1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của các đối tượng sử dụng đất tại huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của các đối tượng sử dụng đất tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” được tiến hành tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bìn

Trang 1

Huế, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phan Quang Đăng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Huế và Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông

nghiệp; Phòng Đào tạo Sau đại học đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quí

báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và

viết luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hoàng Sơn người hướng dẫn khoa học tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi rất nhiều để hoàn thành tốt luận

văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo và các cán bộ tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lệ Thủy, phòng Tài nguyên và

Môi trường huyện Lệ Thủy, Chi cục Thống kê huyện Lệ Thủy, Các đội thuế liên xã,

các hộ gia đình, cá nhân trong mẫu phiếu điều tra đã chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp

thông tin cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và các anh chị học viên lớp Cao học Quản lý đất đai 21C đã động viên, giúp đỡ trong thời gian dài học tập

Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian có hạn và kiến thức tổng hợp cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên gặp nhiều thiếu xót rất mong sự đóng

góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Phan Quang Đăng

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của các đối tượng sử dụng đất tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” được tiến hành tại huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình, từ năm 2010 - 2016

Kết quả đạt được của đề tài là đã đánh giá được điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến quá trình sử dụng đất; đánh giá được tình hình quản lý sử dụng đất, xác định

được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực thi từng loại nghĩa vụ tài chính đất

đai như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển

quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước và của

người sử dụng đất Đề tài đã xác định được một số yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình

thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Từ

đó đề xuất các giải pháp tháo gỡ những vấn đề chưa phù hợp trong quá hiện nghĩa vụ

tài chính đất đai, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính đất đai trên địa bàn

huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Đề tài nghiên cứu trên cơ sở phương pháp nghiên

cứu tài liệu, điều tra, phỏng vấn cán bộ, người sử dụng đất về tình hình thực hiện nghĩa

vụ tài chính đất đai và phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu điều

tra theo từng nhóm nội dung, từng vấn đề nghiên cứu cụ thể phục vụ cho mục tiêu

nghiên cứu của đề tài

Trang 4

MỤC LỤC

CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Đất đai 3

1.1.2 Chính sách đất đai 4

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 4

1.1.4 Giá đất 5

1.1.5 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất 6

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.2.1 Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai 6

1.2.2 Thuế nhà, đất 9

1.2.3 Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất 11

1.2.4 Tiền thuê đất 13

1.2.5 Lệ phí trước bạ nhà đất 15

1.2.6 Tiền sử dụng đất 17

Trang 5

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI 19

1.4 THẢO LUẬN VỀ TỔNG QUAN 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 21

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và KTXH của huyện Lệ Thủy 30

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Lệ Thủy 30

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy 37

3.2 Khái quát tình hình sử dụng đất tại huyện Lệ Thủy 40

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 40

3.2.2 Biến động cơ cấu sử dụng đất của huyện Lệ Thủy 43

3.2.3 Công tác cấp GCNQSDĐ ( GCNQSDĐ) 47

3.2.4 Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất 48

3.2.5 Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất 49

3.2.6 Công tác quản lý tài chính đất đai 49

3.3 Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai tại huyện Lệ Thủy từ năm 2010 - 2016 49

3.3.1 Tổ chức Nhà nước quản lý và quy trình thực hiện tài chính về đất đai 49

3.3.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trên địa bàn huyện Lệ Thủy 54

3.4 Các giải pháp hoàn thiện công tác nghĩa vụ tài chính đất đai 70

3.4.1 Giá đất tính thuế 70

3.4.2 Thay đổi hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai 70

Trang 6

3.4.3 Chính sách tài chính đất đai 70

3.4.4 Phổ biến, tuyên truyền pháp luật 71

3.4.5 Xử lý kịp thời hành vi vi phạm thuế 71

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

KẾT LUẬN: 73

ĐỀ NGHỊ: 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các loại số liệu thứ cấp 22

Bảng 2.2 Các văn bản pháp luật phục vụ cho nghiên cứu 22

Bảng 2.3 Phân bố hộ điều tra theo đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn 27

Bảng 2.4 Nguồn thu nhập của hộ điều tra 28

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lệ Thủy năm 2016 40

Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất huyện Lệ Thủy giai đoạn 2005 - 2016 43

Bảng 3.3 Biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Lệ Thủy giai đoạn 2005 - 2016 44

Bảng 3.4 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Lệ Thủy giai đoạn 2005- 201646 Bảng 3.5 Số lượng hồ sơ được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2016 47

Bảng 3.6 Quy mô và cơ cấu đất đai của hộ điều tra 48

Bảng 3.7 Quy trình thực hiện NVTC theo ý kiến của người sử dụng đất 53

Bảng 3.8 Những vướng mắc theo đánh giá của người sử dụng đất 53

Bảng 3.9 Các khoản thu NVTC đất đai giai đoạn 2010 - 2016 54

Bảng 3.10 Kết quả thu thuế nhà đất giai đoạn 2010 - 2016 55

Bảng 3.11 Thuận lợi trong công tác thu thuế nhà đất theo đánh giá của cán bộ 56

Bảng 3.12 Thực hiện thuế nhà đất của người sử dụng đất 57

Bảng 3.13 Thực hiện thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ 58

Bảng 3.14 Thuận lợi trong việc thực hiện thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ 59

Bảng 3.15 Khó khăn của cán bộ thực thu thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ 59

Bảng 3.16 Kết quả thu tiền sử dụng đất tại Lệ Thủy giai đoạn 2010 - 2016 61

Bảng 3.17 Thuận lợi trong công tác thu tiền sử dụng đất 62

Bảng 3.18 Khó khăn trong công tác thu tiền SDĐ theo đánh giá của cán bộ 63

Bảng 3.19 Thực hiện nộp tiền sử dụng đất của người sử dụng đất 65

Bảng 3.20 Sự hiểu biết về chính sách tài chính đất đai của người SDĐ 66

Bảng 3.21 Kết quả thu lệ phí trước bạ tại huyện huyện Lệ Thủy giai đoạn 2010 - 2016 66

Bảng 3.22 Khó khăn trong thu lệ phí trước bạ theo đánh giá của cán bộ 68

Bảng 3.23 Thực hiện lệ phí trước bạ của người sử dụng đất 69

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình thực hiện thuế Nhà đất tại huyện Lệ Thủy 6

