1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế tạo nghiên cứu cấu trúc tinh thể và một số tính chất vật lý của hệ vật liệu lar fe si 13 r

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trong những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, đã có hàng loạt phát minh quan trọng liên quan đến các tính chất và ứng dụng mới của các hệ vật liệu từ khác nhau, đặc biệt là hệ vật

Trang 1

-

Lại Thanh Thủy

CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ

MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HỆ VẬT LIỆU LaR(Fe,Si)13

(R = Ce, Tb, Ho, Yb)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lại Thanh Thủy

CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ

MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA HỆ VẬT LIỆU LaR(Fe,Si)13

(R = Ce, Tb, Ho, Yb)

Chuyên ngành: Vật lý Nhiệt

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐỖ THỊ KIM ANH

Hà Nội – 2014

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới cô giáo, PGS TS Đỗ Thị Kim Anh, người đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này Trong suốt thời gian làm khóa luận, mặc dù rất bận rộn trong công việc nhưng cô vẫn dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn em

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, tập thể cán bộ trong Khoa Vật lý- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp Chính các thầy cô đã xây dựng cho em những kiến thức nền tảng và chuyên môn để em có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn bên em, cổ

vũ và động viên em những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

Học viên

Lại Thanh Thủy

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương I - CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỢP CHẤT La(Fe 1-x M x ) 13 4

1.1 Tổng quan về hợp chất La(Fe1-xMx)13 4

1.1.1 Cấu trúc tinh thể của hợp chất La(Fe1-xMx)13 4

1.1.2 Tính chất từ của hợp chất La(Fe1-xMx)13 6

1.2 Các hiện tượng từ 8

1.3 Tương tác từ của hệ các điện tử linh động 10

1.3.1 Thuận từ Pauli 10

1.3.2 Mô hình Stoner 12

1.4 Chuyển pha từ giả bền 13

Chương II – PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 17

2.1 Chế tạo mẫu 17

2.1.1 Phương pháp nóng chảy hồ quang 17

2.1.2 Quy trình nấu mẫu 19

2.1.3 Ủ nhiệt 20

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Nhiễu xạ bột tia X 20

2.2.2 Giao thoa kế lượng tử siêu dẫn (SQUID) 22

2.2.3 Hệ đo từ độ 24

Chương III – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Cấu trúc tinh thể của hợp chất La1-xCex(Fe0,88Si0,12)13 27

3.2 Tính chất từ của hợp chất La0,8R0,2(Fe0,88Si0,12)13 31

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1: Vị trí các nguyên tử trong cấu trúc loại NaZn 13 của hợp chất LaCo 13 5 Bảng 2: Một số thông số về nhiệt độ chuyển pha Curie và hiệu ứng từ nhiệt trong các hợp chất La(Fe 1-x Al x ) 13 [13] 7 Bảng 3: Một số thông số về nhiệt độ chuyển pha Curie và hiệu ứng từ nhiệt trong các hợp chất La(Fe 1-x Co x ) 11,7 Al 1,3 (với x = 0,02; 0,04; 0.06; 0,08) 8 Bảng 4: Hằng số mạng của hợp chất La 0.8 Ce 0.2 (Fe 0.88 Si 0.12 ) 13 ở cácnhiệt độ khác nhau 29 Bảng 5: Nhiệt độ chuyển pha T C và moment từ bão hòa của các hợp chất

La 0,8 R 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 với R= Ce, Tb, Ho, Yb 36 Hình 1.1: Cấu trúc lập phương NaZn 13 – hợp chất LaCo 13 [16] 5 Hình 1.2: Cấu trúc tứ diện 6 Hình 1.4: Cấu trúc sắt từ (a), phản sắt từ (b), feri từ (c), cấu trúc từ xoắn (d) 9 Hình 1.5: Mật độ trạng thái của các điện tử với spin ↑ và spin ↓: 11 Hình 1.6: Sự sắp xếp các moment từ của vật liệu từ giả bền: dưới tác dụng của

từ trường ngoài đủ mạnh vật liệu chuyển từ trạng thái phản sắt từ sang trạng thái sắt từ 14 Hình 1.7: Đồ thị biển diễn sự phụ thuộc của năng lượng tự do vào từ độ 15 Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý của hệ nấu mẫu bằng phương pháp nóng chảy hồ quang tại Bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp 17 Hình 2.2: Minh họa vùng hồ quang 18 Hình 2.3: Sơ đồ mô tả nguyên lý hoạt động của phương pháp nhiễu xạ tia X 21 Hình 2.4: Sơ đồ buồng mẫu thiết bị đo hệ số cảm từ SQUID 23 Hình 3.1: Giản đồ nhiễu xạ bột tia X của các hợp chất La 1-x Ce x (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 với x = 0 và x = 0,2 ở nhiệt độ phòng 27 Hình 3.2: Giản đồ nhiễu xạ bột tia X của hợp chất La 0,8 Ce 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 ở các nhiệt độ khác nhau 28

Trang 6

Hình 3.3: Sự phụ thuộc của cường độ nhiễu xạ theo nhiệt độ ở góc 2θ = 43,26 0 29 Hình 3.4: Sự phụ thuộc của hằng số mạng vào nhiệt độ của hợp chất

La 0,8 Ce 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 30 Hình 3.5: Sự phụ thuộc của moment từ vào nhiệt độ của hợp chất

