MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Lập dàn ý, hiểu và kể đươc môt số câu chuyện đã nghe đã đọc giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc cac đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
THỂ DỤC -TIẾT
59-BÀI 59 TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU:
-Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân.Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích
-Trò chơi: Lò cò tiếp sức.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động tích cực
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi, mỗi học sinh một quả cầu
III/ N I DUNG VÀ PHỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: ƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:NG PHÁP LÊN L P:ỚP:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động
- HS chạy một vòng trên sân tập
2 Cơ bản
a.Đá cầu:
*Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b Trò chơi: “Trò chơi Lò cò tiếp sức”
- GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Nhận xét
3 Kết thúc:
- Thả lỏng - Hít thở sâu
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tâp Nhảy dây kiểu chân
trước, chân sau
- HS tập luyện theo sự hướng dẫn của GV
TẬP ĐỌC -TIẾT
59-THUẦN PHỤC SƯ TỬ (Không dạy) Chuyển thành: LUYỆN ĐỌC THÊM
I/
MỤC TIÊU : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn một số bài văn, bài thơ đã học trong học kì II và nhận biết được một số biện pháp sử dụng trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trang 2Luyện đọc một số bài:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều
gì?
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
-GV nhận xét, cho điểm
* Bài Cửa song
-Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó
được thể hiện qua những từ ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5:
-GV nhận xét, cho điểm
*Bài Đất nước
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật Nó có
tác dụng gì?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc lòng
bài thơ
2-Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học
-Chuẩn bị: Tà áo dài Việt Nam
-GV nhận xét giờ học
+ 1 HS đọc toàn bài + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
+ HS nêu + HS thi đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ)
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật
+ 1 HS đọc toàn bài + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so sánh,
từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ.
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng
+ 1 HS đọc toàn bài
ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của
chúng ta Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng
nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta…
- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài
- HS thi đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
146-ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:Biết:
-Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị
đo thông dụng)
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân.(Bài 1, Bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)
II ĐDDH: Bảng đơn vị đo diện tích
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Luyện tập thực hành
* Bài 1:
- Hướng dẫn cách làm và yc HS làm miệng
- GV nhận xét và chốt lại
- 2 HS làm BT:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
6543m = …km 5km 23m = …m 600kg = … tấn 2kg 895g = … kg
- Đọc yc của bài 1.
- Làm miệng.
- Nhận xét.
Trang 3* Bài 2 (cột 1).
- Hướng dẫn cách làm.
- Yc HS làm vở, 2 HS làm bảng lớp.
- Nhận xét và ghi điểm.
* Bài 3 (cột 1):
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân.
- Yc HS TLN làm vào BP.
- Nhận xét và ghi điểm.
* Bài 2, 3(cột 2): HS khá giỏi làm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học
- Đọc yc của bài 2
- Làm vở, làm bảng
a) 1m 2 = 100dm 2 =10000cm 2 = 1000000mm 2 1ha = 10000m 2 ; 1km 2 = 100ha = 1000000m 2 b) 1m 2 = 0,01dam 2 ; 1m 2 = 0,0001hm 2 = 0,0001ha 1m 2 = 0,000001km 2 ; 1ha = 0,01km 2 ;4ha = 0,04km 2
- Đọc đề bài.
- Theo dõi
- TLN làm vào BP Trình bày
a) 65000m 2 = 6,5ha;
846000m 2 = 84,6ha 5000m 2 = 0,5ha
b) 6km 2 = 600ha; 9,2km 2 = 920ha 0,3km 2 = 30ha
59-SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I MỤC TIÊU: Biết thú là động vật đẻ con
II ĐDDH: Hình vẽ trong SGK trang 112, 113 Phiếu học tập
III/ HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài
vHoạt động 1: Quan sát
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà
bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú
con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim,
bạn có nhận xét gì?
- Nhận xét và chốt lại
v Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS kể tên một số loài thú thường
đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa
nhiều con theo mẫu sau
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- 2 HS đọc mục cần biết
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
1, 2 trang 112 SGK
+ Được nuôi ở trong bụng mẹ
+ Đầu, chân, mình…
+ Thú con mới sinh đã có hình dạng giống mẹ
+ Được mẹ nuôi bằng sữa
+Khác: chim đẻ trứng rồi mới nở con Hợp
tử của thú phát triển trong bụng mẹ…Giống:
cả chim và thú đều nuôi con…
- HS k tên m t s loài thú th ng m iể tên một số loài thú thường đẻ mỗi ột số loài thú thường đẻ mỗi ố loài thú thường đẻ mỗi ường đẻ mỗi đẻ mỗi ỗi
l a 1 con, m t s loài thú ứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa ột số loài thú thường đẻ mỗi ố loài thú thường đẻ mỗi đẻ mỗi m i l aỗi ứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhi u con :ều con :
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con Trâu, bò, ngựa,hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
Trang 4- Cbị: Sự nuôi và dạy con của 1 số loài thú.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU -TIẾT
59-MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ
*GT: BT 3
II ĐDDH: Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng HS làm BT1 b, c (viết những phẩm chất
em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm
bài tập
* Bài 1:
- Hướng dẫn HS cách làm
- Tổ chức cho HS cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý
kiến lần lượt theo từng câu hỏi
- Nhận xét và chốt ý đúng
*Bài 2:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Ôn tập về dấu câu.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS làm BT 3
- Đọc yêu cầu BT
- Theo dõi
- TLN2 a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng cảm, cao thượng,
năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích
nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng, khoan dung, cần
mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất
phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa).
