khẩu chỉ đạt 12.8 tỷ lít giảm 3%
so với 2016, tuy nhiên do giá bia tăng lên nên giá trị xuất khẩu tăng nhẹ 7% lên mức 11.5 tỷ USD.
Mexico vẫn giữ vị trí dẫn đầu, cung cấp bia chính cho toàn cầu, hiện Mexico cung cấp 33% lượng bia xuất khẩu toàn cầu Ngoại trừ Mexico 9/10 quốc gia có giá trị xuất khẩu cao đều thuộc châu Âu – thị trường sản xuất bia truyền thống.
Danh sách top các quốc gia có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu Bia lớn nhất trên thế giới 2018
Sản lượng (tỷ lít) Giá trị (tỷ USD)
Nguồn: VIRAC, United Nations Trade Statistics
Trang 29Châu Âu hiện tại vẫn là một trong những khu vực đóng góp nhiều nhất trong kim ngạch xuất nhập khẩu Bia do có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, cũng như sở hữu nguồn nguyên liệu lớn như đại mạch và hoa bia, kế đến là Châu Mỹ, Châu Á và Châu Úc Tuy nhiên với nhu cầu tiêu thụ ngày một tăng các
nước Châu Á (trong đó có Việt Nam là một trong 10 nước có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu bia nhanh nhất trên toàn thế giới), đây được coi là thịtrường đầy tiềm năng với các nhà sản xuất bia Châu Âu và Châu Mỹ
Thị trường Bia có sự phân hóa rõ rệt thành 2 nhóm: Các công ty đa quốc gia có lợi thế về vốn, thương hiệu, kênh phân phối và các nhà sản xuất bản địa
am hiểu và phục vụ nhu cầu của nhóm khách hàng địa phương.
Bốn hãng bia lớn nhất đã chiếm gần 55% tổng lượng bia toàn cầu Kể từ đầu năm 2004, sau khi Interbrew mua lại AmBev và thành lập Inbev; và sau đó sát
nhập Inbev và Anheurser-Busch năm 2008 đã thành lập ra tập đoàn bia lớn nhất thế giới Tính đến năm 2018, AB Inbev chiếm gần 30% thị phần bia toàn thế giới
3 hãng bia lớn tiếp theo là Heineken chiếm 12.3%, China Res.Snow Breweries chiếm 6.4% và Carlsberg chiếm 5.9%
Đây là năm thứ hai China Res.Snow lọt vào Top 5 các doanh nghiệp bia lớn nhất năm Điểm mạnh của hãng là sở hữu thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng, nhờTrung Quốc là một quốc gia đông và dân số trẻ
Thị phần các hãng bia lớn, 2018
Các quốc gia vốn có truyền thống uống bia tại châu Âu, châu Mỹ đang đối mặt
với dự già hóa dân số, chính vì vậy lượng tiêu thụ bia đầu người các quốc gia
này đang giảm dần, trong khi các thị trường châu Á, điển hình là Trung Quốc
đầy tiềm năng hứa hẹn sẽ có sự chuyển dịch tập trung vào các thị trường mới
nổi này Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp địa phương hoạt động bùng nổ do
lợi thế về kênh phân phối cũng như am hiểu khẩu vị của nhóm khách hàng địa
phương
Hiện nay trong top 10 doanh nghiệp, có đến 3 nhà sản xuất đến từ Trung Quốc,
ngoài China Res Snow, Tsingtao và Yanjing cũng đang phát triển tích cực
Nguồn: Barth-Haas Group Report
Molson-Coors Tsingtao Brewery Group Asahi
BGI/Groupe Castel Yanjing
Efes Group Khác
Trang 30Thứ hạng
Giá trị thương hiệu (triệu
1 2 Budweiser Anheuser-Busch InBev Mỹ 7,519 7,082 AAA
2 1 Bud Light Anheuser-Busch InBev Mỹ 6,976 7,377
AAA-3 3 Heineken Heineken International Hà Lan 6,766 6,090
AAA-4 5 Harbin Anheuser-Busch InBev Trung Quốc 5,180 3,539 AAA
5 8 Kirin Kirin holdings Nhật Bản 4,048 2,783
AAA-6 6 Corona Extra Anheuser-Busch InBev Mexico 4,006 3,417
AAA-7 11 Snow SABMiller Trung Quốc 3,666 2,415 AA+
8 4 Brahma Anheuser-Busch InBev Brazil 3,637 3,715 AAA
9 7 Skol Carlsberg, Anheuser-Busch InBev Brazil 3,426 3,317 AAA
10 10 Guinness Diageo Ireland 2,884 2,528
AAA-Nguồn: brandirectory.com
10 thương hiệu Bia có giá trị lớn nhất trên thế giới 201–2019f
Bud Light, Heineken và Budweiser được brandirectory.com xếp hạng là các thương hiệu có giá trị lớn nhất thế giới trong 2 năm liền (2018–2019f) Đây cũng là 3 dòng bia lâu đời và vẫn duy trì mức doanh thu cao cũng như tăng đều hàng năm trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm.
