Thất phảiHệ thống tĩnh mạch đổ về Vách liên thất Sự co bóp của thành tự do thất P HẬU TẢI • Hiệu ứng Bernheim 1910: sự phì đại và dãn thất T có thể chèn ép thất P làm giảm chức năng thấ
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT PHẢI CẤP
BS TRƯƠNG LỆ QUYÊN – BS.CKII NGUYỄN THANH HIỀN KHOA TMTQ - BVND 115
Trang 2
-ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶC ĐIỂM THẤT P
SINH LÝ BỆNH NGUYÊN NHÂN LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Suy thất (P) cấp : h/c sung huyết
hệ thống tiến triển nhanh chóng do
suy đổ đầy và/hoặc giảm cung
lượng thất (P)
• Tăng hậu tải hoặc tiền tải thất (P)
dãn buồng thất (P) và hở van ba lá
• Nguyên nhân thường gặp: suy thất
(T), thuyên tắc phổi cấp tính, thiếu
máu cục bộ cơ tim cấp tính…
• 3 – 9% nguyên nhân gây suy tim và
5 – 17% nguyên nhân tử vong trong
số bệnh nhân nhập viện.
Trang 4Thất phải
Hệ thống tĩnh mạch
đổ về
Vách liên thất
Sự co bóp của thành tự do thất (P)
HẬU
TẢI
• Hiệu ứng Bernheim (1910): sự
phì đại và dãn thất (T) có thể chèn ép thất (P) làm giảm chức năng thất (P)
Trang 5SINH LÝ BỆNH
Quá tải áp lực thất (P) áp lực thành thất (P)
Suy hoặc rối loạn chức năng cơ quan:
HC tim-gan- thận, tiêu hóa
Suy giảm sự tương quan tâm thu, tâm trương giữa hai thất
Sinh bệnh học của suy thất (P)
Trang 6• Tăng hậu tải cấp tính (PE,giảm oxy máu…
– giảm co bóp (NM, viêm…)
Dãn thất (P), hở ba lá
Ảnh hưởng tương quan hai thất
Sung huyết xoang vành – giảm tưới máu
GĐ bù trừ: phì đại , sợi hóa cơ tim
Tăng thời gian co bóp và thư giãn đồng thể tích, tăng áp lực tâm thu thất (P), tăng thể tích cuối tâm trương
GĐ mất bù: mất tế bào cơ tim và mô sợi
hóa
Hậu quả
Tăng kháng lực mạch máu phổi, tăng
Trang 7cơ tim (sau PT)
Bất thường Ebstein Bệnh màng ngoài tim
Hở van động mạch phổi Tăng áp động mạch phổi Chuyển vị đại động mạch Tăng áp ĐM phổi do huyết
khối gây thuyên tắc mạn tính
Hở van ba lá Bệnh van tim bên trái
Bệnh cơ tim hạn chế
Trang 8• Phù ngoại vi, tràn dịch màng ngoài tim,
gan lách to do sung huyết , tràn dịch màng
bụng, phù toàn thân
Dấu hiệu rối loạn chức năng T(P)
• Tiếng T3, âm thổi của hở van ba lá, gan
tim, dấu hiệu rối loạn thất (T) kết hợp
Dấu hiệu giảm cung lượng tim
• Tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, đầu chi lạnh,
bất thường hệ thần kinh trung ương, thiểu
niệu
Tăng lactat máu
Tăng hormone bài natri (BNP hoặc
NT – pro BNP)
Tăng troponin I hoặc T
Bất thường chức năng gan (tăng
men gan, bilirubin, PT dài)
Bất thường chức năng thận (ure
máu, creatinin)
Tăng D - dimer
Trang 9LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Trang 10SIÊU ÂM TIM
MỤC TIÊU
• Loại trừ nguyên nhân ngoại lai (vd: chèn ép tim cấp)
• Đánh giá áp lực nhĩ (P) bằng cách đánh giá đường kính và mức
độ xẹp theo hô hấp của tĩnh mạch chủ dưới.
• Đánh giá PAPs thông qua độ chênh áp qua van ba lá
• Đánh giá chức năng thất (P) toàn bộ bằng tối thiểu 1 trong các
chỉ số: sự thay đổi phân suất co thắt; TAPSE; vận tốc S’ tâm thu của vòng van ba lá hoặc chỉ số hiệu suất cơ tim thất (P).