La 0,8 Ce 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 ở từ trường H = 1 kOe 31 Hình 3.6: Sự phụ thuộc của moment từ vào nhiệt độ của các hợp chất

La 0,8 R 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 trong từ trường H = 1 kOe (với R = Tb, Ho) 32 Hình 3.7: Sự phụ thuộc của moment từ vào nhiệt độ của hợp chất

La 0,8 Yb 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 trong từ trường H = 1 kOe 33 Hình 3.8: Sự phụ thuộc của nhiệt độ chuyển pha T C lên dãy đất hiếm R thay thế cho một phần La trong các hợp chất La 0,8 R 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 34 Hình 3.9: Các đường cong từ hóa đẳng nhiệt của các hợp chất

La 0,8 R 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 với R= Ce, Tb, Ho, Yb ở nhiệt độ T = 1,8 K 36 Hình 3.10: Đồ thị sự phụ thuộc của moment từ bão hòa vào dãy đất hiếm thay thế cho một phần La trong các hợp chất La 0,8 R 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 37 Hình 3.11: Đường cong từ hóa đẳng nhiệt của hợp chất La 0,8 Ho 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13

ở các nhiệt độ khác nhau 38 Hình 3.12: Đường Arrott plots của hợp chất La 0,8 Ho 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 ở các nhiệt độ khác nhau 39 Hình 3.13: Đường cong từ hóa đẳng nhiệt của hợp chất La 0,8 Yb 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13

ở các nhiệt độ khác nhau 40 Hình 3.14: Đường Arrott plots của hợp chất La 0,8 Yb 0,2 (Fe 0,88 Si 0,12 ) 13 tại các nhiệt độ khác nhau 41

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, đã có hàng loạt phát minh quan trọng liên quan đến các tính chất và ứng dụng mới của các hệ vật liệu từ khác nhau, đặc biệt là hệ vật liệu từ liên kim loại Năm 1997, tại Mỹ máy làm lạnh từ thử nghiệm sử dụng kim loại Gd như một tác nhân làm lạnh từ đã chạy suốt 14 năm và đạt được công suất cỡ 600W [13] Cũng trong năm này, hai nhà vật lý người Mỹ là K.A Gschneidner và V.A Pecharsky đã công bố hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ trong các hợp chất Gd5(Si1-xGex)4 (với 0,05 ≤ x ≤ 0,5) [20] Vật liệu này có MCE lớn gấp

2 lần so với kim loại Gd Điều này đã mở ra cho các nhà khoa học một hướng nghiên cứu mới về hiệu ứng từ nhiệt và kỹ thuật làm lạnh từ nhất là trên các vật có chuyển pha từ ở gần nhiệt độ phòng Năm 1881, nhà vật lý người Đức Emil Warburg đã phát hiện ra hiệu ứng từ nhiệt (Magnetocaloric Effect – MCE), đó chính là sự thay đổi nhiệt độ của một vật liệu từ dưới tác dụng của từ trường ngoài, hay nói cách khác, đó là sự biến đổi entropy từ có trong vật liệu dưới tác dụng của

sự biến thiên từ trường Việc nghiên cứu để chế tạo vật liệu có MCE lớn mà có nhiệt độ chuyển pha từ gần với vùng ứng dụng và sử dụng từ trường thấp, độ rộng của sự thay đổi entropy từ nhỏ (tính đơn pha cao) là vấn đề đang thu hút sự chú ý của các nhà khoa học trên thế giới Công nghệ làm lạnh từ không sử dụng các hóa chất độc hại với môi trường Vì thế nó là một công nghệ làm lạnh rất có lợi đối với môi trường Một sự khác biệt then chốt nữa giữa các thiết bị làm lạnh theo chu trình nén hơi và khí với thiết bị làm lạnh từ là ở lượng nhiệt hao phí có thể tránh được trong chu trình làm lạnh Hiệu suất làm lạnh trong kỹ thuật làm lạnh từ đã cho thấy

có thể đạt đến 60% của giới hạn lý thuyết trong khi đó thiết bị làm lạnh theo chu trình nén khí cũng chỉ đạt khoảng 40% Hơn thế nữa, công nghệ nén khí không thể

dễ dàng thu nhỏ kích thước để có công suất thấp phục vụ cho những mục đích ứng dụng đặc biệt, chẳng hạn để làm lạnh máy tính siêu dẫn cá nhân

Trang 8

Trong số các vật liệu đã được nghiên cứu như: các hợp chất perovskite

La1-xCaxMnO3 và La1-xSrxCoO3 [16] được xem là những vật liệu đầy tiềm năng ứng dụng trong kỹ thuật làm lạnh từ bởi giá thành thấp, công nghệ chế tạo đơn giản và hiệu ứng từ nhiệt lớn Song song với quá trình phát triển việc nghiên cứu MCE trên các loại vật liệu từ khác, hiện nay vật liệu từ nhiệt có chuyển pha bậc nhất như