1 Budweiser
Budweiser là thương hiệu bia ra đời từ năm 1876 tại Mỹ, được AB InBev phát triển riêng cho thị trường Mỹ Latin và Trung Quốc để cạnh tranh trực tiếp vớiYanjing, tuy nhiên, dòng bia này lại được bán tại hơn 85 quốc gia trên thế giới Năm 2013, Budweiser chiếm tới 25% thị phần tại thị trường bia Mỹ Trong 5 nămqua doanh số bia Budweiser tăng mạnh tại Mỹ Latin và Trung Quốc nhưng lại bị ảnh hưởng bởi Bud Light và Coors Light
2.1 Bia
Trang 312 Bud Light
Xuất hiện trên thị trường từ năm 1982, ngoài thương hiệu Bud Light, AB InBev còn phát triển các dòng cao cấp là Bud Light Platinum, Bud Light Lime, Bud LightChelada và Bud Light Straw-Ber-Ita Bud Light có độ phủ sóng lớn tại Mỹ và trên khắp thế giới Theo VBA, cứ năm chai bia được bán tại Mỹ thì có một chai là BudLight và rất nhiều người hâm mộ thể thao thường chọn Bud Light làm thức uống chính trong các trận đấu Khi nền kinh tế Mỹ gặp suy thoái, tuy doanh thu và thịphần của Bud Light giảm nhẹ, nhưng lượng bia tiêu thụ của Bud Light vẫn không bị ảnh hưởng quá lớn, và vẫn cao gấp đôi Coors Light
3 Heineken
Xếp thứ 3 là dòng bia Heineken, ra đời tại Hà Lan năm 1873, đến nay Heineken sở hữu thương hiệu trị giá trên 5 tỷ USD - đứng thứ 2 trong danh sách các hãngBia đắt nhất mọi thời đại Suy thoái kinh tế khiến Heineken gặp khó khăn tại Mỹ, nhưng từ năm 2012, hãng này nhanh chóng vực dậy ở cả thị trường Mỹ và thịtrường quốc tế và thành công nhất tại các thị trường quốc tế như Châu Phi, Mỹ Latin và Châu Á-Thái Bình Dương Heineken nổi tiếng với các thương hiệu biaHeineken, Amstel Light và cũng nắm trong tay Newcastle, Moretti, Zywiec, Affigem, Fosters, Murphy's, Krusovice, Beamish và Tiger Beer Công ty có trụ sở tạiAmsterdam, Hà Lan nhưng hoạt động khắp thế giới
4 Harbin
Những năm 1960, Skol được phát triển bởi một nhóm các hãng bia của Anh, Canada, Thụy Điển và Đức Về sau, Skol được sản xuất bởi Carlsberg tại Anh, bởiUnibra (Bỉ) tại Châu Phi và bởi Brahma tại Brazil Khi AB InBev thâu tóm Brahma, hãng này đã giúp mở rộng thị trường tại Brazil cho Skol Hiện nay Skol là thươnghiệu bia của hãng AB InBev (Mỹ), phổ biến tại thị trường Anh, Mỹ, Trung Quốc nhưng thành công nhất tại các thị trường mới nổi như Châu Phi và Nam Mỹ đặc