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”,
suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến.
+Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác,
30-NGHE – VIẾT: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Nghe – viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai(VD:in-tơ-nét), tên riêng
nước ngoài, tên tổ chức
-Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức(BT2,3)
II ĐDDH: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: -1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân
Trang 5-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS nghe – viết
- HS đọc toàn bài 1 lần
+Nội dung chính của bài là gì?
- Rút và hdẫn viết từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc bài viết CT
- Hdẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết
- Đọc cho HS viết
- Đọc toàn bài một lượt
- Chấm 5 ® 7 bài, nhận xét, ghi điểm
Hướng dẫn HS làm bài
* Bài 2:
- Hướng dẫn cách làm.
- Yc HS làm vào VBT, 1 HS làm BP.
- GV nhận xét, chốt lại
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS xem các huân
chương trong SGK dựa vào đó làm bài
- GV nhận xét, chốt.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Nghe-viết: Tà áo dài VN.
- Nhận xét tiết học
chương, danh hiệu, giải thưởng
- 1HS đọc bài +Bài giới thiệu bạn Lan Anh là bạn gái thông minh, được xem là mẫu người của tương lai
- Luyện viết vào giấy nháp và bảng lớp
- Theo dõi
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- Đổi vở cho nhau sửa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Theo dõi.
- HS làm bài.
Anh hùng Lực lượng Vũ trang, Anh hùng Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất.
Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- 1 HS đọc đề.
- HS làm bài.
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là
Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công là huân chương cho
… trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân chương cho …
trong lao động sản xuất
147-ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU: Biết :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
-Chuyển đổi số đo thể tích (Bài 1, Bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)
II ĐDDH: BP kẻ sẵn bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài
vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích.
- 2 HS làm BT
600000m 2 = …km 2 ; 5km 2 = …hm 2
- Đọc đề bài.
- Thực hiện
- Sửa bài.
Trang 6- GV chốt:
· m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
· Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn
kém nhau 1000 lần
*Bài2 (cột 1):
- Hướng dẫn cách làm
- Yc HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp
- Nhận xét và ghi điểm
*Bài 3 (cột 1):
- Hướng dẫn cách làm.
- Yc HS TLN làm vào BP.
- Nhận xét và ghi điểm.
*Bài 2 (cột 2), Bài 3 (cột 2,3): HS khá giỏi
làm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Ôn tập về đo dtích và đo t.tích (tt)
- Nhận xét tiết học
- Đọc xuôi, đọc ngược.
- Nhắc lại mối quan hệ.
- Đọc đề bài.
- Theo dõi.
- Làm v , làm b ngở, làm bảng ảng
1m 3 = 1000dm 3
7,268m 3 = 7268dm 3 0,5m 3 = 500dm 3
3m 3 2dm 3 = 302dm 3
- Đọc đề bài.
- Theo dõi.
- TLN làm vào BP.Trình bày
a )6m 3 272dm 3 = 6,272m 3 b) 8dm 3 439cm 3 = 8,439dm 3
LỊCH SỬ -TIẾT
30-XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I MỤC TIÊU:
- Biết thuỷ điện Hoà bình là kết quả lao động gian khổ, hy sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô
-Biết vai trò của Thuỷ điện Hoà bình có vai trò quan trong đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện ngăn lũ
* GDBVMT (liên hệ)
II ĐDDH: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam (xác định vị trí nhà máy)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
+Hãy thuật lại sự kiện ngày 25-4-1976?
+QH khoá 6 đã có những QĐ trọng đại nào?
+ Nêu ghi nhớ
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài:
vHoạt động 1: Sự ra đời của Nhà máy Thuỷ
điện Hoà Bình
- Giải thích Nhà máy Thuỷ điện là gì?
- yc HS đọc nội dung bài, TLN2 TLCH:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào thời gian nào?
+ Ở đâu? (chỉ vào bản đồ)
+ Trong thời gian bao lâu
- Yc các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét và giải thích thêm: Mặc dầu ngày
- 3 HS trả lời câu hỏi
- Theo dõi
- HS TLN2 và TLCH +Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979
+ Được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình
+ Trong thời gian 15 năm (từ 1979 ®1994)
- Trình bày (mỗi nhóm 1 vần đề)
Trang 76/11/1979 là ngày chính thức Nhà máy được khởi
công nhưng ngay từ năm 1971 đã có những hoạt
động chuẩn bị như: xây dựng kho tàng, bến bãi,
đường sá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở
sửa chữa máy móc Đặc biệt lá xd các khu chung cư
lớn gốm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho
35.000 công nhân xd và gia đình họ
*Treo tranh Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
vHoạt động 2: Quá trình xây dựng nhà máy
- GV nêu câu hỏi:
+Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và
chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế
nào?