Gd5(Si1-xGex)4 [20], La(Fe1-xMx)13 [6], MnAs, MnFe(P1-xAsx) [9], hợp kim Heusler,…[13] đã thu hút sự chú ý do MCE khổng lồ của chúng Trong số các loại vật liệu này, hợp chất giả lưỡng nguyên La(Fe1-xMx)13 xuất phát từ vật liệu hai nguyên loại LaT13 với cấu trúc lập phương loại NaZn13 có thể ổn định nhờ việc thay thế một phần Fe bởi các kim loại M như Si hay Al Tính chất từ của hệ hợp chất này phụ thuộc rất mạnh vào nguyên tố thay thế và nồng độ của nó Hợp chất La(FexAl1-x)13 là sắt từ với 0,62 ≤ x ≤ 0,86 và là phản sắt từ với 0,86 ≤ x ≤ 0,92 [6] Trong khi hợp chất La(FexSi1-x)13 là sắt từ trong khoảng 0,62 ≤ x ≤ 0,89 [6] Khi

nồng độ Fe tăng thì nhiệt độ chuyển pha Curie TC giảm và moment từ bão hòa MS

tăng Trong hợp chất sắt từ La(Fe1-xMx)13 biểu hiện một tính chất từ giả bền điện tử linh động Tính chất này ảnh hưởng mạnh đến hiệu ứng từ nhiệt, hiệu ứng từ thể tích, từ giảo khổng lồ và một số tính chất khác của vật liệu So với tác nhân từ trường và áp suất thì ảnh hưởng của sự điền kẽ bởi hydro và cacbon lên các tính chất từ của vật liệu cũng rất mạnh [11] và tương đương như khi thay thế Fe bằng các nguyên tố Si hoặc Co Việc pha tạp các nguyên tố đất hiếm khác như Pr, Nd,

Ce, Er và Gd vào vị trí của La cũng đã được nghiên cứu nhằm mục đích thay đổi nhiệt độ chuyển pha Curie và giảm từ trường tới hạn của chuyển tiếp từ 3d trong hợp chất La(Fe, Si)13[15]

Trên cơ sở đó, các công trình chủ yếu tập trung nghiên cứu vào việc chế tạo các mẫu đơn pha với cấu trúc loại NaZn13 và sự nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay thế Si vào vị trí Fe và thay thế một phần La bằng các nguyên tố đất hiếm khác lên một số tính chất vật lý của chúng trong hệ vật liệu La(Fe, Si)13 Trong luận văn này,

em tập trung nghiên cứu cấu trúc tinh thể và một số tính chất vật lý của hệ vật liệu La(Fe,Si)13 khi thay thế một phần La bằng các nguyên tố đất hiếm Ce, Ho, Tb, Yb

Trang 9

Luận văn bao gồm các phần sau:

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý thuyết của hợp chất La(Fe 1-x M x ) 13

Chương II: Phương pháp thực nghiệm

Chương III: Kết quả và thảo luận

Kết luận

Trang 10

Chương I - CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA HỢP CHẤT La(Fe 1-x M x ) 13 1.1 Tổng quan về hợp chất La(Fe 1-x M x ) 13

1.1.1 Cấu trúc tinh thể của hợp chất La(Fe 1-x M x ) 13

Gần đây, hợp chất liên kim loại R(Fe,M)13 (R = La, Nd; M = Si, Co, Al) đã được nghiên cứu nhiều Thực tế là do các hợp chất này có hàm lượng kim loại chuyển tiếp cao nhất trong các hợp chất đất hiếm – kim loại chuyển tiếp Một trong những chủ đề hấp dẫn nhất của các hợp chất từ tính là liên kết kim loại của hợp chất La(Fe1-xSix)13 có cấu trúc lập phương đặc trưng của NaZn13 - kiểu cấu trúc thuộc

nhóm không gian Fm3c Trong cấu trúc này, các ion Na nằm ở vị trí 8a còn có các

ion Zn nằm ở các vị trí 8b và 96i, do vậy mỗi ô nguyên tố chứa 8 đơn vị công thức NaZn13 [15]

Kiểu cấu trúc lập phương NaZn13 chỉ thấy duy nhất trong trường hợp chất nhị nguyên đất hiếm – kim loại chuyển tiếp, đó là hợp chất LaCo13 (Hình 1) Hơn nữa, các hợp chất này không chỉ có hàm lượng kim loại chuyển tiếp cao nhất trong các hợp chất đất hiếm- kim loại chuyển tiếp mà còn được dự kiến moment từ cao ở mỗi nguyên tử Trong hợp chất liên kim loại LaCo13, mômentừ rất lớn và nhiệt độ

Curie cao (4πMs=13kG, TC = 1290K) Bảng 1 đưa ra các vị trí của các nguyên tử Co

và La, nguyên tử Co chiếm hai vị trí khác nhau theo tỉ lệ CoI:CoII =1:12 [16] Mỗi nguyên tử CoI được bao quanh bởi 12 nguyên tử CoII do đó có đối xứng không gian giống như lập phương tâm mặt (fcc) Và mỗi nguyên tử La có 24 nguyên tử CoII gần nhất

Trên thực tế không tồn tại hợp chất LaFe13 với cấu trúc lập phương loại NaZn13 Tuy nhiên, pha 1:13 giữa La với Fe có thể được tạo thành khi thay thế một phần Fe bởi các kim loại khác như Si, Co, Al,… Như vậy, một lượng nhỏ nguyên

tố thứ ba sẽ tạo ra một hợp chất giả nhị nguyên với cấu trúc 1:13 Nói cách khác chúng ta có thể ổn định hệ nhị nguyên đất hiếm– kim loại chuyển tiếp với cấu trúc lập phương loại NaZn13 khi thay thế nguyên tử FeII bởi kim loại thứ ba Đặc biệt,

