1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện a lưới, tỉnh thừa thiên huế

110 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để biết được hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào, đồng thời tìm được giải pháp để nâng cao hiệu quả này nghiên cứ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

HUẾ - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM HỮU TỴ

HUẾ - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn với tên đề tài: “Đánh giá hiệu

quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện A

Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế” Tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của

quý thầy, cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông

nghiệp, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình tôi học

tập, rèn luyện tại trường và cũng như thời gian thực hiện đề tài luận văn Xin gửi tới quý

thầy, cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - TS Phạm Hữu Tỵ, là người hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy và đóng góp

những ý kiến quý báu, để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang công tác tại Uỷ ban nhân dân huyện A Lưới, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện A Lưới, Uỷ ban nhân dân

các xã Hương Lâm, Nhâm, Hồng Thuỷ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình

thu thập số liệu phục vụ cho đề tài Chúc các cô, chú, anh chị dồi dào sức khỏe và công

tác tốt

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, những người thân và bạn bè đã góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, tháng 04 năm 2020

Học viên thực hiện

Trần Thị Thu Phương

Trang 5

xuất nông nghiệp 5.971,47 ha, đất lâm nghiệp là 109.581,32 ha, đất chuyên dùng:

3.622,50 ha, đất ở: 523,75 ha, đất nuôi trồng thuỷ sản: 229,06 ha Toàn huyện bao gồm

các nhóm đất chính như: nhóm đất phù sa, đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ, đất vàng

nhạt trên đá cát, đất đỏ vàng trên đá sét, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất vàng đỏ trên đá

Granit, đất sông, suối, ao hồ

Muốn nâng cao thu nhập và đời sống của người dân cần có những biện pháp nhằm sử dụng đất hợp lý, lựa chọn giống cây trồng và con vật nuôi nhằm tăng năng suất,

cải thiện đời sống, bên cạnh đó cần áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ, chống thoái

hóa hướng tới sử dụng đất một cách bền vững là vấn đề quan trọng trong chiến lược

phát triển của huyện

Để biết được hiệu quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào, đồng thời tìm được giải pháp để nâng cao

hiệu quả này nghiên cứu được thực hiện tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế với tên

đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc

thiểu số tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Để thực hiện, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp; thống kê, xử lý số liệu; phân tích SWOT; đánh giá thích hợp đất đai Bên

cạnh đó, đề tài còn sử dụng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả trên cả 3 phương

diện kinh tế, xã hội và môi trường Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã lập phiếu điều

tra nông hộ và tổng số hộ được phỏng vấn là 80 hộ và 12 người am hiểu gồm cán bộ địa

chính nông nghiệp và các trưởng thôn

* Hiệu quả kinh tế:

- Bình quân GTSX/ha đất sản xuất nông nghiệp là 19,233.67 nghìn đồng, GTGT/ha là 13.054nghìn đồng; GTGT/công lao động là 67.37nghìn đồng;

+ Xét hiệu quả tính trên một đơn vị diện tích thì các LUT của nhóm dân tộc

Pa Cô cho hiệu quả cao nhất Bình quân GTSX/ha là 39,160 nghìn đồng, gấp 2,67

lần nhóm dân tộc Cơ Tu và gấp 11,6 lần nhóm dân tộc tà Ôi

Trang 6

+ Xét hiệu quả tính trên một đơn vị lao động thì các LUT của hai nhóm dân tộc Pa Cô và Cơ Tu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tương đương nhau và gấp

2,5 lần so với nhóm dân tộc Tà Ôi

+ Một LUT điển hình cho hiệu quả kinh tế cao thu hút nhiều lao động với giá trị ngày công cao đó làLUT trồng cây hàng năm (chuyên ngô) Xu hướng phát triển là mở

rộng diện tích trồng ngô, phát triển sản xuất theo hướng tập trung

* Hiệu quả xã hội: Các loại hình sử dụng đất đều có ý nghĩa rất lớn trong đời

sống xã hội của người dân tộc thiểu số trên toàn huyện Những LUT này không những

đảm bảo lương thực cho nhóm dân tộc thiểu số mà còn gia tăng lợi ích cho người nông

dân, góp phần xóa đói giảm nghèo LUT chuyên ngô thu hút lao động tốt nhất

* Về hiệu quả môi trường: Tất cả các loại hình sử dụng đất đều chưa có ảnh

hưởng nhiều đến môi trường Tuy nhiên việc sử dụng phân bón của nông dân chưa cân

đối so với tiêu chuẩn cho phép Đây là những yếu tố tác động đến môi trường mà chính

quyền cũng như nông dân cần quan tâm giải quyết Việc sản xuất phải đi đôi với bảo vệ

môi trường đưa nông nghiệp phát triển bền vững

- Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp sau: Bố trí hệ thống canh tác hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp, hình

thành và ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tăng cường đầu tư nguồn lực

và khoa học công nghệ; hoàn thiện hệ thống chính sách tác động đến hiệu quả sử dụng

đất nông nghiệp, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản Với những

giải pháp này giúp nông nghiệp pháp triển theo hệ thống hình thành vùng chuyên canh

phù hợp với đặc điểm của từng vùng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp tại vùng miền núi mà như vậy là cũng đạt được hiệu quả cơ bản trên cả 3 phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường Những kiểu sử dụng

cho hiệu quả xã hội cao nhất thể hiện qua việc giải quyết số công lao động lớn là chuyên

lúa của nhóm dân tộc Pa Cô (307 công/ha), chuyên lúa của nhóm đồng bào Cơ Tu (173

công/ha), chuyên ngô của đồng bào Cơ Tu, Pa Cô lần lượt là 173, 148 công/ha, chuyên

sắn của đồng bào Tà Ôi (156 công/ha)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp 4

1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp 5

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 6

1.1.4 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 7

1.1.5 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 8

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 9

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.2.1 Thực trạng đất nông nghiệp thế giới 11

1.2.2 Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam 12

1.2.3 Thực trạng đất nông nghiệp huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 13

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 14

1.3.1 Những nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới 14

1.3.2 Những nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 16

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 18

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

2.1.1 Chọn xã đại diện 18

2.1.2 Chọn hộ trong nghiên cứu 18

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 19

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN A LƯỚI 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29

3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 31

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện A Lưới 31

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện A Lưới 35

3.2.3 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất của huyện A lưới năm 2018 so với năm 2017, 2014 37

3.2.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của một số xã trên địa bàn huyện 39

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VỀ CÁC MẶT KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 43

3.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế 43

3.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội 52

3.3.4 Đánh giá kết quả đạt được 60

Trang 9

3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 61

3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 61

3.4.2 Giải pháp về kinh tế 61

3.4.3 Giải pháp về mặt kỹ thuật 62

3.4.4 Giải pháp về mặt nguồn lực 62

3.4.5 Giải pháp về mặt thị trường 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

1 KẾT LUẬN 64

2 ĐỀ NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 10

GIS Geographic Information System (hệ thống thông tin địa lý)

LHSDĐ Loại hình sử dụng đất LMU Land Mapping Unit (đơn vị bản đồ đất đai)

LUT Land Use Type (loại hình sử dụng đất) MCE Phương pháp đa chỉ tiêu (Multi-Criteria Evaluation)

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích của các nhóm kiểu địa hình ở huyện A Lưới 24

