ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Sữa ong chúa, phấn hoa, acid stearic, sáp ong, vaselin, dầu parafin, span 80, silicon, tween 80, propylen glycol, triethanolamin, nước cất, carbopol 934, metyl paraben và propyl paraben đều được sản xuất theo các tiêu chuẩn dược điển khác nhau như Dược điển Trung Quốc 2015, DĐVN IV, USP 38, BP 2016 và tiêu chuẩn cơ sở Trung Quốc Những thành phần này thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, mang lại hiệu quả cao và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
2016, Anh), lavande (tiêu chuẩn USP 40, Mỹ) Các hóa chất phân tích đều đạt tiêu chuẩn phân tích.
Bảng 2.1 Danh sách các thiết bị điều chế.
Tên thiết bị điều chế Mã số Nguồn cung cấp
Máy đánh trứng Model: TK - 8171 Nhật
Máy biến thế Model: FS - 020 Trung Quốc
Cân điện tử Sartorius CP 224S Trung Quốc
Máy đo pH Cyberscan pH/Ion 510 Singapore
Máy khuấy từ Fuhua 82170C Trung Quốc
Máy cán mịn SMS - Erweka Đức
Máy xát cốm FAG - 19455 Đức
Bảng 2.2 Danh sách các thiết bị kiểm nghiệm
Tên thiết bị kiểm nghiệm Mã số Nguồn cung cấp Cân phân tích có độ nhạy 0,1 mg Shimazu Nhật
Giãn kế (Extension metre) Tự chế
Bếp cách thuỷ có chỉnh nhiệt độ Model: MB 14+LO Đức
Tủ sấy Gallen – Kamp & Memmert ULM 500 Đức
Máy định lượng Kjeldahl UDK 130D Đức
Kính hiển vi Nova 744 USA
Máy đo độ ẩm Satorius MA 45
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu sữa ong chúa và phấn hóa
2.2.1.1 Phương pháp loại tạp trong nguyên liệu
Phương pháp loại tạp trong phấn hoa:
- Rây và thổi loại bỏ bụi cát sạn.
Để loại bỏ lông ong, bạn cần rửa phấn hoa bằng nước và loại bỏ lớp màng trên bề mặt hỗn dịch Sau đó, tiến hành lọc hỗn dịch qua bộ dụng cụ lọc hút chân không để đạt được kết quả tốt nhất.
- Đem sấy bột phấn hoa ở nhiệt độ 45 o C đến khi hàm ẩm còn dưới 8%.
2.2.1.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu a Phương pháp xác định độ ẩm trong phấn hoa: [6]
- Nguyên tắc: Loại nước ra khỏi phấn hoa bằng cách làm cho nước bay hơi ở nhiệt độ
Để xác định độ ẩm trong phấn hoa, cần cân khoảng 2g phấn hoa và trải đều vào đĩa cân của máy đo độ ẩm Sau đó, vận hành máy để nung bột phấn hoa ở nhiệt độ 110°C và ghi nhận kết quả đo được Phương pháp này cũng có thể áp dụng để xác định tro toàn phần trong phấn hoa.
- Nguyên tắc: Xác định hàm lượng cắn vô cơ còn lại khi đốt cháy hoàn toàn một nguyên liệu.
- Cách tiến hành: Nung một chén bằng sứ cho tới khối lượng không đổi, để nguội trong bình hút ẩm và cân khối lượng chén sứ.
Cân từ 1 đến 3 gram bột phấn hoa vào chén nung, trải đều bột ở đáy chén và đốt cẩn thận trên bếp cách cát cho đến khi dược liệu cháy hoàn toàn và không còn bốc khói Sau đó, dùng kẹp sắt lấy chén ra và để nguội trong bình hút ẩm khoảng 30 phút, rồi cân và ghi lại trọng lượng Tiếp theo, đặt chén đựng tro vào bếp cách cát và nung thêm 1 giờ Cuối cùng, lấy chén ra, để nguội trong bình hút ẩm khoảng 30 phút và cân lại.
Tiếp tục làm như vậy đến khi kết quả 2 lần cân liên tiếp giống nhau hoặc chênh lệch nhau nhiều nhất 0,5 mg.
A%: phần trăm tro toàn phần của phấn hoa. a: khối lượng chén có tro. b: khối lượng chén không. c: khối lượng bột phấn hoa dùng.