Hình 1.2 Quy trình thực hiện NVTC trước khi ban hành Thông tư 30/2005 7

Hình 1.3 Quy trình thực hiện NVTC sau khi ban hành Thông tư 30/2005 8

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy 30

Hình 3.2 Bản đồ địa hình huyện Lệ Thủy 31

Hình 3.3 Bản đồ thổ nhưỡng huyện Lệ Thủy 32

Hình 3.4 Cơ cấu nhóm đất chính năm 2016 41

Hình 3.5 Quan hệ công tác giữa các cơ quan về nghĩa vụ tài chính đất đai 50

Hình 3.6 Kết quả thực hiện thuế nhà đất giai đoạn 2010 - 2016 56

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát

triển dân sinh, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Luật Đất đai và các văn bản luật có

liên quan đã hiện thức hóa chính sách này Nhà nước thực hiện quản lý đất đai không chỉ

bằng biện pháp hành chính duy nhất mà còn bằng cả biện pháp kinh tế tài chính

Nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật quy định nghĩa vụ tài chính (NVTC) cho người sử dụng đất (SDĐ) Đây là những khoản đóng bắt buộc

người SDĐ phải thực hiện đối với Nhà nước để được quyền SDĐ hoặc phải thực hiện

trong quá trình khai thác, sử dụng đất đai Quy định này đã góp phần phục vụ yêu cầu

quản lý đất đai, khuyến khích SDĐ tiết kiệm và có hiệu quả, khai thác và sử dụng hợp lý

quỹ đất đai, đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước (NSNN) nói chung và huyện Lệ

Thủy nói riêng

Huyện Lệ Thủy là một huyện nằm trong định hướng phát triển kinh tế mạnh của tỉnh Quảng Bình nên đã và đang có nhiều dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ

thuật nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của huyện, thu hút

lực lượng lao động và dân cư ở các vùng, huyện lân cận đến đây để sinh sống, làm

việc và đầu tư khiến cho hoạt động giao dịch nhà đất trên địa bàn diễn ra khá sôi nổi

Việc xác lập chủ quyền SDĐ tăng theo nhu cầu SDĐ, việc thực hiện NVTC đất đai

đang là vấn đề nóng bỏng tại địa phương

Thực trạng phát triển KTXH của huyện Lệ Thủy có nhiều thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ Huyện Lệ Thủy đã chủ động khai thác có

hiệu quả, tranh thủ tối đa mọi nguồn đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế, nâng cao

đời sống vật chất, tinh thần cho người dân Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra sức ép lớn

trong việc quản lý đất đai, đặc biệt là việc quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn

huyện

Hiện nay tình hình thu thuế SDĐ phi nông nghiệp, tiền thuê đất, thuế thu nhập

từ chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, tiền SDĐ trên địa bàn huyện Lệ Thủy còn

nhiều bất cập, ước tính số tiền thất thoát lên đến hàng trăm triệu đồng Các khoản thu

NVTC đất đai huyện không những thể hiện tình hình SDĐ trên địa bàn mà còn góp

phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách của huyện Tuy nhiên theo tình hình hiện

nay ở huyện Lệ Thủy, người SDĐ chưa nắm rõ văn bản pháp luật, văn bản còn chồng

chéo, NVTC vượt khả năng của một số hộ, tình trạng nộp chậm và chưa nhận thông

báo nộp tiền vẫn còn, gây không ít khó khăn trong công tác quản lý tài chính đất đai

của cơ quan Nhà nước

Trang 11

Vì những lý do nêu trên, để nhìn nhận đầy đủ về tình hình thực hiện NVTC của các đối tượng SDĐ trên địa bàn huyện, bản thân tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá

tình hình thực hiện NVTC đất đai của các đối tượng SDĐ tại huyện Lệ Thủy, tỉnh

Quảng Bình” nhằm điều tra, đánh giá tình hình triển khai các chính sách về nghĩa vụ tài

chính đất đai để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính về đất đai tại

huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Đây là một vấn đề mang ý nghĩa khoa học và thực

tiễn to lớn

2 MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện NVTC đất đai của các đối tượng SDĐ

để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính về đất đai tại huyện Lệ

bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Trang 12

Đất đai có rất nhiều định nghĩa:

- Đối với nhà địa lý nó là cảnh quan, một sản phẩm của quá trình địa chất địa mạo

- Đối với nhà kinh tế nó là nguồn tài nguyên cần được khai thác hoặc cần được bảo vệ để đạt được những phát triển kinh tế tối ưu

- Đối với những luật gia đất đai là một khoảng không gian trải dài vô tận từ trung tâm trái đất tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các quyền lợi

khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất

- Đối với hầu hết mọi người hiểu theo một cách đơn giản nó là khoảng không gian cho các hoạt động con người được thể hiện ở nhiều dạng sử dụng đất khác nhau

Ngày nay đất đai bao gồm các vật thể được gắn liền trực tiếp với bề mặt đất, kể

cả những vùng bị nước bao phủ Nó bao gồm vô số các tính chất tự nhiên trừu tượng,

từ các quyền lợi đối với sự phát triển hay xây dựng trên đất, đối với nước ngầm và

khoáng sản và các quyền lợi liên quan đến việc sử dụng và khai thác chúng

Trong thời đại hiện nay, khoa học công nghệ đã dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Tuy nhiên đất đai vẫn giữ một vị trí đặc biệt, là yếu tố cơ bản của quá

trình sản xuất xã hội, nhất là đối với ngành công nghiệp sản xuất ra sản phẩm để nuôi

sống con người và tạo ra nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và một số

ngành khác

Đất đai còn là mặt bằng cho các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch , để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ngoài ra, đất đai tạo ra nguồn thu cho NSNN để tái đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thực hiện chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và

trong nhiều trường hợp còn được dùng làm vốn góp trong liên doanh đầu tư, thu hút

đầu tư nước ngoài

Trang 13

Do đó, các quan hệ đất đai luôn là vấn đề được quan tâm đặc biệt, vì nó liên quan đến quá trình KTXH của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của mỗi cá

nhân và toàn xã hội

1.1.2 Chính sách đất đai

Chính sách đất đai là tập hợp một hệ thống các văn bản có tính pháp quy

"Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếu đối với tăng trưởng bền vững, quản trị

quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơ hội kinh tế mở ra cho người dân nông thôn và

thành thị, đặc biệt là người nghèo"[20]

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

a Quyền của người sử dụng đất

- Dưới góc độ ngôn ngữ học: “Quyền là điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi”

- Dưới góc độ pháp lý: Quyền là những việc mà một người được làm mà không

bị ai ngăn cản, hạn chế

Từ khái niệm quyền trên đây, có thể hiểu Quyền của người SDĐ là những việc

mà người SDĐ được pháp luật đất đai cho phép làm hoặc những việc do người SDĐ

thực hiện mà không bị pháp luật ngăn cấm trong quá trình SDĐ Ví dụ: quyền được

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); quyền được khiếu nại, tố cáo

về đất đai,

Về quyền chung của người SDĐ (quy định tại Điều 166 Luật Đất đai 2013) bao gồm [40]:

- Được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền SDĐ hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

b Nghĩa vụ của người SDĐ:

Trang 14

- Dưới góc độ ngôn ngữ học: “Nghĩa vụ là việc mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác”

