1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả

101 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, giám sát các cơ sở sản xuất và hoạt động

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ HỒNG ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ

XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

NGUYỄN THỊ HỒNG ANH

§¸NH GI¸ HIÖN TR¹NG Xö Lý N¦íC TH¶I

CñA C¸C KHU C¤NG NGHIÖP TØNH TH¸I B×NH Vµ

§Ò XUÊT

GI¶I PH¸P N¢NG CAO HIÖU qu¶

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS TRẦN THỊ HỒNG

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Thị Hồng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn cô Nguyễn Thị Hà – chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ Môi trường và các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN đã trang

bị kiến thức khoa học quí báu và kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình tôi theo học

Tôi xin cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Thái Bình, Lãnh đạo Ban quản lí các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình và Ban quản lý Khu công nghiệp Phúc Khánh, Nguyễn Đức Cảnh đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất, cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến quí báu cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các anh chị là cán bộ trong Ban quản lý Các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, Ban quản lý Khu công nghiệp Phúc Khánh và Ban quản lý Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, lấy mẫu và thu thập thông tin tại đơn vị phục vụ cho luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này

Hà Nội, tháng 12 năm 2013 Học viên

Nguyễn Thị Hồng Anh

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 3

1.1.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp trên Thế Giới 3

1.1.2 Hiện trạng phát triển công nghiệp tại Việt Nam 5

1.1.3 Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp tại tỉnh Thái Bình 8

1.2 HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 10

1.2.1 Nguồn thải 10

1.2.2 Tính chất nước thải của các Khu công nghiệp 13

1.2.3 Khái quát công nghệ xử lý nước thải tập trung 15

1.3 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG 16

1.3.1 Công nghệ xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp trên Thế giới 16

1.3.2 Hiện trạng xử lý môi trường nước thải của các KCN tại Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Phương pháp thống kê 24

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường 25

2.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 27

2.2.4 Phương pháp so sánh 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH 29

3.1.1 Hiện trạng các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình 29

3.1.1.1 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình 29

Trang 6

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NGUYỄN ĐỨC CẢNH VÀ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚC KHÁNH B –

THÁI BÌNH 47

3.2.1 Hiện trạng hoạt động 48

3.2.2 Đánh giá hiện trạng xử lý của công nghệ hiện có của khu công nghiệp 66

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 68

3.3.1 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho các Khu công nghiệp 68

3.3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và khu công nghiệp Phúc Khánh B – Thái Bình 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 7

Danh mục bảng

Bảng 1.1: Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì [1] 6

Bảng 1.2: Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012 [1] 7

Bảng 1.3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [13] 12

Bảng 1.4: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước xử lý [5] 14

Bảng 1.5 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải theo ngành nghề [20] 17

Bảng 2.1: Phương pháp bảo quản mẫu nước 26

Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước 27

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp Thái Bình đến năm 2012 45

Bảng 3.4 Nước thải đầu vào Trạm xử lý KCN Nguyễn Đức Cảnh– Phúc Khánh B 60

Bảng 3.5 Kết quả phân tích nước thải 67

Danh mục hình – sơ đồ Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg 4

Hình 1.2 Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái của Thái Lan 5

Hình 1.3: Sự phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước qua các thời kỳ 6

Hình 1.4 Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước 7

Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình 9

Hình 1.7 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng 9

Hình 1.8: Các nguồn thải của Khu công nghiệp 11

Hình 3.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh 48

Trang 8

Sơ đồ 1.2: Các bậc trong xử lý nước thải công nghiệp 19

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chung của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung 20

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn 21

Sơ đồ 1.5 hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng theo công nghệ SBR 22

Sơ đồ 3.1: Khu công nghiệp Phúc Khánh 30

Sơ đồ 3.2: khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh 31

Sơ đồ3.3: khu công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ Sông Trà 32

Sơ đồ 3.4: khu công nghiệp Cầu Nghìn 33

Sơ đồ 3.5: khu công nghiệp khí mỏ Tiền Hải 35

Sơ đồ 3.6: khu công nghiệp Gia Lễ 36

Sơ đồ 3.7 Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 59

Sơ đồ 3.8 Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 59

Sơ đồ 3.3 Hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN Nguyễn Đức Cảnh – Phúc Khánh B 60

Sơ đồ 3.4 Dây chuyền công nghệ Trạm xử lý nước thải KCN Nguyễn Đức Cảnh – Phúc Khánh B công suất 4300m3/ngày.đêm 62

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ quy trình đề xuất nâng cấp hệ thống XLNT của Nhà máy XLNT tập trung KCN Nguyễn Đức Cảnh – Phúc Khánh B 71

Trang 9

BQL Ban quản lý

Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

HTXLNTTT Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Các Khu công nghiệp đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân Phát triển các KCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản

lý nguồn thải và bảo vệ môi trường

Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục đích nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn, đồng thời giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một đơn vị chất thải Ngoài ra, công tác quản lí môi trường đối với các cơ sở sản xuất trong KCN cũng được thuận lợi hơn Phần lớn các KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, giám sát các cơ sở sản xuất và hoạt động của KCN nói chung sẽ khó khăn, nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính đồng

bộ Nguồn thải từ các KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là đáng kể Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên tỷ lệ này còn rất hạn chế

Do vậy, việc đánh giá các công tác bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp hiện nay đang là một vấn đề cần nhiều sự quan tâm của các ban ngành để có thể giảm thiểu tối đa các tác động của các khu công nghiệp tới môi trường tiếp nhận nói chung và đời sống của người dân nói riêng Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,

trong khuôn khổ luận văn đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng xử lý nước

thải của các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả” với mục tiêu xem xét, đánh giá hiện trạng công nghệ của các hệ thống xử lý

