1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết

44 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 352,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời bạn đọc cùng theo dõi bài Tổng hợp các thì trong tiếng Anh được chúng tôi đăng tải trong bài viết dưới đây để biết được công thức, cấu trúc của các thì này và dấu hiệu của chúng. Xem thêm các thông tin về 12 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết tại đây

Trang 1

TỔNG HỢP 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

I Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếngAnh nói chung Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chungchung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành độngdiễn ra trong thời gian ở hiện tại

II Cấu trúc thì hiện tại đơn

S + V(s/es) + (O)

Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3

số ít (He, She, it)

thì thêm s/es sau động từ

(V)

Vd:

+ I use internet everyday

+ She often goes to school

at 7 o’ clock

S + do not/doesn’t + V+ (O)

S + does not/doen’t+ V + (O)

Vd: I don’t think soShe does not like it

(Từ để hỏi +) Do/does + S +

V + (O)?

Vd: What does she do?

(Từ để hỏi +)Don’t/doesn’t+

S + V + (O)?

Vd: Why don’t you studyEnghlish?

(Từ để hỏi +) Do/does S +not + V + (O)?

Vd: Why does she not goes

to be now?

Trang 2

III Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

1 Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả những sự việc mà bạn thường xuyên làm, hoặc thóiquen của bạn ở hiện tại

Ví dụ: I go to school every day

2 Một số dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn:

• Câu với chữ “EVERY”: Every day (mỗi ngày), every year (mỗi năm), every month (mỗitháng), every afternoon (mỗi buổi trưa), every morning (mỗi buổi sáng), every evening(mỗi buổi tối)…

• Câu với chữ : Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times aweek (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lầnmột tuần), once a month, once a year…

• Câu với những từ sau: always, usually, often, sometimes, never, rarely…

LƯU Ý: Khi chủ từ là số nhiều hoặc là I, WE, YOU,THEY, thì động từ ta giữ nguyên

• Ví dụ 1: I go to school every day

• Ví dụ 2: Lan and Hoa go to school every day ( Lan và Hoa là 2 người vì vậy là số nhiều)

- Khi chủ từ là số ít hoặc là HE, SHE, IT thì ta phải thêm “S” hoặc “ES” cho động từ Vớinhững động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x, z, ta thêm “ES”, những trường hợp còn lại thêm

“S”

Ví dụ: watch → watches, live → lives

- Riêng động từ tận cùng bằng “Y” mà trước ý là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “I” rồithêm ES

Ví dụ: study → studies, carry → carries, fly → flies

IV Cách dùng thì hiện tại đơn

Trang 3

Cách sử dụng thì hiện

Diễn tả một hành động,

sự việc diễn ra thường

xuyên, lặp đi lặp lại hay

một thói quen

- Iwatch TV everyday (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.)

→ Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiệntại đơn Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu

- My teacher usuallygives us homework (Giáo viên thường

xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)

→ Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên

ta dùng thì hiện tại đơn Vì chủ ngữ là “my teacher” (tươngứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”

Diễn tả sự việc sẽ xảy xa

theo lịch trình, thời gian

biểu rõ ràng

- The planetakes off at 6 a.m today (Máy bay sẽ cất cánh

lúc 6 giờ sáng hôm nay.)

- The trainleaves at 10 p.m tomorrow (Tàu sẽ rời đi vào 10

giờ tối mai.)

→ Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ranhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn.Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với

“it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”

Diễn tả suy nghĩ, cảm - Ithink that your friend is a bad person (Tớ nghĩ rằng bạn

Trang 4

xúc, cảm giác cậu là một người xấu.)

→ Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩnên ta dùng thì hiện tại đơn Chủ ngữ là “I” nên động từ

“think” ở dạng nguyên mẫu

- Shefeels very excited (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)

→ Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tạiđơn Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”

V Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ

- Ởdạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It),

động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

- Nguyên tắc như sau:

1 Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

2 Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

3 Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi

“Y” thành “I” và thêm “ES”

Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

4 Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

Trang 5

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

I Khái niệm

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúcchúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tụcdiễn ra)

II Công thức thì hiện tại tiếp diễn

1 Câu khẳng định

Công thức

S + am/ is/ are+ Ving

- I+ am + Ving

- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được +is + Ving

- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều+ are + Ving

Ví dụ

- I am studying Math now (Tôi đang học toán.)

