1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH TẾ. Ph.D. Đào Duy Tùng Khoa Quản trị kinh doanh

31 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.1 Nghiên cứu định tính Qualitative methods research nhằm mô tả bản chất của sự vật, hiện tượng  thông tin dưới dạng thang đo danh nghĩa nominal scale  không quan tâm đến sự biến thi

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU TRONG KINH TẾ

2020

Ph.D Đào Duy Tùng Khoa Quản trị kinh doanh Đại học Tây Đô, Cần Thơ

https://tungdao.net

Trang 2

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

6 Tổng quan tài liệu

7 Khung khái niệm, khung phân tích

8 Đo lường và thang đo

Trang 4

1 Nghiên cứu định tính, định lượng và phối hợp

2 Khác biệt giữa định tính và định lượng

3 Khung lý thuyết, khung khái niệm và khung phân tích

CẤU TRÚC CHƯƠNG 7

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

4

Trang 5

Ba phương pháp nghiên cứu tổng quát (tiếp cận nghiên cứu)

 Định tính (qualitative methods research)

 Định lượng (quantitative methods research)

 Phối hợp (mixed methods research)

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

5

Trang 6

7.1 Nghiên cứu định tính (Qualitative methods research)

 nhằm mô tả bản chất của sự vật, hiện tượng

 thông tin dưới dạng thang đo danh nghĩa (nominal scale)

 không quan tâm đến sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu

 không nhằm lượng hóa sự biến thiên này

 không nhất thiết phải áp dụng các công cụ thống kê

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

6

Trang 7

7.1 Nghiên cứu định tính (Qualitative methods research)

Áp dụng khi nào?

Khi cần biết

 cái gì xảy ra

 xảy ra thường xuyên hay không

 như thế nào (quá trình diễn ra) và

 tại sao (ý nghĩa)

 cần hiểu biết một khái niệm hay hiện tượng

 khám phá một vấn đề mới mẻ

7

Trang 8

7.1 Nghiên cứu định tính (Qualitative methods research)

Phương pháp thu thập dữ liệu

phỏng vấn nhóm (focus group),

phỏng vấn chuyên gia (individual depth interview),

nghiên cứu tình huống (case studies),

lý thuyết nền (grounded theory),

nghiên cứu hành động (action research), và

quan sát (observation)

8

Trang 9

7.1 Nghiên cứu định tính (Qualitative methods research)

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

các kỹ thuật phân tích nội dung (content analysis) đối với

các bản ghi chép

các bản ghi âm, thu hình

các chứng cứ, sự kiện hiện hữu9

Trang 10

7.1 Nghiên cứu định lượng (Quantitative methods research)

Mục tiêu:

 lượng hóa sự biến thiên của đối tượng nghiên cứu

 ứng dụng công cụ thống kê

Thu thập thông tin:

 Điều tra/khảo sát thống kê

 Tổ chức thí nghiệm trong điều kiện có kiểm soát

 Xác định mẫu và tổng thể

 Nêu rõ chiến lược điều tra, thu thập và phân tích dữ liệu

10

Trang 11

7.1 Nghiên cứu phối hợp (mixed methods research)

 Sử dụng các khía cạnh của cả các phương pháp định lượng lẫn định tính

 Hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng nghiên cứu

 mô tả chi tiết và tổng quát hóa các kết quả

 Dùng số liệu, thông tin của mẫu để ước đoán số liệu, thông tin của dân số nghiên cứu

11

Trang 12

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

12

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

• Dữ liệu ở dạng các số được đo chính xác

• Có nhiều đối tượng NC

• Quy trình NC chuẩn, và có khả năng tái tạo được

• Sử dụng số liệu thống kê, bảng biểu hay biểu đồ, và xem xét mối quan hệ của chúng với các giả thuyết

• Dữ liệu ở dưới dạng từ ngữ từcác văn bản

• Không có đối tượng NC

• Quy trình NC thay đổi theo tình hình cụ thể, và khả năng tái lặp rất hiếm

• Lọc các chủ đề hay sự khái quát hóa từ chứng cứ và tổchưc dữ liệu để đưa ra một bức tranh thống nhất, gắn kết

7.2 Khác

biệt

Trang 13

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

Nhà nghiên cứu là xúc tác Bị hạn chế, kiểm soát để

tránh thiên lệch

Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu sâu sắc, xây dựng lý thuyết

Mô tả hoặc dự báo, xây dựng hoặc kiểm định lý thuyết Chọn mẫu Phi xác suất, có mục đích Xác suất

Trang 14

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

Có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện nghiên cứu Thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp đồng thời hay theo thứ tự

Không kỳ vọng vào sự nhất quán

Được quyết định trước khi bắt đầu nghiên cứu

Sử dụng một phương pháp thuần túy hay phối hợp nhiều phương pháp

Tiếp cận thời điểm hay lâu dài

Chuẩn bị cho người tham dự

Thường có sự chuẩn bị trước

Không chuẩn bị trước để tránh thiên lệch của người tham dự

Trang 15

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

Mô tả bằng lời nói hay hình ảnh

Phân tích dữ liệu Phân tích con người; chủ

yếu phi-định lượng Nhà nghiên cứu phải nhìn thấy bối cảnh của hiện tượng nghiên cứu – khác biệt giữa thực tế và sự phán xét ít rõ ràng