- Dưới góc độ pháp lý: Nghĩa vụ là những hành vi mà một người phải thực hiện

vì lợi ích của người khác

Từ khái niệm chung về nghĩa vụ được đề cập trên đây, chúng ta có thể hiểu nghĩa vụ của người SDĐ là những hành vi do pháp luật quy định buộc người SDĐ

phải thực hiện hoặc không được thực hiện vì lợi ích của Nhà nước, của xã hội và của

tổ chức, cá nhân khác trong quá trình SDĐ Ví dụ: Nghĩa vụ SDĐ đúng mục đích,

đúng ranh giới; nghĩa vụ bồi bổ, cải tạo đất,

Về nghĩa vụ chung của người SDĐ (quy định tại Điều 170 Luật Đất đai 2013) bao gồm [40]:

- SDĐ đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng

đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền SDĐ; thế chấp, góp vốn bằng

quyền SDĐ theo quy định của pháp luật

- Thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất

- Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người SDĐ có liên quan

- Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất

- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn SDĐ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng

1.1.4 Giá đất

Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền SDĐ mà người có nhu cầu SDĐ phải trả để

được SDĐ đó trong thời hạn SDĐ xác định

Giá đất vừa là công cụ quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, vừa là đòn bẩy trong việc phát triển kinh tế đất đai Giá đất còn là một trong những căn cứ

đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai và để người SDĐ thực hiện nghĩa vụ của

mình mà đặc biệt là việc thực hiện NVTC như đóng tiền SDĐ, tiền thuê đất, các loại thuế,

các khoản phí và lệ phí khác có liên quan đến đất đai

Trang 15

Nhà nước đã ban hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Thông tư số 145/2007/TT-

BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP làm căn cứ tính giá đất và

thu thuế SDĐ, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích SDĐ,

bồi thường, hỗ trợ khi thu hồ đất Đến năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định

123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 Hiện nay, Chính Phủ ban hành Nghị định số

44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và Thông tư

36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều

chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất

1.1.5 Nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

NVTC của người SDĐ là số tiền mà người SDĐ phải nộp cho Nhà nước khi thực hiện các quyền và lợi ích của mình đối với việc SDĐ đai và các bất động sản đi

kèm

Để đảm bảo thực hiện các quyền năng của chủ sở hữu và đảm bảo cho việc SDĐ có hiệu quả, cùng với việc quy định các quyền của người SDĐ pháp luật đất đai

còn quy định các nghĩa vụ của người SDĐ là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc các

chủ thể phải thực hiện trong quá trình SDĐ

Những NVTC đất đai được quy định nhằm bảo đảm sự đúng đắn trong mối quan hệ giữa nhà nước với người SDĐ và là cơ sở để xác định trách nhiệm của người

SDĐ trong việc thực hiện pháp luật đất đai, không làm tổn hại đến quyền và lợi ích

hợp pháp của Nhà nước và các chủ thể khác

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai

a Quy trình áp dụng đối với thuế thu thường xuyên - thuế nhà đất

NVTC mà người SDĐ phải đóng thường xuyên và thu hàng năm là Thuế nhà đất/Thuế SDĐ phi nông nghiệp Quy trình thực hiện cụ thể bằng hình sau:

Hình 1.1 Quy trình thực hiện thuế Nhà đất tại huyện Lệ Thủy

- Hộ gia đình

- Cá nhân

Chi cục thuế huyện Lệ Thủy

Đội thuế xã, thị trấn (1)

(4)

(2) (3)

Trang 16

Giải thích quy trình:

(1) Hộ gia đình, cá nhân kê khai nộp thuế theo mẫu tại Đội thuế xã, thị trấn

(2) Nếu nộp tại Thôn, Tổ dân phố thì Thôn, Tổ dân phố sẽ chuyển hồ sơ lên Đội thuế xã, thị trấn, sau đó hồ sơ chuyển cho bộ phận Địa chính của Ủy ban nhân dân

(UBND) cấp xã, thị trấn kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ bộ hồ sơ của người SDĐ nộp, xác

nhận và chuyển thông tin địa chính cho Chi cục thuế Lệ Thủy để tính thuế

(3) Cơ quan thuế xác định và ghi cụ thể khoản tiền mà người SDĐ phải thực hiện trên tờ "Thông báo nộp tiền" và chuyển về cho Đội thuế xã, thị trấn

(4) Đội thuế xã, thị trấn trao "Thông báo nộp tiền" cho người SDĐ để người SDĐ nộp tiền vào NSNN Người SDĐ sau khi nhận được "Thông báo nộp tiền" có

nghĩa vụ nộp thuế tại Thôn, Tổ dân phố hoặc tại Đội thuế xã, thị trấn

b Quy trình áp dụng đối với NVTC phát sinh khi có nhu cầu SDĐ

NVTC mà người SDĐ phải đóng khi có nhu cầu SDĐ bao gồm: Tiền SDĐ, thuế thu nhập từ chuyển quyền SDĐ, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ

- Quy trình trước khi ban hành Thông tư Liên tịch số BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính (BTC) và BTNMT hướng dẫn việc luân

30/2005/TTLT-BTC-chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện NVTC

Hình 1.2 Quy trình thực hiện NVTC trước khi ban hành Thông tư 30/2005

Người SDĐ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ) huyện hoặc UBND cấp xã Sau khi thẩm tra hồ sơ, ghi đầy đủ

thông tin địa chính để xác định NVTC, bộ phận một tiếp nhận chuyển cho hộ gia đình,

(1)

(2) (4)

(5)

(7)

Trang 17

tiền, người SDĐ mang chứng từ đã nộp tiền đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để nhận

đai như sau:

Hình 1.3 Quy trình thực hiện NVTC sau khi ban hành Thông tư 30/2005

Ghi chú: Hồ sơ đi

Hồ sơ về Giải thích quy trình:

(1) Người SDĐ nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về NVTC (Hộ gia đình,

cá nhân SDĐ tại các xã, thị trấn: nộp hồ sơ thực hiện NVTC tại Văn phòng Đăng ký

Quyền SDĐ huyện Lệ Thủy) trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày

bàn giao đất thực tế, quyết định cho chuyển mục đích SDĐ; người SDĐ phải có trách

nhiệm kê khai nghĩa vụ về tiền SDĐ tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định

(2) Cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ bộ hồ sơ của người SDĐ nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin

địa chính để xác định NVTC", sau đó chuyển giao cho cơ quan thuế một bộ hồ sơ của

- UBND cấp phường (xã)

- Kho bạc Nhà nước quận (huyện) hoặc Ngân hàng nhà nước quận (huyện)