Bảng 3.2 Tổng hợp diện tích các loại đất theo nguồn gốc phát sinh 26

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện A Lưới 32

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cuả huyện A Lưới 35

Bảng 3.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2018 37

Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Xã Nhâm 39

Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Xã Hương Lâm 40

Bảng 3.8 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Xã Hồng Thuỷ 41

Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Xã Bắc Sơn 42

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Tà Ôi 44

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Cơ Tu 46

Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Pa Cô 48

Bảng 3.13 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các nhóm dân tộc 50

Bảng 3.14 Mức đầu tư lao động của 3 nhóm dân tộc 53

Bảng 3.15 Mức đầu tư lao động và thu nhập/ngày công lao động của các nhóm dân tộc 55

Bảng 3.16 Mức đầu tư phân bón cho các cây trồng ở 3 nhóm nghiên cứu 57

Bảng 3.17 So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý 58

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện A Lưới 22

Hình 3.2: Hiện trạng sử dụng đất SXNN của huyện A Lưới năm 2018 36

Hình 3.3 Hiện trạng sử dụng đất SXNN của xã Nhâm 39

Hình 3.4 Hiện trạng sử dụng đất SXNN của xã Hương Lâm 40

Hình 3.5 Hiện trạng sử dụng đất SXNN của xã Hồng Thuỷ 41

Hình 3.6 Hiện trạng sử dụng đất SXNN của xã Hồng Thuỷ 42

Hình 3.7 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Tà Ôi 44

Hình 3.8 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Cơ Tu 46

Hình 3.9 Hiệu quả kinh tế của các LUT ở nhóm dân tộc Pa Cô 48

Hình 3.10 Mức độ đầu tư công của các nhóm dân tộc 54

Hình 3.11 Giá trị ngày công của các nhóm dân tộc 56

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đất không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp

của con người và các sinh vật trên Trái đất, là một bộ phận hợp thành quan trọng của

môi trường sống, đất không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư

và tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của mỗi quốc

gia, là địa bàn phân bố và có vai trò đặc biệt quan trọng Việc sử dụng tài nguyên đất

không chỉ quyết định tương lai kinh tế của đất nước, mà còn đảm bảo mục tiêu ổn định

và phát triển xã hội

Đất nông nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất nông nghiệp Nó không chỉ là chỗ dựa của lao động mà còn cung cấp thức ăn cho

cây trồng, mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai Đất nông

nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Cùng với quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu

hẹp (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013; Nguyễn Văn Bài, Nguyễn Thị Vòng, 2016)

A Lưới là một trong hai huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế, có tỷ lệ hộ nghèo cao Với đặc thù là huyện có tỷ lệ dân tộc thiểu số cao (trên 90%), ngành kinh tế

nông, lâm nghiệp chủ yếu trồng và khai thác các cây lấy gỗ làm nguyên liệu giấy, chế

biến nông lâm sản, trồng trọt mang tính nhỏ lẻ tự cung, tự cấp bởi tập quán du canh du

cư có từ lâu đời.Trong những năm qua, huyện A Lưới có nhiều nỗ lực để phát triển kinh

tế đặc biệt là nông nghiệp, do đó kinh tế nông nghiệp của huyện đã có những bước phát

triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Tuy nhiên,

những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của huyện và chưa phát huy

được lợi thế của từng vùng trên địa bàn Nông nghiệp phát triển chậm và thiếu quy

hoạch Sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất Việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn hạn

chế, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất, chất lượng và giá trị nhiều mặt

hàng thấp Vì vậy, việc định hướng cho người dân trong việc khai thác và sử dụng hợp

lý, có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết Để

giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất

hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đất thích hợp, bền vững là tất yếu, măc khác, để

người dân đặc biệt là dân tộc thiểu số huyện A Lưới lựa chọn được phương thức sản

xuất mang lại hiệu quả cao, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đáp

ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp ổn định là việc hết sức quan trọng và cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề quan trọng như trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh

Trang 14

giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện

A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

a Mục tiêu chung

Nghiên cứu nhằm đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của các đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế từ đó đề xuất được

các giải pháp về cơ chế chính sách, về kinh tế, về mặt kỹ thuật, về mặt nguồn lực, về

mặt thị trường nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho

đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu

số giúp các bên liên quan có cái nhìn khách quan, khoa học về việc sử dụng đất sản xuất

nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện A Lưới

- Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc áp dụng các loại hình sử dụng đất, cơ cấu cây trồng phù hợptại vùng núi huyện A Lưới, tỉnh Thừa

Thiên Huế

b Ý nghĩa thực tiễn

- Huyện A Lưới với hơn 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, do đó kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các thông tin quan trọng về về thực trạng sử dụng đất

sản xuất nông nghiệp ở địa phương, từ đó huyện có cơ sở định hướng và xây dựng các

chính sách phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

trong thời gian tới

Trang 15

- Để cho các vùng khác ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, nơi có điều kiện kinh tế, sinh thái tương tự có thể tham khảo

- Cung cấp luận chứng Kinh tế - Xã hội để lập quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và xây dựng các vùng chuyên canh trên địa bàn huyện

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho cơ quan chuyên môn trong việc quản lý, chỉ đạo cho cơ cấu sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững, góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng đất và thu nhập cho người dân

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp

Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Trên

bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực

vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt

động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người

1 Đất đai được xem vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Đất đai là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các

hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm Bên cạnh đó,

đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết

lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hoá học, sinh vật học

và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm (Bộ Tài nguyên

và Môi trường, 2012)

2 Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm

phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây

dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp

Theo Luật đất đai (Quốc hội, 2013), nhà nước căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất cụ thể trong nhóm nông nghiệp để phân chia thành các loại đất sau:

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, (Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ

khi gieo trồng cho đến khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng

theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào

mục đích chăn nuôi, bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây

hàng năm khác)

- Đất trồng cây lâu năm gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, vườn tạp và các cây lâu năm khác (đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây

có thời gian sinh trưởng trên một (01) năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây

có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như

thanh long, chuối, dứa, nho, … bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng

cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.)

- Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Trang 17

- Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven

biển theo quy định

- Đất rừng đặc dụng là đất được sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử,

văn hóa, danh lam, thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật

về bảo vệ và phát triển rừng

- Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt

- Đất làm muối bao gồm các thửa ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây

dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho

phép, đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cho mục đích học tập, nghiên cứu, thí

nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh

1.1.2 Phân loại đất nông nghiệp

Theo luật đất đai năm 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, vườn tạp và các cây lâu năm khác

c) Đất rừng sản xuất là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

d) Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo

vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng

ven biển theo quy định

đ) Đất rừng đặc dụng là đất được sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử,

văn hóa, danh lam, thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật

về bảo vệ và phát triển rừng

e) Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng chuyên cho mục đích nuôi trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt

g) Đất làm muối bao gồm các thửa ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;

Trang 18

xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp

luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên

cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh (Quốc hội,

2013);

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1 Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế

Đây là đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp Không tí có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai Quy mô và phương hướng sản xuất mức độ

thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai Đặc điểm này đòi

hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải duy trì và nâng cao độ PH cho đất, phải sử dụng

hợp lí và tiết kiệm đất

1.1.3.2.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cây trồng và vật nuôi

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu tác động rất lớn của quy luật tự

nhiên Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên là một

đòi hỏi quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.3.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

