1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa bàn thành phố huế

91 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế, tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai và làm tốt việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đặc biệt

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,

TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS HUỲNH VĂN CHƯƠNG

HUẾ - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2018

Người thực hiện Luận văn

Võ Anh Tú

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Huế đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành Luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Huỳnh Văn Chương đã hết sức tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo, các anh chị ở Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Thành phố,… đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập thông tin, số liệu và bản đồ để hoàn thành Luận văn này

Tôi xin cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành Luận văn

Xin chân thành cám ơn!

Huế, ngày 10 tháng 9 năm 2018

Người thực hiện Luận văn

Võ Anh Tú

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tranh chấp ,khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được pháp luật quy định Việc giải quyết tốt, kịp thời, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích nhà nước và lợi ích của công dân có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hiện nay, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân về đất đai diễn ra ngày càng gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước Mặc dù, thành phố Huế không phải là điểm nóng của vấn đề trên nhưng với tốc độ phát triễn kinh tế - xã hội mạnh

mẽ như hiện nay đi kèm với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao cùng với quá trình sử dụng đất đai đã nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn, quyền và lợi ích của người dân

bị xâm phạm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế, tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai và làm tốt việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai đặc biệt trong công tác đền bù giải toả, là một trong những vấn đề khá bức xúc hiện nay, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Trên cơ sở Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc vận dụng vào giải quyết các vụ việc cụ thể trong thực tế là một vấn đề hết sức quan trọng, góp phần vào việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý Nhà nước; tăng cường mối quan hệ và tạo niềm tin vững chắc của quần chúng nhân dân vào Đảng và Nhà nước

Với ý nghĩa đó, nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa bàn thành phố Huế’’ là hết sức cần thiết

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề tranh chấp, khiếu nại, tố cáo để đưa ra những giải pháp nhằm phát huy hiệu quả việc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong xã hội, phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội trên địa bàn thành phố Với mục tiêu đó, luận văn này phân tích, tổng hợp tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2014-2017 tại thành phố Huế, đánh giá tình hình giải quyết các vụ việc, đề xuất các giải pháp phát huy hiệu quả việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong thời gian tới trên địa bàn thành phố Huế

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như điều tra thu thập số liệu thứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp, phân tích và xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo chiếm tỷ lệ rất lớn các vụ khiếu nại, tố cáo xảy ra trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là trong công tác cấp giấy chứng nhận, đòi lại đất, thu hồi đất Do đó, nhà nước cần ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm, nhằm tạo hành lang pháp lý để các cơ quan chuyên môn áp dụng đúng trong việc giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CÁM ƠN 2

TÓM TẮT LUẬN VĂN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7i

DANH MỤC SƠ ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 9

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9

2 Mục tiêu, yêu cầu 10

2.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.2 Mục tiêu cụ thể 10

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10

3.1 Ý nghĩa khoa học: 10

3.2 Ý nghĩa thực tiễn: 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa và thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu 12

1.1.2 Những quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 13 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 17

1.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở nước ta 17

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 18

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 20

1.4.1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa 20

1.4.2 Đài Loan 21

1.4.3 Hoa Kỳ 21

1.4.4 Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức 22

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 23

2.4.2 Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 27

3.1.3 Thực trạng về phát triển kinh tế - xã hội 29

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 36

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế 38

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai 38

3.2.2 Đánh giá kết quả và những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai 45 3.2.3 Tình hình sử dụng đất 46

3.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở thành phố Huế giai đoạn 2014-2017 54

3.3.1 Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 54

3.3.2 Thống kê các nội dung, nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 55

3.3.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai 56

3.3.4 Một số trường hợp khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế 57

3.4 Những hạn chế, tồn tại một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế 77

3.4.1 Những hạn chế, tồn tại 77

3.4.2 Những giải pháp nhằm hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai của công dân 80

Trang 7

3.4.3 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết khiếu nại, tố

cáo, tranh chấp về đất đai 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận: 85

2 Kiến nghị: 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHIẾU ĐIỀU TRA 81

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân HTX : Hợp tác xã CN-TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp PTCS : Phổ thông cơ sở

PTTH : Phổ thông trung học TTNV : Trung tâm nghiệp vụ QLN&TTBĐS : Quản lý nhà và thị trường bất động sản

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 41

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 phân theo phường 47

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2017 48

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2017 50

Bảng 3.5 Thống kê số vụ việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 56

DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Huế 25

Trang 10

Khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp,

là công cụ pháp lý để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm, là biểu hiện của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Vì vậy, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý Nhà nước, luôn được Đảng, Nhà nước và nhân dân đặc biệt quan tâm

Hiện nay, tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân về đất đai diễn ra ngày càng gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước Mặc dù, thành phố Huế không phải là điểm nóng của vấn đề trên nhưng với tốc độ phát triễn kinh tế -

xã hội mạnh mẽ như hiện nay đi kèm với nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao cùng với quá trình sử dụng đất đai đã nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn, quyền và lợi ích của người dân bị xâm phạm dẫn đến việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp

Thời gian qua, tại thành phố Huế đã xảy ra nhiều vụ việc tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên nổi bật và tập trung nhiều nhất vẫn là tranh chấp khiếu nại tố cáo về đất đai Mặc dù chính quyền và các ban ngành có liên quan đã nỗ lực tập trung xem xét giải quyết, đã giải quyết được phần lớn các phản ánh, thắc mắc, khiếu nại của người dân, hạn chế và giảm thiểu được tình hình khiếu nại, tố cáo

nhưng do một số trường hợp giải quyết chưa dứt điểm, vẫn còn tình trạng giải quyết chưa đảm bảo thời gian, chưa tổ chức đối thoại với người khiếu nại, chưa đảm bảo quy định của pháp luật…Do vậy, tình trạng đơn thư tố cáo, khiếu nại vượt cấp vẫn còn xảy

ra

Nếu tình hình trên không được xử lý kịp thời sẽ gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và lợi ích quốc gia Vì thế giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn tại địa phương, đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật trong quản lý nhà nước, là phương thức để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,

Trang 11

cơ quan, tổ chức

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, luật khiếu nại, tố cáo và xuất phát từ thực tiễn công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế Được sự đồng ý của Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Huỳnh Văn Chương và được sự quan tâm tạo điều kiện của Phòng Tài nguyên và Môi

trường thành phố Huế, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa bàn thành phố Huế’’

2 Mục tiêu, yêu cầu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ sau ngày 01/7/2014 đến 31/12/2017, từ đó đề xuất ra được một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Huế trong những năm qua

- Nghiên cứu, tìm hiểu các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa

bàn thành phố Huế giai đoạn 2014 - 2017

- Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn

Thành phố

- Những nguyên nhân chính gây nên tình trạng khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu việc

khiếu nại, tranh chấp, tố cáo

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học:

- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, những vướng mắc, bất cập trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu tham khảo cho sinh viên và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Trang 12

- Đánh giá được tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Huế

- Thực trạng công tác thi hành pháp luật giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

- Giúp cho các ban ngành liên quan tại thành phố Huế thấy rõ thực trạng về tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên cơ sở đó có những biện pháp tốt hơn công tác này trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa và thuật ngữ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1 Khái niệm về khiếu nại

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục

do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình tại Điều 2 Luật khiếu nại 2011 [14]

Khiếu nại là hiện tượng phát sinh trong đời sống xã hội như là một phản ứng của con người trước một quyết định, một hành vi nào đó mà người khiếu nại cho rằng quyết định hay hành vi đó là không phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực trong đời sống cộng đồng, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Dưới góc độ pháp lý, khiếu nại được hiểu là: "Việc công dân, cơ quan, tổ chức

hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình"