Trang 18

người SDĐ thực hiện NVTC để tính thuế UBND huyện Lệ Thủy quy định thời hạn

không quá 04 ngày làm việc

(3) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ bộ hồ sơ của người SDĐ thực hiện NVTC do Văn phòng Đăng ký Quyền SDĐ chuyển đến, cơ quan

thuế xác định và ghi đầy đủ các khoản NVTC mà người SDĐ phải thực hiện theo quy

định của pháp luật hiện hành Thủ trưởng Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy ký, ghi rõ họ tên

và đóng dấu vào tờ "Thông báo nộp tiền"

(4) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản NVTC do cơ quan thuế chuyển đến, cơ quan nhận hồ sơ trao

"Thông báo nộp tiền" cho người SDĐ để người SDĐ nộp tiền vào NSNN

(5) Người SDĐ sau khi nhận được "Thông báo nộp tiền" có nghĩa vụ mang

"Thông báo nộp tiền" đó đến cơ quan thu tiền theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghi trong

"Thông báo nộp tiền" để nộp tiền vào NSNN

(6) Cơ quan thu tiền có trách nhiệm thực hiện thu tiền theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan thuế do người SDĐ hoặc người được người SDĐ uỷ quyền mang

đến Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền: "Giấy nộp tiền" của cơ

quan Kho bạc Nhà nước thu

(7) Sau khi nộp đủ tiền vào NSNN theo "Thông báo nộp tiền" của cơ quan thuế

và tiền phạt (nếu có), người SDĐ mang chứng từ đã nộp tiền đến cơ quan tiếp nhận hồ

quả, phù hợp với Luật Đất đai, động viên đóng góp vào NSNN

Trong cải cách thuế bước 1 năm 1990, thuế nhà đất đã được nghiên cứu và luật hóa bằng Pháp lệnh thuế nhà đất được Quốc hội chính thức ban hành ngày 31/7/1992

và Ngày 19/05/1994, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh sửa đổi, bổ

sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất

a Đối tượng chịu thuế nhà, đất, bao gồm: Nhà, đất ở, đất xây dựng công trình

không phân biệt là đã xây dựng hay chưa xây dựng, có giấy chứng nhận hay không có

GCNQSDĐ

Trang 19

b Đối tượng không thu thuế nhà đất: Đất sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc

lợi xã hội hoặc từ thiện không vì mục đích kinh doanh và đất chuyên dùng vào việc

thờ cúng của các tôn giáo, các tổ chức không vì mục đích kinh doanh hoặc để ở Nhà,

đất dùng làm trụ sở cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh trại đơn vị lực lượng vũ

trang nhân dân

c Đối tượng nộp thuế nhà đất: Là các tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu nhà,

quyền SDĐ ở, đất xây dựng công trình, gọi chung là chủ nhà đất đều phải nộp thuế

nhà, đất Trong trường hợp còn có sự tranh chấp hoặc chưa xác định được quyền sở

hữu nhà, quyền sử dụng nhà, đất thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng nhà, đất

phải nộp thuế nhà, đất Tổ chức, cá nhân, kể cả Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

thuê nhà, đất ở, đất xây dựng công trình thì chỉ trả tiền thuê nhà, đất, còn thuế nhà, đất

thì do tổ chức, cá nhân cho thuê nhà, đất nộp theo quy định của pháp luật

d Căn cứ tính thuế nhà đất: được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Pháp

lệnh thuế nhà, đất và Điều 6 Nghị định 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ là: Diện

tích đất, hạng đất và mức thuế SDĐ nông nghiệp của một đơn vị diện tích

e Miễn, giảm thuế đất: Các đối tượng nộp thuế có khó khăn về kinh tế do bị

thiên tai, tai nạn bất ngờ Nếu giá trị thiệt hại về tài sản từ 20% đến 50% tổng giá trị tài

sản thì được xét giảm thuế đất 50%, nếu giá trị thiệt hại trên 50% thì được xét miễn

thuế đất

Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội ban hành Luật số 48/2010/QH12 Luật Thuế SDĐ phi nông nghiệp đã được thông qua tại kỳ họp Quốc hội nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 và có hiệu lực ngày 01/01/2012, Luật

Thuế SDĐ phi nông nghiệp đã thay thế Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1992 và Pháp

lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất năm 1994 và Nghị định

số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật Thuế SDĐ phi nông nghiệp, cụ thể như sau:

a Đối tượng chịu thuế phi nông nghiệp, bao gồm: Đất ở tại nông thôn, đất ở

tại đô thị; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công

nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến

khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất phi nông nghiệp quy định

tại Điều 3 của Thuế SDĐ phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh

b Đối tượng không chịu thuế phi nông nghiệp: Là đất phi nông nghiệp sử

dụng không vào mục đích kinh doanh, bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh,

rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; Đất

Trang 20

sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất phi nông nghiệp để xây dựng các

công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

nuôi trồng thủy sản, làm muối

c Đối tượng nộp thuế phi nông nghiệp: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có

quyền SDĐ thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật thuế SDĐ phi

nông nghiệp Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCNQSDĐ,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang SDĐ là người nộp

thuế Ngoài ra, người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại

Khoản 3 Điều 4 Luật thuế SDĐ phi nông nghiệp

d Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế SDĐ phi nông nghiệp (PNN) là diện tích

đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất

- Số thuế SDĐ PNN phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định theo công thức

sau:

Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất x Thuế suất

- Trường hợp đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư 153/2011/BTC

sử dụng vào mục đích kinh doanh mà không xác định được diện tích đất sử dụng vào

mục đích kinh doanh (KD) thì số thuế phát sinh được xác định:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất x Giá của 1m2 đất x Thuế suất

Diện tích đất = Tổng diện tích đất sử dụng x

1.2.3 Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền SDĐ là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập

mà người SDĐ có được từ việc chuyển quyền SDĐ Theo quy định của pháp luật hiện

hành, thuế thu nhập từ chuyển quyền SDĐ có hai loại:

(Doanh thu hoạt động kinh doanh/Doanh thu cả năm)

Trang 21

- Thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền SDĐ và chuyển nhượng quyền thuê đất là loại thuế áp dụng cho đối tượng là cá nhân được quy định trong Luật

thuế thu nhập cá nhân 2007, được Quốc hội ban hành ngày 21/11/2007 (có hiệu lực

ngày 01/01/2009) và Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính Phủ quy

định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 ngày 22/11/2012

- Thuế thu nhập doanh nghiệp do chuyển quyền SDĐ áp dụng đối với tổ chức được quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03

tháng 6 năm 2008 của Quốc hội và Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của

Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008

Theo Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền SDĐ: Là các cá nhân cư trú có thu

nhập chịu thuế từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản phát

sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu

thuế từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản phát sinh trên

b Thu nhập được miễn thuế: Được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định số