Đây là đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không giống nhau

và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn

thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi Sự không phù

hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ Để khắc phục tình trạng này, cần thiết

phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối

vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ

1.1.3.4.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ năm yếu tố cơ

bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và dinh dưỡng Các yếu tố này

kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong một thể thống nhất và không thể thay

thế nhau

1.1.3.5.Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

Biểu hiện cụ thể của xu hướng này là việc hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương

phẩm

Trang 19

1.1.4 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Theo Phạm Vân Đình và các cộng sự (1997), đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp cần phải đảm bảo ba nguyên tắc cơ bản, đó là:

* Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý

Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là đất nông nghiệp cần được

sử dụng hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc

điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

vừa duy trì được độ phì nhiêu của đất

Để sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp cần thực hiện tốt các biện pháp sau đây:

+ Thực hiện đánh giá đất theo số lượng, chất lượng và các điều kiện gắn với đất đai làm cơ sở khoa học cho việc phân loại bố trí quy hoạch sử dụng đất theo hướng khai

thác lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương

+ Điều tra đánh giá phân loại đất, một mặt nhằm đánh giá chính xác tiềm năng đất đai có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, mặt khác xác lập cơ sở khoa học cho

+ Phải kết hợp chặt chẽ giữa khai thác và bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo ruộng đất

+ Tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai

* Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao

Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp Nguyên tắc chung là đầu tư vào đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm được trên một

đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên đơn vị diện tích đó

Trang 20

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các

ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer,

Simmerman-1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong

một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất

trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt

được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị

của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và

tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi

xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu

tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều

nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu

cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình

đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh

tế cao

* Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững

Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trước mắt của thế

hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng cả nhu cầu ngày càng tăng của thế hệ tương lai Sự bền

vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì vậy, cần áp

dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi

ích lâu dài (Phạm Vân Đình, 1997)

1.1.5 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1.1.5.1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có

giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ Hiện tại cũng như trong tương lai, nông

nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không có

Trang 21

ngành nào có thể thay thế được Trên 40% số lao động thế giới đang tham gia hoạt động

nông nghiệp

1.1.5.2 Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản

xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển

Nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Bởi vì các nước này đa số người dân sống dựa vào nghề nông

Trừ một số ít nước dựa vào nguồn tài nguyên phong phú để xuất khẩu, đổi lấy lương thực, còn hầu hết các nước đang phát triển phải sản xuất lương thực cho nhu cầu

tiêu dùng của dân số nông thôn cũng như thành thị

Nông nghiệp còn cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động kinh tế

Để đáp ứng nhu cầu lâu dài của phát triển kinh tế việc tăng dân số ở khu vực ở khu vực thành thành thị sẽ không đủ khả năng đáp ứng Cùng với việc tăng nâng suất

lao động trong nông nghiệp, sự di chuyển dân số ở nông thôn ra thành thị sẽ là nguồn

nhân lực đáp ứng cho nhu cầu nông nghiệp hoá đất nước

Bên cạnh đó, nông nghiệp còn là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Phát triển nông nghiệp là một điều kiện tiên quyết cho sự thành công của công nghiệp hoá hình thành và phát triển thị trường trong nước, giải quyết việc làm ở nông

thôn trong thời gian đầu, hạn chế áp lực làm chậm quá trình công nghiệp hoá …

1.1.5.3 Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước

Nông nghiệp là ngành sản xuất kinh tế có quy mô lớn nhất của nước ta Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhaaph quốc dân trong khoảng 25% tổng thu ngân sách

trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiện dưới nhiều

hình thức như: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…

1.1.5.4 Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo ở nông

thôn

Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn, họ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với hình thức sản xuất tự túc tự cấp đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết

hằng ngày của người dân

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.1.6.1 Các chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế

- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản xuất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Trong sản xuất của nông hộ, giá trị sản

xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm

Trang 22

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong

một thời kỳ nhất định Trong nông nghiệp, chi phí trung gian gồm chi phí giống, phân

bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật

- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó: VA = GO –

càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

1.1.6.2 Các chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội

- Theo Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu (Hội khoa học đất, 2000)

- Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, thể hiện qua các yếu tố như giá trị ngày

công, khả năng thu hút lao động và khả năng giải quyết việc làm

Trang 23

1.1.6.3 Các chỉ tiêu hiệu quả về môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải (1999), chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản

lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất (Đỗ Nguyên Hải, 1999)

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp

là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời

gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá thông qua

mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi

trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh

hưởng tiêu cực đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài

nguyên đất và môi trường sinh thái

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Thực trạng đất nông nghiệp thế giới

Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2

trong đó: Đại dương chiếm 361 km2

(chiếm 71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 129 triệu km2 (chiếm 29%) Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha

chiếm khoảng 22% diện tích đất liền, diện tích trến thế giới phân bố không đều: Châu

Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6% Bình

quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2 Đất trồng trọt trên toàn thế giới đạt 1,5

tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai , 46% đất có khả năng sản xuất, như vậy còn 54%

đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác

Hiện nay, mức độ sử dụng đất có thể trồng trọt được ở các khu vực trên thế giới cũng rất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện đất đai, khí hậu, điều kiện kinh tế xã hội ở

mỗi khu vực (Phạm Văn Phê, 2001)

Tiềm năng đất nông nghiệp (đất có thể trồng trọt được) trên thế giới có khoảng

3190 triệu ha, nhưng diện tích đất canh tác chỉ chiếm 46,2% (1474 triệu ha) Trong đó

Trang 24

châu Á và châu Âu có diện tích đất canh tác so với diện tích đất có thể trồng trọt được

là lớn nhất (71,9% và 80,5%), còn ở Nam Mỹ và châu Phi việc mở rộng diện tích đất

canh tác còn gặp nhiều khó khăn

Diện tích đất đai canh tác trên thế giới chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha) được đánh giá là:

- Đất có năng suất cao: 14% ( Đất có sức sản xuất cao)

- Đất có năng suất trung bình: 28% ( Đất có sức sản xuất trung bình)

- Đất có năng suất thấp: 58% ( Đất có sức sản xuất thấp)

Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác Mặt khác dân số ngày càng tăng,

theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 50-85 triệu người Như vậy, với mức tăng

này mỗi người cần phải có 0,2-0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm

Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất

nông nghiệp là hết sức cần thiết

1.2.2 Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam

1 Theo Niên giám thống kê (2018), tổng diện tích đất tự nhiên cả nước là 33,097 triệu ha, trong đó diện tích sông suối và núi đá khoảng 1.068.100 ha (chiếm khoảng

3,32% diện tích đất tự nhiên), phần đất liền khoảng 31,1 triệu ha (chiếm khoảng 94,5%

diện tích tự nhiên) và là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ, xếp vào nhóm

thứ năm trong nhóm nước có diện tích bình quân từ 0,3 - 0,5 ha/người, đứng thứ 203

trong số 218 nước trên thế giới Bình quân đất nông nghiệp 0,11 ha/người, thuộc nhóm

7 có mức bình quân diện tích đất từ 0,1 - 0,2 ha/người (Tổng cục Thống kê, 2018) Tính

đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng diện tích đất nông nghiệp của cả nước là

27.289.454 ha, chiếm 82,38% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,85% tổng diện tích

đất đã sử dụng

- Đất sản xuất nông nghiệp là 11.498.497 ha:

+ Đất trồng cây hàng năm 6.952.082 ha:

* Đất trồng lúa 4.120.498 ha;

* Đất trồng cây hàng năm khác 2.831,.84 ha;

+ Đất trồng cây lâu năm 4.546.415 ha;

- Đất lâm nghiệp 14.908.427 ha, trong đó:

+ Đất rừng sản xuất 7.480.415 ha;

+ Đất rừng phòng hộ 5.256.920 ha;

Trang 25

+ Đất rừng phòng hộ 2.203.527;

- Đất nuôi trồng thủy sản 795.311 ha

- Đất làm muối 17.005 ha

- Đất nông nghiệp khác 37.778 ha Đất nông nghiệp quy mô nhỏ, phân tán, manh mún Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ chỉ vào khoảng 0,46 ha và trung bình được chia thành 2,83 mảnh Theo số

liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam, giai đoạn 1993 - 2014, diện tích đất nông

nghiệp, lâm nghiệp và đất mặt nước bình quân hộ nông nghiệp chỉ tăng từ 5.408 m2

lên 6.748 m2, chủ yếu do tăng diện tích đất lâm nghiệp và đất mặt nước cho nuôi trồng thủy

sản; diện tích đất cây hàng năm bình quân một hộ giảm từ 4.121 m2 xuống 3.334 m2; cả

nước có tới 81,61% hộ có diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn 0,5 ha (Bộ Tài Nguyên và

Môi trường, 2019)

Diện tích đất bình quân trên đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất trên thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là quá trình xói mòn,

rửa trôi, bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức; quá

trình chua hóa, mặn hóa, hoang mạc hóa, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng

Tỷ lệ phân bón N : P : K trên thế giới là 100 : 33: 17 còn Việt Nam là 100 : 29 : 7 thiếu

lân và Kali nghiêm trọng dẫn đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm,

đặc biệt diện tích đất ngông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự

nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên

đất nông nghiệp ngày càng trở nên quan trọng đối với nước ta

1.2.3 Thực trạng đất nông nghiệp huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

Nông nghiệp huyện A Lưới có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của huyện theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Nền nông

nghiệp của huyện trong thời kỳ đổi mới đã đạt được những thành tựu quan trọng, tổng

giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 507,4 tỷ đồng, trong đó: Cây mùa vụ đạt 146,9

tỷ đồng, chiếm 29,0%; Chăn nuôi đạt 185,0 tỷ đồng, chiếm 36,5 %; Lâm nghiệp đạt 96,0

tỷ đồng, chiếm 18,9%; Cây cao su - Chuối đạt 48,3 tỷ đồng, chiếm 9,5%; Thuỷ sản đạt

31,2 tỷ đồng, chiếm 6,1%

Ngành nông nghiệp đã giải quyết được căn bản lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong huyện

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 5.863,5 ha/6.285 ha, đạt

93,3% so với kế hoạch, giảm 231,5 ha so với cùng kỳ năm 2017 Năng suất các loại cây

Trang 26

lương thực đạt khá cao, trong đó cây lúa nước năng suất cao nhất từ trước đến nay Tổng

sản lượng lương thực có hạt đạt 18.580,4 tấn/18.325,0 tấn, đạt 101,4% so với kế hoạch,

tăng 185,0 tấn so với năm 20171 Diện tích sắn trồng mới: 1.434 ha, cây mùa vụ khác:

623 ha Cây cao su 1.235,1 ha/12 xã, giảm 15,8 ha, sản lượng mũ đông đạt 947,1

tấn/520ha Chuối hàng hóa 387,9 ha, giảm 7,9 ha so với năm 2017, năng suất ước đạt

28 tấn/ha Đã trồng xong 1,6 ha mô hình chuối tập trung giống nuôi cấy mô tại Hồng

Bắc, cây sinh trưởng phát triển tốt

Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc 44.001 con Tổng đàn gia cầm 334.810 con Công

tác phòng chống dịch bệnh, kiểm soát thú y, kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ

được chú trọng Đã xảy ra dịch lở mồm long móng cục bộ tại xã Hồng Hạ với số lượng

68 con bò, đã kịp thời khống chế không để dịch bệnh lây lan

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.3.1 Những nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp trên thế giới

Sự tồn tại và hưng thịnh của loài người gắn liền với hoạt động nông nghiệp vì hoạt động kinh tế đầu tiên của con người là những hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu căn

bản nhất là ăn, uống trước khi nghĩ đến các hoạt động kinh tế khác Con người có thể sống

mà không có điện, xe máy, ô tô nhưng không thể sống thiếu lương thực

FAO (2010) đã công bố nghiên cứu về hiệu quả sử dụng phân bón và đất nông nghiệp bằng phương pháp điều tra và phân tích thống kê Nghiên cứu đã khẳng định:

Trong 3 thập kỷ tới, mức tăng năng suất sẽ không nhỏ hơn về con số tuyệt đối so với 3

thập kỷ đã qua, mặc dù tốc độ tăng trưởng sẽ thấp hơn đáng kể Sự tăng lên này phải được

bắt đầu từ những cơ sở về tài nguyên mà đảm bảo cân bằng ở hiện tại kéo dài hơn nữa về

tương lai so với quá khứ Chính các nước đang phát triển sẽ làm tăng sản lượng lương

thực của thế giới do đó làm tăng lên những rủi ro và những tác động bất lợi đối với thế

giới Vì thông thường, ở các nước đang phát triển chỉ quan tâm đến mục tiêu an ninh

lương thực, việc làm và thu nhập từ xuất khẩu hơn là phải quan tâm đến bảo vệ môi trường,

tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học Điều này có nghĩa rằng, việc tăng sản lượng

lương thực làm gia tăng áp lực lên môi trường sinh thái nông nghiệp của vùng nhiệt đới,

nơi mà dân cư sinh sống đông đúc và chứa nhiều đa dạng sinh học của thế giới

Mặt khác, ở một số nước đang phát triển đang có sự khan hiếm về đất nông nghiệp nên việc tranh thủ tài nguyên đất và tăng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm hơn từ mỗi hecta

đất là điều cần thiết Tuy nhiên, tăng đầu tư phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp

phải đảm bảo không đe dọa đến tính bền vững của toàn bộ hệ thống Đất nông nghiệp

Trang 27

càng ngày càng xấu đi do khai thác sử dụng quá mức cộng thêm việc bón phân không hợp

lý sẽ làm gia tăng sự ô nhiễm đối với môi trường đất và môi trường nước một cách nghiêm

trọng

Hiện nay, trên thế giới có tới hơn 800 triệu người không có đủ lương thực, hơn 1,4 tỷ người sống trong cảnh nghèo khổ và gần 17 triệu người chết hàng năm vì các loại

bệnh tật do mức sống quá thấp Vì vậy xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương

thực là một trong những chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt

và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới

Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại

cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây

trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng Hàng năm các Viện

nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những

kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày

càng có hiệu quả cao hơn

Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Qui

mô đất nông nghiệp được phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, châu

Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dương chiếm 6% Như vậy, châu Á và châu

Phi có tiềm năng đất nông nghiệp lớn nhất Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người trên

toàn thế giới là 12.000 m2, trong đó: Mỹ 20.000 m2

, Bungari 7.000 m2, Pháp 6.400 m2, Nhật

650 m2 (Vũ Thị Minh Huyền, 2012)

* Tình hình nghiên cứu ở một số nước Trung Quốc: Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là

yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung

Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định như chế độ sở hữu

giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo

của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “nông bất ly hương” đã thúc đẩy

phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

nông nghiệp

Thái Lan: Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất

thông qua công thức luân canh lúa Đông Xuân - lúa Hè Thu hiệu quả thấp vì chi phí tưới

nước quá lớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa cây đậu

thay thế lúa Đông Xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên

đáng kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất được tăng lên rõ rệt Nhờ

đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao

Trang 28

Tại Philippin: tình hình nghiên cứu sử dụng đất dốc được thực hiện bằng kỹ thuật

canh tác SALT (Kỹ thuật canh tác trên đất dốc) SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều

băng cây thay đổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo đường đồng mức Cây lâu

năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

1.3.2 Những nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp ở Việt Nam

Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu đánh giá đất đai được bắt đầu từ những năm đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX Theo thời gian, việc đánh giá đất đã được các nhà nghiên

cứu điều tra, phân tích chi tiết hơn, cụ thể hơn và mang lại nhiều hiệu quả trong việc sử

sử dụng đất định hướng phát triển là: 2 lúa; chuyên màu; cây ăn quả

- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn – tỉnh Hải Hưng của Vũ Thị Bình (1993); kết quả nghiên cứu cho thấy

có nhiều mô hình luân canh 3 -4 vụ trong một năm cho hiệu quả kinh tế cao Đã có

những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những

cây trồng có giá trị kinh tế như: Hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp (Vũ Thị Bình,

1993)

- Công trình “Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng” do Lê Thái Bạt, Nguyễn Thị Dần, Luyện Hữu Cử,

Phan Quốc Hưng thực hiện năm 2003 Kết quả đã xác định được huyện Trùng Khánh

có 5 loại hình sử dụng đất chính, trong đó loại hình cây lâu năm cho hiệu quả kinh tế

cao nhất (thu nhập thuần đạt được trên 10 triệu đồng/ha/năm)

“ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” luận văn thạc sỹ năm 2016, Đinh thị Ngọc Diệu –

Đại học Nông Lâm Huế đã đưa ra được định hướng các kiểu sử dụng đất phù hợp với

điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu của địa phương như sau: kiểu sử dụng nên duy trì

diện tích sản xuất là chuyên lúa 2 vụ và cây ăn quả (thanh trà, quýt), các kiểu sử dụng

về rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày như lạc - hành, chuyên rau; lạc - sắn; lạc -

đậu xanh; lạc - ngô;… nên mở rộng diện tích sản xuất Đồng thời, nghiên cứu còn đưa

ra các giải pháp về quy hoạch, bố trí sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực, các giải pháp

Trang 29

về vốn và thị trường tiêu thụ cũng như một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi

trường trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp và góp phần cải thiện cuộc sống người nông dân

“ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa” luận văn thạc sỹ năm 2016, Lê Văn Sang – Đại học Nông Lâm Huế, đã đưa

ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cụ thể: Bố trí

hệ thống canh tác hợp lý trên đất sản xuất nông nghiệp, hình thành và ổn định thị trường

tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tăng cường đầu tư nguồn lực và khoa học công nghệ; hoàn

thiện hệ thống chính sách tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, nâng cấp cơ sở

hạ tầng phục vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản Với những giải pháp này giúp nông nghiệp

pháp triển theo hệ thống hình thành vùng chuyên canh phù hợp với đặc điểm của từng

vùng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu vực ven đô thành phố

Hà Tĩnh” luận văn thạc sỹ năm 2018, Nguyễn Tiến Sơn – Đại học Nông Lâm Huế đã

đưa ra được tại điểm nghiên cứu thuộc phường Thạch Quý có 04 loại hình sử dụng đất

(LUT), 11 kiểu sử dụng đất; xã Thạch Môn có 04 loại hình sử dụng đất, 12 kiểu sử dụng

đất; xã Thạch Hạ có 03 loại hình sử dụng đất, 10 kiểu sử dụng đất Phân tích hiệu quả

sử dụng đất của các LUT ở 03 xã, phường khu vực ven đô thành phố Hà Tĩnh cho thấy

rằng các LUT Chuyên màu cho hiệu quả cao nhất, tiếp đến là LUT Lúa màu, sau đó là

LUT Cây ăn quả và cuối cùng là LUT chuyên lúa Các loại hình rau, lạc, dưa, hoa đào,

hoa ly cho hiệu quả cao đều được sản xuất trên các vùng đất được đánh giá thích hợp

Đồng thời, nghiên cứu còn đưa ra các giải pháp về quy hoạch, bố trí sản xuất; đào tạo

nguồn nhân lực Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và góp phần cải thiện cuộc sống người

nông dân

“Đánh giá hiệu quảvà đề xuất giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệpbền vững tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” Luận văn thạc sỹ năm 2018, Trần Thị Hải

Tú – Đại học Nông Lâm Huế, đã đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp cụ thể: Hình thành và ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm nông

nghiệp; tăng cường đầu tư nguồn lực và khoa học công nghệ; nâng cấp cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản

Từ những yêu cầu sử dụng và quản lý tài nguyên đất, các nội dung nghiên cứu đất đai trên cơ sở đánh giá khả năng sử dụng thích hợp đất đai ở nước ta hiện nay là rất

cần thiết Các kết quả bước đầu của các công trình nghiên cứu đánh giá đất đai thời gian

qua với sự hỗ trợ và giúp đỡ tích cực của các cơ quan Nhà nước và Quốc tế đã và đang

góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam phát triển theo hướng sinh thái và phát triển

bền vững

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Chọn xã đại diện

Chọn 4 xã đại diện để nghiên cứu, là những xã có tỷ lệ các đồng bào dân tộc thiểu

số (Pa Cô, Ka Tu, Tà Ôi, Pa Hy) cao

2.1.2 Chọn hộ trong nghiên cứu

Chọn các hộ khảo sát, nghiên cứu phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện là hộ dân tộc thiểu số đại diện các địa bàn nghiên cứu, đại diện hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo,

hộ có diện tích canh tác nhiều, trung bình và diện tích ít

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Về nội dung: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của đồng

bào các dân tộc thiểu số

- Về không gian: 04 xã theo tiêu chí đã nêu trên địa bàn huyện A Lưới, tỉnh Thừa

Thiên Huế

- Về thời gian: Nghiên cứu thực tế về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

từ năm 2016-2018 từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó góp phần nâng cao đời sống cho đồng bào các

dân tộc thiểu số tại huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện A Lưới

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở một số xã trên địa bàn huyện A Lưới

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp về các mặt kinh tế, xã hội

và môi trường của đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện A Lưới

Trang 31

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Thu thập số liệu thứ cấp

- Lấy chủ yếu từ nguồn các báo cáo, các tài liệu đã công bố như: Niên giám thống

kê của Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, các báo cáo của huyện

A Lưới, các xã đã ban hành

- Để thu nhập số liệu thứ cấp tôi sử dụng: Hệ thống sổ sách, chứng từ, báo cáo

đã được công bố Số liệu thu thập được làm sáng tỏ phần cơ sở lý luận, thực tiễn và làm

rõ được thực trạng về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện A

Lưới

* Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành lập bảng hỏi đề điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trên địa bàn

về tình hình sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sản xuất của đất sản xuất nông nghiệp Điều

tra câu hỏi chuẩn bị sẳn, tiến hành thảo luận nhóm Đề tài sử dụng công thức chọn mẫu

của Slovin (Estela, 1995) để tính mẫu điều tra dựa trên tổng số hộ dân làm ngành nghề

của 3 xã

n=N/(1+N*e2) Trong đó:

n: Cở mẫu N: Tổng số hộ làm nông nghiệpe: Sai số cho phép (10%) Qua thu thập số liệu tổng số hộ 4 xã nghiên cứu là 2341 hộ, trong đó có 90% số

hộ làm nông nghiệp (tương đương 2106 hộ)