X: % độ ẩm của phấn hoa. c Phương pháp xác định pH của phấn hoa và sữa ong chúa: [6, 10]
- Nguyên tắc: Xác định hiệu điện thế giữa điện cực chỉ thị và điện cực so sánh.
Để xác định hàm lượng nước trong sữa ong chúa, đầu tiên cân 5 g nguyên liệu và hòa tan vào 50 ml nước cất đã đun sôi và để nguội Sau khi để yên trong 2 giờ, tiến hành lọc dịch và đo pH của dung dịch lọc thu được.
- Nguyên tắc: Loại nước ra khỏi nguyên liệu bằng cách làm cho nước bay hơi ở điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
Để tiến hành thí nghiệm, đầu tiên, bạn cần chuẩn bị một bình thủy tinh hình trụ có nắp mài, sau đó sấy khô bình ở 105°C đến khi đạt khối lượng không đổi Tiếp theo, cân khoảng 2 g sữa ong chúa vào bình và sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105°C trong 2 giờ Sau khi sấy xong, đặt bình chứa sữa ong chúa vào bình hút ẩm, hé mở nắp để thông khí trong 1 phút, rồi đóng kín lại Để bình nguội trong 15 phút trong bình hút ẩm, sau đó cân và ghi lại kết quả Tiếp tục sấy thêm 1 giờ, để nguội và cân lại cho đến khi hai lần cân liên tiếp chênh lệch không quá 5 mg Độ ẩm của mẫu được tính theo công thức đã định sẵn.
X: hàm lượng nước trong Sữa ong chúa, tính ra phần trăm. a: khối lượng Sữa ong chúa khi chưa sấy (g). b: Khối lượng Sữa ong chúa sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g). a - b
(a-b) 100 c – (c.X)A% e Phương pháp xác định chỉ số acid trong sữa ong chúa: [6]
- Nguyên tắc: Xác định số ml KOH cần thiết để trung hoà các acid béo tự do có trong 1 g dầu mỡ.
Để tiến hành, đầu tiên cân chính xác khoảng 5 g sữa ong chúa vào bình nón 250 ml Sau đó, cho vào bình nón 50 ml hỗn hợp cồn-ether đã được trung hòa bằng KOH 0,1 N với chỉ thị phenolphtalein Lắc đều hỗn hợp và thêm 3 giọt phenolphtalein Cuối cùng, chuẩn độ bằng dung dịch KOH 0,1 N cho đến khi xuất hiện màu hồng bền vững trong 30 giây.
Tính kết quả công thức: a: số ml dung dịch KOH 0,1 N đã dùng. b: lượng chất thử tinh bằng gam. f Phương pháp định lượng hàm lượng đường trong sữa ong chúa: [6, 11]
Hàm lượng glucose trong sữa ong chúa được xác định thông qua việc đo thể tích dung dịch sữa ong chúa cần thiết để khử một dung dịch Fehling.
Dung dịch glucose chuẩn 1%: cân chính xác khoảng 1 g glucose chuẩn cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước để hoà tan và bổ sung nước đến vạch, lắc đều.
Để xác định độ chuẩn 1%, cần lấy chính xác 10,0 ml dung dịch Fehling A, 10,0 ml dung dịch Fehling B và 5 ml dung dịch kali ferocyanid 5% vào một bình nón Sau đó, đun sôi dung dịch Fehling trong bình nón và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch glucose chuẩn 1% cho đến khi màu sắc chuyển từ xanh lơ sang nâu xám Quá trình này diễn ra trong 4 phút, đảm bảo dung dịch luôn sôi đều trong suốt thời gian định lượng.
Tính độ chuẩn T (lượng glucose khan (g) tương đương với 1 ml thuốc thử Fehling đã dùng) Thông thường độ chuẩn T từ 0,00345–0,00375 g (tương ứng với 6,9–7,5 ml dung dịch glucose chuẩn 1%).
Để chuẩn bị dung dịch sữa ong chúa, hãy cân chính xác khoảng 2 g sữa ong chúa vào bình định mức 100 ml Sau đó, thêm nước để hòa tan và bổ sung nước đến vạch định mức, lắc đều để đảm bảo hỗn hợp đồng nhất Tiến hành định lượng theo quy trình xác định độ.