100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của

Luật thuế thu nhập cá nhân, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa

vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng,

mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông

ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau Thu nhập từ chuyển

nhượng nhà ở, quyền SDĐ ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp

người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền SDĐ ở tại Việt Nam Thu

nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với

Trang 22

con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ

vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh,

chị em ruột với nhau…

1.2.4 Tiền thuê đất

Người được Nhà nước cho thuê đất phải trả cho Nhà nước một khoản tiền định

kỳ hoặc trả tiền một lần gọi là tiền thuê đất

Trước khi Luật Đất đai 2003 ra đời, đơn giá thuê còn phân biệt giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đối với việc các tổ

chức trong nước, việc thu tiền thuê đất được căn cứ vào Quyết định 1357/QĐ-BTC

ngày 30/12/1995 của BTC với đơn giá bằng 0,5% giá đất do UBND tỉnh ban hành áp

dụng cho các ngành sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và 0,7% cho các ngành dịch

vụ Còn với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì căn cứ tiền thuê đất được qui

định trong Quyết định 198/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của BTC và theo đó đơn giá

thuê đất được xác định cao hơn so với các tổ chức trong nước trên cơ sở mức giá tối

thiểu cho khu vực đó và các hệ số vị trí, hệ số kết cấu hạ tầng và hệ số ngành nghề

(mỗi yếu tố đều có hệ số tối thiểu là 1) Lúc này, tất cả các đối tượng thuê đất đều

được quyền lựa chon một trong hai hình thức thuê đất đó là thuê đất trả tiền hàng năm

và thuê đất trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê

Hiện nay, những hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước khi thuê đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo qui định của Nghị định số

46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt

nước và được hướng dẫn bằng Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014

của BTC hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày

15 tháng 5 năm 2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:

a Đối tượng nộp tiền thuê đất:

Hộ gia đình cá nhân và tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam hay tổ chức

nước ngoài có chức năng ngoại giao được quyền lựa chọn một trong hai hình thức là

thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Và nếu

như các đối tượng này lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian

thuê thì họ sẽ thực hiện được các quyền đối với đất thuê được qui định tại Điều 167

Luật đất đai 2013 như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,

tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền SDĐ và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với

đất

b Đối tượng không thu tiền thuê đất:

- Được Nhà nước giao đất không thu tiền SDĐ

Trang 23

- Được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ

- Tổ chức, cá nhân SDĐ xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qui hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt và không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng lớp đất mặt thì không thu tiền

thuê đất đối với diện tích không sử dụng trên mặt đất

c Xác định tiền thuê đất:

Việc xác định tiền thuê đất căn cứ vào đơn giá thuê đất, diện tích thuê và số năm thuê Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% đến dưới 3% giá đất theo mục đích

SDĐ thuê do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP

ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất

d Miễn giảm tiền thuê đất

- Người thuê đất sẽ được miễn tiền thuê đất trong các trường hợp SDĐ trong để xây dựng nhà chung cư cho cho công nhân của khu công nghiệp hoặc xây dựng kí túc

xá sinh viên bằng tiền từ NSNN; đất dùng để xây dựng công trình công cộng ở các lĩnh

vực giáo dục, văn hóa, y tế, thể dục thể thao, khoa học công nghệ với mục đích kinh

doanh (xã hội hóa); hoặc xây dựng các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu

- Miễn hoặc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp đất thuê để xây dựng trụ sở

cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức

quốc tế theo điều ước quốc tế hoặc theo nguyên tắc có đi có lại

- Việc miễn giảm tiền thuê đất sẽ không được áp dụng đối với người thuê đất theo hình thức trúng đấu giá quyền SDĐ hoặc đấu thầu dự án có quyền SDĐ

- Trường hợp người thuê đất SDĐ vào mục đích trồng cây lâu năm (sản xuất nông nghiệp) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ

bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy

trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn qui định

e Thu nộp tiền thuê đất

Trang 24

Tiền thuê đất sẽ được nộp vào NSNN bằng tiền Việt Nam (VNĐ) Người thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế, nếu chậm nộp tiền thuê đất

vào NSNN thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt là 0,05% theo qui định của Luật Quản lý

Thuế

1.2.5 Lệ phí trước bạ nhà đất

Lệ phí trước bạ (LPTB) là một loại lệ phí áp dụng cho các chủ thể khi đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc đăng ký quyền SDĐ Đối với người SDĐ, khi đăng ký

quyền SDĐ phải nộp LPTB cho Nhà nước, thông qua đó giúp Nhà nước quản lý tình

hình SDĐ và các biến động trong quá trình SDĐ

Hiện nay, LPTB được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị

định 23/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

45/2011/NĐ-CP; Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của BTC hướng dẫn về

LPTB; Thông tư 34/2013/TT-BTC của BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư

124/2011/TT-BTC

a Đối tượng chịu LPTB: Là các tài sản thuộc diện đăng ký quyền sở hữu, sử

dụng với cơ quan nhà nước theo pháp luật gồm: Nhà, đất; súng săn, súng thể thao; tàu

thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; xe mô tô

hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải

đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là

xe máy); ô tô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải

đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; vỏ, tổng thành khung,

tổng thành máy của tài sản quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều 2 Nghị

định này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b Đối tượng nộp LPTB: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu

LPTB quy định tại Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP phải nộp LPTB khi đăng ký

quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c Không thu LPTB: Chủ tài sản thuộc diện không nộp LPTB theo quy định tại

Điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của BTC Chủ tài sản chuyển giao

tài sản của mình cho Vợ (chồng), cha mẹ (kể cả cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng, cha mẹ

vợ), con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể) thì người nhận tài sản không phải nộp

LPTB

d Căn cứ tính LPTB: Số thu về LPTB được dựa vào 2 căn cứ: Giá trị tính

LPTB và mức thu LPTB

Trang 25

Giá (01) mét vuông (m2) nhà

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu LPTB

Diện tích nhà chịu LPTB

Giá trị nhà

Số tiền LPTB phải nộp = Giá trị tính LPTB x Mức thu (%) LPTB

Mức thu nhà, đất: 0,5 % Giá trị đất tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, được xác định như sau:

Giá trị đất tính LPTB = Diện tích đất chịu LPTB x Giá một mét vuông đất (m2)

Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền SDĐ (nay là Chi

nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện) xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế theo

"Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định NVTC"

Giá 1 (một) m2 đất (kể cả hệ số phân bổ giá đất ở từng tầng đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng cho nhiều hộ cùng ở) do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo

khung giá các loại đất Chính phủ quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày

15/5/2014 quy định về giá đất

Giá trị nhà tính LPTB là giá trị nhà thực tế chuyển nhượng trên thị trường tại thời điểm trước bạ Trường hợp không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng

hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng giá nhà

tính LPTB do UBND tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ như sau:

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) của một căn hộ (đối với nhà chung cư) hoặc một toà nhà

thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng "mới" một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do UBND tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu LPTB xác định như sau:

Căn cứ xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ là thời gian sử dụng còn lại chưa nộp lệ phí trước bạ của nhà so với tổng thời hạn sử dụng của

nhà (tương ứng với từng cấp nhà, hạng nhà) theo thiết kế kỹ thuật xây dựng hiện hành,

cụ thể như sau:

Trang 26

Tổng thời hạn sử dụng của nhà

Thời gian sử dụng còn lại chưa nộp lệ phí

trước bạ của nhà

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu

- Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ

- Nhà nước cho phép chuyển mục đích SDĐ từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh

doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền SDĐ

- Nhà nước công nhận quyền SDĐ cho các đối tượng đang SDĐ thuộc trường hợp phải nộp tiền SDĐ

a Đối tượng nộp tiền SDĐ, bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở

- Tổ chức kinh tế: Được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa

trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền SDĐ gắn với hạ tầng; được giao đất để xây

dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết

SDĐ theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc

thiểu số ở vùng có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; SDĐ

để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải

di dời do thiên tai

Trang 27

- Miễn tiền SDĐ trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ

đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng

bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính

- Miễn tiền SDĐ đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở

để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân

cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền SDĐ đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng BTC trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

c Căn cứ tính tiền SDĐ:

Tiền SDĐ = Diện tích đất x Giá đất x thời hạn SDĐ

Diện tích đất: Diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích

sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền SDĐ, được cấp

GCNQSDĐ

Giá đất: Là giá đất theo mục đích SDĐ được giao tại thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hàng năm Trong trường hợp Nhà nước giao đất dưới hình

thức đấu giá QSDĐ thì sẽ sử dụng giá đất trúng đấu giá để tính tiền SDĐ

Thời hạn SDĐ: Được xác định theo Quyết định giao đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích SDĐ, Quyết định gia hạn SDĐ hoặc GCNQSDĐ Trừ đất ở được

giao ổn định, lâu dài Các loại đất còn lại được giao có thời hạn, tối đa là 70 năm

- Đối với đất có thời hạn sử dụng lâu dài hoặc dự án có thời hạn sử dụng là

70 năm:

Tiền SDĐ = Diện tích đất x Giá đất - Số tiền được bồi thường (nếu có)

- Đối với dự án có thời hạn SDĐ dưới 70 năm thì giảm thu tiền SDĐ của mỗi năm không được giao đất sử dụng là 1,2% của mức thu 70 năm:

Trang 28

Tiền SDĐ của thời hạn

70 năm (70–n)x1,2% ]

Tiền SDĐ của thời hạn

70 năm

Tiền SDĐ của thời hạn giao

n: Thời hạn giao đất tính bằng năm

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI

Qua tham khảo, tôi thấy rằng trước đây đã có một số tác giả nghiên cứu lĩnh vực tài chính đất đai, như: đề tài Luận án tiến sĩ kinh tế (2001) của tác giả Hồ Đông

“Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện thuế thu vào đất đai ở Việt Nam”, mục

đích của đề tài khẳng định cơ sở lý luận, xác định kết quả đạt được trong thực tế để đề

ra các giải pháp hoàn thiện thuế thu vào đất đai trong thời kỳ sắp đến, với phương

pháp duy vật biện chứng, phân tích tổng hợp, kết quả mà luận án đã đạt được là đã hệ

thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của thuế thu vào đất đai, làm sáng tỏ vai trò của

thuế nói chung và thuế đất nói riêng, làm rõ các hình thức thuế thu vào đất đai hiện nay ở

Việt Nam, đưa ra phương hướng và các giải pháp hoàn thiện thuế đất ở Việt Nam

Một số đề tài khác nghiên cứu hệ thống chính sách tài chính nói chung dưới góc

độ khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai cho mục đích công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và phát triển kinh tế đất nước như: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ - BTC (2002) của

tác giả Bạch Thị Minh Huyền “Hệ thống thuế thống nhất đối với việc SDĐ ở Việt Nam -

khả năng và điều kiện áp dụng” Luận văn nghiên cứu khoa học cấp Bộ - BTC (2003) của

tác giả Phạm Đức Phong “Chính sách tài chính khai thác nguồn lực đất đai và bất động

sản phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Luận án tiến sĩ Học viện tài chính (2010) của tác giả Chu Thị Thủy Chung

“Hoàn thiện Chính sách thu đối với đất đai ở Việt nam” Luận án Tiến sỹ kinh tế

(2012) của tác giả Nguyễn Hồ Phi Hà “Huy động nguồn lực tài chính nhằm phát triển

thị trường bất động sản ở Việt Nam” Luận án đã trình bày cơ sở lý luận về huy động

nguồn lực tài chính nhằm phát triển thị trường bất động sản, nghiên cứu thực trạng huy

động nguồn lực tài chính nhằm phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam và các

giải pháp tăng cường đến năm 2020, đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê,

phương pháp điều tra khảo sát để đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tài chính,

những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc huy động nguồn lực tài

chính cho thị trường bất động sản ở Việt Nam

Phần lớn các luận văn trên đề cập đến việc khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, đến

nay pháp luật về đất đai đã có nhiều thay đổi và vấn đề thực thi các chính sách tài

chính đất đai, vấn đề thực hiện các khoản NVTC về đất đai của người SDĐ chưa làm

rõ những vướng mắc, khó khăn

Trang 29

1.4 THẢO LUẬN VỀ TỔNG QUAN

Các nghiên cứu về chính sách tài chính đất đai, hệ thống thuế, NVTC (NVTC) đất đai ngày càng nhiều, mức độ nghiên cứu gắn liền với thực tế góp phần quan trọng

trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Huyện Lệ Thủy là một trong những địa phương có hệ thống quản lý đất đai khá chặt chẽ Tuy nhiên, quá trình SDĐ diễn ra mạnh mẽ, sự thay đổi mục đích SDĐ diễn

ra thường xuyên, việc thực hiện NVTC của người SDĐ cũng gây không ít khó khăn

trong việc quản lý tài chính của cơ quan nhà nước và hiện nay Huyện cũng chưa có

nhiều nghiên cứu về NVTC của người SDĐ

Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu trước đây, bản thân tiếp tục nghiên cứu về lĩnh vực NVTC đất đai nhưng ở phạm vi hẹp, một địa phương cụ thể, đề tài đánh giá

những kết quả đạt được và những bất cập trong quá trình thực thi NVTC, thông qua

phương pháp nghiên cứu tài liệu, điều tra phỏng vấn, xử lý và phân tích số liệu, từ đó

đưa ra một số giải pháp tháo gỡ những vấn đề chưa phù hợp trong quá trình thực hiện

NVTC đất đai, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính về đất đai trên địa bàn