Như vậy, tính theo công thức trên, tác giả tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp lấy mẫu với tổng số hộ điều tra là 95 hộ, tuy nhiên trong quá trình điều tra, tác giả

chỉ tiếp cận điều tra được 83 hộ theo đúng tiêu chí (chiếm hơn 87% số phiếu yêu cầu

theo công thức tính), bao gồm: Xã Hương Lâm: 21 hộ; Xã Nhâm: 21 hộ; Xã Hồng Thuỷ:

Trang 32

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:

- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản xuất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Trong sản xuất của nông hộ, giá trị sản

xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm

- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong

một thời kỳ nhất định Trong nông nghiệp, chi phí trung gian gồm chi phí giống, phân

bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật

- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó: VA = GO –

càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, thể hiện qua các yếu tố như giá trị ngày

công, khả năng thu hút lao động và khả năng giải quyết việc làm

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp

là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời

gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá thông qua

mức sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi

trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh

Trang 33

hưởng tiêu cực đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài

nguyên đất và môi trường sinh thái

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Trên cơ sở các số liệu đã thu thập, tập hợp được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá

để tính toán các chỉ tiêu mà luận văn cần nghiên cứu Sử dụng phương pháp phân tổ

thống kê để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu, phân chia theo các nội dung, chỉ tiêu cho

phù hợp với việc nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Sử dụng các

công cụ và kỹ thuật tính toán sử dụng trong nghiên cứu luận văn là phần mềm máy tính

Microsoft Office Excel

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN

A LƯỚI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

A Lưới là một huyện miền núi nằm về phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, có 84

km chiều dài đường biên giới quốc gia và tiếp giáp với biên giới nước bạn Lào Được

giới hạn trong tọa độ địa lý từ 16000’00” - 16016’30” vĩ độ Bắc và 107000’00’’ -

107030’00’’ kinh độ Đông

- Phía Đông giáp thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Nam Đông (Thừa Thiên Huế);

- Phía Tây giáp tỉnh Salavan và Sê Kông (nước CHDCND Lào);

- Phía Nam giáp huyện Tây Giang (tỉnh Quảng Nam);

- Phía Bắc giáp huyện Phong Điền (Thừa Thiên - Huế) và Đakrông (tỉnh Quảng Trị);

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện A Lưới

Trang 35

Từ thành phố Huế, đi theo quốc lộ 49 khoảng 70 km về phía Tây sẽ tới Huyện A Lưới, cùng với trục đường Hồ Chí Minh chạy qua địa phận 14 xã, thị trấn trong huyện

đã phá thế ngõ cụt, nối liền A Lưới thông suốt với hai miền Bắc-Nam đất nước; Cách

không xa quốc lộ 9- trục đường xuyên Á, có thể thông thương thuận lợi với các nước

trong khu vực qua cửa khẩu Lao Bảo-Quảng Trị; Đồng thời, Quốc lộ 49 nối đường Hồ

Chí Minh với quốc lộ 1A, đây là trục giao thông Đông-Tây quan trọng kết nối A Lưới

với quốc lộ 1A, thành phố Huế và các huyện đồng bằng Có 85 km đường biên giới giáp

với nước CHDCND Lào và là huyện duy nhất trong tỉnh có 2 khẩu quốc tế A Đớt-Tà

Vàng (tỉnh Sê Kông) và cửa khẩu Hồng Vân-Kutai (tỉnh SaLavan) liên thông với

CHDCND Lào, đây là các cửa ngõ phía Tây quan trọng, là lợi thế để huyện mở rộng

hợp tác kinh tế, văn hóa với nước bạn Lào và các nước trong Khu vực

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

A Lưới thuộc kiểu địa hình uốn nếp nâng trung bình, có quá trình bào mòn, xâm thực và phân cắt mạnh Độ cao trung bình của huyện A Lưới là 500 - 1.000 m, độ dốc

trung bình 20-250,trong đó có một số đỉnh cao vượt trên 1400 m như: động Ngại (1.774

m), động A So (1.528 m), động A Nô (1.485 m)

Địa hình A Lưới gồm hai phần Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn

- Phần phía Đông Trường Sơn, địa hình hiểm trở, độ dốc lớn, có các đỉnh cao

là Động Ngai 1.774 m ở giáp giới huyện Phong Điền, đỉnh Cô Pung 1.615 m, Re Lao

1.487 m, Tam Voi 1.224 m v.v Đây là vùng thượng nguồn của ba con sông lớn là sông

Đa Krông, sông Bồ và sông Tả Trạch đổ về vùng đồng bằng của hai tỉnh Quảng Trị và

Thừa Thiên Huế

- Phần phía Tây Trường Sơn, độ cao trung bình 600 m so mặt nước biển, bao gồm các đỉnh núi thấp hơn và một vùng thung lũng với diện tích khoảng 78.300 ha, chiều dài

25 - 30 km, chiều rộng khoảng 2 - 4 km và chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Đây

là khu vực tập trung dân cư sinh sống chủ yếu của các dân tộc ở A Lưới

- Do kết quả vận động kiến tạo mà hình thành nên ở đây một thung lũng sụt lún

A So - A Lưới, chiều dài 25 - 30 km, chiều rộng khoảng 2 - 4 km và chạy theo hướng

Tây Bắc - Đông Nam Đây là khu vực tập trung dân cư sinh sống chủ yếu của các dân

Trang 36

Bảng 3.1 Diện tích của các nhóm kiểu địa hình ở huyện A Lưới

Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện A Lưới, 218

Qua bảng chúng ta nhận thấy địa bàn A Lưới núi trung bình thấp (750 - 1.400 m) chiếm đến 46,78% diện tích huyện và hiện nay trên hầu hết diện tích này có thảm thực vật

rừng tự nhiên bao phủ Nét đặc trưng của vùng núi A Lưới là mức độ chia cắt sâu lớn (300

- 4.000 m) và mức độ cắt ngang tương đối rõ nét Các bậc độ cao trên 1.000 m nối liền

thành một dãy chạy gần về phía Đông tạo nên đường phân thủy của vùng Bề mặt 800 -

900 m chiếm phần lớn diện tích phần Tây Bắc là dấu vết của bề mặt san bằng cổ Thung

lũng A So - A Lưới nằm ở độ cao 500 - 600 m, có địa hình tương đối bằng phẳng dạng

bãi bồi hay bậc thềm, tuy diện tích không lớn nhưng đóng vai trò quan trọng trong sản

xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế của huyện

3.1.1.3 Khí hậu

- Địa hình chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam kết hợp với độ cao trung bình

từ 500 - 1.000m nên huyện A Lưới chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền

Nam và có mùa Đông tương đối lạnh của miền Bắc: khí hậu duyên hải Bắc Trung Bộ

sườn Đông Trường Sơn Các yếu tố khí tượng trung bình năm ở trạm khí tượng A Lưới,

số liệu năm 2018:

- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C- 25oC Tháng có nhiệt độ thấp nhất

là tháng 12 từ khoảng 7o

C- 12oC và cao nhất là tháng 06 từ khoảng 34oC- 36oC Ta có thể thấy biên độ nhiệt dao động tương đối lớn, chên lệch nhiều so với năm 2010 (nhiệt độ

Trong năm có 218 ngày mưa, đặc trưng khí hậu nơi đây có tính chất chuyển tiếp giữa

khí hậu Đông và Tây Trường Sơn nên mùa mưa thường đến sớm và kết thúc muộn (từ

Trang 37

tháng 06 đến tháng 01 năm sau) Tháng 05, 06, 07 buổi chiều hay có mưa dông tạo độ