Chỉ số acid được xác định bằng cách cho b ml dung dịch kali ferocyanid 5% vào một bình nón Sau đó, đun sôi dung dịch Fehling trong bình nón và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch sữa ong chúa.
Hàm lượng (%) đường khử tự do trong sữa ong chúa được tính theo công thức:
T: là lượng glucose khan (g) tương ứng với 1 ml thuốc thử Fehling chuẩn độ.
V: là thể tích dung dịch Sữa ong chúa đem thử (g).
P: là khối lượng sữa ong chúa đem thử (g).
2.2.2 Bào chế kem dưỡng da từ sữa ong chúa và phấn hoa
Quy trình điều chế kem được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Hình 2.1 Lưu đồ điều chế kem bôi da Quy trình điều chế:
- Chuẩn bị pha nước: Nước cất, carbopol, triethanolamin, tween 80, metyl paraben, propyl paraben, propylen glycol Cách thủy đến khoảng 70 - 75 o C, khuấy đều.
- Chuẩn bị pha dầu: Dầu parafin, vaselin, acid stearic, sáp ong, silicon, span 80 Cách thủy ở 65 - 70 o C cho đến khi hỗn hợp tan chảy hoàn toàn, khuấy đều.
- Cho từ từ pha nước đã chuẩn bị vào pha dầu, trộn đều nhũ hóa trong 5 phút Tiếp tục khuấy nhẹ nhàng đến nguội.
Nước cất + carbopol + tween 80 + triethanolamin + metyl paraben + propyl paraben + propylen glycol
Dầu + vaselin + acid stearic + sáp ong + silicon + span 80
Khuấy nhẹ nhàng đến nguội
Dịch chiết phấn hoa + sữa ong chúa + Lavande
Kem bôi da Đóng góiKiểm nghiệm thành phẩm
2.2.2.3 Xây dựng một số công thức bào chế và khảo sát tính chất vật lý của kem Căn cứ vào tính chất của dược chất và tá dược, xây dựng một số công thức điều chế với các chất nhũ hoá và khảo sát sơ bộ tính chất vật lý của kem.
Bảng 2.3 Một số công thức kem được khảo sát.
Công thức Tốc độ phân tán
Thời gian phân tán (phút) Span 80 Tween 80
Chúng tôi đã điều chế 14 mẫu theo các công thức đã nêu và tiến hành khảo sát độ dàn mỏng cũng như độ ổn định của chế phẩm Kết quả cho thấy sự so sánh giữa độ dàn mỏng và độ ổn định của sản phẩm kem Nivea của hãng Beiersdorf, một sản phẩm chất lượng đã được thị trường công nhận, giúp chúng tôi lựa chọn công thức phù hợp nhất.
Khảo sát này nhằm xác định tỷ lệ các thành phần trong công thức để tạo ra kem chất lượng tốt Nghiên cứu được thực hiện bằng cách điều chỉnh tỷ lệ tốc độ phân tán, thời gian phân tán, span 80 và tween 80, nhằm đảm bảo sản phẩm có chất lượng ổn định và không bị tách lớp, so sánh với các sản phẩm nhập khẩu.
Thử nghiệm khảo sát công thức tá dược cho kem nhằm đạt độ ổn định cao đã được thực hiện bằng cách thay đổi tỉ lệ tốc độ và thời gian phân tán, cũng như sử dụng Span 80 và Tween 80 Đồng thời, nghiên cứu sơ bộ về độ ổn định của công thức kem có hoạt chất trong điều kiện nhiệt độ và thời gian nhất định cũng được tiến hành, nhằm quan sát sự biến đổi của chế phẩm Ngoài ra, việc bào chế cốm bổ từ sữa ong chúa và phấn hoa cũng được thực hiện.
Chuẩn bị nguyên liệu (Sữa ong chúa)
Phấn hoa + Đường, orange, CMC/PVP
- Chuẩn bị tá dược dính: phân tán CMC hoặc PVP và bột cam trong nước cất.
- Thêm từ từ lactose và cối có chứa sẵn sữa ong chúa, trộn đều tạo khối đồng nhất.
- Phối hợp đường và phấn hoa và hỗn hợp trên.
- Tạo khối ẩm bằng cách cho từ từ dịch tá dược dính vào.
- Xát cốm qua rây 2 mm.
- Sấy cốm ở nhiệt độ 50 o C, trong 2 giờ.