Trang 11

2

nước thải tập trung của các Khu công nghiệp trong tỉnh Thái Bình, với nội dung nghiên cứu như sau:

- Đánh giá hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

- Xác định các nguồn thải của các nhà máy trong các Khu công nghiệp

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải của các khu công nghiệp

- Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và Phúc Khánh B – Thái Bình

Do khuôn khổ của Luận văn và thời gian nghiên cứu đánh giá còn hạn chế nên Luận văn chỉ nêu ra những đánh giá chung cơ bản về toàn bộ các khu công nghiệp trong tỉnh Thái Bình, và lựa chọn một khu công nghiệp trong tỉnh là khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, là khu công nghiệp có tính chất đa ngành nghề mang tính phức tạp nhất để tập trung đánh giá một cách đầy đủ, đồng thời đề xuất nâng cao hiệu quả xử lý cho những mặt chưa được của hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đó

Trang 12

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1.1 Hiện trạng phát triển công nghiệp trên Thế Giới

Hiện nay, trên Thế giới sự phát triển các Khu công nghiệp đang là nhu cầu tất yếu của sự phát triển Sự phát triển các Khu công nghiệp đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tập trung

Ngày nay, khi công tác bảo vệ môi trường đang được chú trọng và quan tâm cấp thiết, sự phát triển các Khu công nghiệp trên Thế giới đều được gắn liền với các công tác bảo vệ môi trường một cách bền vững Ngoài các Khu công nghiệp đơn thuần với các nhà máy hoạt động độc lập và riêng lẻ với nhau, sự phát tiển các Khu công nghiệp Sinh Thái đang là xu hướng cần thiết

Khu công nghiệp Sinh thái là Khu công nghiệp với nhiều nhà máy hoạt động một cách độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành quan hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường

Mục đích của Khu công nghiệp Sinh thái là sự “trao đổi chất thải” trong sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp và sự phát triển kinh tế bền vững giữa các nhà máy trong Khu công nghiệp và môi trường

Khu công nghiệp Kalundborg, Đan Mạch là một Khu công nghiệp điển hình đầu tiên trên thế giới ứng dụng cộng sinh công nghiệp, bắt đầu phát triển hệ thống trao đổi năng lượng và nguyên liệu vào năm 1972, với mô hình trao đổi như sau:

Trang 13

4

Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg

Những nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển Khu công nghiệp Sinh thái Kalundborg [16]:

- Sự phù hợp giữa các ngành công nghiệp trên phương diện “trao đổi chất thải”;

- Khoảng cách giữa các nhà máy không quá lớn;

- Mỗi nhà máy đều nắm bắt được thông tin liên quan đến các nhà máy khác trong KCN;

- Động cơ thúc đẩy các nhà máy tham gia vào KCNST là sự phát triển kinh

Trang 14

Hình 1.2 Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái của Thái Lan

Mô hình Khu công nghiệp Sinh thái là một mô hình phát triển bền vững của

sự tương tác giữa các nhà máy trong Khu công nghiệp và môi trường nói riêng và

sự phát triển của nền kinh tế và môi trường nói chung

1.1.2 Hiện trạng phát triển công nghiệp tại Việt Nam

Hoạt động của các KCN đã có nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, đã và đang là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp; tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; nhận chuyển giao công nghệ mới, đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng, khu công nghiệp cũng đang gia tăng chất thải và các vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 15

6

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ năm 1991 đến năm 2012, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, cả nước đã có 283 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 80.000 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp

có thể cho thuê đạt gần 52.000 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên;

179 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên trên 47.300 ha; các KCN còn lại đang trong giai đoạn đền bù GPMB và xây dựng cơ bản [1]

Bảng 1.1: Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì [1]

Năm Số lượng KCN Diện tích (ha)

Trang 16

7

Các KCN được phân bố trên 58 tỉnh, thành phố trên cả nước như sau:

Bảng 1.2: Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012 [1]

Hình 1.4 Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước [1]

Theo thống kê của Bộ TN&MT dựa trên báo cáo của các tỉnh, thành phố gửi

về thì cả nước có 283 KCN tại 58 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã được thành lập Trong đó có 227 KCN đã đi vào hoạt động với tổng số gần 5.000 cơ sở đang hoạt động [1]

Trang 17

8

KCN là khu vực có các hoạt động sôi nổi nhất, dù vậy, công tác BVMT vẫn chưa đáp ứng so với yêu cầu BVMT khi vấn đề môi trường tất yếu của quá trình hình thành và phát triển các KCN chính là sự gia tăng chất thải gây ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả Tiến độ đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT các KCN còn rất chậm so với tỷ lệ lấp đầy KCN, rất nhiều KCN đã lấp đầy

90 - 100% nhưng vẫn chưa đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung (Hệ thống xử lý nước thải tập trung) hoặc công trình BVMT, xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường

Tại nhiều KCN, các cơ sở sản xuất đều đi vào hoạt động trước khi hoàn thiện

cơ sở hạ tầng BVMT của KCN Trong quá trình xây dựng và hoạt động phần lớn các cơ sở sản xuất trong KCN đã có các công trình, biện pháp BVMT như: hệ thống

xử lý khí thải, thực hiện việc thu gom chất thải rắn thông thường, thu gom và quản

lý chất thải nguy hại, công trình xử lý nước thải công nghiệp, hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn nhằm hạn chế, giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường

1.1.3 Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp tại tỉnh Thái Bình [3]

Thái Bình là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam Châu thổ sông Hồng,

có ba mặt giáp sông và một mặt giáp biển, vị trí tọa độ 20017’ đến 20044’ vĩ độ Bắc

và 106006’ đến 106039’ kinh độ Đông Từ Tây sang Đông dài 54km, từ Bắc xuống Nam dài 49 km

Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; hành lang Hải Phòng – Lạng Sơn – Hà Nội – Nam Ninh và vành đai kinh tế ven vịnh bắc Bộ, có đường biển và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho giao lưu kinh tế, cách thủ đô Hà Nội 110km, cách thành phố Hải Phòng 70km là hai thị trường lớn để giao lưu, tiêu thụ hàng hóa, trao đổi kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý kinh doanh

Ngày nay, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, khai thác lợi thế của từng ngành, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

Trang 18

9

Trong đó: NLTS: Nông lâm thủy sản CN – XD: Công nghiệp – xây dựng

DV: Dịch vụ

Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình

Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Thái Bình

Trong Công nghiệp – xây dựng thì tỷ trọng ngành công nghiệp đã tăng dần qua các năm

Nguồn: Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Thái Bình

Hình 1.7 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng

Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghi2ệp của tỉnh Thái Bình đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết Định số 823/QD – UBND ngày 07/04/2008, toàn tỉnh có 18 Khu công nghiệp với tổng diện tích 4.659ha Chính phủ

đã chấp thuận chủ trương thành lập 07 Khu công nghiệp với tổng diện tích 1.213,4ha Từ năm 2001 các khu công nghiệp của tỉnh được hình thành, đến nay tỉnh Thái Bình được Chính phủ chấp thuận quy hoạch 07 Khu công nghiệp (KCN)

Trang 19

10

bổ sung vào Danh mục các KCN Việt Nam và hoạt động theo Nghị định số 36/

NĐ-CP ngày 24/4/1997 (nay là Nghị định số 29/2008/NĐ-NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất), gồm các KCN sau:

KCN Nguyễn Đức Cảnh, KCN Phúc Khánh, KCN Cầu Nghìn, KCN Gia Lễ, KCN

và dịch vụ công nghiệp Sông Trà, KCN Tiền Hải và KCN An Hòa với tổng diện tích là 1.213 ha

1.2.1 Nguồn thải

Các Khu công nghiệp nói chung và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình nói riêng được hoạt động với mục đích kinh doanh, sản xuất tạo ra sản phẩm bởi cán bộ công nhân viên làm việc trong các nhà máy trong Khu công nghiệp Do vậy, nguồn phát sinh nước thải của các Khu công nghiệp được bắt nguồn từ:

- Hoạt động sản xuất trong quá trình tạo ra sản phẩm;

- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy và trong khu công nghiệp

Cụ thể như sau:

1.2.1.1 Nước thải công nghiệp

Các Khu công nghiệp nói chung khi đi vào hoạt động sẽ phát sinh nước thải của các quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm và cán bộ lao động vận hành hệ thống và làm việc trong Khu công nghiệp

Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữu

cơ và vô cơ Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy trong khu công nghiệp và có những đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộc vào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy Nước thải sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm nước thải sản xuất không ô nhiễm (quy ước sạch) và nước thải ô nhiễm

Trang 20

11

* Nước thải sản xuất không ô nhiễm: chủ yếu tạo ra từ thiết bị làm nguội,

ngưng tụ hơi nước…

* Nước thải sản xuất ô nhiễm: có thể chứa các loại tạp chất khác nhau và

nồng độ khác nhau, có thể được phân loại theo từng loại hình sản xuất như sau:

a) Ngành Công nghiệp Điện- Điện tử và Công nghệ Thông tin-Viễn thông b)Ngành Công nghiệp Cơ khí Chế tạo

c) Ngành Công nghiệp Thép

d) Ngành Công nghiệp Hóa chất

đ)Ngành Công nghiệp Vật liệu

e) Ngành Công nghiệp Dệt may

f) Ngành công nghiệp giấy và bột giấy

g) Ngành Công nghiệp Da-Giầy

h) Ngành Công nghiệp Chế biến (Thực phẩm, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, Gỗ, khoáng sản

k) Ngành Công nghiệp Môi trường

- Công nghiệp tái chế Chất thải

- Nghiên cứu và SX thiết bị /công nghệ môi trường

- Dịch vụ môi trường

Các ngành nghề cụ thể được mô tả trong hình sau:

Hình 1.8: Các nguồn thải của Khu công nghiệp

Công nghệ dệt may Rò rỉ nước rác Nhà máy nghiền

Công nghiệp luyện kim

Nhà máy tinh chế

Công nghiệp điện

Công ty chuyển phát Công nghệ in ấn

Công nghiệp thực phẩm Công nghiệp gương kính

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Trang 21

12

1.2.1.2 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật

Theo tính toán thống kê cho thấy, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) sẽ là (bảng 1.4) :

Bảng 1.3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [13]

(g/người/ngày)

Vi sinh (MPN/100ml)

sẽ là rất lớn Đặc trưng của loại nước thải này là có nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ (từ nhà bếp), nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh) nếu không được tập trung xử lý

sẽ gây ô nhiễm nồng độ cao đến nguồn nước tiếp nhận Tuy nhiên, hầu hết lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Khu công nghiệp đều được xử lý qua hệ thống bể tự hoại được xây dựng khi Khu công nghiệp bắt đầu xây dựng Với đặc tính cấu tạo của bể tự hoại 5 ngăn thông thường,