ẩm không khí khá thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

- Độ ẩm: - Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 86-88% Những tháng có độ ẩm cao nhất là các tháng 01, 10, 11, 12 với chỉ số cao nhất 96% và tháng có

độ ẩm nhỏ nhất là tháng 6 với chỉ số 86% Vì vậy, tiểu vùng khí hậu A Lưới thuộc kiểu

khí hậu nhiệt đới ẩm trên núi, có mùa hè mát mùa đông hơi lạnh

- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm 889 mm chiếm 27,1% tổng lượng mưa cả năm

- Gió: hướng gió thịnh hành trong năm là hướng Đông Bắc và Tây Nam Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 02 năm sau thường kèm theo mưa và dông

bão Gió Tây Nam di chuyển từ Lào sang, hoạt động từ tháng 4-8 thường khô nóng Tốc

độ gió trung bình từ 1,6-3,6 m/s

- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, trong đó lượng mưa lớn tập trung vào 10 đến tháng 12, thường gây lũ lụt, ngập úng; mùa khô kéo

dài từ tháng 5 đến tháng 8, mưa ít, chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng, lượng bốc hơi lớn

gây ra khô hạn kéo dài

- A Lưới chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang lại nhiều thuận lợi về thời tiết khí hậu như chế độ ánh sáng, ẩm độ rất thích hợp cho cây trồng

sinh trưởng và phát triển tốt Tuy nhiên, hiện tượng thời tiết đặc biệt là bão, dông, lốc,

mưa đá, lũ quét, gió Tây Nam khô nóng thường xảy ra gây trở ngại cho sản xuất và sinh

hoạt của nhân dân Vì vậy, chính quyền địa phương cần có giải pháp phòng tránh và

giảm nhẹ thiên tai khi xây dựng định hướng phát triển, góp phần ổn định cuộc sống cho

người dân

3.1.1.4 Thuỷ văn

Lượng mưa hàng năm lớn nên mạng lưới sông suối ở A Lưới khá dày đặc Trong khu vực có năm con sông chính là sông Hữu Trạch, sông Bồ và sông A Sáp, A Lin, Đa

Krông, Sông Hữu Trạch, sông Bồ chảy về sông Hương rồi đổ ra biển Đông, còn sông

A Sáp lại chảy sang Lào Lưu vực sông A Sáp là nơi tập trung sinh sống của phần lớn

dân cư huyện A Lưới Con sông này bắt nguồn từ biên giới Việt Lào chảy dọc theo thung

lũng A So - A Lưới đến xã Hồng Thượng dòng sông chuyển sang hướng Tây rồi chảy

qua xã Hồng Thái, Nhâm sau đó hội lưu với sông A Lin chảy từ phía Bắc xuống ngay

tại biên giới Việt Lào Mặc dù lưu vực không lớn, nhưng sông A Sáp chảy qua nhiều xã,

kết hợp với hàng chục con sông suối lớn nhỏ đã phục vụ đắc lực cho việc tưới tiêu cũng

như sinh hoạt cho nhân dân trong huyện Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy lưu lượng

nước của các con sông trong vùng lớn, modul dòng chảy đạt tới 68 l/s/km2 và hệ số dòng

chảy chuẩn đạt 6,70

Trang 38

Thảm thực vật rừng che phủ tốt kết hợp với tầng đất dày, dễ thấm nước nên mùa

lũ chỉ kéo dài 3 tháng gần cuối mùa mưa (tháng 10 - 12), tức lũ xảy ra chậm gần 4 tháng

và kết thúc trước 1 tháng so với mùa mưa Một thuận lợi nửa, về mùa khô nhờ có nước

ngầm cung cấp (khoảng 35 - 40%) cho các sông suối ở đây, nhờ vậy sông suối ít khô

- Trong năm lượng dòng chảy chỉ tập trung chủ yếu vào mùa mưa lũ (chiếm 60

- 70% lượng dòng chảy cả năm), còn vào mùa khô lượng dòng chảy ở đây rất hạn chế

- Lượng dòng chảy tháng lớn nhất là tháng 10, chiếm 25 - 30% lượng dòng chảy

cả năm và tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất là tháng 02 và 03

- Vào mùa cạn lượng dòng chảy thấp Chỉ có tháng 5 và tháng 6 ở đây thường có mưa tiểu mãn nên làm cho dòng chảy ở hai tháng này lớn hơn hẳn so với các tháng khác

trong mùa cạn

3.1.1.5 Tài nguyên đất

Với tổng diện tích tự nhiên là 122.521,21 ha, chiếm ¼ diện tích của tỉnh Thừa Thiên Huế trong đó có 1.102,46 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, núi đá không

có rừng cây là 167,92 ha Diện tích đất đang sử dụng cho các mục đích là 121.115,26

ha, chiếm 98,85% so với tổng diện tích tự nhiên, còn lại 1.405,94 ha đất chưa sử dụng,

chiếm 1,15 % (Thống kê đất đai, 2018)

Bảng 3.2 Tổng hợp diện tích các loại đất theo nguồn gốc phát sinh

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 39

Với sự chi phối của nham thạch và địa hình nên ở A Lưới phát triển thành các loại đất khác nhau do các quá trình hình thành đất rất khác nhau:

* Nhóm đất phù sa (Pb, Pi, Pk): được hình thành do sự bồi tụ của các con sông,

phân bố chủ yếu ở địa hình có độ dốc cấp I và cấp II, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt

nhẹ, thịt trung bình Do sự phân bố địa hình nên các sông trên địa bàn huyện thường

ngắn, dốc tốc độ dòng chảy lớn vì vậy các sản phẩm bồi tụ thô, ít, diện tích không tập

trung, chất lượng đất kém so với đất ở hạ lưu Tuy nhiên đây vẫn là phần diện tích có

giá trị nhất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ở huyện A Lưới Hiện nay, diện tích này

đang được sử dụng vào mục đích nông nghiệp với các loại cây trồng chính là cây lúa và

các loại cây hoa màu khác

* Đất nâu vàng trên sản phẩm dốc tụ (F): diện tích nhỏ phân bố ở địa hình thấp

trũng trong các thung lũng ở xã Hồng Vân, xã Hồng Trung Là sản phẩm tích tụ của quá

trình rửa trôi xói mòn Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, hàm lượng dinh dưỡng

khá, độ dày tầng đất từ 70 - 100 cm Diện tích này rất thích hợp cho sản xuất nông

nghiệp, đặc biệt trồng lúa cho năng suất cao

* Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, được

phát triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau: granit, macma axit, trầm tích và biến chất

Đá phong hóa yếu, có nhiều mảnh vụn nguyên sinh, trên cùng là lớp thảm mục hoặc bùn

thô than bùn trên núi Tỷ lệ mùn cao nhưng phân giải chậm, lân, kali nghèo Nhìn chung