- Thêm tinh dầu cam, trộn đều.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu sữa ong chúa và phấn hoa
3.1.1 Loại tạp trong phấn hoa
Phấn hoa sau khi thu hoạch có hình tròn bẹt, màu vàng, thể chất hơi cứng (Hình 3.3).
Hình 3.3 Phấn hoa Phấn hoa trước khi loại tạp được soi dưới kính hiển vi tại các vị trí khác nhau thấy nhiều tạp (Hình 3.4).
Hình 3.4 Phấn hoa trước khi loại tạp dưới kính hiển vi Phấn hoa sau khi được loại tạp có dạng bột mịn (Hình 3.5).
Hình 3.5 Phấn hoa sau khi loại tạp.
Sau khi loại bỏ tạp chất trong phấn hoa, bột phấn hoa được kiểm tra dưới kính hiển vi ở nhiều vị trí khác nhau và cho thấy rất ít tạp chất còn lại.
Hình 3.6 Phấn hoa sau khi loại tạp dưới kính hiển vi 3.1.2 Kiểm nghiệm phấn hoa Độ ẩm
Kết quả xác định độ ẩm của phấn hoa bằng phương pháp sấy (Bảng 3.5).
Bảng 3.5 Kết quả đo độ ẩm phấn hoa bằng phương pháp sấy. Độ ẩm (%)
6,42 6,39 6,41 6,41 Độ ẩm trung bình của phấn hoa là 6,41% ± 0,04% Phấn hoa đạt chỉ tiêu về độ ẩm (trong khoảng 8%) pH
Kết quả xác định độ pH của phấn hoa (Bảng 3.6).
Bảng 3.6 Kết quả xác định độ pH của phấn hoa. pH
4,62 4,62 4,61 4,62 pH trung bình của phấn hoa là 4,62 ± 0,018 Phấn hoa đạt chỉ tiêu về pH (trong khoảng từ 4 đến 6).
Kết quả xác định tro toàn phần của phấn hoa bằng phương pháp vô cơ (Bảng 3.7).
Bảng 3.7 Kết quả xác định tro toàn phần của phấn hoa.
Tro toàn phần trung bình của phấn hoa là 2,42% ± 0,226% Phấn hoa đạt chỉ tiêu về độ tro (trong khoảng 4%).
Kết quả xác định hàm lượng protein của phấn hoa bằng phương pháp Kjeldahl (Bảng 3.8). Bảng 3.8 Kết quả hàm lượng protein trong phấn hoa.
Khối lượng phấn hoa cân (g) 0,1999 0,2003 0,2007 0,2003
Hàm lượng protein trung bình của phấn hoa là 23,34% ± 1,36% Phấn hoa đạt yêu cầu về hàm lượng protein (trong khoảng từ 15 đến 28%).
Kết quả kiểm nghiệm phấn hoa đạt các chỉ tiêu về độ ẩm, pH, độ tro và hàm lượng protein.
3.1.3 Kiểm nghiệm sữa ong chúa
Xác định hàm lượng nước
Kết quả xác định hàm lượng nước trong sữa ong chúa bằng phương pháp sấy (Bảng 3.9). Bảng 3.9 Kết quả xác định hàm lượng nước trong sữa ong chúa.
Khối lượng sữa ong chúa chưa sấy (g) 2,08 2,02 2,00 2,03Khối lượng sữa ong chúa sau khi sấy (g) 0,74 0,73 0,72 0,73
Hàm lượng nước trung bình trong sữa ong chúa là 64,47% ± 0,83% Sữa ong chúa đạt chỉ tiêu về hàm lượng nước (trong khoảng từ 60 đến 70%). pH
Kết quả xác định độ pH của sữa ong chúa (Bảng 3.10).
Bảng 3.10 Kết quả xác định độ pH của sữa ong chúa. pH
4,1 4,0 4,1 4,1 pH trung bình của sữa ong chúa là 4,1 ± 0,176 Sữa ong chúa đạt chỉ tiêu về pH (trong khoảng từ 4 đến 4,2).
Kết quả xác định chỉ số acid của sữa ong chúa (Bảng 3.11).
Bảng 3.11 Kết quả xác định chỉ số acid trong sữa ong chúa.