Trang 11

với 0,078 ≤ x ≤ 0,192 hợp chất La(Fe1-xSix)13 tồn tại cấu trúc lập phương dạng NaZn13 [21] Cấu trúc kiểu NaZn13 cũng được hình thành khi thay thế một phần kim loại La bởi nguyên tố đất hiếm khác tức là hệ La0,7Ry(Fe0,.88Si12)13 với R = Nd, Pr và

Trang 12

Trong trường hợp La(Fe1-xSix)13, pha 1 : 13 ổn định với 0,12 ≤ x ≤ 0,19 Khi nồng độ Si tăng (0,24 ≤ x ≤ 0,38), hợp chất La(Fe1-xSix)13 biểu hiện cấu trúc tứ diện đều được suy ra từ cấu trúc lập phương loại NaZn13

Hình 1.2: Cấu trúc tứ diện

Loại cấu trúc tứ diện đều có ô nguyên tố dịch chuyển dọc theo trục z từ cấu trúc lập phương NaZn13 như minh họa trong hình 1.2 Các ô lập phương được kéo ra theo trục z để tạo thành các ô tứ diện qua mối quan hệ:

𝑥, = 𝑥 + 𝑦 −1

2, 𝑦, = 𝑦 − 𝑥, 𝑧, = 𝑧 (1.1) Trong đó: x’, y’, z’ là tọa độ phân tử của cấu trúc tứ diện; x, y, z là tọa độ phân tử của cấu trúc lập phương Mối quan hệ giữa các hằng số mạng trong cấu trúc

tứ diện và lập phương:

𝑎𝑡𝑒𝑡 ≅ 𝑎𝑐𝑢𝑏

2 , 𝑐𝑡𝑒𝑡 ≅ 𝑐𝑐𝑢𝑏 (1.2)

1.1.2 Tính chất từ của hợp chất La(Fe 1-x M x ) 13

Tính chất từ của La(Fe1-xMx)13 phụ thuộc mạnh vào hai yếu tố đó là nguyên

tố M và nồng độ của nguyên tố M trong các hợp chất Với M = Al, trạng thái từ trong hợp chất La(Fe1-xAlx)13 là vật liệu sắt từ với 0,14 ≤ x ≤ 0,38; và là vật liệu

Zn

Na

ZnI

II

Trang 13

phản sắt từ với 0,08 ≤ x ≤ 0,19 [21] Trạng thái từ trong hợp chất La(Fe1-xAlx)13

được ổn định khi 0,08 ≤ x ≤ 0,54 và giá trị lớn nhất của TC trong các loại hợp chất

có thể lên tới 250K và sau đó giảm dần [21]

Bảng 2 thống kê các thông số từ của hệ hợp chất La(FexSi1-x)13 [11] So với hợp chất ban đầu LaCo13, việc thay thế Co bởi Fe và Si đã làm giảm nhiệt độ

chuyển pha TC một cách đáng kể và đồng thời làm tăng moment từ

Bảng 2: Một số thông số về nhiệt độ chuyển pha Curie và hiệu ứng từ nhiệt trong

Hình 1.3: Sự phụ thuộc của biến thiên entropy từ vào nhiệt độ của

La(Fe 1-x Co x ) 11.7 Al 1.3 trong từ trường biến thiên là 5 T và 2 T

Trang 14

Hiệu ứng từ nhiệt của hệ hợp chất này được quan tâm nhiều trong những năm gần đây do hiệu ứng lớn Hình 1.3 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ biến thiên entropy từ vào nhiệt độ của các hợp chất La(Fe1-xCox)11,7Al1,3 [13] Từ đồ thị này, ta đưa ra được một số thông số về nhiệt độ chuyển pha Curie và hiệu ứng từ nhiệt trong các hợp chất La(Fe1-xCox)11,7Al1,3 (với x = 0,02; 0,04; 0,06; 0,08) được tổng kết trong bảng 3

Bảng 3: Một số thông số về nhiệt độ chuyển pha Curie và hiệu ứng từ nhiệt trong

1.2 Các hiện tƣợng từ

Từ học mô tả ba hiện tượng từ chính: nghịch từ, thuận từ và trật tự từ Trạng thái trật tự từ bao gồm các trạng thái sắt từ, feri từ, phản sắt từ và cấu trúc xoắn từ (Hình 1.4) Các chuyển pha chủ yếu xảy ra với trạng thái trật tự từ Đó là chuyển pha trật tự từ- bất trật tự từ (chuyển pha từ pha đối xứng thấp ở nhiệt độ thấp sang pha có đối xứng cao ở nhiệt độ cao), chuyển pha trật tự- trật tự (chuyển pha tái định hướng spin) [2]

Trang 15

Hình 1.4: Cấu trúc sắt từ (a), phản sắt từ (b), feri từ (c), cấu trúc từ xoắn (d)

Moment từ của nguyên tử chủ yếu được gây nên bởi moment quỹ đạo (L) và moment spin (S) của các lớp vỏ điện tử không lấp đầy Có hai dãy nguyên tử có từ

tính chủ yếu: dãy các kim loại chuyển tiếp (3dn với n = 1 đến 10) và dãy các nguyên

tố đất hiếm (4fn với n = 1 đến 14) Hai lớp vỏ điện tử 3d và 4f này có các đặc tính khác nhau, nên tính chất từ của hai dãy nguyên tố này cũng rất khác nhau