Trang 327 Snow
Mới chỉ ra đời được hơn 25 năm nhưng hiện Snow là thương hiệu bia lớn nhất thế giới nhờ vào sức mạnh của thị trường Trung Quốc Được sản xuất bởi liêndoanh SABMiller và China Resources Enterprises, Snow không phải là loại bia quá đặc biệt, với màu vàng nhạt, cồn 3.9% cùng cây bia Saaz từ Cộng hòa Séc.Nhưng đây là loại bia phổ biến nhất tại Trung Quốc Tại nước này, Snow có 80 nhà máy và công ty China Resources Enterprises đang tiếp tục xây dựng thêm
8 Brahma
Đây là thương hiệu bia nổi tiếng số 1 tại Brazil Ban đầu công ty có tên Companhia Cervejaria Braham và thành lập vào năm 1888 Sau đó, Brahma do tập đoàn Đồuống AB InBev sở hữu và bắt đầu mở rộng thị trường ra quốc tế vào năm 2005 Hãng bia này nổi tiếng chủ yếu nhờ chiến lược quảng cáo thông minh và luôn đổimới Không chỉ vậy, Brahma cũng giành rất nhiều giải thưởng từ các cuộc thi thương hiệu trong, ngoài nước Hiện bia Brahma có mặt tại Mỹ, Canada, Anh, Nga,Pháp, Australia và khoảng 10 nước khác
9 Skol
Những năm 1960, Skol được phát triển bởi một nhóm các hãng bia của Anh, Canada, Thụy Điển và Đức Về sau, Skol được sản xuất bởi Carlsberg tại Anh, bởiUnibra (Bỉ) tại Châu Phi và bởi Brahma tại Brazil Khi AB InBev thâu tóm Brahma, hãng này đã giúp mở rộng thị trường tại Brazil cho Skol Hiện nay Skol là thươnghiệu bia của hãng AB InBev (Mỹ), phổ biến tại thị trường Anh, Mỹ, Trung Quốc nhưng thành công nhất tại các thị trường mới nổi như Châu Phi và Nam Mỹ đặc
2.1 Bia
Trang 33Rượu Vang
Nguyên liệu đầu vào: Nho
Rượu Vang (từ tiếng Pháp: “vin”) là một loại thức uống có cồn được lên men từ nước nho hoặc các hoa quả khác Rượu Vang làm từ các hoa quả không phải nhothường được đặt tên kèm tên sản phẩm mà từ đó chúng được lên men (ví dụ, rượu vang gạo, rượu vang lựu, rượu vang táo,…) và được gọi chung là Rượu Hoa quả.Thuật ngữ ”Rượu Vang" cũng có thể bao gồm các loại Đồ uống hoặc tinh bột đã lên men có nồng độ cồn cao, chẳng hạn như rượu lúa mạch, huangjiu, hoặc rượu
sa kê, nhưng ít dùng Do đó trong báo cáo ngành Đồ uống của VIRAC, khi nhắc đến Rượu Vang tức là Rượu được lên men từ Nho và chỉ xét Nho là nguyên liệuchính tạo nên Rượu Vang
Sau thời gian dài giảm mạnh, diện tích canh tác Nho giảm mạnh trong năm 2018.