Khối lượng sữa ong chúa (g) 5,0004 4,9992 5,0009 5,0002 Thể tích dung dịch KOH 0,1N (ml) 21,70 21,80 21,45 21,64
Chỉ số acid trung bình của sữa ong chúa là 24,30 ± 0,56 Sữa ong chúa đạt chỉ tiêu về chỉ số acid (trong khoảng từ 23 đến 53).
Kết quả xác định hàm lượng đường của sữa ong chúa (Bảng 3.12).
Bảng 3.12 Kết quả xác định hàm lượng đường của sữa ong chúa
Thể tích sữa ong chúa (V) 14,90 15,20 15,00 15,03
Hàm lượng đường trung bình của sữa ong chúa là 24,48% ± 1,10% Sữa ong chúa đạt chỉ tiêu về hàm lượng đường (trong khoảng từ 20 đến 33%).
Kết quả xác định hàm lượng protein của sữa ong chúa bằng phương pháp Kjeldahl (Bảng 3.13).
Bảng 3.13 Kết quả hàm lượng protein của sữa ong chúa.
Khối lượng sữa ong chúa cân (g) 0,2020 0,2004 0,2182 0,2069
Hàm lượng protein trung bình của sữa ong chúa là 12,04% ± 2,57% Sữa ong chúa đạt chỉ tiêu về hàm lượng protein (trong khoảng từ 11 đến 14%).
Kết quả kiểm nghiệm sữa ong chúa đạt các chỉ tiêu về pH, chỉ số acid, hàm lượng nước,hàm lượng đường và hàm lượng protein.
Bào chế kem dưỡng da từ sữa ong chúa và phấn hoa
Nghiên cứu thăm dò một số công thức điều chế kem
Công thức tổng quát của kem bôi da:
Dựa trên tính chất của dược chất và tá dược, chúng tôi đã phát triển một số công thức điều chế kem sử dụng các chất nhũ hoá Đồng thời, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát sơ bộ các tính chất vật lý của kem để đánh giá hiệu quả và tính ổn định của sản phẩm.
Bảng 3.14 Một số công thức kem được khảo sát.
Thời gian phân tán (phút) Span 80 (x) Tween 80 (y)
Chúng tôi đã tiến hành điều chế 14 công thức kem theo quy trình tương tự và khảo sát độ dàn mỏng cùng độ ổn định của các chế phẩm Kết quả cho thấy sự khác biệt trong độ dàn mỏng và độ ổn định giữa các công thức Nivea, một sản phẩm chất lượng từ hãng Beiersdorf, đã được lựa chọn để so sánh nhằm tìm ra công thức kem phù hợp nhất.
Công thức lựa chọn cho kem chất lượng cao dựa trên khảo sát tỉ lệ các thành phần Nghiên cứu được thực hiện bằng cách điều chỉnh tỉ lệ tốc độ và thời gian phân tán, cùng với Span 80 và Tween 80, nhằm đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt, không bị tách lớp và có thể cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập.
Khảo sát công thức tá dược cho kem với độ ổn định cao được thực hiện bằng cách điều chỉnh tỉ lệ tốc độ và thời gian phân tán, cũng như sử dụng Span 80 và Tween 80 Đồng thời, tiến hành khảo sát sơ bộ độ ổn định trong cùng điều kiện nhiệt độ và thời gian, nhằm quan sát sự biến đổi của chế phẩm có chứa hoạt chất.
Kết quả theo dõi độ ổn định của kem qua 6 chu kỳ (Hình 3.7).
Hình 3.7 Độ ổn định của kem qua 6 chu kỳ.
Kết luận sơ bộ: qua 6 chu kỳ kem không có sự tách lớp dù điều kiện nhiệt độ thay đổi.
Bào chế cốm bổ từ sữa ong chúa và phấn hoa
NGHIÊN CỨU THĂM DÒ MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐIỀU CHẾ THUỐC CỐM Công thức tổng quát của thuốc cốm
Tinh dầu cam 1,01% là một thành phần quan trọng trong việc điều chế thuốc cốm cho trẻ em Việc lựa chọn tá dược phù hợp không chỉ giúp ổn định hoạt chất mà còn tạo ra sản phẩm có màu sắc, mùi vị hấp dẫn, dễ sử dụng, đảm bảo có thể được tiêu thụ như một thực phẩm an toàn.
Bảng 3.15 Một số công thức điều chế thuốc cốm được tham khảo.