1.1.1.2 Khái niệm về tố cáo

Cùng với khiếu nại, quyền tố cáo của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp, Luật Tố cáo và nhiều văn bản pháp luật khác Khái niệm Tố cáo có thể được hiểu dưới nhiều giác độ khác nhau, dưới góc độ pháp lý, theo Điều 2 của Luật Tố cáo

thì tố cáo được quy định: “là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ

cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức” [15]

1.1.1.3 Khái niệm về tranh chấp đất đai

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai [13]

Trang 14

1.1.1.4 Khái niệm về quan hệ pháp luật đất đai

Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước

Trên cơ sở quan niệm như vậy, quan hệ pháp luật đất đai có các đặc điểm sau:

- Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người (các quan hệ xã hội) Quan hệ này có thể là quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người sử dụng đất, quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau, quan hệ giữa các

cơ quan nhà nước khi thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai;

- Quan hệ pháp luật đất đai phải là loại quan hệ được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, quy định cho các bên trong quan hệ có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định;

- Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước

1.1.1.5 Khái niệm về quản lý nhà nước về đất đai

- Khái niệm quản lý: Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa học đều có định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm chung nhất thì: “Quản lý chính là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”

- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra

giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.1.2 Những quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

1.1.2.1 Hòa giải tranh chấp đất đai

Đối với Luật Đất đai 2013 về hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại điều

202 như sau: (1) Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở (2) Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải (3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện

Trang 15

phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (4) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp (5) Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [13]

1.1.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Điều 203 Luật Đất đai 2013 [13], tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại

Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì

do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì

Trang 16

có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa

án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4 Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải

ra quyết định giải quyết tranh chấp Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành

1.1.2.3 Giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính

Theo Điều 29 Luật Đất đai 2013 [13], tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chính hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết đối với trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định; Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp địa giới hành chính

1.1.2.4 Giải quyết khiếu nại về đất đai

Theo Điều 204 Luật Đất đai 2013 [13] quy định:

Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

Theo Luật Khiếu nại 2011 [14], quy định thủ trưởng các cơ quan Hành chính nhà nước (UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; đồng thời giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ trưởng cơ quan Hành chính nhà nước cấp dưới trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

Về trình tự thủ tục, theo quy định của Luật Khiếu nại 2011 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết, thông báo bằng văn bản cho người

Trang 17

khiếu nại, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì nêu rõ lý do Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý Việc giải quyết khiếu nại lần đầu bao gồm các nội dung: Thẩm tra, xác minh, tổ chức đối thoại, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, gửi quyết định đó cho người khiếu nại và các bên liên quan

Trong thời hạn 30 ngày mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính Tại tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Thời gian, trình tự giải quyết khiếu nại lần hai của cơ quan Hành chính nhà nước thực hiện tương tự như giải quyết khiếu nại lần đầu

1.1.2.5 Giải quyết tố cáo về đất đai

Theo Điều 205 Luật Đất đai 2013 quy định:

Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Theo Luật Tố cáo 2011, việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành

vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được xác định như sau: (1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết Tố cáo hành vi

vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết (2) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản

lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán

bộ, công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết (3) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

Theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011 thì trình tự giải quyết tố cáo được quy định như sau: (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo (2) Xác minh nội dung tố cáo

(3) Kết luận nội dung tố cáo (4) Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo (5) Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo

Trang 18

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với

vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai ở nước ta

Từ nhiều năm nay, tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp luôn là vấn đề bức bách được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Đảng và Nhà nước đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về vấn đề này Các văn bản đó đã và đang được triển khai thực hiện, có tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp hiện nay Nhờ vậy, nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân diễn ra không bình thường, số lượng gia tăng, tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong cả nước, có những tỉnh, thành phố riêng về đất đai chiếm số lượng rất lớn như: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bắc Giang,

Hà Tây, Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng,

Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn

ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan ở Trung ương hàng năm cao Nhiều vụ việc công dân tụ tập thành đoàn, đi xe, căng cờ, biểu ngữ kéo đến các cơ quan chính quyền, Đảng,…

nhằm gây áp lực đòi được giải quyết quyền lợi theo yêu cầu Số lượng công dân tập trung đông chủ yếu ở các kỳ họp Hội đồng nhân dân, Quốc hội, Đại hội đảng, có nơi công dân tập trung huy động thương binh, phụ nữ, người già, trẻ em bao vây trụ sở chính quyền xã, huyện, tỉnh, doanh nghiệp gây mất trật tự, an toàn xã hội

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong những năm qua có liên quan chặt chẽ đến việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo Tuy nhiên, trong báo cáo của các cấp, các ngành, các địa phương cũng chưa phân tích rõ bao nhiêu vụ khiếu nại, tố cáo, tranh chấp được giải quyết lần đầu? bao nhiêu vụ việc được giải quyết lần

2 và còn tiếp tục khiếu nại hoặc khởi kiện ra Tòa án và kết quả xét xử ra sao? đồng thời, chưa làm rõ được thực trạng giải quyết đơn, thư thì địa phương đã chuyển lên Trung ương bao nhiêu vụ và ngược lại? Giải pháp để giải quyết vấn đề này như thế

Trang 19

nào? Đây là những nội dung quan trọng, qua đó đánh giá được đúng chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước Ngoài ra, trong các báo cáo cũng chưa phân tích công tác này theo từng giai đoạn, chưa có đánh giá cụ thể kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trước và sau khi Luật khiếu nại, Luật tố cáo có hiệu lực thì

có gì chuyển biến; tác động của các quy định mới về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp như thế nào đến kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; Các báo cáo cũng chưa đề cập đến việc chấp hành thời hạn giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Số đơn, thư khiếu nại thuộc thẩm quyền chậm được giải quyết là bao nhiêu? Đồng thời, các báo cáo cũng chưa đề cập rõ việc người ra quyết định hành chính sai mà người dân khiếu nại hoặc có hành vi trái pháp luật mà người dân tố cáo bị

xử lý như thế nào? Làm rõ được các vấn đề này mới góp phần đánh giá đúng thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

- “Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai” của Bạch Thái Toàn

[1], tác giả đã chứng minh việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong việc giải quyết khiếu nại về đất đai Theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Đất đai thì quyết định hành chính về đất đai được hiểu là quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất Đồng thời tác giải cho rằng giải quyết tốt khiếu nại các quyết định hành chính trong quản lý đất đai sẽ góp phần làm giải số lượng khiếu nại nói chung và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trên thực tế

- “ Một số giải pháp đổi mới mô hình giải quyết tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai” của Nguyễn Thắng Lợi, đã phân tích chỉ rõ hoạt động quản lý hành

chính nhà nước trên tất cả các phương tiện của đời sống xã hội sẽ không thể tránh được những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa chủ thể quản lý nhà nước và đối tượng quản lý Quá trình quản lý và sử dụng đất đai cũng sẽ không thể tránh khỏi việc phát sinh mâu thuẫn, bất đồng giữa cá nhân, tổ chức với tư cách là những người quản lý, sử dụng đất đai với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai Tác giả phân tích tình hình tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai và kết quả giải quyết

Bất cập, hạn chế và những thiếu hụt của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hành chính trong lĩnh vực đất đai

- “Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và giải quyết tranh chấp, khiếu nại

tố cáo về đất đai” của Thanh tra Chính phủ [16] biên soạn, nội dung của chuyên đề

này gồm 2 phần Trong đó, phần 2 tập trung đánh giá, phân tích nội dung về pháp luật

Trang 20

về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tranh chấp tố cáo về đất đai; Những ưu điểm, nhược điểm, hạn chế của các quy định pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Đề xuất kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