Các điện tử 4f có đặc tính định xứ do chúng nằm trên lớp vỏ điện tử ở sâu bên trong Đối với từng nguyên tử, tương tác giữa các điện tử (~ 10eV) dẫn đến quy

tắc Hund: S = Smax và L = Lmax tương ứng với Smax Tương tác spin quỹ đạo λLS cũng rất mạnh (~ 1eV) Moment toàn phần J = |L - S| cho các nguyên tố đất hiếm nhẹ (n < 7), J = L+S cho các nguyên tố đất hiếm nặng (n ≥ 7) Moment từ của

nguyên tử được định nghĩa:

(với gJ là thừa số Landé, μB là manheton Bohr)

Các lớp vỏ 3d nằm ở gần phía ngoài Trong kim loại, các điện tử 3d có đặc tính linh động, vùng năng lượng của chúng có độ rộng W cỡ 5eV Các điện tử có cùng spin (thuận và nghịch) chiếm các trạng thái năng lượng thuộc về hai phân vùng tương ứng Tuy nhiên, từ tính chỉ xuất hiện trong một số kim loại như Mn, Fe,

Co và Ni nhờ có sự tách vùng năng lượng (Hình 1.5)

Tương tác giữa các moment từ là hệ quả của tương tác xảy ra giữa các điện

tử trên các nguyên tử khác nhau Đối với các điện tử 3d, hiệu ứng của tương tác trao

Trang 16

đổi giữa các nguyên tử là sự chuyển dời của các điện tử từ nguyên tử này sang nguyên tử khác và ngược lại Cường độ của tương tác này khá bé (chỉ cỡ 0,1eV)

Do đặc tính định xứ của các điện tử 4f, không có trao đổi trực tiếp giữa các điện tử 4f trên các nguyên tử khác nhau Tuy nhiên các điện tử linh động 5d và 6s tương tác với các điện tử 4f trên từng nguyên tử Điều này dẫn đến sự phân cực của các điện

tử linh động và tạo nên tương tác gián tiếp giữa các moment từ định xứ 4f Do vậy, tương tác này càng yếu hơn (0,01eV) Các tương tác trên được gọi là tương tác trao

đổi và hiệu ứng của nó thường được mô tả thông qua khái niệm trường phân từ Bm

có cường độ tỉ lệ với độ từ hóa trung bình (M) của mẫu hay của các phân mạng:

trong đó: λ được gọi là hệ số trường phân tử

1.3 Tương tác từ của hệ các điện tử linh động

ở đây χ tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Tuy nhiên các quan sát thực nghiệm lại chỉ ra rằng

hệ số từ hóa của các điện tử tự do là một hằng số, không phụ thuộc vào nhiệt độ Các tính chất như vậy được giải thích dựa trên mô hình vùng năng lượng,đó là lý thuyết Pauli [2] Có thể trình bày lý thuyết này với hàm mật độ trạng thái có dạng

parabol N(E) ~ 𝐸 (Hình 1.5)

Gọi số điện tử và mức năng lượng Fermi của các phân vùng với spin thuận

(↑) và spin nghịch (↓) tương ứng là n± và EF±, từ độ có thể được tính như sau:

Trong đó:

Trang 18

𝜒𝑝 = 𝑀𝐻 = 2𝜇0𝜇𝐵𝑁 𝐸𝐹 = 3𝑛0 𝜇0𝜇𝑏2

1.3.2 Mô hình Stoner

Khi tính đến cả lực đẩy Culông giữa các điện tử có spin trái dấu, chính thế

năng của tương tác đó (I) là nguyên nhân của sự tách vùng “tự phát”:

Các giá trị cân bằng của từ độ tỉ đối (m = M/n0μB) nhận được như sau:

+ m = 0 nếu 𝐸𝐹 < 1 , khi N(E F) rất nhỏ

+ 0 <m< 1 nếu 𝐼𝑁 𝐸𝐹 > 1, khi N(EF) đủ lớn

+ m = 1 nếu 𝐼𝑁 𝐸𝐹 = 1, khi N(E F) lớn

Trang 19

Như vậy, đối với hệ các điện tử linh động từ tính phụ thuộc rất mạnh vào độ lớn của hàm mật độ trạng thái ở mực Fermi

Hơn thế nữa, quá trình từ hóa còn phụ thuộc vào dáng điệu của N(E) ở lân

cận mức Fermi

1.4 Chuyển pha từ giả bền

Pha là một trạng thái của vật chất với các thuộc tính và đối xứng đặc trưng như pha rắn, pha lỏng của kim loại và hợp kim; pha sắt từ, thuận từ của các vật liệu

từ, pha siêu dẫn hoặc pha dẫn điện thường của các chất siêu dẫn Chuyển pha là

sự thay đổi trạng thái của vật chất từ mức độ đối xứng sang mức độ đối xứng khác

và hình thành các thuộc tính mới của vật liệu Đối xứng đề cập ở đây có thể là đối xứng tinh thể (chuyển pha rắn – lỏng) nhưng cũng có thể là đối xứng của các tham

số vật lý khác Ví dụ, ở chuyển pha sắt từ - thuận từ, đối xứng tinh thể nói chung không thay đổi nhưng đối xứng của moment từ bị thay đổi: các moment từ có một phương dị hướng (đối xứng thấp) trong pha sắt từ nhưng lại đẳng hướng (đối xứng cao) trong pha thuận từ [5]