Diện tích trồng nho sản xuất rượu năm 2018 giảm 0.1 triệu ha so với năm 2017, phần
lớn chủ yếu do các khu vực trồng ngoài châu Âu giảm canh tác, đặc biệt là ở châu Mỹ
Trong khi khu vực châu Âu không có nhiều biến động, quy mô tương đối ổn định dưới
sự điều phối của Liên minh châu Âu về sản lượng và kế hoạch trồng trọt tại khu vực này
Bồ Đào Nha giảm sâu diện tích canh tác1%so với cùng kỳ do ảnh hưởng của thời tiết:
mưa phùn và nấm mốc
Tây Ban Nha vẫn là quốc gia dẫn đầu thế giới về diện tích trồng nho Năm 2018, diện
tích vườn Nho của quốc gia này đạt 969 nghìn ha, chỉ thay đổi 0.1% so với năm 2017
Quốc gia 2017 (nghìn ha) 2018 (nghìn ha) Thay đổi 2017/18 (%)
Tây Ban Nha 968 969 0.1
Bồ Đào Nha 194 192 -1
Top 5 nước có diện tích vườn Nho rượu lớn nhất trong EU năm 2018
Nguồn: VIRAC, OIV
Quốc gia 2017 (nghìn ha) 2018 (nghìn ha) Thay đổi 2017/18
(%)
Trung Quốc 865 969 12 Thổ Nhĩ Kỳ 448 448 0
Argentina 222 218 -1.8 Chile 213 212 -0.5
Top 5 nước có diện tích vườn Nho rượu lớn nhất ngoài EU
Nguồn: VIRAC, OIV
Diện tích trồng Nho sản xuất rượu, 2005–2018e
Nguồn: VIRAC, OIV
Đơn vị: nghìn ha
7,770 7,734
7,658 7,576 7,535 7,5127,485 7,4877,538 7,541 7,534 7,5217,520.8
7,400
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018e
Trang 34Nguồn: VIRAC, OIV
Sản lượng sản xuất Nho nói chung, 2010 – 2018
Triệu tấn
Nguồn: VIRAC, OIV
Tổng sản lượng Nho theo quốc gia năm 2018
Trang 35245 250 250
242 241 243 244 243 239 240 242 246.7 246
220 230 240 250 260 270 280 290 300
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018e
Sản xuất Tiêu thụ
Sản xuất Rượu Vang có nhiều biến động rõ rệt trong khi nhu cầu tiêu
thụ được giữ tương đối ổn định trong giai đoạn 2005–2018.
Về sản xuất, lượng cung Rượu Vang xảy ra nhiều biến động thất thường
trong khi lượng cầu khá ổn định và tăng nhẹ trong năm 2018 Khi sản xuất,
chất lượng nho quyết định 95% chất lượng của Rượu Vang trong khi chất
lượng nho phụ thuộc rất lớn vào thời tiết Do vậy, sự thay đổi thời tiết bất
thường sẽ gây tác động mạnh lên nho và làm biến động sản lượng Rượu
Vang trong những năm vừa qua Năm 2017, sản xuất rượu nho giảm mạnh
xuống mức 25 tỷ lít – mức thấp nhất trong 50 năm trở lại đây sau khi chịu
ảnh hưởng mạnh bởi thời tiết khắc nghiệt vùng Tây Âu, khiến khu vực
trồng nho lớn nhất thế giới bị thất thu Các nước Italy, Pháp và Tây Ban
Nha đều đồng loạt giảm sâu
Năm 2018 sản lượng rượu vang trên toàn cầu đạt 292 hectoliter (1
hectoliter tương đương 100 lít), mức cao nhất kể từ năm 2000, sau khi tụt
xuống mức thấp trong năm 2017 Hầu hết sản lượng của các quốc gia đều
tăng đáng kể 20-30% nhờ đạt hiệu suất cao trong mùa vụ Quốc gia
2017 (tỷ lít) (tỷ lít) 2018 Thay đổi 2017/18
Top 5 nước có sản xuất Rượu Vang lớn nhất trên thế giới, 2017–2018
Nguồn: VIRAC, OIV
Sản xuất và tiêu thụ Rượu Vang toàn cầu, 2005–2018e
Triệu 100 lít
Thị phần 5 nước sản xuất Rượu Vang lớn nhất thế giới 2018e
Sản lượng Rượu Vang của Italy, Pháp, Tây Ban Nha cũng tăng đáng kể so với năm 2017, tương ứng đạt 54.8 tỷ lít, 49.1 tỷ lít và 44.4 tỷ lít Mức tăng trưởng cao nhất là Tây Ban Nha với hơn 36% sản lượng Rượu Vang sản xuất so với năm 2017 Hiện Italy là nhà sản xuất Rượu Vang lớn nhất thế giới, chiếm 18.8% sản lượng toàn cầu.
Nguồn: VIRAC, OIV
Nguồn: VIRAC, OIV
Trang 36Về tiêu thụ, nhìn chung lượng cầu Rượu Vang duy trì ở mức ổn định vì nhu cầu tiêu thụ tăng cao tại các nước Châu Á và Bắc Mỹ bù đắp mức cầu giảm tại cácnước Nam Mỹ Sản lượng tiêu thụ Rượu Vang năm 2018 giảm nhẹ so với năm 2017, (2018 đạt 246 hectorlitre) chủ yến do tiêu thụ tại Trung Quốc (-6.6%) và Anh(-2.6%) giảm mạnh 2 quốc gia năm trong top 6 nước tiêu thụ Rượu Vang lớn nhất thế giới.