- “Quyền khiếu kiện khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư” của Phan Trung Hiền [10] Bài viết này đã cho thấy số vụ việc khiếu

nại, khiếu kiện liên quan đến các nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi đất và các tài sản gắn liền với đất luôn chiếm một tỷ lệ cao trong những năm gần đây Trong khi đó, những quy định của pháp luật về khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có nhiều chỗ bất cập và không thống nhất

- “Những vấn đề bất cập của pháp luật trong công tác giải quyết khiếu nại về

đất đai” của Nguyễn Mạnh Hùng [9] Trong đó đã phân tích những bất cập trong pháp

luật về đất đai hiện hành đã ảnh hưởng tới hoạt động giải quyết các khiếu nại về đất đai của công dân trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện, quản lý pháp luật nhằm góp phần vào việc giải quyết khiếu nại về đất đai ở Việt Nam hiện nay

- “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại” của Thanh tra Chính phủ , cuốn sách nhằm

giúp cán bộ và nhân dân hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ khi thực hiện việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại, nâng cao ý thức, trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức các cấp trong việc giải quyết khiếu nại và tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại Cuốn sách gồm 02 phần: Phần 1: Nêu bật được sự cần thiết và nguyên tắc xây dựng Luật Khiếu nại Phần 2: Phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật về khiếu nại Cuốn sách được trình bày dưới dạng tài liệu tuyên truyền, nội dung ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, thể hiện đầy đủ những quy định của pháp luật hiện hành về khiếu nại, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân

- Sách “Hiệu quả pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ở Việt

Nam” của Nguyễn Thế Thuấn Nội dung cuốn sách phân tích cơ sở lý luận và pháp lý

về quyền khếu nại; hiệu quả giải quyết khiếu nại; nguyên nhân của những hạn chế và khó khăn trong việc giải quyết khiếu nại là nhiều chính sách, pháp luật lạc hậu, thiếu hoàn chỉnh, không phù hợp; trình độ, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức chưa cao; lãnh đạo các ngành, các cấp chưa thấy hết trách nhiệm của mình trong việc giải quyết khiếu nại; một số quy định về thẩm quyền, thủ tục, cơ chế phối hợp giải quyết khiếu nại còn bất cập, chồng chéo; đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả của pháp luật về giải quyết khiếu nại

- “Những mặt được và hạn chế, bất cập trong quy định về khiếu nại quyết định

hành chính, hành vi hành chính” của Trịnh Thu Thủy Theo tác giải các quy định

pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đã tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ

Trang 21

các quyền, lợi ích hợp pháp của mình Các cơ quan nhà nước kịp thờ pháp hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần tăng cường pháp chế ổn định an ninh, trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên, quá trình triển khai thưc hiện Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành để giải quyết các khiếu nại hành chính cho người dân cho thấy pháp luật về khiếu nại còn bộc lộ môt số hạn chế như: trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính nhà nước còn chưa đảm bảo tính khách quan, dân chủ, công khai, minh bạch; Các quy định pháp luật hiện hành cũng chưa phân biệt

rõ thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai, giữa khiếu nại đòi hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính với thủ tục giải quyết khiếu nại đòi bồi thường thiệt hại

- “Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai”

của Ngô Trường Lộc, đã chỉ rõ việc nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ giúp cho nhân dân và Nhà nước tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và công sức; củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Vì thế, việc đưa ra các giải pháp, kiến nghị khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay

1.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Theo một số tài liệu nghiên cứu thì ở nhiều nước trên thế giới, mặc dù việc giải quyết các khiếu kiện hành chính đã có từ lâu và hiện nay đã đi vào nề nếp, song ngoài việc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính của Tòa án thì nhiều nước vẫn duy trì và coi trọng việc giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính Một số nước còn coi việc giải quyết khiếu nại qua cấp hành chính là thủ tục bắt buộc trước khi người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính hoặc Tòa án tư pháp

Đa số các nước vẫn cho phép công dân có quyền lựa chọn khiếu nại đến cơ quan hành chính - cơ quan đã ban hành quyết định hành chính hoặc thực hiện hành vi hành chính để thực hiện việc khiếu nại Điểm đáng lưu ý là hầu hết các nước đều xác định khiếu nại hành chính dù đã được giải quyết bởi cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách giải quyết khiếu nại hành chính thì đương sự vẫn có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án Xem xét cách tổ chức thực hiện hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính một số nước trên thế giới để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này

1.4.1 Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là nước thành lập hệ thống Tòa hành chính từ những năm 1990 Luật Tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản liên

Trang 22

quan đến khiếu nại hành chính Khiếu nại hành chính không phải là một trình tự bắt buộc Người khiếu nại không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành chính trước khi khởi kiện ra Tòa án Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy có quy định thì nó trở thành điều kiện bắt buộc Cơ quan hành chính phải giải quyết khiếu nại trong thời gian hai tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại Trường hợp không có sự thống nhất quá trình khiếu nại hành chính, người khiếu nại có thể kiện ra Tòa án hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trả lời của cơ quan hành chính

1.4.2 Đài Loan

Đối với Đài Loan, theo Luật xét xử của Tòa hành chính ban hành năm 1932, được sửa đổi, bổ sung năm 1975 thì khi công dân cho rằng quyền lợi của mình bị xâm hại bởi một quyết định hành chính của cơ quan nhà nước Trung ương hoặc cơ quan hành chính địa phương, họ có quyền khởi kiện lên Tòa hành chính nếu không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong thời hạn hai tháng mà họ không được giải quyết Như vậy, muốn khởi kiện vụ án hành chính thì vụ việc phải được giải quyết qua giai đoạn tiền tố tụng hành chính

1.4.3 Hoa Kỳ

Hoa kỳ là nhà nước liên bang, do vậy việc tổ chức thực hiện hoạt động giải quyết khiếu nại hành chính cũng có những nét đặc thù so với các quốc gia khác, việc tổ chức các

cơ quan giải quyết khiếu kiện hành chính ở Hoa Kỳ chia làm ba loại:

Thứ nhất, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính độc lập và chúng ta vẫn thường gọi là cơ quan Tài phán hành chính Hiện nay có 26 trên tổng số 53 bang của Hoa Kỳ có cơ quan này

Thứ hai, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính được tổ chức trong chính cơ quan hành chính, nhưng chuyên trách hóa - tức là những người trong cơ quan này chỉ

có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý của cơ quan mình Chẳng hạn như cơ quan giải quyết khiếu kiện về phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nằm trong Ủy ban phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Trong trường hợp bị từ chối thì đương

sự có thể gửi đơn đến Tòa án tư pháp để giải quyết khiếu kiện

Thứ ba, trong một số lĩnh vực quản lý không có cơ quan chuyên trách giải quyết khiếu nại hành chính mà chí có một bộ phận chịu trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại trong ngành và lĩnh vực đó - điển hình là Hải quan Hoa kỳ Trong lĩnh vực hải quan, pháp luật Hoa kỳ cho phép đương sự có thể kiện ra Tòa án hoặc khiếu nại bằng con đường hành chính Trên thực tế, 90% vụ việc đương sự chọn con đường khiếu nại hành chính vì vụ việc sẽ được giải quyết nhanh hơn, đồng thời đỡ tốn

Trang 23

kém hơn nếu khiếu kiện ra Tòa án Ngoài ra, ở Hoa Kỳ còn có cơ quan độc lập chuyên giải quyết khiếu nại quyết định kỹ luật công chức, có tên gọi là Merit systems protection board

Pháp luật Hoa kỳ quy định trường hợp tranh chấp hành chính đã được cơ quan hành chính hoặc cơ quan tài phán hành chính giải quyết mà đương sự vẫn tiếp tục khiếu kiện tới Tòa án thì Tòa án không xem xét lại nội dung sự việc mà chỉ xem xét việc áp dụng pháp luật của cơ quan hành chính hoặc cơ quan chuyên trách giải quyết khiếu nại hành chính trong quá trình giải quyết trước đó