Tricalci phosphat Lactose Đường Bột cam PVP CMC
Bảng 3.16 Nhận xét để chọn công thức thích hợp.
Công thức Cảm quan Tỉ lệ vụn nát (%) Hình dạng cốm
Cốm ngọt nhưng hơi tanh và có vị đắng, cốm giòn, sợi cốm đều.
CT2 Cốm nhạt, cốm chưa được giòn, sợi cốm nhỏ 1,17
CT3 Cốm hơi nhạt, cốm chưa được giòn, sợi cốm nhỏ 0,95
Cốm ngọt nhưng có vị hơi đắng, cốm giòn, sợi cốm đều.
Cốm ngọt nhưng có vị hơi đắng, cốm giòn, sợi cốm đều.
CT6 Cốm ngọt, cốm giòn, sợi cốm đều 0,43
Trong quá trình điều chế, đã tiến hành thăm dò 6 công thức khác nhau và đánh giá chúng dựa trên cảm quan, tỷ lệ vụn nát và hình dạng của sợi cốm Kết quả cho thấy công thức 6 là lựa chọn tối ưu, vì nó tạo ra thuốc cốm với vị ngọt, mùi thơm dễ chịu, và sợi cốm giòn, đồng đều.
Tiêu chuẩn hóa chế phẩm kem dưỡng da và cốm bổ
3.4.1 Tiêu chuẩn hóa kem Đặc điểm cảm quan
Kem có thể chất mềm, mịn, có màu vàng kem, đồng nhất, mùi thơm nhẹ. pH
Kết quả xác định độ pH của kem (Bảng 3.17).
Bảng 3.17 Kết quả xác định độ pH của kem pH
6,8 6,6 6,8 6,73 Độ pH trung bình của kem là 6,73 ± 0,29. Độ dàn mỏng
Kết quả đo độ dàn mỏng của kem và mẫu so sánh Nivea (Bảng 3.18).
Bảng 3.18 Kết quả đo độ dàn mỏng của kem.
Kết quả xác định hàm lượng protein của kem bằng phương pháp Kjeldahl (Bảng 3.19)
Bảng 3.19 Kết quả xác định hàm lượng protein của kem.
Hàm lượng nitơ của hoạt chất (g) 0,00070 0,00055 0,00065
Hàm lượng protein trung bình của kem 0,39% ± 0,22%.
Kết quả kiểm nghiệm kem đạt các chỉ tiêu như cảm quan, pH, độ dàn mỏng và độ ổn định.
3.4.2 Tiêu chuẩn hóa thuốc cốm Đặc điểm cảm quan
Thuốc cốm khô, đồng đều về kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, bị mềm và biến màu. Độ ẩm
Kết quả xác định độ ẩm của thuốc cốm bằng phương pháp sấy (Bảng 3.20)
Bảng 3.20 Kết quả đo độ ẩm thuốc cốm. Độ ẩm (%)
3,61 3,68 3,54 3,61 Độ ẩm trung bình của thuốc cốm là 3,61% ± 0,21% Thuốc cốm đạt chỉ tiêu về độ ẩm (trong khoảng ≤ 5%).
Kết quả xác định tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm bằng phương pháp rây (Bảng 3.21).
Bảng 3.21 Kết quả xác định tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm
Tỷ lệ cốm qua rây 250 (%)
Tỷ lệ vụn nát trung bình của thuốc cốm là 0,41% ± 0,039% Thuốc cốm đạt chỉ tiêu về độ vụn nát (trong khoảng ≤ 5%). Định tính phấn hoa trong thuốc cốm
Phấn hoa (Hình 3.8) và phấn hoa trong thuốc cốm (Hình 3.9) dưới kính vi.
Hình 3.8 Phấn hoa Hình 3.9 Phấn hoa trong thuốc cốm
Trong thuốc cốm tìm thấy phấn hoa có hình dạng giống như phấn hoa nguyên mẫu Kết luận sơ bộ trong thuốc cốm có chứa phấn hoa.
Kết quả định tính sữa ong chúa trên sắc ký lớp mỏng (Hình 3.10).
Sắc ký đồ thuốc cốm
T: dịch chiết thuốc cốm, kem
C: dịch chiết sữa ong chúa
Trên bản sắc ký của dịch chiết thuốc cốm, vết Rf của dịch chiết kem trùng khớp với vết Rf của dịch chiết sữa ong chúa Điều này dẫn đến kết luận sơ bộ rằng thuốc cốm và kem có chứa thành phần sữa ong chúa.