Mỹ là quốc gia tiêu thụ Rượu Vang nhiều nhất thế giới, đạt 33.0 tỷ lít, tăng 1.1% so với năm 2017, chiếm 13.4% tiêu thụ toàn cầu Các quốc gia có mức tiêu thụtăng mạnh trong năm là Romani: 8.7%; Nga: 6.9% và Australia: 8.5% Các nước giảm mạnh về tiêu dùng Rượu Vang gồm có Hy Lạp (-8.7%) và Trung Quốc (-6.6%).2.2 Rượu
Quốc gia 2017 (tỷ lít) 2018 (tỷ lít) Thay đổi 2017/18
Top các nước có tiêu thụ Rượu Vang nhiều nhất trên thế giới, 2017- 2018
Nguồn: VIRAC, OIV
Thị phần của 5 nước tiêu thụ Rượu Vang nhiều nhất thế giới 2018
Trang 37Kim ngạch (tỷ Euro) Sản lượng (tỷ lít)
Xuất khẩu Rượu Vang đang trong xu hướng tăng cả về giá trị và sản lượng với các nước xuất khẩu chủ yếu thuộc khu vực Châu Âu.
Giai đoạn 2008–2010 chứng kiến sản lượng và giá trị xuất khẩu Rượu Vang xuống thấp nhất do hạn hán khiến sản lượng nho sụt giảm dẫn đến giảm sản lượng
sản xuất tại những nước xuất khẩu Rượu Vang lớn nhất Năm 2018, xuất khẩu đạt 108 tỷ lít, trị giá với 31.3 tỷ EUR Trong đó Tây Ban Nha, Pháp, Italy, và Chile đứng đầu về sản lượng và giá trị xuất khẩu do có thời tiết thuận lợi để canh tác những giống nho đặc chủng và truyền thống sản xuất Rượu Vang lâu đời.
Năm 2018, Tây Ban Nha dẫn đầu về sản lượng xuất khẩu, đóng góp 19.4% vào xuất khẩu toàn cầu nhưng giá trị chỉ chiếm 9.23% giá trị xuất khẩu Trong khi đóPháp chỉ chiếm 13.05% sản lượng xuất khẩu nhưng đóng góp 29.7% giá trị xuất khẩu trên thế giới Nguyên nhân xuất phát từ việc phần lớn các nhà sản xuấtRượu Vang Tây Ban Nha thường bán buôn với mức giá thấp hơn nhiều so với các nước khác (năm 2017, 1 lít rượu xuất khẩu của Tây Ban Nha có giá trị 0.12Eur/lít, trong khi Vang Pháp xuất khẩu trung bình 0.58 Eur/lít) Thậm chí, Pháp là nhà nhập Rượu Vang Tây Ban Nha lớn nhất, do chi phí nhập khẩu thấp hơn giáthành sản xuất trực tiếp Nhiều nhà sản xuất sau khi mua Rượu Vang, trộn cùng các loại Rượu khác, đóng chai, đem bán và không hề đề cập đến xuất xứ Ngoài
ra, Rượu Vang Tây Ban Nha cũng không có thương hiệu mạnh như Pháp hay Italy, gặp nhiều bất lợi về cạnh tranh giá thành
Nguồn: VIRAC OIV, GTA Nguồn: VIRAC, OIV
Quốc gia
Sản lượng xuất khẩu
(tỷ lít) Giá trị xuất khẩu (tỷ EUR)
Trang 385 nước nhập khẩu Rượu Vang lớn nhất thế giới, chiếm hơn 50% tổng sản lượng
rượu vang nhập toàn cầu với 52.3 tỷ lít trị giá 14.62 tỷ Euro.