Trang 22

ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN

1.2.2 Tính chất nước thải của các Khu công nghiệp

Nước thải công nghiệp xuất hiện khi khai thác, chế biến các nguyên liệu hữu

cơ và vô cơ Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy trong khu công nghiệp và có những đặc điểm và mức độ gây ô nhiễm khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi loại nhà máy cũng như phụ thuộc vào thiết bị và trình độ công nghệ của từng nhà máy Nước thải sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp có thể chứa các loại tạp chất khác nhau

và nồng độ khác nhau, có thể được phân loại theo từng loại hình sản xuất như sau:

o Một số nguồn nước thải có chứa các chất độc hại như nước thải nhà máy sản xuất điện tử chứa kim loại nặng crom, niken…,

o Nước thải ngành cơ khí: COD, Ni, Zn, Cd, Pb…

o Nước thải của nhà máy sản xuất linh kiện điện tử có hàm lượng kim loại, hoá chất cao

o Nước thải chứa hỗn hợp phức tạp, các hoá chất dư thừa (phẩm nhuộm., chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất ngậm, chất tạo môi trường, tinh bột, men, chất oxy hóa, … ) dưới dạng các ion, các kim loại nặng và các tạp chất tách ra từ sơ sợi

Trang 23

14

o Ngoài ra còn có một số các ngành nghề sản xuất khác như thủ công

mỹ nghệ, … Tuỳ theo từng loại công nghệ sản xuất mà nước thải có thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau

Như vậy, tính chất nước thải công nghiệp phụ thuộc vào quy mô, đặc tính sản phẩm, quy trình công nghệ của từng nhà máy Nước thải sản xuất trong khu công nghiệp phát sinh chủ yếu do hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đặt tại khu công nghiệp, điển hình như nước thải sản xuất của các ngành dệt nhuộm, chế biến thủy - hải sản, sản xuất giấy và nước thải sinh hoạt từ các cơ sở ngành da giày, may mặc, thực phẩm

Cụ thể, Tính chất nước thải của các Khu công nghiệp phát sinh do hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Khu công nghiệp được tổng hợp qua một số ngành nghề sản xuất đặc trưng như sau:

Bảng 1.4: Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước xử lý [5]

Chế biến đồ hộp, thủy

sản, rau quả, đông lạnh

Trang 24

15

Phân hóa học pH, độ axit, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3-, ure pH, hợp chất hữu cơ Sản xuất chất hữu cơ,

vô cơ

pH, tổng chất rắn, SS, Cl-, SO4-,

pH

COD, phenol, F, Silicat, kim loại nặng

Sản xuất giấy

SS, BOD, COD, Phenol, lignin, tamin

pH, độ đục, độ màu

Nhìn chung, trong nước thải phát sinh từ các Khu công nghiệp thông thường chứa nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng dộ chất hữu cơ cao đôi khi có cả các hóa chất độc hại, với hàm lượng vượt quá rất nhiều lần tiêu chuẩn quy định

1.2.3 Khái quát công nghệ xử lý nước thải tập trung

Nhìn chung, các quy trình xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp

có các đặc điểm như sau [14]:

- Đa số các quy trình có sử dụng biện pháp xử lý nhiều cấp, cấp đầu tiên thường là quá trình xử lý hóa lý ( keo tụ, tạo bông), hoặc quá trình xử lý sinh học kỵ khí, cấp cuối cùng là xử lý sinh học hiếu khí bùn hoạt tính làm thoáng kéo dài (mương oxy hóa) hoặc sử dụng biện pháp xử lý hiếu khí bùn hoạt tính làm việc theo

mẻ (hệ thống bể SBR, hệ thống Unitank) có kết hợp lọc nước thải đầu ra hoặc sử dụng hồ sinh học ổn định

- Quá trình xử lý nhiều cấp thường được áp dụng cho các Khu công nghiệp

có thành phần nước thải tương đối phức tạp, có sự dao động về tính chất nước thải, nước thải có các thành phần độc hại, khó xử lý triệt để bằng quá trình sinh học bùn hoạt tính hoặc có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả xử lý của quá trình này

Nước thải công nghiệp phải được làm sạch bằng phương pháp cơ học, hóa học, hóa lí, sinh học và nhiệt đến chất lượng cần thiết, tùy theo dạng sản xuất

Trang 25

16

- Phương pháp hóa lý: là một phương pháp chính để xử lý nước thải Xử lý

hóa lí là một tên gọi chung cho các nhóm có các phương pháp áp dụng: đông tụ, keo

tụ, hấp phụ, trao đổi ion, trích li, chưng cất, cô đặc, thẩm thấu ngược, siêu lọc, kết tinh, nhả hấp Các phương pháp này được ứng dụng để loại các hạt lơ lửng phân tán (rắn, lỏng) và các khí tan, các chất vô cơ và hữu cơ hòa tan trong nước thải

- Phương pháp hóa học: là phương pháp thực hiện các phản ứng trung hòa,

oxi hóa, và khử các chất bẩn Phương pháp này được ứng dụng để loại bỏ các chất hòa tan trong nước thải

- Phương pháp hóa sinh: là phương pháp được ứng dụng nhiều và đạt hiệu

qua cao khi xử lý nước thải chứa nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ (H2S, các sunfua, NH3, các nitit ) Quá trình xử lý dựa trên khả năng sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn thức ăn của vi sinh

- Phương pháp nhiệt bao gồm: Cô đặc nước thải kết hợp tách chất tan, oxi

hóa chất hữu cơ khi có xúc tác ở áp suất thường và áp suất cao, oxi hóa pha lỏng các chất hữu cơ, xử lý bằng biện pháp thiêu đốt

1.3.1 Công nghệ xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp trên Thế giới

Thông thường để lựa chọn các hệ thống xử lý nước thải tập trung phù hợp cho tính chất của từng Khu công nghiệp cụ thể, các Khu công nghiệp trên thế giới thường ứng dụng các phương pháp xử lý được kết hợp và lựa chọn các công đoạn

xử lý dựa vào các quá trình xử lý phù hợp với từng ngành nghề sản xuất đặc thù như sau:

Trang 26

17

Bảng 1.5 Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải theo ngành nghề [20]

Sau khi đã xác định được đặc tính nước thải của từng ngành nghề thuộc Khu công nghiệp, nước thải của các Khu công nghiệp được thu gom và xử lý tại trạm xử

lý nước thải tập trung của cả khu, thông thường hệ thống xử lý nước thải được thiết

kế theo sơ đồ như sau:

Công nghiệp Thông số ô nhiễm nước thải đặc trưng Quá trình xử lý

học, xử lý sinh học

học, hấp phụ Hóa chất tẩy BOD, xà phòng, suponified Keo tụ, kết tủa hóa học

Thực phẩm BOD, TSS, FOG, chất tẩy,

kiềm

Li tâm, xử lý sinh học, song chắn, lắng, kết tủa hóa học, trung hòa,…

hữu cơ bay hơi

Trung hòa, xử lý sinh học

Trang 27

18

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tập trung [20]

Do vậy, hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp trên thế giới được xử lý làm nhiều bậc xử lý bao gồm các quá trình như: tiền xử lý, xử lý sơ bộ và xử lý thứ cấp Một mô hình xử lý mẫu được mô tả trong sơ đồ sau:

Lưới Lọc cát Nghiền nhỏ

Nước thải

đô thị

Nước thải công nghiệp

Nước thải Cân bằng Trung hòa Lưới

hóa học

Xử lý

Quá trình tiền xử lý

Trang 28

19

Sơ đồ 1.2: Các bậc trong xử lý nước thải công nghiệp [22]

Để xử lý nước thải công nghiệp, hiện nay trên thế giới thông thường sử dụng kết hợp các quá trình và công đoạn bao gồm: keo tụ, tạo bông, lọc, hấp phụ carbon hoạt tính, điện hóa, ozon hay các quá trình xử lý sinh học trong cùng một hệ thống Một hệ thống điển hình của công nghệ xử lý nước thải công nghiệp mang tính chất phức tạp được ứng dụng để xử lý nước thải cho khoảng gần 1000 nhà máy sản xuất được Rein Munter mô tả như sau:

sơ cấp

Lọc cát Lưới

Bùn sơ cấp

Bể hiếu khí Lọc thứ cấp Lọc sơ cấp

Hoàn lưu bùn hoạt tính

bùn hoạt tính bẩn

Lọc cát Khử trùng

Hóa chất keo tụ Đóng ép bùn

Khử bùn

Bùn sau xử lý nước thải

Trang 29

20

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chung của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung [17]

Như vậy, các hệ thống xử lý nước thải của từng Khu công nghiệp trên thế giới có sự khác nhau phụ thuộc vào đặc thù ngành nghề sản xuất trong Khu công nghiệp đó Tuy nhiên, các trạm xử lý đều áp dụng các biện pháp xử lý riêng lẻ phù hợp với từng loại hình sản xuất để làm phương án xử lý nước thải tập trung cho Khu công nghiệp

1.3.2 Hiện trạng xử lý môi trường nước thải của các KCN tại Việt Nam

Các công nghệ xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp tại nước ta hiện nay đã và đang áp dụng các mô hình xử lý nước thải công nghiệp đã được ứng dụng và đạt hiệu quả xử lý cao trên thế giới Các mô hình hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp được thiết kế và xây dựng dựa trên các công đoạn xử lý riêng lẻ được kết hợp để tăng hiệu quả xử lý cho hệ thống

Công nghệ xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp tại Việt Nam như sau:

Khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh đã đầu tư 18,5 tỷ đồng xây dựng Trạm

xử lý nước thải tập trung công suất 2.000m3/ ngày đêm bởi Công ty đầu tư phát

Nước thải vào Xử lý sơ bộ

Xử lý thứ cấp hiếu khí Bể

Lắng 2

axit Khuấy trộn

Keo

tụ

Lọc

Bể cân bằng

Trang 30

21

triển hạ tầng Viglacera Đây là Trạm xử lý nước thải đầu tiên trong các KCN của tỉnh Bắc Ninh được xây dựng và đưa vào vận hành Trạm xử lý ứng dụng công

nghệ “Xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính” và mô hình trạm xử lý nước thải

tập trung của rạm xử lý nước thải tập trung cho khu công nghiệp Đất cuốc B huyện Tân Uyên – Bình Dương công suất 3000m3/ngày, sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung được mô tả như sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Tiên Sơn

Hoặc hiện nay, một số khu công nghiệp áp dụng xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp theo công nghệ SBR SBR là một dạng của bể Aerotank Ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí Sơ đồ công nghệ được mô tả như sau:

Trang 31

22

Sơ đồ 1.5 hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp áp dụng

theo công nghệ SBR

Trang 32

Tổng lượng nước thải phát sinh của các KCN đang hoạt động là hơn 600.000

m3/ngày đêm, tương đương khoảng 200 triệu m3

mỗi năm, trong đó chỉ có 375.244

m3/ngày đêm (chiếm 60%) được thu gom và xử lý tại Hệ thống xử lý nước thải tập trung của các KCN Số còn lại do KCN chưa có Hệ thống xử lý nước thải tập trung, hoặc một số cơ sở hoạt động trong KCN được miễn trừ đấu nối theo Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và KCN hoặc chưa đấu nối

Về chất lượng môi trường nước mặt, nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý từ các KCN ở các tỉnh/thành phố đều bị ô nhiễm Giá trị của các thông số như BOD, COD, TSS, dầu mỡ đều vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) Tuy nhiên, do công tác thanh tra và kiểm tra tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng BVMT của các doanh nghiệp trong KCN cũng như các công ty xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN, ý thức BVMT của cộng đồng được nâng cao nên chất lượng môi trường nước mặt, nơi tiếp nhận nước thải từ các KCN đang ngày càng dần được cải thiện hơn [2]