Kết quả định lượng hàm lượng protein của thuốc cốm bằng phương pháp Kjeldahl (Bảng 3.25).
Bảng 3.25 Kết quả hàm lượng protein trong thuốc cốm.
Khối lượng thuốc cốm cân (g) 0,2009 0,2006 0,2007
Khối lượng thuốc cốm cân (g) 0,2009 0,2006 0,2007
Hàm lượng protein trung bình của thuốc cốm là 12,30% ± 0,52%.
Kết quả kiểm nghiệm thuốc cốm đạt các chỉ tiêu như cảm quan, độ ẩm, tỷ lệ vụn nát và định tính.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
KẾT LUẬN Đề tài đã thực hiện được các kết quả sau:
Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu sữa ong chúa và phấn hoa đã được xây dựng với các chỉ tiêu chất lượng cụ thể, đảm bảo tính đồng nhất và an toàn cho người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn hoá phấn hoa
- Độ ẩm: Không vượt quá 8%
- Giới hạn pH: Trong khoảng pH 4-6.
- Tro toàn phần: Không vượt quá 4% khối lượng khô.
- Định tính: Dưới kính hiển vi: các hạt phấn hoa có hình cầu gai.
- Định lượng: Protein toàn phần: Trong khoảng 15–28% khối lượng khô.
Tiêu chuẩn hoá sữa ong chúa
- Nước: Trong khoảng 60–70% khối lượng khô.
- Protein toàn phần: 11-14% khối lượng.
- Đường: Trong khoảng 20–33% khối lượng khô.
- Giới hạn pH: Trong khoảng pH 4-4,2.
Chúng tôi đã phát triển thành công công thức kem dưỡng da từ sữa ong chúa và phấn hoa với các thông số tối ưu hóa, bao gồm tốc độ phân tán 1, thời gian phân tán 30 phút, tỷ lệ span 80 là 3,92% và tỷ lệ tween 80 là 2,94% Sản phẩm đạt chất lượng tốt, không bị tách lớp, mang lại hiệu quả cao trong việc chăm sóc da.
Công thức cốm bổ từ sữa ong chúa và phấn hoa đã được xây dựng với thành phần chính là lactose 12 g và đường, mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho sức khỏe Sản phẩm này kết hợp lợi ích của sữa ong chúa và phấn hoa, giúp tăng cường sức đề kháng và cải thiện sức khỏe tổng thể.
50 g; bột cam 1 g; CMC 0,05 g Thuốc cốm thành phẩm có vị ngọt, mùi thơm, sợi cốm giòn, đều nhau.
Về tiêu chuẩn hóa chế phẩm kem dưỡng da và cốm bổ
Tiêu chuẩn hóa kem dưỡng da đã được thiết lập với các chỉ tiêu chất lượng quan trọng, bao gồm đặc điểm cảm quan như kem có chất mềm, mịn, màu vàng kem, đồng nhất và mùi thơm nhẹ Các chỉ số pH được xác định là 6,73 ± 0,29, độ dàn mỏng đạt 53,43, và hàm lượng protein là 0,39% ± 0,22%.
Tiêu chuẩn hóa thuốc cốm đã được thiết lập với các chỉ tiêu chất lượng quan trọng Thuốc cốm phải có đặc điểm cảm quan khô, đồng đều về kích thước hạt, không bị hút ẩm, mềm hay biến màu Độ ẩm trung bình của thuốc cốm được xác định là 3,61% ± 0,21% Tỷ lệ vụn nát của thuốc cốm trung bình là 0,41% ± 0,039% Khi kiểm tra định tính phấn hoa, thuốc cốm cho thấy phấn hoa có hình dạng giống phấn hoa nguyên mẫu và trên bản sắc ký lớp mỏng, dịch chiết thuốc cốm có vết Rf trùng với vết Rf của sữa ong chúa Cuối cùng, hàm lượng protein trong thuốc cốm đạt 12,30% ± 0,52%.
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng protein bằng HPLC.
- Nâng cấp quy mô bào chế kem dưỡng da từ sữa ong chúa và phấn hoa; cốm bổ từ sữa ong chúa và phấn hoa.
- Nghiên cứu độ ổn định thành phẩm.