đây là nhóm đất tốt, có khả năng trồng được cây công nghiệp ngắn và dài ngày như lạc,

mía, cà phê, cao su,

* Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): được phát triển trên sản phẩm phong hoá của đá

macma bazơ và trung tính, đá vôi Phân bố ở địa hình tương đối cao đến bằng thoải lượn

sóng Đất có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến trung bình thấp, tầng đất trung bình đến

dày, thoát nước tốt Nhóm đất này rất thích hợp cho trồng cây ăn quả, nông lâm kết hợp

cao su, cà phê, hồ tiêu, mía, thông keo, màu

* Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): có tầng dày canh tác lớn hơn 50 cm, thành

phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng Loại đất này có màu nâu vàng, cấp hạt

không đồng nhất, lớp trên cùng thường nhiều cát hơn lớp dưới Địa hình có dạng lượn

sóng và bát úp, tầng đất khô, hàm lượng các chất từ trung bình đến khá, mực nước ngầm

nông Trên nhóm đất này có thể trồng được nhiều loại cây trồng khác nhau từ cây ăn

quả, cây lương thực và một số cây công nghiệp

* Đất vàng đỏ trên đá Granit (Fa): phân bố chủ yếu ở xã Hương Nguyên Do địa

hình dốc nên quá trình phong hoá yếu, đá mẹ chủ yếu là Granit Đất này có tầng dày

mỏng (< 30 cm) thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, hàm lượng các chất dinh dưỡng

trong đất từ trung bình đến khá thích hợp với việc trồng các loại cây như chè, dứa, cà

Trang 40

phê Tuy nhiên trên loại đất này cần phải áp dụng triệt để các biện pháp bảo vệ đất mới

có thể sản xuất lâu dài

* Đất sông, suối, ao hồ: phân bố chủ yếu ở xã Hương Nguyên, thị trấn, Hồng Hạ

Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

3.1.1.6 Tài nguyên nước

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của loài người Nước được cung

cấp từ 2 nguồn chính:

* Nguồn nước mặt: nguồn nước mặt chủ yếu nhờ vào nguồn nước mưa và nước

của hệ thống sông A Sáp, A Lin, Suối Trà Vệ, Cha Linh và hệ thống khe suối

* Nguồn nước ngầm: là nguồn tài nguyên quan trọng để bổ sung cho nguồn nước

mặt A Lưới là nơi có nguồn nước khá phong phú, mực nước ngầm trong khu vực khá

cao, việc đào giếng giải quyết nước sạch cho sinh hoạt đồng bào trong vùng xem ra khá

hiệu quả Tuy nhiên qua khảo sát sơ bộ tại một số khu vực thì ở mực nước ngầm có chất

hữu cơ, vi sinh vật, sắt khá lớn Nên khi sử dụng trực tiếp nguồn nước này để phục vụ

cho ăn uống sinh hoạt cần phải được xử lý sơ bộ và phải đun sôi để sử dụng làm nước

ăn uống

3.1.1.7 Tài nguyên rừng

Hiện nay ở A Lưới có diện tích rừng vào khoảng 109.673,75 ha chiếm 89,51%

diện tích huyện, cùng với diện tích đất trồng cây lâu năm đã góp phần vào việc tăng tỷ

lệ che phủ ở khu vực này

Tuy nhiên do địa hình và khí hậu như đã nêu ở trên, nên trong vùng phát triển 2 kiểu rừng chính: ở độ cao dưới 700 m là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, từ độ

cao 700 m trở lên là kiểu rừng kín thường xanh á nhiệt đới Qua điều tra khảo sát nơi

đây hội tụ nhiều loài thực vật, ở các độ cao khác nhau cho thấy các loài thường gặp trong

vùng là: dẻ, đỗ quyên, chau me, dâu da, dương xỉ thân gỗ và các cây ưa bóng họ riềng,

họ gừng nằm ở độ cao trên 1000 m Còn các cây gỗ như: sến, táu, re, trường, gụ, gội,

kiền kiền, dỗi, huỳnh thì nằm ở độ cao thấp hơn Ở những nơi gần dân cư thường gặp

các loài như: gáo, nứa, giang cùng với các loài thực vật thứ sinh khác hình thành sau

nương rẫy và khai thác lâu năm Đây là loại hình diễn thế thứ ba thiên về hướng thoái

hóa, nếu được bảo vệ tốt thì có thể phục hồi lại trạng thái rừng gỗ ban đầu trong khoảng

thời gian tương đối ngắn

Do yếu tố địa hình phức tạp và thảm thực vật tự nhiên ở đây còn khá tốt nên trong vùng có nhiều động vật hoang dã sinh sống như: nai, sóc, lợn rừng, thỏ, tê tê Ngoài ra,

A Lưới là một trong những huyện có điều kiện phát triển đàn gia súc như trâu, bò, dê

Ngày đăng: 05/07/2021, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái, giai đoạn 2012 - 2020, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái, giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Năm: 2013
2. Nguyễn Văn Bắc (2011), Nông nghiệp đô thị và ven đô thị, Truy cập từ địa chỉ http://mag.ashui.com/index.php/chuyenmuc/68-quyhoachdothi/5200-nong-nghiep-do-thi-va-ven-do-thi.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp đô thị và ven đô thị
Tác giả: Nguyễn Văn Bắc
Năm: 2011
3. Vũ Thị Bình (1993), Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm tháng 3, trang 391-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hưng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1993
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
6. Nguyễn Văn Bình, Hồ Nhật Linh &amp; Hồ Kiệt. (2018). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Phú Mậu, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp (ISSN 2588-1256) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Phú Mậu, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên - Huế
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Hồ Nhật Linh &amp; Hồ Kiệt
Năm: 2018
7. Huỳnh Văn Chương (2013), Giáo trình Quản lý tài nguyên đất tổng hợp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý tài nguyên đất tổng hợp
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2013
8. Nguyễn Văn Chính (1997), Môi trường nhân văn và đô thị hoá tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản, NXB Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nhân văn và đô thị hoá tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản
Tác giả: Nguyễn Văn Chính
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1997
9. Chi cục Thống kê huyện A Lưới (2019), Niên giám thống kê năm 2018, NXB Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Chi cục Thống kê huyện A Lưới
Nhà XB: NXB Thống kê - Hà Nội
Năm: 2019
10. Đường Hồng Dật (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, trang 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
11. Nguyễn Lân Dũng (2011), Nông nghiệp Việt Nam 65 năm xây dựng và phát triển, Báo nhân dân, ngày 12/01/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam 65 năm xây dựng và phát triển
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Năm: 2011
12. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội)
Năm: 1997
13. Đỗ Nguyên Hải (1999), Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
14. Hoàng Thị Thái Hòa và các cộng sự (2014), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Hoàng Thị Thái Hòa và các cộng sự
Năm: 2014
15. Vũ Thị Minh Huyền (2012), Ðánh giá thực trạng và ðề xuất hýớng sử dụng ðất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Sõn - tỉnh Tuyên Quang, Luận Văn Thạc sỹ Nông nghiệp, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðánh giá thực trạng và ðề xuất hýớng sử dụng ðất sản xuất nông nghiệp huyện Yên Sõn - tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Vũ Thị Minh Huyền
Năm: 2012
17. Nguyễn Hữu Ngữ &amp; Nguyễn Thị Hải (2013), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, Đại học Huế: Trường Đại học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngữ &amp; Nguyễn Thị Hải
Năm: 2013
18. Quốc hội (2013), Luật đất đai, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2013
19. Tổng cục Thống kê (2018), Niên giám thống kê năm (2018), NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm (2018)
Tác giả: Tổng cục Thống kê (2018), Niên giám thống kê năm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2018
20. Lê Văn Trưởng (2008), Nhận dạng nông nghiệp đô thị ở Việt Nam, Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3 - Việt Nam hội nhập và phát triển. Tr 272 - 280, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng nông nghiệp đô thị ở Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Trưởng
Năm: 2008
28. Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang (1995) “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam”
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019), Quyết định phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w