Trang 33

24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng xử lý nước thải của các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

- Hệ thống xử lý nước thải tập trung của các Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – một phần Khu công nghiệp Phúc Khánh tỉnh Thái Bình

- Đánh giá chi tiết và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý của trạm xử

lý nước thải tập trung chung của 02 Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và một khu công nghiệp Phúc Khánh B

2.2.1 Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được dùng thể thu thập các số liệu về các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu và hiện trạng khu vực thực hiện luận

* Phương pháp liệt kê số liệu môi trường

Theo phương pháp này, luận văn sẽ phân tích các hoạt động phát triển, chọn

ra một số thông số liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho ra các số liệu liên quan đến các thông số đó

Trang 34

25

* Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường là sự tổng hợp liệt kê thành một danh mục tất cả những nhân tố môi trường có liên quan đến hoạt động phát triển được đem ra đánh giá hiện trạng môi trường của KCN

2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

* Phương pháp điều tra

Thông tin hiện trạng của các Khu công nghiệp tại tỉnh Thái Bình được thu thập số liệu và xử lý thông tin thực trạng hoạt động Hiện trạng hoạt động của các

hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp cũng cần được khảo sát, tìm hiểu và nghiên cứu, đánh giá hiệu quả trực tiếp nhanh tại địa phương

Phương pháp thu thập thông tin từ các Khu công nghiệp đã cho thấy có độ tin cậy và chính xác cao, là nguồn số liệu và dữ liệu rất cần thiết để thực hiện các đánh giá quan trọng trong Luận văn Tuy nhiên, việc tiếp xúc và trình bày để các Khu công nghiệp và và các đơn vị quản lí Khu công nghiệp, thực hiện là một vấn đề còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi kinh nghiệm và sự nỗ lực rất lớn phía thực hiện luận văn

* Khảo sát thực địa, lấy mẫu và đo đạc hiện trường

Mẫu nước thải của các hệ thống xử lý được lấy với các qui trình theo TCVN 5999:1995, cụ thể như sau:

- Vị trí: Mẫu nước thải được lấy tại vị trí xả thải sau hệ thống xử lý nước thải

tập trung của từng hệ thống của từng Khu công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu

- Số lượng mẫu: Mẫu nước thải được lấy liên tục trong 3 ngày liên tiếp, mỗi

ngày lấy 02 lần Kết quả phân tích được lấy giá trị trung bình và kết quả trung bình được tính là ngày lấy mẫu đầu tiên

- Các thông số quan trắc:

+ Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), mùi, độ màu, lưu lượng

Trang 35

26

+ Thông số quan trắc khác: chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5) tại 20oC, nhu cầu oxi hóa học (COD), asen (As), thủy ngân (Hg), chì (Pb), cadimi (Cd), crom VI (Cr6+), crom III (Cr3+), đồng (Cu), kẽm (Zn), niken (Ni), mangan (Mn), sắt (Fe), xianua (CN-), phenol, dầu mỡ khoáng, clo dư, sunfua, florua, clorua, amoni (tính theo nitơ), tổng nitơ, tổng phôtpho, coliform

Thu mẫu nước để phân tích các chỉ số đánh giá chất lượng nước Chai, can lấy mẫu được rửa kỹ bằng nước sạch, tráng lại bằng nước lấy tại vị trí lấy mẫu, đặt chai và can dưới mặt nước ở độ sâu 20cm, lấy đầy nước, đậy nắp và cố định ngay trong thùng đá ở 40

C, bảo quản mẫu ở nhiệt độ này cho đến khi phân tích mẫu Các mẫu được tại vị trí xả thải của từng hệ thống xử lý nước thải tập trung của từng Khu công nghiệp trong phạm vi nghiên cứu

Các mẫu sau khi thu được bảo quản theo các điều kiện ứng với từng thông số theo bảng 2.1

Bảng 2.1: Phương pháp bảo quản mẫu nước

hiệu

Loại bình chứa

Điều kiện bảo quản

2 Nhu cầu oxi

Axit hóa đến pH<2 bằng

H2SO4, 4-50C

5-7 ngày

Nhựa / Thủy tinh

Axit hóa đến pH<2 bằng H2SO4,

để trong tối

10-20 ngày

Giữ lạnh

2-30C được 10-

15 ngày

Trang 36

27

2.2.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Phương pháp lấy mẫu và đo đạc hiện trường được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của tiêu chuẩn Việt Nam về lấy mẫu hiện trường Số liệu thu được là đáng tin cậy

Các chỉ số phân tích ứng với một só phương pháp phân tích

Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước

* Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm

Được thực hiện theo qui định của TCVN 1995 và 2005 để phân tích các thông số môi trường phục vụ việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án

2.2.4 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên

nền tảng là các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia

Ngoài ra, phương pháp này còn được áp dụng để đánh giá công nghệ xử lý nước thải của các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình với các công nghệ hiện đang áp dụng trên thế giới

Trang 37

28

Các mẫu nước thải sau khi thu gom được phân tích các thông số hóa lý cho giá trị khác nhau Sử dụng các giá trị trung bình sau phân tích tại từng vị trí lấy mẫu

để so sánh với QCVN 40: 2011/BTNMT

Trang 38

29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH

3.1.1 Hiện trạng các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình [11]

Theo quy hoạch phát triển các Khu công nghiệp của tỉnh Thái Bình đến năm

2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết Định số 823/QD – UBND ngày 07/04/2008, toàn tỉnh có 18 Khu công nghiệp với tổng diện tích 4.659ha Chính phủ