Phân tích bằng máy tính – Các phương pháp toán và thống kê

là chủ đạo Phân tích có thể diễn ra suốt quá trình nghiên cứu

Duy trì sự khác biệt rõ ràng giữa thực tế và phán xét

Trang 16

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

 Khung là một mạng lưới quan hệ giữa các khái niệm hoặc các biến được cho là liên quan tới vấn đề nghiên cứu Mạng lưới này được

hình thành, mô tả và phát triển một cách logic.

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

16

Lý thuyết

Khái niệm Khái niệm Khái niệm

Số liệu

Mô hình

Trang 17

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Bước tổng hợp của Tổng quan tài liệu:

 Khung lý thuyết (Theoretical framework)

 Khung phân tích (analytic framework)

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

17

Trang 18

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Tóm lược ngắn gọn các ý tưởng chủ đạo của các lý thuyết mà

ta có thể vận dụng làm nền tảng cho nghiên cứu của mình

Chọn lọc và giữ lại các lý thuyết cần thiết, liên quan trực tiếp để làm nền tảng cho nghiên cứu

Loại bỏ những lý thuyết không liên quan

Vai trò của Khung lý thuyết

Giải quyết vấn đề nghiên cứu.

18

Khung lý thuyết (Theoretical framework)

Trang 19

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

19 Khung lý thuyết (Theoretical framework)

Ví dụ 1 Một minh họa về khung lý thuyết – Áp dụng cho chủ đề nghiên cứu động thái phát triển của chi phí canh tác lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long

Lý thuyết Kinh tế hộ nông dân (Theory of farm household economics)

Hộ nông dân (farm household) Nguồn lực sản xuất của hộ nông dân Quá trình ra quyết định của hộ nông dân

Lý thuyết Hành vi thích ứng (Adaptative behavior)

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình

ra quyết định (không điều chỉnh được, điều chỉnh trong ngắn hạn, điều chỉnh trong dài hạn)

Lý thuyết Kinh tế học sản xuất (Production economics)

Lợi thế nhờ quy mô Thay đổi kỹ thuật Chi phí sản xuất

Trang 20

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

20 Khung lý thuyết (Theoretical framework)

Ví dụ 2 Một minh họa về khung lý thuyết – Áp dụng cho chủ đề nghiên cứu đói nghèo ở hộ gia đình

Lý thuyết về đói nghèo Định nghĩa về bản chất của

đói nghèo

Đo lường đói nghèo

Các nghiên cứu thực nghiệm Các yếu tố ảnh hưởng đến

tình trạng đói nghèo của hộgia đình

Trang 21

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

21 Khung lý thuyết (Theoretical framework)

Trang 22

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

 Mô tảcác thành phần (khái niệm) có liên quan và các mối quan hệ tương tác giữa các thành phần này từ Khung lý thuyết (theoretical framework) hoặc trong quá trình Lược khảo tài liệu (Literature review)

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

22

Khung khái niệm (Conceptual framework)

Trang 23

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

23 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Trang 24

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

24 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Tình trạng đói nghèo

của hộ

Các đặc trưng nhân khẩu học của hộ Nguồn lực sản xuất của hộ

Nguồn lực tài chính của hộ

Cơ sở hạ tầng kỹ

thuật

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Trường hợp nghiên cứu các yếu tố tác động đến tình trạng đói nghèo của hộ gia đình

nông thôn

Trang 25

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

25 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Source: Ajzen, I (1991) The theory of planned behavior

Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50, p 179-211

Trang 26

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

26 Khung khái niệm (Conceptual framework)

The Technology Acceptance Model, version 1 ( Davis 1989 )

Ví dụ 5 Khung khái niệm – Mô hình chấp nhận công nghệ

Trang 27

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

27 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Ví dụ 6 Khung khái niệm Giá trị tiêu dùng

Trang 28

-7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

28 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Ví dụ 7 Khung khái niệm– Mô hình dự định mua sắm

-MODEL OF PURCHASE INTENTIONS

Trang 29

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

29 Khung khái niệm (Conceptual framework)

Free Product Sample

Brand Awareness

Promotional Activity

Favorable Location Create a Buzz

Encourage customer

Trang 30

7.3 Khung lý thuyết, khái niệm, phân tích

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

30 Khung phân tích

Cơ sở lý thuyết Thang đo dự kiến Nghiên cứu sơ bộ

Điều chỉnh thang đo

Thang đo chính thức

Nghiên cứu chính thức

•Phân tích Cronbach alpha

•Phân tích nhân tố EFA

•Phân tích hồi quy Binary Logistic

Đề xuất các giải pháp

Trang 31

Kết thúc chương 7

Ph.D Đào Duy Tùng, TayDo Uni

31

Ngày đăng: 05/07/2021, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w