1.4.4 Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức

Việc giải quyết khiếu nại hành chính ở Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức được giao cho một cơ quan xét xử đặt biệt là các Tòa án hành chính độc lập hoàn toàn với các Tòa án tư pháp Cộng hòa Pháp là nước có lịch sử hơn 200 năm về tổ chức, thực hiện hoạt động tài phán hành chính; Cộng hòa Liên bang Đức có Tòa án hành chính từ nửa sau thế kỷ 19 Đến nay, cả hai nước này đều có hệ thống cơ quan tài phán hành chính được tổ chức và hoạt động rất chặt chẽ, song việc giải quyết khiếu nại hành chính vẫn được coi trọng Nguyên nhân là do các nước này quan niệm rằng Tòa

án hành chính chỉ giải quyết tính hợp pháp của các quyết định hành chính mà không thể giải quyết được các vấn đề phức tạp phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành kinh tế xã hội như các cơ quan hành chính

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật về đất đai

- Các văn bản pháp luật liên quan đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Từ sau ngày 01/7/2014 đến tháng 31/12/2017

- Phạm vi số liệu: Các số liệu, tài liệu được thu thập từ UBND thành phố Huế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố và các Phòng ban liên quan

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế Trên cơ

sở đó đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Huế trong những năm qua

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế

- Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ở thành phố Huế giai đoạn 2014-2017

- Những hạn chế, tồn tại một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giải quyết giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Huế

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các văn bản pháp lý liên quan đến đất đai và khiếu nại, tố cáo: Luật Đất đai 2013, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo… và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn

liên quan

- Các báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình và công tác giải quyết khiếu nại,

tố cáo và tranh chấp đất đai tại UBND thành phố Huế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014-2017

- Các tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 25

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Số liệu này có được từ việc áp dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn cán bộ

và hộ gia đình, cá nhân có liên quan trực tiếp đến các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

- Phỏng vấn 4 đến 5 cán bộ là chuyên viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường và Thanh tra thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố trực tiếp tham gia giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố bằng các phiếu phỏng vấn Nội dung chính để phỏng vấn bao gồm:

+ Tình hình phân loại, thụ lý đơn thư khiếu nại, tranh chấp, tố cáo trên địa bàn thành phố thời gian qua Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình giải quyết và do các quy định của pháp luật; thuận lợi, khó khăn phát sinh trong thực tế; kết quả giải quyết; đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, cá nhân có đơn thư tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo Nội dung chính để phỏng vấn bao gồm:

+ Nguyên nhân, lý do phát sinh đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Quá trình giải quyết, kết quả giải quyết của cơ quan nhà nước có đảm bảo tính khách quan, đúng thời gian, và đúng quy định pháp luật không; những khó khăn, phiền hà trong quá trình tham gia vụ việc, thời gian thực hiện; năng lực và thái độ phục vụ của các cơ quan liên quan như thế nào;các kiến nghị, đề xuất

2.4.2 Phương pháp phân tích thống kê, xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được qua đó thiết

kế các bảng biểu, biểu đồ để phân tích, so sánh trên cơ sở đó để tiến hành đánh giá và

có những đề xuất phù hợp

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Huế

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Tây Bắc đến Tây Nam giáp thị xã Hương Trà;

- Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Vang;

- Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Hương Thủy

Hình 3.1 Bản đồ hành chính Thành Phố Huế

Thành phố Huế nằm ở trung độ của cả nước, trên trục Bắc - Nam các tuyến đường bộ, đường sắt Thành phố nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung kết nối với các trung tâm kinh tế lớn đang phát triển nhanh như Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, Khu Kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội

Trang 27

Thành phố Huế có vị trí địa lý thuận lợi và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô toàn tỉnh cũng như ở khu vực miền Trung

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thành phố Huế thuộc vùng ven biển miền Trung có dạng địa hình chuyển tiếp từ thềm núi xuống đồng bằng ven biển bao gồm hai dạng địa hình chính:

* Vùng đồi thấp: bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm cao nhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến cao nhất là 30% (sườn núi Ngự Bình)

* Vùng đồng bằng: dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích đất của thành phố, bao gồm các khu vực phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông Nam Độ dốc địa hình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông

3.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Huế là vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao Chế độ khí hậu, thuỷ văn ở đây có đặc tính biến động và hay xảy ra thiên tai bão lũ

Nhiệt độ trung bình hàng năm thành phố Huế khoảng 25,2°C

+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C - 40°C

+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C - 22°C

Về chế độ mưa, lượng mưa trung bình khoảng 2.500 mm/năm Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng mưa cả năm Độ ẩm trung bình trong năm là 85% - 86% Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn, do đó dễ gây lũ lụt, xói lở

Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và gió mùa Đông Bắc (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt) Bão xuất hiện hàng năm, trực tiếp đổ bộ gây ảnh hưởng tới thành phố từ tháng 8 đến tháng 9 - 10

3.1.1.4 Hệ thống thủy văn và nguồn nước

Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của hệ thống sông

Trang 28

Hương Hệ thống sông Hương chảy qua địa bàn thành phố Huế là lưu vực đồng bằng thấp trũng, về mùa mưa lũ nước sông dâng cao từ 2 - 4m (riêng đỉnh lụt năm

1999 mực nước dâng cao 6m) làm ngập tràn các khu dân cư, các vùng sản xuất và gây thiệt hại các hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố, sau đó nước chảy ra biển qua cửa Thuận An

Điều kiện thuỷ văn sông Hương:

- Diện tích lưu vực: 1.480km2

- Lưu lượng dòng chảy: Qmax = 1.600m3/s và Qmin = 5 - 6m3/s

- Mực nước: Hmax = +5,58m và Hmin = +0,3m; HmaxTB năm = +3,97m

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá granitiod Đất có thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ, cấu trúc viên - hạt, ít hơn có cục tảng Đất tương đối chua (pHKCl = 3,7 - 5), hàm lượng mùn khá (0,5 – 3%)

+ Đất đỏ vàng phát sinh từ phiến đá sét Do loại đất này được đưa vào khai thác,

sử dụng lâu đời nên xảy ra hiện tượng xói mòn, tầng đất mỏng Hiện nay nhiều vùng là đồi trọc và bị kết von, đá ong hoá hoặc trơ sỏi đá Đất chua (pHKCl = 4 – 4,5), nghèo mùn (0,7 – 1%)

+ Đất vàng nhạt trên cát kết, cát - bột kết, cuội kết Tầng đất phổ biến là mỏng (30 – 50m), chỉ ở vùng có thảm thực vật dày che phủ tầng dày mới đạt tới 70 – 100

cm Đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc vừa, cấu trúc hạt - viên, cục Đất chua (pHKCl

= 4,5 - 5), nghèo mùn (0,8 - 1%)

+ Đất đỏ vàng hình thành trên sa phiến thạch Tầng đất phần lớn rất mỏng (<30 cm) Thành phần cơ giới bao gồm cát, limon, sét, mãnh, von kết

+ Đất đỏ phát triển trên đá phiến thạch - mica và các đá phiến khác Đất có tầng dày khá (70 - 100cm), thành phần cơ giới nặng, cấu trúc hạt - viên, chua (pHKCl = 4 - 5), tương đối nghèo mùn (1 - 1,5%)

+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: loại đất này được hình thành trên sản phẩm lắng đọng của phù sa sông nhưng do sự biến động địa chất được nâng lên thành dạng địa

Trang 29

hình lượn sóng nhẹ Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì tự nhiên nghèo

- Đất phù sa: là sản phẩm được hình thành từ nguồn vật liệu bùn cát, được sông Hương bồi đắp nên, đất phù sa được chia ra 02 loại:

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm: phân bổ chủ yếu các bậc thềm cao ven sông Hương Đặc điểm hình thái phẫu diện là có sự phân hoá rõ giữa các tầng phát sinh theo màu sắc và tính chất lý hoá đất Đất có thành phần cơ giới nặng, chua (pHKCl = 4,5 - 4,7), hàm lượng mùn trung bình (1 - 2,3%)

+ Đất phù sa glây hoá được bồi: trong phẫu diện đất tầng glây biểu hiện rõ và do quá trình khử chiếm ưu thế nên đất có màu xám xanh điển hình Đất có thành phần cơ giới nặng, chua (pHKCl = 4 - 4,4), nghèo mùn (1 - 1,3%)

3.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủ yếu từ nguồn nước sông Hương Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa, không đều trong năm, vào mùa khô mức nước thấp nhưng lượng sử dụng lớn cho tưới tiêu, mùa

lũ lượng nước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm có độ sâu 5 - 10m ở các khu vực gò đồi

Các khu vực khác mực nước ngầm có độ sâu 1,5 - 2m

Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công nghiệp tăng mạnh thì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòi hỏi thành phố cần có những biện pháp bảo vệ, tránh những tác động xấu đến các nguồn cung cấp nước

3.1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê diện tích đất Lâm nghiệp của thành phố là 387,85 ha chiếm 5,41% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là đất trồng rừng đặc dụng với diện tích 380,26 ha; đất rừng sản xuất 7,59 ha Diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các công trình di tích, văn hóa, tạo cảnh quan và góp phần cải thiện môi trường sinh thái khu vực

3.1.2.4 Tài nguyên du lịch

Quần thể di tích cố đô Huế đã hội tụ đầy đủ tất cả những đặc trưng trên tạo thành

nguồn tài nguyên du lịch lớn, phong phú, đa dạng và rất hấp dẫn của thành phố Huế

3.1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Trang 30

Huế là thành phố Cố Đô và hiện có hai Di sản văn hoá Thế giới cùng với nhiều công trình văn hoá Phi vật thể mang đậm bản sắc văn hoá Việt Nam

Quần thể kiến trúc Cố Đô Huế là nơi tập trung nhiều giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể, cảnh quan thiên nhiên quý báu, đặc sắc và tiêu biểu của dân tộc Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hoá Thế giới như: Quần thể kiến trúc kinh thành Huế, Nhã nhạc cung đình Huế Trên địa bàn thành phố và các vùng phụ cận có nhiều hệ thống các lăng tẩm, phủ đệ, nhà vườn truyền thống, chùa chiền và rất nhiều giá trị văn hoá nghệ thuật bác học và dân gian khác liên quan đến Cố Đô và con người vùng đất Thuận Hoá - Phú Xuân - Huế

Có trong mình hai di sản văn hoá Thế giới, trên một khoảng cách không xa là những di sản thiên nhiên và văn hoá Thế giới như: Phong Nha - Kẻ Bàng, đô thị cổ Hội

An, đền tháp Mỹ Sơn và những danh thắng, điểm nghỉ dưỡng nổi tiếng cả ở trên núi và dưới biển như: rừng quốc gia Bạch Mã, bãi biển Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô,

thành phố Huế là điểm đến lý tưởng cho các tour du lịch tổng hợp và chủ đề, kết hợp giữa nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá và nghỉ dưỡng, thể thao

3.1.3 Thực trạng về phát triển kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tình hình gây hại của sâu, bệnh ít xảy ra, công tác phòng trừ của bà con nông dân

có hiệu quả đã làm tăng năng suất trong vụ Tình hình chăn nuôi diễn ra thuận lợi, công tác tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm thực hiện đầy đủ Hiện chưa có hiện tượng dịch bệnh xảy ra trên địa bàn thành phố Tổng diện tích gieo trồng trên toàn thành phố là: 1.758,96 ha, năng suất bình quân: 61 tạ/ha

* Khu vực kinh tế Du lịch, dịch vụ, thương mại - công nghiệp

a) Du Lịch - Dịch vụ - Thương mại

- Về du lịch: Hoạt động du lịch tiếp tục duy trì được mức tăng trưởng khá Các sản phẩm du lịch tiếp tục được đa dạng hóa và nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu phục vụ du khách Đặc biệt, sự kiện Festival nghề truyền thống Huế 2017; đưa vào hoạt động tuyến phố đi bộ Phạm Ngũ Lão - Chu Văn An - Võ Thị Sáu, tuần lễ vàng của trung tâm bảo tồn Di tích Cố đô Huế, mở cửa Đại nội về đêm,… góp phần thu hút lượng khách du lịch đến Huế Tổng lượt khách du lịch đến Huế ước đạt 2.350 nghìn lượt khách, tăng 7,4%; khách lưu trú đến Huế năm 2017 ước đạt 1.851 nghìn lượt khách, tăng 3,9% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch năm 2017 ước đạt 2.321 tỷ đồng, tăng 15,7 % so với cùng kỳ, trong đó doanh thu lưu trú ước đạt 1.341,7 tỷ đồng, tăng 8,3% so với cùng kỳ

Trang 31

- Thương mại - dịch vụ: Tình hình hoạt động của ngành thương mại, dịch vụ năm

2017 trên địa bàn thành phố Huế tăng trưởng khá, công tác chỉ đạo kinh doanh và quản

lý thị trường tiếp tục được tăng cường, tình hình thị trường hàng hóa đáp ứng được nhu cầu mua sắm của người dân, hệ thống thương mại phong phú, giá cả của một số mặt hàng thiết yếu được bình ổn, sức mua của người dân ổn định Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước đạt 26.613 tỷ đồng, tăng 14 % so cùng kỳ

b) Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

- Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vẫn duy trì ở mức ổn định Giá trị sản xuất CN-TTCN trên địa bàn ước đạt 7.351,14 tỷ đồng (giá hiện hành) tăng 13,01% so với cùng kỳ Các mặt hàng xuất khẩu và tiêu dùng nội tỉnh như dệt may, da giày, chế biến thực phẩm đặc sản, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ tiếp tục duy trì mức tiêu thụ ổn định

- Tiếp tục triển khai kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các dự án trên địa bàn và cụm công nghiệp An Hòa; rà soát các cơ sản xuất kinh doanh gây ô nhiểm môi trường

ra khỏi nội đô thành phố, để thông báo triển khai kế hoạch cho thuê gian nhà xưởng tại cụm công nghiệp An Hòa

3.1.3.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, thành phố Huế đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xây mới, nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thuỷ lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, trường học, trạm y tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao nên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó, trong những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ

- Đường sắt: đường sắt đóng vai trò quan trọng không chỉ trong vận chuyển hàng hoá mà còn hành khách, đặc biệt là khách du lịch đến thành phố Tuyến đường sắt xuyên Việt qua địa bàn thành phố dài gần 10 km Ga đường sắt Huế là một trong những ga

Trang 32

trung tâm trên tuyến đường sắt xuyên Việt hiện nay và xuyên Á sau này Hiện nay ga Huế có 10 đường đón gửi, diện tích nhà ga 1.728 m2, diện tích sân ga 1.084 m2

Ngoài ra, còn có các Trạm An Cựu, Trạm An Hòa (là ga dọc đường) Vấn đề là tín hiệu an toàn ở các điểm giao cắt với đường bộ còn thiếu Một số điểm giao cắt đường sắt và đường bộ trong thành phố đang cản trở tốc độ giao thông và làm giảm an toàn cho người và phương tiện

- Đường thuỷ: Tuyến đường thủy chính của thành phố là sông Hương phục vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách giữa thành phố, các huyện và phục vụ du lịch Tàu thuyền trọng tải 50 - 60 tấn có thể đi lại quanh năm Trên địa bàn thành phố có các cảng sông và bến thuyền sông Hương sau:

+ Bến Bãi Dâu: diện tích rộng 0,9 ha có chức năng phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách giữa thành phố và các huyện Bến có 1 cầu tàu, bãi chứa hàng và nhà kho

+ Bến thuyền du lịch: có 4 bến là bến Phú Cát (diện tích 0,6 ha), bến Thiên Mụ (diện tích 0,4 ha) và 2 bến nằm ở đường Lê Lợi

+ Bến Long Thọ (chủ yếu phục vụ vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm cho nhà máy xi măng Long Thọ)

+ Bến đò ngang Đông Ba phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân

* Hệ thống thuỷ lợi

- Hệ thống thủy lợi của thành phố phát triển tương đối mạnh trong những năm qua Trong đó tập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu của các hệ thống thủy nông, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố

- Cấp nước: hiện tại hệ thống cấp nước của thành phố bao gồm: Nhà máy nước

Dã Viên, Quảng Tế, trạm bơm Vạn Niên có chức năng bơm nước sông Hương cho nhà máy nước Quảng Tế Hệ thống đường ống dẫn chính và ống phân phối dài hơn 200

km Đảm bảo cung cấp bình quân khoảng gần 100 lít/người/ngày đêm (mới đạt 85%

tiêu chuẩn quy định đối với đô thị cấp I - tiêu chuẩn là 120 lít/người/ngày đêm)

Tỷ lệ dân được cấp nước sạch là trên 95%, vượt tiêu chuẩn quy định đối với thành phố cấp I (là 80%) Đến nay, với việc đưa đập Thảo Long vào hoạt động, tình trạng nhiễm mặn nước sông Hương đã cơ bản được giải quyết, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo nguồn nước sạch ổn định cho thành phố

- Thoát nước: tổng chiều dài đường ống thoát nước chính là 125,8 km (khu vực phía Bắc sông Hương 65,5 km, khu vực phía Nam sông Hương 60,33 km), đảm bảo tiêu thoát lượng nước thải của thành phố hiện vào khoảng 45.000 - 50.000m3/ngày

Trang 33

đêm, trong đó nước thải đô thị và sinh hoạt chiếm 80%, nước thải công nghiệp 20%

Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý mới đạt 60 - 70%, còn lại là không thông qua hệ thống thoát nước Nhìn chung, thành phố chưa có hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Chỉ có khoảng 13% tải lượng nước thải đi vào các nguồn thải điểm (cống rãnh), còn lại đi vào các nguồn không điểm, gây nhiều khó khăn cho việc kiểm soát ô nhiễm Thoát nước mưa chủ yếu dựa vào địa thế

tự nhiên và các sông, kênh mương sẵn có

Hầu hết các nguồn nước thải chưa được xử lý đều đổ vào hệ thống ao, hồ, sông, thành phố chưa có các công trình xử lý nước thải, hầu hết nuớc thải xả trực tiếp vào các kênh mương, các sông Kim Long, Bạch Yến, Ngự Hà, An Cựu và sông Hương ra biển đang đe doạ gây ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là nguồn nước sông Hương…

Hệ thống thoát nước chủ yếu dựa vào độ dốc tự nhiên, bao gồm 2 hệ thống riêng biệt như sau:

- Khu vực phía Bắc thành phố: sử dụng các tuyến mương, cống ngầm đổ vào sông Ngự Hà, sau đó thoát ra sông Hương

- Khu vực phía Nam thành phố: sử dụng hệ thống cống ngầm và sông An Cựu Thời gian qua, thành phố đã đầu tư xây dựng và nạo vét, khơi thông các mương, cống, lòng sông trên địa bàn, nên việc thoát nước của thành phố từng bước được cải thiện Tuy nhiên, tình trạng ngập lụt vẫn chưa được giải quyết triệt để, một số điểm trong thành phố còn bị ngập khi mưa lớn kéo dài Tổng diện tích vùng thường bị ngập lụt khoảng 400 ha ở các khu vực: các phường Thuận Thành, Thuận Lộc, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hậu, Xuân Phú Do hệ thống cống thoát nước hư hỏng và không đồng bộ nên tình trạng ngập lụt khi mưa lớn thường xảy ra ở các đường Đống Đa, Lý Thường Kiệt, Hùng Vương, Nguyễn Tri Phương, Bến Nghé

* Hệ thống điện

Hiện nay thành phố Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc gia qua các tuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km dây dẫn 2xACSR-185), tuyến Đồng Hới - Huế (mạch đơn ACSR-185) và đường dây mạch đơn 220 kV Hòa Khánh - Huế (chiều dài 80 km, dây dẫn ACSR-400) thông qua các trạm biến áp sau:

- Trạm 220 kV Huế có công suất 1x125 MVA điện áp 220/110 kV Trạm 220 kV Huế nhận điện từ trạm biến áp 500 kV qua đường dây 220 kV Đà Nẵng - Huế

- Trạm 110 kV Huế 1 (E6) có công suất 2x40 MVA điện áp 110/35/22 kV, trạm Huế 1 nhận điện từ trạm 220 kV Huế

Trang 34

- Trạm 110 kV Huế 2 (E7), công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV, nằm trên địa bàn phường Hương Sơ cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố Huế

- Trạm 110 kV dệt Huế (E8), công suất 1x16 MVA, điện áp 110/35/6 kV

Ngoài ra trên địa bàn thành phố Huế còn có trạm phát điện Diezel Ngự Bình có công suất đạt 2x4.000 kVA đang vận hành và phát điện bổ sung vào những giờ cao điểm

* Giáo dục đào tạo

Quy mô phát triển số lượng trường lớp, học sinh ở các ngành học, cấp học được củng cố duy trì và phát triển Chất lượng chăm sóc giáo dục cháu ngày một tốt hơn, chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm đẩy mạnh Số lượng học sinh yếu kém giảm, tỉ lệ học sinh giỏi và khá ở THCS tăng, học sinh bỏ học giảm hẳn ở tiểu học Học sinh giỏi cấp Thành phố, cấp Tỉnh, cấp Quốc gia và Quốc tế tiếp tục được giữ vững

Thành phố đã kiểm tra và công nhận đạt chuẩn về công tác phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi (27/27 phường); phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 (27/27 phường);

phổ cập giáo dục THCS mức độ 2 (trong đó 26/27 phường đạt mức độ 2 và mức độ 3);

20/27 phường đạt tỉ lệ 80% thanh niên trong độ tuổi từ 18 tuổi đến 21 tuổi đạt trình độ giáo dục THPT và tương đương

- Đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phẩm chất đạo đức tốt, vững vàng về chính trị, tay nghề khá tốt, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp; tỷ lệ đạt trên chuẩn cao, nhiều đơn vị được xếp loại xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường; tỷ lệ trường học 2 buổi/ngày tăng (tiểu học đạt 87,3%, THCS 60.04%), cảnh quang môi trường học đường xanh- sạch- đẹp- an toàn

* Y tế - Dân số

Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được tích cực triển khai theo kế hoạch giao Công tác giám sát, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng luôn được quan tâm và chú trọng, phát hiện sớm và điều trị kịp thời;

chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ nhân lực, phương tiện, hoá chất, vật tư, thuốc phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh

Tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm được

đẩy mạnh trên địa bàn toàn thành phố Công tác tiêm chủng được triển khai đầy đủ, sử

dụng vắc xin rõ nguồn gốc, bảo đảm tiêm chủng an toàn, không xảy ra tai biến Công tác khám chữa bệnh được thực hiện tốt ở các tuyến Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở tuyến tỉnh, tuyến huyện, cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập được đầu tư và phát triển đáp

Trang 35

ứng yêu cầu nhiệm vụ Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được quan tâm, đặc biệt là bảo hiểm người nghèo, cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Các đơn vị y tế công lập đảm bảo cung ứng đủ thuốc phục vụ cho nhân dân