Chuyển pha từ giả bền là chuyển pha loại một từ trạng thái thuận từ sang trạng thái sắt từ dưới tác dụng của các tham số ngoài như từ trường, áp suất hoặc nhiệt độ

Bắt đầu từ trạng thái thuận từ, nếu tiêu chuẩn Stoner gần được thỏa mãn, trạng thái sắt từ có thể xuất hiện một cách ổn định dưới tác dụng của từ trường ngoài nếu từ trường ngoài có thể làm tăng mật độ trạng thái ở mức Fermi:

[𝑁 𝐸𝐹 = 𝑁↑ 𝐸𝐹 + 𝑁↓ 𝐸𝐹 ]𝐵=0 < [𝑁 𝐸𝐹 = 𝑁↑ 𝐸𝐹 + 𝑁↓ 𝐸𝐹 ]𝐵>0 (1.19) Chuyển pha từ giả bền được giải thích theo mô hình Landau trên cơ sở cấu trúc vùng đặc biệt của các điện tử linh động

Wohlfarth và Rohdes là những người đầu tiên tiên đoán giả bền từ của điện

tử linh động trên cơ sở khai triển hàm năng lượng tự do Landau Mô hình này được

Trang 20

sử dụng rất rộng rãi trong việc giải thích cơ chế của chuyển pha từ giả bền trong các hợp chất đất hiếm - kim loại chuyển tiếp

Hình 1.6: a) Sự sắp xếp các moment từ của vật liệu từ giả bền: dưới tác

dụng của từ trường ngoài đủ mạnh vật liệu chuyển từ trạng thái phản sắt từ sang trạng thái sắt từ

b) Đường cong từ hóa của vật liệu từ giả bền

Để tính năng lượng của điện tử lớp d của nguyên tử, ta sử dụng công thức năng lượng Landau:

Trang 21

Tùy thuộc vào giá trị của hệ số này, sự phụ thuộc của F vào M sẽ có dạng

khác nhau:

+ Nếu A>0, B>0: trên đồ thị F(M) có duy nhất một cực tiểu tại M=0 tương

ứng với trạng thái thuận từ (đường 1 trên hình 1.7)

+ Nếu A<0, B>0: trên đồ thị F(M) còn có một cực tiểu tương ứng với M≠0

Như vậy, hệ luôn có moment từ tự phát tương ứng với trạng thái sắt từ (đường 3 trên hình 1.7)

Hình 1.7: Đồ thị biển diễn sự phụ thuộc của năng lƣợng tự do vào từ độ

+ Nếu A>0, B<0, C>0 (C>0 để đảm bảo có cực tiểu hữu hạn): trên đồ thị

F(M) có tồn tại 2 cực tiểu Một ứng với M0 = 0 còn cực tiểu thứ hai ứng với

M1 ≠ 0 Tuy nhiên, vì F(M0) < F(M1) nên thực tế chỉ tồn tại ở trạng thái ứng với cực tiểu thứ nhất còn cực tiểu thứ hai ứng với trạng thái giả bền

Xét riêng trường hợp: khi đặt từ trường ngoài H vào, hệ sẽ nhận thêm năng lượng từ F H = -M H, như vậy năng lượng của hệ sẽ là: F T = F + F H Khi H tăng, cực

tiểu thứ hai (giả bền) có mức năng lượng thấp dần, khi tăng tới một giá trị

H = HC, ta có F(0) = F(MC ≠0) Lúc này, hệ có thể chuyển trạng thái từ M=0 tới trạng thái M ≠ 0 (hoặc ngược lại) Đó là sự chuyển pha từ giả bền điện tử linh động

Trang 22

(Itinerant Electron Metamagnetism – IEM) từ trạng thái thuận từ sang trạng thái sắt

từ (hoặc ngược lại)

Trong các lý thuyết trước đây, các hệ số khai triển A, B được tính theo công thức:

4𝑁(𝐸𝐹)−

𝑈4

Trang 23

Chương II – PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 2.1 Chế tạo mẫu

Các mẫu được chuẩn bị từ các nguyên liệu ban đầu có độ sạch 99,99% (với

La, Fe) và 99,999 với Si Mỗi mẫu được cân với khối lượng m = 5 g theo đúng

thành phần danh định (riêng các nguyên tố đất hiếm được bù thêm 2 % để bù vào lượng bốc bay trong quá trình nấu mẫu) Sau đó, hỗn hợp được nấu bằng phương pháp nóng chảy hồ quang trong môi trường khí Ar

2.1.1 Phương pháp nóng chảy hồ quang

Hồ quang được tạo trong buồng khí trơ (Ar hoặc He).Đó chính là một loại plasma nhiệt độ thấp [1]

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý của hệ nấu mẫu bằng phương pháp nóng chảy hồ quang

tại Bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp

Trang 24

Hồ quang có thể phân chia làm 3 vùng: vùng cực âm, cột hồ quang và vùng cực dương (Hình 2.2)