✓ Đức và Anh dẫn đầu về sản lượng nhập khẩu lần lượt là 14.5 tỷ lít và 13.2 tỷ lít
trong năm 2018
✓ Mỹ là nước đứng đầu về giá trị nhập khẩu mặc dù sản lượng nhập khẩu chỉ đứng
thứ 3 Nguyên nhân là Mỹ chủ yếu nhập khẩu Rượu Vang từ các quốc gia có
thương hiệu hàng đầu về sản phẩm và giá thành xuất khẩu cao bậc nhất thế giới,
như Pháp và Italy 2 quốc gia chiếm gần 70% sản lượng (theo Statista.com) Rượu
Vang nhập khẩu vào Mỹ
✓ Trung Quốc vượt qua Pháp để đứng thứ 4 về sản lượng nhập khẩu và đang có
chiều hướng tăng trong những năm sắp tới Khi nhiều nhà buôn lợi dụng thương
hiệu quốc gia, tìm kiếm nguồn rượu đầu vào có giá thành tốt hơn sản xuất trong
nước, và chỉ gắn tem mác lên sản phẩm Đây cũng là nước có tốc độ tăng trưởng
giá trị nhập khẩu lớn nhất do tầng lớp trung lưu của quốc gia này tăng nhanh,
đẩy mạnh nhu cầu tiêu thụ Rượu Vang cao cấp
Trang 39Rượu Mạnh
Rượu Rạnh là chất cồn được chưng cất và có thể được làm từ bất kì chất hữu cơ nào có thể lên men để tạo ra cồn Hầu hết các Đồ uống có cồn được làm ra từquá trình lên men trái cây hay ngũ cốc Chất cồn được chiết ra từ chất lỏng được lên men bằng cách đun sôi và cô đọng phần chất cồn bốc hơi Sau đó người tađưa chất lỏng vào thùng gỗ sồi để ủ (đối với Whisky hoặc Cognac) hay đóng chai luôn (đối với Vodka, Gin,…) Do đó khi đề cập đến Rượu Mạnh nói chung không
có một nguyên liệu đầu vào đặc trưng như đối với Rượu Vang (sản xuất bởi Nho)
Những dòng sản phẩm chính trên thế giới hiện nay là:
• Brandy: Chỉ chung các loại Rượu Mạnh chưng cất từ Rượu Vang (Nho) hay từ trái cây đã lên men Thường thì Brandy phải qua hai lần chưng cất để đạt tỷ lệ
cồn 70–80% rồi mới ủ cho rượu dịu bớt trong các thùng gỗ sồi nhờ quá trình oxy hóa, sau đó pha thêm nước cất để đạt được độ cồn khoảng 40% Cũng có khiBrandy được pha thêm caramen (đường ngào) để có màu đẹp Brandy có hai dòng chính là Cognac và Armagnac Các nhãn hiệu nổi tiếng của dòng RượuBrandy: Hennessy, Remy Martin, Martel, Otard, Courvoisier, Camus, Hines
• Whiskey: Whisky là sản phẩm chưng cất từ những hạt lúa đại mạch, lúa mạch đen bắp và các loại ngũ cốc có hạt nhỏ khác Trước năm 1820, tất cả các loại
whisky đều được làm ra từ mạch nha của lúa đại mạch (nên còn có tên là Whisky đại mạch) Việc chưng cất loại whisky từ lúa đại mạch pha trộn với bắp xuấthiện vào năm 1830, sau khi bằng sáng chế được cung cấp Từ đó người ta mới phát hiện ra rằng Whisky pha trộn có mùi êm dịu hơn Nhưng whisky tuyệt đốikhông sử dụng nguyên liệu khoai tây, trái cây hay bất cứ loại thực phẩm nào khác, ngoài những thứ đã kể trên Có 4 nhà sản xuất trên thế giới nổi tiếng nhấthiện nay):
- Scotch Whisky, Malt whisky: đi từ hạt lúa mạch được sơ chế thành hạt mạch nha; Blend whisky: được pha từ nhiều loại ngũ cốc (đa dạng sản phẩm); Những sảnphẩm trên chủ yếu được chưng cất bằng nồi 2 lần
- Canadian Whisky: Thời gian ủ ít nhất là 3 năm và được chưng cất bằng cột với các thành phần chính: Rye (Lúa mạch đen), Lúa mạch (barley), Lúa mì (wheat),Ngô