* Hệ thống bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình

Mạng lưới bưu điện và bưu chính phát triển nhanh phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội dân sinh và liên lạc quốc tế Hệ thống bưu điện, bưu chính viễn thông trên địa bàn thành phố gồm Bưu điện trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế, bưu điện thành phố và 27 chi cục phường, các chi cục và bưu cục tại các điểm dân cư Toàn bộ hệ thống cáp thông tin trên địa bàn thành phố đã được ngầm hoá, đảm bảo vận hành an toàn và mỹ quan đường phố Các cơ sở hoạt động bưu chính viễn thông được đầu tư hiện đại hoá về công nghệ, mở rộng về quy mô và diện phục vụ với nhiều loại hình dịch vụ mới

Mạng bưu chính phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá, hệ thống thiết bị của ngành được nâng cấp, hiện đại hoá sử dụng kỹ thuật số cho phép liên lạc nhanh chóng, thuận tiện đến tất cả các nước trên thế giới Hệ thống còn kết hợp với kỹ thuật truyền hình thực hiện thu phát các chương trình trực tiếp, cầu truyền hình qua vệ tinh truyền phát cả nước và quốc tế Mạng Internet phát triển mạnh, số thuê bao tăng nhanh, số điểm Internet công cộng tăng và phổ biến rộng khắp trên địa bàn thành phố

Đến nay có trên 500 điểm kinh doanh dịch vụ Internet trên toàn địa bàn, cung cấp dịch

vụ thuận tiện cho người dân thành phố và khách du lịch

* Văn hóa thông tin, thể dục thể thao

- Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao trong dịp Tết nguyên đán,

kỷ niệm các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, Festival nghề truyền thống Huế 2017,

72 năm Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9 được tổ chức tốt, phong phú và đa dạng Festival 2017 đã có sự đầu tư tổ chức ngày càng hướng tới tính chuyên nghiệp

và đổi mới; các chương trình nghệ thuật, các không gian trưng bày giới thiệu sản phẩm nghề truyền thống được diễn ra phong phú, đa dạng, để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp trong lòng của công chúng Huế và du khách

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án bảo vệ nhà vườn Đã triển khai công tác tu bổ, tôn tạo 6 nhà vườn, trong đó đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, khai thác 2 nhà vườn (Hoàng Xuân Bậc, Hồ Xuân Doanh), tiếp tục triển khai tu bổ, phấn đấu hoàn thành công tác trùng tu và nghiệm thu, đưa vào khai thác đối với 4 nhà vườn trong năm 2017 (Phủ thờ Công chúa Ngọc Sơn, Nhà vườn Lê Lương, Nhà vườn Hồ Văn Bình, Nhà vườn Đoàn Kim Khánh) Hiện nay, thành phố có 5 nhà vườn đang khai thác các dịch vụ du lịch Hoàn thành công tác xây dựng và ra mắt Trang Thông tin điện tử giới thiệu về nhà vườn Huế

Trang 36

- Hoàn thành quy hoạch mạng lưới nhà văn hóa cộng đồng trên địa bàn thành phố

* Về an ninh, quốc phòng

a Về quốc phòng:

Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức trực chỉ huy, trực ban, trực chiến, trực phòng không, tuần tra canh gác bảo đảm an toàn các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị; Phối hợp với các lực lượng thường xuyên kiểm tra các mục tiêu trọng điểm, các địa bàn nhạy cảm về tôn giáo, nắm chắc tình hình địa bàn, kịp thời xử lý các tình huống xảy ra; không để bị động bất ngờ, giữ vững tình hình an ninh chính trị, trật tự

an toàn xã hội trên địa bàn thành phố Triển khai kế hoạch bảo đảm sẵn sàng chiến đấu bảo vệ trước, trong và sau Tết Nguyên Đán, các ngày lễ

b Về an ninh, quốc gia - trật tự an toàn xã hội:

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, Chính phủ về bảo vệ an ninh quốc gia, bảm đảm trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới, cụ thể: Chỉ thị 05-CT/TW về “Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới”; Nghị quyết 08 khóa IX và Nghị quyết

28 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; Chỉ thị 46-CT/TW của Bộ Chính trị về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật trự trong tình hình mới”; Chỉ thị 48-CT/BCT của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Chỉ thị 21-CT/TW của Bộ Chính trị về “Tăng cường lãnh, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới”; Chỉ thị 18-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”

- Triển khai đảm bảo an toàn tuyệt đối các hội nghị, hội thảo, lễ hội, các đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và quốc tế đến trên địa bàn, các sự kiện chính trị văn hóa xã hội, thể dục thể thao, trọng tâm là các hoạt động mừng Đảng mừng Xuân, Hội nghị Á - Âu (ASEM), các hoạt động Lễ hội Festival nghề truyền thống Huế 2017, APEC 2017

- Tình hình an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổn định, các

sự kiện chính trị, xã hội, văn hóa quan trọng được đảm bảo an toàn tuyệt đối, hoạt động tội phạm được kiềm chế, không để tội phạm hoạt động theo băng, nhóm lộng hành; không phát sinh phức tạp, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được củng cố, không để xảy ra khủng bố, phá hoại, xảy ra đột biến xấu, hình thành “điểm nóng”; các mục tiêu, công trình trọng điểm được bảo vệ tuyệt đối an toàn” Phối hợp Cảnh sát PCCC Tỉnh tổ chức diễn tập PCCC tại các chợ trên địa bàn, các khu dân cư

Trang 37

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

3.1.4.1 Lợi thế

- Thành phố Huế có vị trí địa kinh tế và địa chính trị rất thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội thành phố; là trung tâm chính trị của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên các tuyến trục giao thông quan trọng của quốc gia và quốc tế (quốc lộ 1A, gần sân bay quốc

tế Phú Bài và gần cảng nước sâu Chân Mây, cảng biển Thuận An); là Cố đô khắc sâu trong tâm khảm nhiều người dân Việt Nam và nổi tiếng trên thế giới

- Là trung tâm văn hoá lớn với hệ thống những tài nguyên văn hoá vật thể và phi vật thể phong phú, đa dạng và đặc sắc, cảnh quan thiên nhiên đẹp có thể khai thác, phát huy phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Mặc dù quy mô dân số thành phố chỉ có hơn 30 vạn người, song nhiều nét văn hoá Huế lan toả khắp nơi trên cả nước, có sức hấp dẫn lớn, lôi cuốn và tác động đến cuộc sống thường ngày của nhiều người dân

- Thành phố là trung tâm đào tạo đại học, trung tâm y tế lớn thứ ba của cả nước,

là nơi tập trung đội ngũ trí thức đông đảo có tiềm năng lớn về nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học - công nghệ, y học, văn học, nghệ thuật, lịch sử, cung cấp dịch vụ đào tạo, y tế chất lượng cao cho cả nước và quốc tế

- Nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ học vấn cao, đào tạo tốt về chuyên môn nghiệp vụ, quy tụ nhiều đặc tính quý (văn minh, lịch thiệp, cần cù và khéo tay, ham học và thông minh) rất cần thiết cho sự phát triển, thực hiện CNH, HĐH trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

- Nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện và liên tục tăng trưởng với nhịp độ cao Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tăng nhanh hơn so với mục tiêu quy hoạch đề ra, đặc biệt cơ cấu trong nội bộ các ngành cũng có bước thay đổi đáng kể theo hướng phát huy các lợi thế so sánh của tỉnh

- Cơ sở hạ tầng đô thị đã được xây dựng và tích luỹ qua nhiều năm, mặc dù còn chưa đồng bộ, có phần thiếu và bị xuống cấp, song cũng là những tiền đề cơ bản quan trọng phục vụ cho sự phát triển của thành phố