Hình 2.2: Minh họa vùng hồ quang

Cực âm bị nung nóng do sự va chạm mạnh của các hạt ion dương, cực dương

bị nung nóng do các điện tử nhiệt Vật liệu làm từ cực dương bị nóng chảy, bốc bay

và phân ly thành các ion dương và các điện tử Các điện tử bị hút trở lại cực dương, còn các ion dương chuyển động về phía cực âm, tham gia vào cột hồ quang nóng sáng, rồi đập vào cực âm và truyền toàn bộ động năng vào chúng, làm mòn cực âm

và làm chúng nóng lên Một phần vật liệu làm cực dương (phần không tham gia vào cột hồ quang) không bị phân ly thành ion dương và điện tử, chủ yếu là vật liệu bị bốc bay từ bề ngoài của phần nóng chảy Do sự chênh lệch cao của nhiệt độ ở bề mặt nóng chảy so với phần tiếp xúc đáy nồi, phần vật liệu này bị kéo trở lại và được giữ trong không gian giữa phần vật liệu nóng chảy và vật liệu làm nồi Quá trình tương tự như vậy cũng xảy ra trong vùng cực âm.Một phần vật liệu làm cực âm bị phân ly thành ion dương và các điện tử Các điện tử nhiệt này chuyển động về phía cực dương, nung nóng vật liệu làm cực dương, còn các ion dương bị kéo trở lại phía

Trang 25

cực âm Như vậy, cả hai loại ion dương của cực dương và cực âm không bao giờ tới được cực dương Mặt khác, do áp suất của cột hồ quang P1 (cỡ 1bar) lớn hơn áp suất của môi trường khí trơ P2 (cỡ 0,6 ÷ 0,8 bar) nên sự bốc bay vật liệu giữa cực

âm và cực dương rất khó xảy ra

2.1.2 Quy trình nấu mẫu

- Buồng nấu mẫu được làm sạch và hỗn hợp kim loại để nấu được đặt vào nồi đồng Các nguyên tố được đặt vào nồi sao cho nguyên tố nào có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn đặt ở trên nguyên tố có nhiệt độ nóng chảy cao hơn

- Hút chân không: quá trình hút chân không được bắt đầu với việc hút sơ bộ bằng bơm sơ cấp cho đến khi áp suất trong buồng mẫu đạt khoảng 3 × 10−2 Torr Tiếp theo là quá trình hút bằng bơm khuếch tán đến áp suất 10−5 Torr

- Đuổi khí Ar: sau khi hút chân không đến áp suất P = 10-5 Torr, đóng van nối với bơm chân không và mở van khí Ar đến áp suất cỡ 10 Torr thì đóng van khí (việc xả khí có tác dụng đẩy ôxi ra ngoài) Mở van nối với bơm khuếch tán, quá

trình hút chân không được thực hiện đến áp suất P = 10-5

Torr Việc xả khí được thực hiện 3 lần.Đóng van nối với hút chân không, sau đó xả khí argon vào buồng mẫu với áp suất 10 Torr để chuẩn bị nấu mẫu

- Nấu mẫu: mở nước làm lạnh nồi nấu và điện cực Bật nguồn cao tần, nấu chảy viên Titan Việc nấu chảy viên Titan có tác dụng thu và khử khí ôxi còn lại trong buồng mẫu, tránh sự ôxi hóa mẫu trong quá trình nấu mẫu Viên Titan khi nấu

có màu sáng là tốt, đủ điều kiện để tiến hành nấu mẫu Tắt bơm khuếch tán.Nếu viên Titan bị xám có nghĩa là chân không chưa tốt sẽ không thể tiếp tục nấu mẫu được mà phải lặp lại quá trình hút chân không