+Kết quả ra sao?
- Nhận xét và chốt ý đúng
* GV cho HS xem hình 1 SGK Yc HS nhận
xét về h1
vHoạt động 3: Vai trò của NMTĐ Hoà Bình
đối với công cuộc xây dựng đất nước:
- GV cho HS đọc SGK
- Yc HS ghi Đ vào ô đúng, ghi S vào ô sai
trước mỗi câu trên PBT:
Nhà máy Thủy điện Hòa Bình là một trong
những công trình thủy điện lớn nhất bậc
nhất ở châu Á.
Nhờ đập ngăn nước Hòa Bình, đồng bằng
Bắc Bộ thoát khỏi những trận lụt khủng
khiếp.
Từ Hòa Bình, nguồn điện đã về tới mọi
miền Tổ quốc.
Nhà máy Thủy điện Hòa Bình cung cấp
nước chống hạn cho toàn bộ các tỉnh miền
Bắc.
- Chấm 1 số PHT, nhận xét PHT lớn.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
*GDBVMT : Gd HS biết bảo vệ các công
trình công cộng ở địa phương.
- Yc HS nêu tên các công trình thuỷ điện
khác của nước ta
- Cbị: Lịch sử địa phương
- Nhận xét tiết học
- Quan sát
+ Cán bộ, công nhân VN và Liên Xô đã phải
lđ vất vả Suốt ngày đêm có hơn 3 vạn người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối
hả trong những đkiện khó khăn, thiếu thốn +Kết quả Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được hoàn thành sau 15 năm lao động gian khổ Những chiến sĩ trên công trường vĩ đại đó đã cống hiến sức lực và tài năng cho đất nước Vì dòng điện ngày mai, 168 người, trong đó có 11 công dân Liên Xô, đã hi sinh tính mạng
+ Ghi lại niềm vui của những người công nhân xây dựng nhà máy thuỷ điện HB khi vượt mức KH
- HS đọc nd SGK
- Làm phiếu HT, 1 HS làm PHT lớn
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Kể tên
Trang 8Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
KỂ CHUYỆN -TIẾT
30-KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Lập dàn ý, hiểu và kể đươc môt số câu chuyện đã nghe đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc cac đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
II ĐDDH: Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài Bảng phụ viết đề bài kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài
vHoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yc đề
bài
v Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu
chuyện
- GV nói với HS: theo cách kể này, HS
nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví
dụ minh hoạ
- GV nhận xét và ghi điểm.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: KC đã nghe, đã đọc.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, TLCH về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài
và Gợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại.
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể
về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)
- HS đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo cách
giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám
- 1 HS đọc Gợi ý 3, 4.
- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước
lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu)
- HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu
chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa
chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất,
hiểu chuyện nhất
Trang 9TẬP ĐỌC –TIẾT
60-TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diên cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ
và truyền thống của dân tộc VN
II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc
- HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ
+Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng
gấp đôi vạt phải
+Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện
đại phương Tây
+Đoạn 4: Còn lại-HS đọc nối tiếp (lần 1)
-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc
-HS đọc nối tiếp (lần 2)
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc
giữa các nhóm
-GV hướng dẫn và đọc mẫu
Tìm hiểu bài
+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
+Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài cổ truyền?
+Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho ý phục truyền thống của Việt Nam?
-1 Một HS đọc
- Theo dõi
-HS nối tiếp đọc
-HS đọc từ ngữ khó
-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải
-HS đọc theo cặp và thi đọc -Theo dõi
- Đọc và TLCH:
+Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
+Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
Trang 10+Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những
người thân khi họ mặc áo dài?
+ Nội dung bài là gì?
Đọc diễn cảm:
- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn
đọc và đọc mẫu
- Yc HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Công việc đầu tiên.
- Nhận xét tiết học
+ Trả lời
+ Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc VN
- Theo dõi
- HS luyện đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- Lớp nhận xét
148-ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH
I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học
II ĐDDH:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài
vHoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập
*Bài 1:
- HD HS cách làm
- Yc HS làm nháp và chữa bài trên bảng
- Nhận xét và ghi điểm
*Bài 2:
- GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm vào vở,
trên bảng và chữa bài
- Nhận xét và ghi điểm
*Bài 3a:
-1HS làm trên bảng
600000m 3 = …km 3 ; 5km 3 = …hm 3
- Đọc yc BT
- Theo dõi
a) 8m2 5dm2 = 8,05m2; 8m2 5dm2 < 8,5m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
- HS đọc đề
- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x
2
3 = 100 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
150 100 = 15000 (m 2 ) 15000m 2 gấp 100m 2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 150 = 9000 (kg) 9000kg = 9tấn ĐS: 9tấn
- HS đọc đề