Huyện Lệ Thủy, Tỉnh Quảng Bình

Trang 30

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai và các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan thực hiện NVTC đất đai tại huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình thực hiện NVTC đất đai của các đối tượng SDĐ từ năm 2010 đến hết năm 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm các vấn đề đặt ra nhằm đạt được mục tiêu đã xác định, nội dung được cụ thể hóa theo mục tiêu nghiên cứu, cụ thể:

- Thực trạng phát triển KTXH của huyện Lệ Thủy

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Lệ Thủy

- Đánh giá tình hình thực hiện NVTC đất đai tại huyện Lệ Thủy từ năm 2010 đến hết năm 2016

- Các giải pháp hoàn thiện công tác NVTC đất đai

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

* Điều tra, thu thập số liệu thứ cấp:

Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Các nguồn thông tin thu thập trên địa bàn nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên

cứu của đề tài Những nguồn dữ liệu trên được thu thập thông qua cơ quan nhà

nước, chủ yếu từ Chi cục thuế huyện Lệ Thủy, Văn phòng Đăng ký quyền SDĐ

huyện Lệ Thủy, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lệ Thủy, Chi cục thống kê

huyện Lệ Thủy

Trang 31

Bảng 2.1 Các loại số liệu thứ cấp

- Các Báo cáo phát triển KTXH

- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Huyện

Lệ Thủy giai đoạn 2010 - 2016

- Chi cục Thống kê Huyện Lệ Thủy

- Bảng tổng hợp thực thu NVTC đất đai

- Số thu ngân sách xã giai đoạn 2010 - 2016

- Chi cục thuế Huyện Lệ Thủy

- Các Báo cáo về tình hình quản lý và SDĐ

Bảng 2.2 Các văn bản pháp luật phục vụ cho nghiên cứu

1 Thuế nhà đất

Luật

- Pháp lệnh thuế nhà, đất 1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế Nhà đất được UBTVQH thông qua ngày 19/5/1994

- Luật Thuế phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012

Nghị định

- Nghị định 94/CP ngày 25/8/1994 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế Nhà đất và Pháp lệnh sửa đổi,

bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế Nhà, đất

- Nghị định 53/CP ngày 01/7/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế SDĐ Phi nông nghiệp

Trang 32

STT Loại NVTC Văn bản pháp luật

19/8/2002 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số TC/BTC

83 Thông tư số 153/2011/TT83 BTC của BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế SDĐ Phi nông nghiệp

Văn bản địa phương

- Bảng giá đất qua các năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như:

+ Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009

+ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010

+ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 24/12/2011

+ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012

+ Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

+ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014

- QĐ 09/2015/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của tỉnh Quảng Bình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2

Thuế SDĐ phi nông nghiệp

Luật - Luật thuế SDĐ phi nông nghiệp số 48/2010/QH12

Nghị định - NĐ 53/2011/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật thuế SDĐ phi nông nghiệp

Thông tư - TT 153/2011/BTC hướng dẫn về thuế SDĐ phi nông

nghiệp

Văn bản địa phương

- Công văn số 534/CT-QLĐ ngày 09/3/2012 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về việc hướng dẫn triển khai Luật Thuế SDĐ phi nông nghiệp

3

Thuế thu nhập

từ chuyển quyền

Luật - Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

Nghị định

- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật

- Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 100/2008/NĐ-CP

- Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số

Trang 33

STT Loại NVTC Văn bản pháp luật

SDĐ điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Thông tư

- TT 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

- TT 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

4

Tiền

sử dụng đất

Thông tư

- TT 117/2004/BTC hướng dẫn thực hiện NĐ 198/2004/CP

- TT 93/2011/BTC sửa đổi, bổ sung TT 117/2004/ BTC

- TT 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-

Trang 34

STT Loại NVTC Văn bản pháp luật

CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền SDĐ

Văn bản địa phương

- Bảng giá đất qua các năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như:

+ Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009

+ Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010

+ Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 24/12/2011

+ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012

+ Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

- QĐ 09/2015/QĐ-UBND ngày 14/4/2015 của tỉnh Quảng Bình về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

5

Tiền thuê đất

- NĐ 142/2005/CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- NĐ 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của NĐ142/2005/CP

Thông tư

- TT 120/2005/BTC hướng dẫn thực hiện NĐ 142/2005/NĐ-CP

- TT 94/2011/BTC sửa đổi, bổ sung TT 120/2005/BTC

- TT 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu NSNN

theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013

6

Lệ phí trước

Trang 35

STT Loại NVTC Văn bản pháp luật

Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định

số 45/2011/NĐ-CP

Thông tư

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư 124/2011/TT-BTC

Văn bản địa phương

- QĐ 129/QĐ-STC ngày 03/4/2014 của Sở Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe máy, xe ô tô, máy thủy, tàu thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

* Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:

Căn cứ vào nhu cầu số liệu cần thiết và hữu ích cho nghiên cứu này, bản thân tiến hành lựa chọn đối tượng phỏng vấn, phương pháp và nội dung phỏng vấn để thu

thập đầy đủ số liệu cần thiết cho nghiên cứu Nội dung và phương pháp cụ thể đối với

từng đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn

- Phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý Nhà nước: Thu thập ý kiến của các nhà chuyên môn, cán bộ về NVTC đất đai, người quản lý, người trực tiếp xử lý công

việc về NVTC đất đai ( trong đó có 40 % là cán bộ quản lý, 60 % là nhân viên, 80 %

có trình độ đại học, 20 % có trình độ thạc sỹ) Không phân biệt giới tính, tập trung vào

những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính đất đai Đề tài điều tra phỏng vấn

10 phiếu bao gồm các đối tượng cụ thể sau:

+ Đội thuế Trước bạ và Thu khác thuộc Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy

+ Chuyên viên Văn phòng đăng ký quyền SDĐ huyện Lệ Thủy + Đội thuế các xã của huyện Lệ Thủy

Nội dung điều tra: Được thực hiện ở dạng bảng câu hỏi bán cấu trúc, chủ yếu tập trung vào thông tin định tính Phỏng vấn và trao đổi trực tiếp gồm những nội dung sau:

- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực thi NVTC cụ thể đối với từng loại NVTC

- Những vướng mắc của người nộp thuế Chất lượng thông tin thu thập được có

độ tin cậy cao vì đối tượng cán bộ điều tra có chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực

NVTC đất đai, là người trực tiếp tham gia vào công tác thu thuế, nắm rõ tình hình thực

hiện NVTC đất đai của người SDĐ trên địa bàn

- Điều tra đối tượng SDĐ:

Trang 36

Trong nghiên cứu này đối tượng điều tra là hộ gia đình cá nhân tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

+ Cở sở chọn và phân bố mẫu điều tra:

Qua các số liệu thứ cấp thu thập được và qua quá trình thăm dò ý kiến của cán

bộ trực tiếp quản lý và thực hiện NVTC đất đai Đồng thời, đề tài tham khảo một số

cách chọn mẫu, như theo Hatcher (1994), mẫu điều tra nên lớn gấp 5 lần biến số quan

sát, hoặc công thức n=[N/(1+N(e)2], trong đó n: cỡ mẫu; N: số lượng tổng thể; e: sai số

tiêu chuẩn

Trên cơ sở đó, đề tài tiến hành khảo sát, phỏng vấn 60 người SDĐ trên địa bàn huyện Lệ Thủy thông qua bộ câu hỏi theo hình thức cấu trúc chặt chẽ

Trên cơ sở tham khảo ý kiến của các chuyên gia và nhà quản lý NVTC đất đai,

đề tài phân bố số lượng mẫu phù hợp trên 10 xã, thị trấn của huyện Lệ Thủy, số phiếu

điều tra được phân phối nhiều hơn đối với những xã thực hiện NVTC đất đai chậm trễ,

nhiều vướng mắc

Bảng 2.3 Phân bố hộ điều tra theo đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

TT Địa điểm điều tra Số phiếu điều tra

Trang 37

+ Nội dung điều tra:

Trong quá trình điều tra có một số vấn đề sẽ thảo luận với người SDĐ ngoài các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Thông tin phỏng vấn bao gồm cả định tính và định lượng

Phiếu điều tra được thiết kế dựa trên mục đích nghiên cứu Phiếu điều tra gồm 2 phần,

phần đầu tiên sẽ là những thông tin chung của người SDĐ, phần thứ hai là nội dung

điều tra gồm thông tin về những vấn đề liên quan đến NVTC đất đai để khảo sát người

SDĐ, như quy trình thực hiện NVTC, những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong

quá trình thực hiện NVTC đất đai,…

+ Phương pháp điều tra:

Các thông tin trong mẫu phiếu điều tra được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp chủ hộ hay người đại diện của chủ hộ

* Đặc trưng thu nhập của các hộ trong mẫu điều tra

Điều kiện kinh tế của hộ có quan hệ chặt chẽ tới việc thực hiện NVTC, theo kết quả điều tra và phỏng vấn 60 hộ gia đình, cá nhân SDĐ trên địa bàn huyện Lệ Thủy có

thu nhập chính từ các nguồn sau được thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Nguồn thu nhập của hộ điều tra

Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý

Kết quả điều tra 60 hộ dân cho thấy thu nhập của người dân từ nhiều nguồn khác nhau, thu nhập trung bình tính trên đầu người là 3 triệu đồng/tháng, trong đó nổi

trội có nguồn thu nhập từ tiền lương chiếm 23,33% hộ; 20% hộ kinh doanh dịch vụ;

Trang 38

16,67% hộ là buôn bán nhỏ và 5,00% hộ thu nhập từ trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây

keo lá tràm, thanh long và hồ tiêu) các hộ này trồng cây theo kiểu tự phát vì diện tích

đất ít ngoài ra có xen lẫn trồng cây hàng năm và chăn nuôi nhưng thu nhập không ổn

định bấp bênh (từ 2,0 triệu đến 2,5 triệu đồng/tháng), phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết,

cụ thể các hộ dân xã Lâm Thủy và xã Kim Thủy Vì vậy, đã ảnh hưởng đến việc thực

hiện NVTC của các xã này

2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp theo nhóm và kiểm tra tính xác thực của nó

a Đối với số liệu thứ cấp

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu thứ cấp theo từng nhóm nội dung, từng vấn đề nghiên cứu cụ thể:

- Nhóm các tài liệu quy định về NVTC đất đai: Thuế SDĐ phi nông nghiệp, thuế thu thập cá nhân từ chuyển quyền SDĐ, tiền SDĐ, lệ phí trước bạ nhà đất

- Nhóm các tài liệu có liên quan đến NVTC về đất đai: Bảng giá đất áp dụng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, báo cáo thống kê tình hình SDĐ và thực hiện NVTC về

đất đai của người SDĐ

Phương pháp so sánh, phân tích được sử dụng trong phân tích số liệu: Từ bảng thống kê tổng hợp, đề tài tiến hành so sánh, đánh giá số liệu, các văn bản áp dụng trên

địa bàn liên quan đến NVTC về đất đai; phân tích đánh giá tình hình thực hiện NVTC

của hộ gia đình cá nhân giai đoạn 2010 - 2016 để làm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu

đã đề ra

b Số liệu sơ cấp

Đối với dữ liệu định tính thu thập từ phỏng vấn chuyên gia, đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp hệ thống, đồng thời sử dụng phần mềm Microsoft

Excel để lập bảng thông tin, tổng hợp thông tin, phân loại thông tin và nhóm đối tượng

trả lời, phân tích số liệu điều tra

Số liệu từ phỏng vấn, điều tra từ người SDĐ được nhập và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel theo từng nội dung nghiên cứu, chủ yếu thống kê mô tả để

xử lý số liệu điều tra

Trên cơ sở kết quả xử lý, bản thân rút ra những kết luận cho từng nội dung cụ thể, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đất đai trên địa bàn

huyện Lệ Thủy

Trang 40

3.1.1.2 Địa hình

Trên địa bàn huyện Lệ Thủy hình thành 3 vùng địa hình chủ yếu sau: Phía tây huyện Lệ Thủy là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theo hướng đông với vùng núi, đồi, có

suối nước khoáng Bang với nguồn nước khoáng đang được khai thác làm nơi nghỉ

dưỡng và làm nước uống đóng chai Ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông

Kiến Giang Ven biển là một dải cồn cát trắng Vùng biển của huyện Lệ Thủy là những

bãi cát trắng, nước biển sạch Hiện đã có bãi tắm tại Ngư Thủy được đưa vào khai thác

Hình 3.2 Bản đồ địa hình huyện Lệ Thủy

- Vùng đồi núi: Là vùng đất phía Tây Nam của huyện bao gồm các xã Kim Thủy, Lâm Thủy, Ngân Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy, Thái Thủy, Trường Thủy, thị trấn

Nông trường Lệ Ninh Địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc Vùng giáp

ranh với nước Lào gồm những dãy núi cao, nhiều nơi địa hình hiểm trở Đây là vùng

còn tiềm năng trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Vùng gò đồi ven các sông thuận

lợi để phát triển cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, trồng rừng kinh tế v.v Tuy

nhiên, trong sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, đây là vùng thường gặp khô hạn vào

mùa khô; bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong mùa mưa Cần có các giải pháp khắc phục

để khai thác có hiệu quả

- Vùng đồng bằng: Bao gồm các xã Liên Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy, An Thủy, Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Hưng Thủy, Thanh Thủy, Hồng Thủy, Cam

Thủy… Đây là vùng đất hẹp, bằng phẳng chạy dài theo quốc lộ 1A; phần lớn là đất

Ngày đăng: 05/07/2021, 06:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w