- American Whisky: Sản phẩm cũng khá đa dạng trong cách kết hợp các nguyên liệu chính từ ngũ cốc với những nồng độ khác nhau và đặc biệt chưng cất bằngcột Ví dụ: American Bourbon whisky với 51% ngô + 49% ngũ cốc khác; Rye whisky với 51% rye + 49% ngũ cốc khác
- Irish Whisky: Thời gian ủ ít nhất 5 năm, và cũng từ những nguyên liệu chủ yếu từ ngũ cốc và lúa mạch nhưng đặc biệt là không có mùi khói, chưng cất 3 lầnbằng nồi
• Vodka là loại Rượu Mạnh không màu làm từ bất cứ chất liệu nào Lúc mới chưng cất Vodka đạt đến 95 độ cồn, sau giảm dần còn 40–50 độ Vodka không nhất
thiết phải qua khâu ủ, nhưng cần xử lý nhằm loại bỏ hương vị và màu sắc để trở thành trong suốt, không mùi (chủ yếu sử dụng than hoạt tính để khử chấtđộc) Đây là loại rượu dễ bay hơi có thể pha chế với nhiều loại trái cây và các hỗn hợp Đồ uống khác Có hai loại Vodka: Clear Vodka (sản xuất theo kiểu thôngthường không màu); Flavour Vodka (sử dụng hương vị, nguyên liệu làm thơm Vodka)
• Gin là loại Rượu được chưng cất từ các loại hạt (bắp, lúa mạch, lúa mì, lúa mạch đen) trộn với hương liệu thảo mộc như hạnh nhân, quế, hạt côca, gừng, vỏ
chanh, cam,… Về mặt kỹ thuật, Gin có thể được coi là các loại Rượu mùi nếu được cho thêm đường Độ cồn trong Rượu Gin thường là 34–47%
Trang 40• Rhum: Rhum được chưng cất từ nước cốt mía hay sản phẩm của cây mía (xirô mía, mật mía), đến khoảng dưới 95 độ cồn và thường được đóng chai ở độ cồn
thấp hơn nhiều Rhum còn giữ lại phần lớn mùi vị tự nhiên của sản phẩm gốc (mía) Có 3 loại chính: Rhum trắng, nhẹ mùi, chưng cất bằng cột; Rhum vàng, mùitrung bình, chưng cất bằng nồi, ủ trong thùng gỗ sồi hơn 1 năm; Rhum nâu, đậm mùi, chưng cất bằng nồi Rhum chủ yếu dùng pha chế Cocktail nhưng cũng
có thể uống trực tiếp hay pha với nước cốt trái cây
• Tequila là loại Rượu Mạnh có độ cồn trung bình 40, được chưng cất từ 1 loại cây có gai thuộc họ xương rồng—tên là Blue Agave Loại cây này mọc ở nhiều
nơi, nhưng cây mọc ở thành phố Tequila (thuộc bang Jalisco của Mexico) cho chất lượng tốt nhất Chính vì thế mà họ Rượu này được gọi tên Tequila và có đặctính nóng, gây cảm giác hưng phấn tinh thần cho người uống, đặc biệt là giới trẻ
2.2 Rượu
Nhu cầu tiêu thụ Rượu Mạnh ngày càng tăng trên thế giới với giá trị xuất khẩu cũng trong xu hướng tăng nhẹ.
Năm 2018, sản lượng tiêu thụ rượu mạnh Rượu Mạnh ước tính đạt 1.9 tỷ lít, tăng 0.1 tỷ lít so với năm 2017, chủ yếu đến từ khu vực Châu Á Thái Bình Dương kếđến là Châu Mỹ và Châu Âu
Năm 2018 quốc gia nhập khẩu Rượu mạnh nhiều nhất là Mỹ chiếm 26% Các quốc gia khác chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, và thị trường không tập trung: Đức 5%,Singapore 5%, Trung Quốc 4%, Pháp 4%, Việt nam 4%, Anh 3%, Tây Ban Nha 3%
Các quốc gia nhập khẩu Rượu Mạnh nhiều nhất 2018
Đức 5%
Singapore 5%
Trung Quốc 4%
Pháp 4%
Việt Nam 4%
Anh 3%
Tây Ban Nha 3%
Khác 46%