- He is baking a cake (Anh ấy đang nướng bánh)

- She is talking on the phone (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)

- They are singing a song together (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

- We are preparing for our parents’ wedding anniversary (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

- The cat is playing with some toys (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

- The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở

Trang 6

- Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”luôn (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee”

và thêm đuôi “ing” (knee – kneeing)

- Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

+, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là mộtnguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing (stop – stopping; run – running)

+, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm.(begin – beginning)

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen listening, Happen - happening, enter - entering

-+, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không

Ví dụ: Travel : Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sửdụng được nhé

Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing” (lie – lying;die – dying)

Ví dụ - I am not cooking dinner (Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)

Trang 7

- He is not (isn’t) feeding his dogs (Ông ấy đang không cho những chú

chó cưng ăn)

- She is not (isn’t) watching the news with her grandmother (Cô ấy

đang không xem thời sự với bà)

- Be careful! I think they are lying (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

A: No, she isn’t.

b Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

Wh-Công

thức Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ - What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)

- What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)

Trang 8

III Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trạng từ chỉ thời gian:

- Now: Bây giờ

- Right now: Ngay bây giờ

- At the moment: Ngay lúc này

- At present: Hiện tại

- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)

Trong câu có các động từ

như:

- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa!

Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

- Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

- Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

-Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

IV Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Trang 9

1 Sử dụng bình thường

Chức năng 1

Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.

- My father is watching TV now (Bố tôi

đang xem TV)

- My mom is cooking lunch right now.

(Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bâygiờ)

Hành động “xem TV” và

“nấu bữa trưa” đang diễn

ra ở thời điểm nói củangười nói

khá là bận Nó đang phải làm luận án)

- I am reading the book “The thorn bird”.

“Làm luận án” hoặc “đọcsách” đang không thực sựdiễn ra nhưng vẫn xảy raxung quanh thời điểm nói

Ý những câu này là hànhđộng đang trong quá trìnhthực hiện và vẫn chưa làmxong

Chức năng 3

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

- I am flying to Kyoto tomorrow (Tôi sẽ

bay đến Kyoto vào ngày mai)

Chuyến bay đã được lên

kế hoạch trước nên sửdụng là “am flying”

Chức năng 4

Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

- He is always coming late (Anh ta chuyên Phàn nàn về việc “đến

muộn” và “để quần áo

Trang 10

gia đến muộn)

- Why are you always putting your dirty

clothes on the bed?

bẩn trên giường”

Chức năng 5

Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

- The children are growing quickly.

- The climateis changing rapidly.

- Your Koreanis improving.

Mô tả sự thay đổi củabọn trẻ (“lớn nhanh”),khí hậu (“thay đổinhanh”) và vốn tiếngHàn (đang cải thiện)

Chức năng 6

Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

- Most people are using email instead of

2 Sử dụng trong bài thi IELTS

- Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cảPart 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phảiđưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ

- Những từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Trang 12

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

I Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành

- Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn

thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó

- Ví dụ:

 John has lost his wallet - John đã làm mất chiếc ví của anh ấy

 I haven't seen her today - Tôi chưa thấy cô ấy hôm nay

II Công thức thì hiện tại hoàn thành

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được +has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều +have + V3

Ví dụ

- Ithas been 2 months since I first met him (Đã 2 tháng rồi kể từ lần

đầu tiên tôi gặp anh ấy)

- Ihave watched TV for two hours (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

- Shehas prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy chuẩn bị bữa tối

từ 6 rưỡi)

- Hehas eaten this kind of food several times before (Anh ấy đã ăn

loại thức ăn này một vài lần trước rồi)

Trang 13

-Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ chưa?)

-They have worked for this company for 5 years (Họ làm việc cho

công ty này 5 năm rồi)

2 Câu phủ định

Công thức

S + have/ has not + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được +has + not + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều +have + not + V3

Lưu ý has not = hasn’t

have not = haven’t

Ví dụ

- She has not prepared for dinner since 6.30 p.m (Cô ấy vẫn chưa

chuẩn bị cho bữa tối)

- Hehas not eaten this kind of food before (Anh ấy chưa bao giờ ăn

loại thức ăn này cả)

- We haven’t met each other for a long time (Chúng tôi không gặp

nhau trong một thời gian dài rồi)

- Hehasn’t come back to his hometown since 2000 (Anh ấy không

quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000)

3 Câu nghi vấn

Trang 14

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

A:Yes, I have/ No, I haven’t.

-Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng

Wh-Công

thức Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ

- What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những

nguyên liệu này?)

- How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để

giải được câu hỏi toán khó này?)

III Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:

– just, recently, lately: gần đây, vừa mới

– already: rồi

– before: trước đây

Trang 15

– ever: đã từng

– never: chưa từng, không bao giờ

– yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)

– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3months: trong vòng 3 tháng

– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong … Qua ( Ví dụ: During the past 5years: trong 5 năm qua)

– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

- All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

IV Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Trang 16

1 Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

- He has done all his housework (Anh ấy đã làm hết công việc nhà)

- She has lost my phone (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi)

- Linda has seen this film (Linda đã xem phim này)

- I have read the book written by Bill (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill)

2 Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

- This girl has lived here all her life (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi)

- Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years (Bà Liên đã làm cho công ty K.B

10 năm)

- I have played the piano for the two years (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi)

- I have learned Chinese at an center near my neighborhood (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở)

3 Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

- He has written three blogs and he is working on another blog (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo)

- He has played the Ukulele ever since I was a kid (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ)

- Those kids play the piano since they were 5 years old (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi)

- I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy)

Trang 17

4 Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ

- We’ve stayed in Vietnamsince last year (Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước )

- Pun has lived heresince I met him (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy)

- I have improved my English skillssince I moved to London (Tôi đã cải thiện các kỹ

năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London)

- Mr.Chill has taught at this schoolsince his son was born (Ông Chill dạy ở ngôi trường

này từ khi con trai ông ấy sinh ra)

5 Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

- My last Halloween was the worst day I’ve ever had (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi)

- Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)

- Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)

- This is the most interesting game I have ever played (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi)

6 Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

- I can’t get his number I’ve lost my phone (Tôi không có số điện thoại anh ấy được Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi)

- She can’t go into the house because she has lost her keys (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khoá)

- She has just left for work, so you can’t see her now (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ)

Trang 18

- Kimmich isn’t at home I think she has gone swimming (Kimmich không có ở nhà Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi)

Trang 19

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

I Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là một thì trong tiếng Anhhiện đại Được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiệntại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc

đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

II Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới

kết quả tới hiện tại

It has been raining (Trời vừa mưa xong )

I am very tired now because I have been workinghard for 12 hours (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làmviệc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

Trang 20

III Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

IV Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Since + mốc thời gian

Ex: She has been working since early morning (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

– For + khoảng thời gian

Ex: They have been listening to the radio for 3 hours (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồrồi.)

– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

S + have/ has + VpII

– Shehas lived here for

one year (Cô ấy sống ở

đây được một năm rồi.)

S + haven’t / hasn’t + been + V-ing

years (Tôi không học tiếng Anh được 5 năm rồi.)

– Shehasn’t been watching films since last

year (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Have/ Has + S + been + V-ing ? CHÚ Ý:

Yes, I/ we/ you/ they + have Yes, he/ she/ it + has

-Ví dụ:

Have you been standing in the

rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng

hồ rồi phải không?)

Yes, I have./ No, I haven’t

Has he been typing the report

since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)

Yes, he has./ No, he hasn’t

Trang 21

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠNKhái niệm thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra

và kết thúc trong quá khứ.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Ta thường gặp những từ sau:

 Yesterday: Hôm qua

 Last night: Tối qua

 Last week: Tuần trước

 Last month: Tháng trước

 Last year: Năm ngoái

 Ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)

 at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)

 When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp

trong quá khứ

She came home, switched on the

computer and checked her e-mails.

Trang 22

She turned on her computer, read the

message on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một

hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone

suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

Dùng trong câu điều kiện loại II

If I had a million USD, I would buy

that car.

If I were you, I would do it.

Công thức thì quá khứ đơn

S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)

Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

– We studied English last night (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

– He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

Ngày đăng: 05/07/2021, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w