• Đánh giá độ co ngắn theo chiều dọc của vùng và toàn bộ thất
Trang 11Dịch màng tim >5mm trong thời kỳ tâm thu Thành thất (P) dày > 5 mm ĐK TM chủ dưới >21mm, xẹp <50%
trong thì hít vào gợi ý tăng áp lực nhĩ
Trang 12ĐIỀU TRỊ
Trang 13Đánh giá độ nặng
Đánh giá lâm sàng (huyết áp động mạch, dấu hiệu thần kinh, thuốc lợi tiểu)
Đánh giá xét nghiệm hóa sinh (lactat, marquer gan, chức năng thận, BNP, troponin)
Hình ảnh (siêu âm tim, CT scan)
Trắc nghiệm xâm nhập ( catheter tĩnh mạch trung tâm, động mạch phổi
Bước 1
Bước 3
Bước 2 Xác định yếu tố thúc đẩy và điều trị:
Nhiễm trùng huyết, rối loạn nhịp,ngưng thuốc
Điều trị tối ưu các nguyên nhân chuyên biệt:
Can thiệp mạch vành cho NMCT thất (P), tái tưới máu cho trường hợp thuyên tắc phổi nguy cơ cao
Tối ưu hóa lượng dịch trong cơ thể
Lợi tiểu đường tĩnh mạch nếu quá tải dịch
Liệu pháp thay thế thận nếu tình trạng bệnh nhân không đáp ứng với lợi tiểu
Bù dịch cẩn thận nếu CVP thấp; tránh quá tải dịch.
Bước 4 Duy trì huyết áp động mạch
Hồi sức tích cực
Xem xét đưa BN đến
BV có khả năng thực hiện ECMO (thiết bị
Veli-Pekka Harjole
Comtemporary management
of acute right ventricular failure: astatement from the Heart Failure Associaton and the Working Group on Pulmonary circulation and right ventricular function of the European Society of Cardiology European Journal 13
Trang 14ĐIỀU TRỊ SUY THẤT PHẢI
Loại trừ bệnh
màng ngoài tim
Điều trị nguyên nhân
Loạn nhịp
• Duy trì nhịp xoang (xem xét shock điện chuyển nhịp)
• Duy trì đồng bộ nhĩ thất(xem xét đặt máy tạo nhịp)
• Tránh nhịp tim quá chậm (đặt máy tạo nhịp)
Tối ưu tiền tải (RAP/CVP 8- 12mmHg)
Đảm bảo tưới máu (MAP và CI)
• PCWP<18-22mmHg
Thuốc vận mạch
• MAP> 60-65mmHg
Dãn ĐMP bằng thuốc hít nếu có bằng chứng tăng áp phổi
Shock trơ
Không đáp ứng
Không đáp ứng
Thiếu dịch
Bù dịch thận trọng nếu tụt huyết áp và nghi ngờ giảm thể tích (NS 500-
1000 ml bolus TM)
Không chỉ định khi CVP
> 12-15mmHg.
Sung huyết Lợi tiểu TM
Mục tiêu đạt 3-5l nước tiểu/ngày
Lọc máu
Trong trường hợp quá tải dịch kháng trị với lợi tiểu
Trang 15• Bệnh nhân suy thất (P) có thể phụ thuộc vào tiền tải, nhưng lượng dịch đưa vào có thể có nguy cơ gây quá tải thất (P) và
hở van ba lá, làm tăng ảnh hưởng đến tương quan hai thất,
tim.
• Đưa dịch vào cơ thể thận trọng dưới sự theo dõi của CVP
Trang 16CÁC BƯỚC ĐIỀU CHỈNH THUỐC LỢI TIỂU
Theo dõi lượng NT /ngày trong vòng 96h
Lượng NT >5l/ng giảm liều thuốc LT đang dùng
Lượng NT >3- 5l/ng tiếp tục liều thuốc LT đang
dùng
Lượng NT <3l/ng điều chỉnh tăng liều thuốc LT
theo hướng dẫn
Đánh giá sau 24h
Lượng NT được khuyến cáo như trên
Điều chỉnh tăng liều thuốc LT theo hướng dẫn nếu
lượng NT <3l/ng
Đánh giá sau 48h
Lượng NT được khuyến cáo như trên
Điều chỉnh tăng liều thuốc LT theo hướng dẫn nếu
Xem xét dopamin hoặc dobutamin liều 2g/kg/p nếu HA<110 mmHg và EF<40% hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất (P)
Xem xét Nitroglycerin hoặc nesiriside nếu HA >120 mmHg (bất kể EF) và có triệu chứng nặng
Điều trị thuốc TM theo huyết động, thiết bị hỗ trợ hai thất, lọc máu
Trang 17Hướng dẫn điều chỉnh liều lợi tiểu
Marvin A.Konstam,MD chair Evaluation and management of right sided heart failure.a scientific statement from the AHA 2018 Circulation 2018;137.