3.1.4.2 Hạn chế

Cùng với những lợi thế, bước vào thời kỳ mới, thành phố Huế còn có những hạn chế và đang đứng trước những thách thức lớn Đó là:

- Thời tiết, khí hậu khá khắc nghiệt tác động không thuận lợi đến các điều kiện đầu

tư phát triển (thời gian nắng nóng, khô hạn và mưa dầm kéo dài trong năm);

- Diện tích thành phố không lớn (7.168,49 ha), tạo ra những hạn chế nhất định cho sự phát triển Kết cấu hạ tầng đô thị của thành phố tuy đã được cải thiện đáng kể trong thời gian qua nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu, không ít những tuyến đường đang

Trang 38

xuống cấp, hệ thống quy hoạch mạng lưới giao thông, điện, nước thiếu sự đồng bộ chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

- Quy mô của nền kinh tế nói chung và của từng ngành kinh tế, từng doanh nghiệp còn nhỏ, trình độ phát triển, chất lượng tăng trưởng chưa cao, năng lực cạnh tranh của toàn nền kinh tế, của từng doanh nghiệp và sản phẩm còn thấp so nhiều địa phương trong nước Sức mua bán, giao dịch chưa cao, sản xuất kinh doanh mang tính nhỏ lẻ, tính chất tự cung tự cấp chưa cao (sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chủ yếu tiêu thụ trong thành phố), thị trường hàng hoá phát triển chưa đủ mạnh Các quan hệ liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để phát triển còn hạn chế, khả năng vươn ra thị trường trong khu vực và quốc tế còn quá yếu trong khi hội nhập kinh tế đã bước sang giai đoạn mới với nhiều thời cơ và thách thức cao hơn

- Kinh tế phát triển chưa đều, thiếu bền vững, vốn đầu tư còn thấp, sản xuất hàng hoá quy mô nhỏ, công nghệ chưa cao, chưa tạo được bước đột phá để tăng trưởng nhanh Khu vực dịch vụ - du lịch là nền tảng kinh tế thành phố, song đang ở dạng tiềm năng, chưa khai thác được nhiều, hoạt động dịch vụ mang tính nhỏ lẻ, phân tán, tự phát Kinh tế quốc doanh, HTX đã được sắp xếp, đổi mới nhưng còn chậm Kinh tế tư nhân phát triển chậm, chưa sôi động cả về số lượng, quy mô doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm Năng lực, điều kiện để xây dựng thương hiệu, chất lượng sản phẩm tham gia vào hội nhập khu vực và quốc tế còn hạn chế;

giá trị xuất nhập khẩu thấp và tăng chậm, thu hút vốn đầu tư từ các địa phương khác ở trong nước và từ ngoài nước thấp

- Quản lý và đầu tư đô thị: việc lập các quy hoạch còn chậm, thiếu, chưa đồng

bộ và chất lượng chưa cao Quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng đô thị còn nhiều bất cập và không đồng bộ Triển khai đầu tư, quản lý đầu tư và khai thác công trình chưa phát huy hết hiệu quả; công tác đền bù giải toả gặp nhiều khó khăn do thiếu quỹ đất để tái định cư; chất lượng tư vấn trong các dự án xây dựng đầu tư chưa cao ảnh hưởng xấu đến hiệu quả đầu tư

- Chưa khơi dậy ý thức tự giác và chủ động của cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động văn hóa, bảo tồn, môi trường, trật tự đô thị; thiết chế văn hóa chưa đủ nên chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân

- Khoa học - công nghệ, môi trường: chưa được quan tâm đúng mức, rất ít đề tài

nghiên cứu được đăng ký; ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn còn hạn chế, chưa di chuyển được hết các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi vùng dân cư tập trung và khu vực nội thị Chưa có những giải pháp hữu hiệu để thu hút các nhà khoa học tại địa phương tham gia tích cực vào việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Trang 39

- Người dân Huế có trình độ học vấn và kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cao, cần cù, khéo tay, tuy nhiên tâm lý cẩn trọng, thiếu năng động trong làm ăn, dè dặt trong đầu tư cũng là yếu tố không thuận lợi trong tình hình phát triển hiện nay của thành phố Huế

3.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai

3.2.1.1 Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đã được ban hành

Kể từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2014, UBND thành phố đã chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội nghị triển khai, phổ biến về Luật Đất đai năm 2013, tập huấn cho cán bộ làm công tác Tài nguyên và Môi trường ở cấp huyện UBND thành phố cũng đã tổ chức các hội nghị quán triệt, phổ biến Luật đất đai 2013 tới các phường trên địa bàn thành phố

Đến nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn hiện hành liên quan đến quản lý nhà nước

về lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau:

Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 quy định về cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 1865/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 25/02/2015 về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn Tỉnh;

Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp;

Quyết định số 508/QĐ-UBND ngày 13/3/2015 về thu tiền sử dụng đất tái định cư

đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền trước 31/12/2014

Trang 40

Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 về việc ban hành quy định về tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 về việc ban hành quy định

về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2.1.2 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 03/01/2014 về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Huế; Các Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 09/4/2015, Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 17/3/2016, Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17/01/2017, Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 19/01/2018 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất các năm 2015, 2016, 2017 và 2018 của thành phố Huế

Hiện nay, UBND thành phố đang lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 2574/UBND-ĐC ngày 25/8/2015

3.2.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thực tế, để hoàn thành tất cả các công đoạn liên quan đến thủ tục về đất đai khi thực hiện các công trình, dự án như: thỏa thuận địa điểm để lập dự án; trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; xây dựng phương án bồi thường; triển khai thực hiện bồi thường, giải tỏa, thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cần phải có thời gian khá dài, nhất là đối với những dự án

có diện tích lớn

- Vì vậy việc tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 sẽ căn cứ vào tổng số lượng, diện tích các dự án đã thực hiện hoàn thành và đang triển khai thực hiện các thủ tục đất đai là phù hợp Căn cứ Quyết định số 91/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Huế, Các Công văn số 102/HĐND-THKT ngày 29/05/2017, Công văn số 177/HĐND-THKT ngày 25/8/2017, Công văn số 208/HĐND-THKT ngày 24/10/2017 của Hội đồng nhân dân về việc bổ sung danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017; các Quyết định số 1320/QĐ-UBND ngày 16/6/2017, Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 28/7/2017, Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 09/8/2017, Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày

Ngày đăng: 05/07/2021, 06:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Thái Toàn (2015), Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính về đất đai Khác
2. Báo cáo Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017, UBND Thành phố Huế Khác
3. Bùi Thị Thuận Ánh (2010), Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai qua thực tiễn tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn Thạc sĩ Luật học. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2013), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai ngày 29/11/2013 Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất, Hà Nội Khác
6. Chỉnh phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về thu tiền sử dụng đất, Hà Nội Khác
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Mạnh Hùng (2010), Những vấn đề bất cập của pháp luật trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
10. Phan Trung Hiền (2011), Quyền khiếu kiện khi nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế, Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế từ năm 2014 đến năm 2017 Khác
13. Quốc hội, Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Quốc hội, Luật Khiếu nại 2011, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật - Hà Nội 2013 Khác
15. Quốc hội, Luật Tố cáo năm 2011 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật - Hà Nội 2013 Khác
16. Thanh tra Chính phủ (2012), Tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và giải quyết tranh, khiếu nại, tố cáo về đất đai Khác
17. Trần Ngân Hà (2013), Pháp luật về giải quyết khiếu nại tố cáo ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
18. UBND thành phố Huế, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015, thành phố Huế Khác
19. UBND thành phố Huế, Báo cáo UBND về Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017, và kế hoạch phát triển KT-XH năm 2018 Khác
20. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh TT Huế năm 2017 Khác
21. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết định số 26/2014/ QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w