đã chấp thuận chủ trương thành lập 07 Khu công nghiệp với tổng diện tích 1.213,4ha

Do vậy, từ năm 2001, các khu công nghiệp của tỉnh được hình thành, đến nay tỉnh Thái Bình đã được Chính phủ chấp thuận quy hoạch 07 Khu công nghiệp (KCN) bổ sung vào Danh mục các KCN Việt Nam và hoạt động theo Nghị định số

36/ NĐ-CP ngày 24/4/1997 (nay là Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất), gồm các KCN sau:

KCN Nguyễn Đức Cảnh, KCN Phúc Khánh, KCN Cầu Nghìn, KCN Gia Lễ, KCN

và dịch vụ công nghiệp Sông Trà, KCN Tiền Hải và KCN An Hòa với tổng diện tích là 1.213 ha

Theo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN, tổng vốn đầu tư được duyệt

và đăng ký là 1.822,3 tỷ đồng Tính đến tháng 6/2012 vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN đã thực hiện là 767,796 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước là 270

tỷ đồng, vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng là 497,796

tỷ đồng [11]

3.1.1.1 Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình

Từ khi khu công nghiệp đầu tiên được thành lập trong tỉnh vào năm 2001 đến nay, tỉnh Thái Bình đã có 07 khu công nghiệp với các qui mô và loại hình hoạt động khác nhau tùy vào nhu cầu phát triển kinh tế trong tỉnh Cụ thể như sau:

Trang 39

30

A Khu công nghiệp Phúc Khánh

- Vị trí ranh giới địa lý:

Khu công nghiệp Phúc Khánh nằm trên địa phận thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Sơ đồ 3.1: Khu công nghiệp Phúc Khánh

- Tính chất Khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Phúc Khánh là Khu công nghiệp vừa và nhỏ, loại hình cong nghiệp đa ngành nghề tập trung, chủ yếu là ngành công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng, thực phẩm và xuất khẩu

- Hoạt động

Theo dự án tổng vốn đầu tƣ là 330 tỷ đồng, đã cơ bản hoàn thành các hạng mục công trình hạ tầng theo quy hoạch, vốn đầu tƣ đã thực hiện là 215,796 tỷ đồng Trong đó vốn của Công ty Đài Tín đã đầu tƣ trên 145 tỷ đồng; vốn ngân sách đầu tƣ trên 70 tỷ đồng Khu công nghiệp Phúc Khánh đã đi vào hoạt động từ năm 2002 với 100% công suất

Trong KCN Phúc Khánh đƣợc tách làm hai cụm công nghiệp độc lập, song nằm trong một quy hoạch thống nhất của KCN đã đƣợc tỉnh phê duyệt tại Quyết định 195/2001/QĐ-UB

Chú thích:

Đất giao thông Cây xanh Khu vực phân

lô dự án theo màu sắc riêng biệt

Trang 40

B Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh

- Vị trí ranh giới địa lý:

Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh nằm trên địa phận thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Sơ đồ 3.2: khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh

- Tính chất Khu công nghiệp:

Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh là khu công nghiệp đa ngành, đa nghề, với chủ yếu là các cơ sở phục vụ ngành dệt may, kéo sợi và một số ngành công nghiệp điện, điện tử khác nhƣ: công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, sửa chữa lắp ráp oto, xe máy,…

Chú thích:

Ngày đăng: 05/07/2021, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ xây dựng (2003), Số 1049/QĐ – BXD, Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Khánh, ngày 04 tháng 08 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phúc Khánh
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2003
3. Bộ xây dựng (2005), Số 2310/QĐ – BXD, Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, ngày 15 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2005
6. Công ty CPHH Phát triển Khu công nghiệp Đài Tín (2012), Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình 7. Lê Trình (1997), Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, nhà xuất bảnKhoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình" 7. Lê Trình (1997), "Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Tác giả: Công ty CPHH Phát triển Khu công nghiệp Đài Tín (2012), Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình 7. Lê Trình
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
8. Nguyễn Thị Phương Loan (2012), Báo cáo khu công nghiệp Sinh Thái, kinh nghiệm và khả năng áp dụng, Khoa Công nghệ và Quản lý Môi trường – ĐHDL Văn Lang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khu công nghiệp Sinh Thái, kinh nghiệm và khả năng áp dụng
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Loan
Năm: 2012
9. Sở Tài nguyên &amp; Môi trường tỉnh Thái Bình (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình 2010, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình 2010
Tác giả: Sở Tài nguyên &amp; Môi trường tỉnh Thái Bình
Năm: 2010
10. UBND tỉnh Thái Bình, BQL các Khu công nghiệp (2015), Báo cáo tình hình hoạt động các Khu công nghiệp và phương hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển năm 2013 đến 2015, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động các Khu công nghiệp và phương hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển năm 2013 đến 2015
Tác giả: UBND tỉnh Thái Bình, BQL các Khu công nghiệp
Năm: 2015
11. UBND tỉnh Thái Bình, BQL các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình (2012), Báo cáo tình hình hoạt động các KCN tỉnh Thái Bình và phương hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển năm 2013 đến 2015, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động các KCN tỉnh Thái Bình và phương hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển năm 2013 đến 2015
Tác giả: UBND tỉnh Thái Bình, BQL các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Năm: 2012
12. Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình (2002), số 2380/QĐ-UB, Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Tiền Hải, Thái Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Tiền Hải, Thái Bình
Tác giả: Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình
Năm: 2002
13. Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình (2008), số 466/QĐ-UB, Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Gia Lễ, Thái Bình, ngày 12 tháng 03 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Gia Lễ, Thái Bình
Tác giả: Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình
Năm: 2008
14. Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình (2009), số 326/QĐ-UB, Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết điều chỉnh và mở rộng Khu công nghiệp Cầu Nghìn, Thái Bình, ngày 16 tháng 02 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết điều chỉnh và mở rộng Khu công nghiệp Cầu Nghìn, Thái Bình
Tác giả: Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình
Năm: 2009
15. Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình (2009), số1675/QĐ-UB, Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết điều chỉnh và mở rộng Khu công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ công nghiệp Sông Trà, Thái Bình, ngày 28 tháng 07 năm 2009.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết điều chỉnh và mở rộng Khu công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ công nghiệp Sông Trà, Thái Bình, "ngày 28 tháng 07 năm 2009
Tác giả: Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Thái Bình
Năm: 2009
16. Metcalf, Eddy (1991), "Wastewater Engineering," Third Edition, McGraw-Hill, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering
Tác giả: Metcalf, Eddy
Năm: 1991
21. Overseas Environmental Cooperation Center (2004), Treatment of Industrial wastewater, Ministry of the Environment, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Industrial wastewater
Tác giả: Overseas Environmental Cooperation Center
Năm: 2004
22. Patwardhan, a.d (2005), Chapter 1, Industrial wasterwater treatment, Lewis Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industrial wasterwater treatment
Tác giả: Patwardhan, a.d
Năm: 2005
23. Renzo (editor) , (1981), "Pollution Control Technology for Industrial Wastewater," Noyes Data Corporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pollution Control Technology for Industrial Wastewater
Tác giả: Renzo (editor)
Năm: 1981
1. Ban chỉ đạo quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường; Trung tâm Tư vấn Chuyển giao Công nghệ Nước sạch và Môi trường (2007), Dự án đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh Khác
4. BQL các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, (2006), Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập và đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Bình Khác
5. BQL các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình (2006), Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập và đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Phúc Khánh tỉnh Thái Bình Khác
18. Rein Munter (1998), Chapter 9, Industrial wastewater treatment, Lewis Publishers 19. Rajeshwar and Ibanez, 1997)", Courtesy of 2002 American Chemical Society 20. Paul E.Morkovsky, Douglas D.Kaspar (2004), Process and apparatus forelectrocoagulative treatment of industrial waste water, US 6,689,271 B2, US Patent Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.1 Mô hình hệ sinh thái công nghiệp tại Kalundborg (Trang 13)
ha, tập trung 89 nhà máy với 20.000 lao động, mô hình Sinh thái của Khu công nghiệp Maptaphut nhƣ sau:  - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
ha tập trung 89 nhà máy với 20.000 lao động, mô hình Sinh thái của Khu công nghiệp Maptaphut nhƣ sau: (Trang 14)
Bảng 1.1: Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì [1] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 1.1 Sự hình thành và phát triển các KCN qua các thời kì [1] (Trang 15)
Hình 1.3: Sự phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước qua các thời kỳ [1] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.3 Sự phát triển của các khu công nghiệp trong cả nước qua các thời kỳ [1] (Trang 15)
Bảng 1.2: Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012 [1] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 1.2 Phân bố KCN trên địa bàn cả nước năm 2012 [1] (Trang 16)
Hình 1.4. Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước [1] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.4. Tỷ lệ phân bố KCN trên địa bàn cả nước [1] (Trang 16)
Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.6 Chuyển dịch cơ cấu các ngành qua các năm của tỉnh Thái Bình (Trang 18)
Hình 1.7. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.7. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành Công nghiệp- xây dựng (Trang 18)
Hình 1.8: Các nguồn thải của Khu công nghiệp - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 1.8 Các nguồn thải của Khu công nghiệp (Trang 20)
Bảng 1.3. Tải lượng các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [13] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 1.3. Tải lượng các chấ tô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [13] (Trang 21)
Bảng 2.1: Phương pháp bảo quản mẫu nước - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 2.1 Phương pháp bảo quản mẫu nước (Trang 35)
Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 2.2 Các phương pháp phân tích một số thống số hóa – lý của mẫu nước (Trang 36)
Khu công nghiệp Phúc Khánh là Khu công nghiệp vừa và nhỏ, loại hình cong nghiệp đa ngành nghề tập trung, chủ yếu là ngành công nghiệp nhẹ, chế biến  nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng, thực phẩm và xuất khẩu - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
hu công nghiệp Phúc Khánh là Khu công nghiệp vừa và nhỏ, loại hình cong nghiệp đa ngành nghề tập trung, chủ yếu là ngành công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng, thực phẩm và xuất khẩu (Trang 39)
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp Thái Bình đến năm 2012 - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động của các khu công nghiệp Thái Bình đến năm 2012 (Trang 54)
Hình 3.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Hình 3.1 Vị trí địa lý khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh (Trang 57)
Bảng 3.3: Danh mục nhà máy của phần còn lại Khu công nghiệp Phúc Khánh [19] - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 3.3 Danh mục nhà máy của phần còn lại Khu công nghiệp Phúc Khánh [19] (Trang 64)
Bảng kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải đầu vào của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của hai Khu công nghiệp nhƣ sau:  - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng k ết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải đầu vào của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của hai Khu công nghiệp nhƣ sau: (Trang 69)
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nước thải (Trang 76)
Hình ảnh trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp Phúc Khánh Chính - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
nh ảnh trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp Phúc Khánh Chính (Trang 98)
Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình:  - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
t số hình ảnh của hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung của Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình: (Trang 98)
Hình ảnh trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và một phần Khu công nghiệp Phúc Khánh  - Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải của các khu công nghiệp tỉnh thái bình và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
nh ảnh trạm xử lý nước thải của Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh và một phần Khu công nghiệp Phúc Khánh (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w