Trang 18• Noradrenalin : thuốc được chỉ định đầu tay để phục hồi huyết áp và tăng tưới máu não, vành và các cơ quan khác Noradrenalin có thể cải thiện huyết động hệ thống bằng cách cải thiện mối tương quan
tâm thu giữa hai thất và tưới máu vành mà không làm thay đổi kháng lực mạch máu phổi
Phương pháp Đặc tính và cách dùng Thận trọng
Noradrenalin 0.2 – 1
g/kg/p
Tăng co bóp thất (P), áp lực mạch hệthống, cải thiện mối liên quan gianthất, hồi phục gradient tưới máuvành
Co mạch quá nhiều có thểlàm xấu đi tình trạng tướimáu mô
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT (P)
THUỐC VẬN MẠCH VÀ THUỐC TĂNG CO BÓP
Trang 19• Dobutamin, levosimedan và ức chế phosphodiesterase III
làm tăng co bóp và tăng cung lượng tim.
THUỐC VẬN MẠCH VÀ THUỐC TĂNG CO BÓP
10p không bắt buộc và không
khuyến cáo nếu HA < 90mmHg.
Truyền có thể giảm đến 0.05
g/kg/p hoặc tăng đến 0.2g/kg/p
-Tăng co bóp thất (P), giảm áplực đổ đầy
-Kết hợp thuốc tăng co bóp thất(P) và thuốc dãn mạch phổi cóthể làm tốt hơn mối liên quanthất – động mạch
-Có thể làm nặng thêm tìnhtrạng tụt huyết áp nếu dùngđơn thuần mà không kèmtheo một vận mạch, đặc biệt
có suy thất (T) kèm theo
Có thể khởi phát hay làmnặng thêm rối loạn nhịp
-Có thể làm nặng thêm tìnhtrạng tụt huyết áp
Có thể khởi phát hay làmnặng thêm rối loạn nhịp
Trang 20Khuyến cáo Class Level
- Nên điều trị thông khí áp lực dương không xâm nhập sớm ở bệnh nhân
suy hô hấp (nhịp thở >25 lần/phút, SpO2< 90%)
- Thở máy không xâm nhập có nguy cơ tụt huyết áp nên thận trọng ở
bệnh nhân huyết áp thấp, nên theo dõi huyết áp đều đặn ở bệnh nhân
này
IIa B
- Thở máy qua nội khí quản chỉ định ở bệnh nhân suy hô hấp có PaO2
THÔNG KHÍ CƠ HỌC
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT (P)
Trang 21SUY THẤT (T)
Cấy RVAD Đặt RVAD qua da
ECMO ECMO
Cấy /đặt BiVAD
qua da
LVAD đơn thuần(tạm thời hay kéo dài) Tim nhân tạo
Marvin A.Konstam,MD chair Evaluation
and management of right sided heart
failure.a scientific statement from the AHA
2018 Circulation 2018;137.
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT (P)
Trang 22Thích hợp cho dùng lâu dài (hằng tuần đến hằng tháng)
có thể kết hợp với thiết bị hỗ trợ oxy khi cần hỗ trợ hô hấp
Nhiều biến chứng nếu dùng trong thời gian dài (>5 - 10 ngày).
Ảnh hưởng đến khả năng tống máu, ECLS thích hợp cho sốc tim hoặc cần tăng thể tích nhát bóp.
THIẾT BỊ CƠ HỌC HỖ TRỢ
TUẦN HOÀN
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT (P)
Trang 23Máy oxy hóa màng ngoài cơ thể/Thiết bị hỗ trợ CS
(ECMO/ECLS ) (Extracorporial membrane oxygen/Extracorporial life support
CHỈ ĐỊNH
• Suy hô hấp giảm oxy máu
• Suy hô hấp tăng CO2 với pH <7.20
• Shock trơ do tim
• Khó cai được tuần hoàn tim phổi ngoài cơ thể
Trang 24• Sau 5 – 10 ngày, nên quyết định đổi ECMO hoặc đổi sang dụng
cụ trung gian hay lâu dài nhằm tránh những biến chứng do
ống thông, giảm tưới máu chi hay nhiễm trùng tại chỗ).
Máy oxy hóa màng ngoài cơ thể/Thiết bị hỗ trợ CS (ECMO/ECLS)
(Extracorporial membrane oxygen/Extracorporial life support
THIẾT BỊ CƠ HỌC HỖ TRỢ
TUẦN HOÀN
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ
SUY THẤT (P)
Trang 25• Có thể được đưa vào cơ thể bằng cách cấy qua da hay phẫu thuật
• RVADs trong cơ thể có thể được sử dụng trong vài tuần đến vài tháng, nhưng chỉ được khuyến cáo dùng > 4 tuần.
Trang 26• Ghép tim là điều trị cuối cùng trong trường hợp suy thất (P) không đáp ứng với điều trị.
Trang 27KẾT LUẬN
(T) Đáp ứng với sự thay đổi của tiền tải và hậu tải do đó cũng có sự khác biệt.
hậu tải và sự co bóp của thất.
nguyên nhân khác nhau đòi hỏi phải cá thể hóa trong điều trị.
Trang 28XIN CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ, QUÝ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ QUAN TÂM