- Mẫu được lật đảo khoảng 3 lần để tạo sự đồng nhất

- Lấy mẫu ra khỏi buồng mẫu

Ngày đăng: 05/07/2021, 07:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trần Thị Nhiên (2001), Cấu trúc tinh thể, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ R(Fe x M 1-x ) 13 , Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc tinh thể, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ R(Fe"x"M"1-x)13
Tác giả: Trần Thị Nhiên
Năm: 2001
6. A. Fujita, S. Fujieda, K. Fukamichi (2007), Relative cooling power of 𝐿𝑎(𝐹𝑒 𝑥 𝑆𝑖 1−𝑥 ) 13 after controlling the Curie temperature by hydrogenation and partial substitution of Ce, J. Magn. Magn. Meter 310 e1006–e1007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Relative cooling power of "𝐿𝑎(𝐹𝑒𝑥𝑆𝑖1−𝑥)13"after controlling the Curie temperature by hydrogenation and partial substitution of Ce
Tác giả: A. Fujita, S. Fujieda, K. Fukamichi
Năm: 2007
7. A. Fujita, S. Fujieda, Y. Hasegawa, K. Fukamichi (2003),Itinerant-electron metamagnetic transition and large magnetocaloric effects in 𝐿𝑎(𝐹𝑒 𝑥 𝑆𝑖 1−𝑥 ) 13 compounds and their hydrides, Phys. Rev. B 67 104416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Itinerant-electron metamagnetic transition and large magnetocaloric effects in "𝐿𝑎(𝐹𝑒𝑥𝑆𝑖1−𝑥)13"compounds and their hydrides
Tác giả: A. Fujita, S. Fujieda, Y. Hasegawa, K. Fukamichi
Năm: 2003
8. Do Thi Kim Anh, Vuong Van Hiep (2012), Samples preparation, structure and magnetic properties of La(Fe 1-x Si x ) 13 compounds, VNU Journal of Science, Mathematics – Physics 28, No.15 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Samples preparation, structure and magnetic properties of La(Fe"1-x"Si"x)13" compounds
Tác giả: Do Thi Kim Anh, Vuong Van Hiep
Năm: 2012
9. E. Bruck (2005),Developments in magnetocaloric refrigeration, J. Phys. D. Appl. Phys. 38 R381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developments in magnetocaloric refrigeration
Tác giả: E. Bruck
Năm: 2005
10. FU Bin, LONG Yi, SHI Puji, BAO Bo, ZHANG Min, CHANG Yongqin, YE Rongchang (2010), Effect of praseodymium and cobalt substitution on magnetic properties and structures in La(Fe 1-x Si x ) 13 compounds, Journal of rare earths, Vol. 28, No. 4, Aug. 2010, p. 611 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of praseodymium and cobalt substitution on magnetic properties and structures in La(Fe"1-x"Si"x)13" compounds
Tác giả: FU Bin, LONG Yi, SHI Puji, BAO Bo, ZHANG Min, CHANG Yongqin, YE Rongchang
Năm: 2010
11. J.L. Zhao, J. Shen, H. Zhang, Z.Y. Xu, J.F. Wu, F.X. Hu, J.R. Sun, B.G. Shen (2012), Hydrogenating process and magnetocaloric effect in La 0.7 Pr 0.3 Fe 11.5 Si 1.5 C 0.2 H x hydrides, Journal of Alloys and Compounds 520 277–280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hydrogenating process and magnetocaloric effect in La"0.7"Pr"0.3"Fe"11.5"Si"1.5"C"0.2"H"x" hydrides
Tác giả: J.L. Zhao, J. Shen, H. Zhang, Z.Y. Xu, J.F. Wu, F.X. Hu, J.R. Sun, B.G. Shen
Năm: 2012
13. Karl G. Sandeman (2012), Magnetocaloric materials: The search for new systems, Scripta Materialia 67 566–571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetocaloric materials: The search for new systems
Tác giả: Karl G. Sandeman
Năm: 2012
14. M. Balli, D. Fruchart, D. Gignoux, M. Rosca, S. Miraglia (2007), Magnetic and magnetocaloric properties of La 1-x Er x Fe 11.44 Si 1.56 compounds, J. Magn. Magn.Meter 313 43–46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetic and magnetocaloric properties of La"1-x"Er"x"Fe"11.44"Si"1.56" compounds
Tác giả: M. Balli, D. Fruchart, D. Gignoux, M. Rosca, S. Miraglia
Năm: 2007
15. M.F. Md Din, J.L. Wang, R. Zeng, P. Shamba, J.C. Debnath, S.X. Dou (2013), Effects of Cu substitution on structural and magnetic properties of La 0.7 Pr 0.3 Fe 11.4 Si 1.6 compounds, Intermetallics 36 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Cu substitution on structural and magnetic properties of La"0.7"Pr"0.3"Fe"11.4"Si"1.6" compounds
Tác giả: M.F. Md Din, J.L. Wang, R. Zeng, P. Shamba, J.C. Debnath, S.X. Dou
Năm: 2013
16. Palstra T T M, Nieuwenhuys G J, Mydosh J A and Buschow K H (1985), Rare- earth transition-metal intermetallics: Structure-bonding-property relationships, J Phys. Rev. B B314622 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rare-earth transition-metal intermetallics: Structure-bonding-property relationships
Tác giả: Palstra T T M, Nieuwenhuys G J, Mydosh J A and Buschow K H
Năm: 1985
17. S. Fujieda, A. Fujita, K. Fukamichi, N. Hirano, S. Nagaya (2006), Large magnetocaloric effects enhanced by partial substitution of Ce for La in La(Fe 0.88 Si 0.12 ) 13 compound, Journal of Alloys and Compounds 408–412 1165–1168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Large magnetocaloric effects enhanced by partial substitution of Ce for La in La(Fe"0.88"Si"0.12)13" compound
Tác giả: S. Fujieda, A. Fujita, K. Fukamichi, N. Hirano, S. Nagaya
Năm: 2006
18. S. Mican, R. Tetean (2012), Magnetic properties and magnetocaloric effect in La 0.7 Nd 0.3 Fe 13-x Si x compounds, Journal of Solid State Chemistry 187 238–243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetic properties and magnetocaloric effect in La"0.7"Nd"0.3"Fe"13-x"Si"x" compounds
Tác giả: S. Mican, R. Tetean
Năm: 2012
19. Xuezhi Zhou, Wanjun Jiang, Henry Kunkel, Gwyn Williams (2008), Entropy changes accompanying the magnetic phase transitions in low Si-doped Ce 2 Fe 17-x Si x Alloy, J. Magn. Magn. Meter 320 930–935 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entropy changes accompanying the magnetic phase transitions in low Si-doped Ce"2"Fe"17-x"Si"x" Alloy
Tác giả: Xuezhi Zhou, Wanjun Jiang, Henry Kunkel, Gwyn Williams
Năm: 2008
20. V.K. Pecharsky, K.A. Gschneidner. Jr (1999), Magnetocaloric effect from indirect measurements: Magnetization and heat capacity, J. Appl. Phys. Vol.86, pp. 565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetocaloric effect from indirect measurements: Magnetization and heat capacity
Tác giả: V.K. Pecharsky, K.A. Gschneidner. Jr
Năm: 1999
21. V.K. Pecharsky, K.A. Gschneidner. Jr (1999), Magnetocaloric effect from indirect measurements: Magnetization and heat capacity, J. Appl. Phys. Vol.86, pp. 565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Magnetocaloric effect from indirect measurements: Magnetization and heat capacity
Tác giả: V.K. Pecharsky, K.A. Gschneidner. Jr
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w