Nội dung chính • Tóm tắt nội dung của chăm sóc để phát triển • Ứng dụng chăm sóc để phát triển tại khoa Sơ sinh BV Từ Dũ • Phương hướng tiếp tục phát triển chăm sóc để phát triển • Kết l
Trang 1TRƯỞNG KHOA SƠ SINH
BỆNH VIỆN TỪ DŨ BS.CKII NGUYỄN THỊ TỪ ANH
Trang 3Nội dung chính
• Tóm tắt nội dung của chăm sóc để phát triển
• Ứng dụng chăm sóc để phát triển tại khoa Sơ sinh BV Từ Dũ
• Phương hướng tiếp tục phát triển chăm sóc
để phát triển
• Kết luận
Trang 4• NVYT chăm sóc hoàn
Người lớn Sơ sinh (1960s)
• TG ĐT dài
• Cần mối liên hệ con
mẹ-• Não đang phát triển
toàn
• TG ĐT ngắn
Trang 5Develomental Events in the Preterm Brain
50-100 Billion neurones
Drawing by Tom Prentiss.
In: Cowan MW 1979 The development of the brai
Scientific American 113; 113-133
Amiel Tison
Trang 7Stress ở NICU (Đơn vị HSTC sơ sinh)
• Những kích thích khó chịu
• > 200 động chạm/24 giờ
• Không tôn trọng giấc ngủ
• Stress do môi trường: ánh sáng, tiếng ồn, tư thế không sinh lý
• Nhiều thủ thuật gây đau đớn
• Ít tương tác tích cực với người chăm sóc
• Cắt đứt mối liên hệ mẹ con
Trang 8Tiến bộ trong cứu sống trẻ non tháng
BW <700g or GA <26 s
Condie J et al Acta Paediatr 2012
Trang 9EPI studies- DISABILITY
Trang 11Tại sao cần đến chăm sóc để phát triển?
Trang 12Stress:< điều trị, nâng đỡ
Mối liên kết mẹ-con bị cắt đứt
Ánh sáng, tiếng ồn, rối loạn chu kỳ thức-ngủ
Steroids
Dinh dưỡng Sữa mẹ
Các chiến lược y khoa
Trang 13Cơ sở khoa học
Tác động của phục hồi mối liên hệ mẹ-con và môi trường thuận lợi cho sự phát triển của
não bộ và giác quan
Trang 14Neonatal Intensive Care Unit Stress is Associated with Brain Development in Preterm Infants
Functional connectivity correlation maps
A: term control B: low stress C: high stress
Interpretation: Exposure to stressors in the
NICU is associated with regional alterations in
brain structure and function Further research
into interventions that may decrease or mitigate
exposure to stressors in the neonatal intensive
care unit is warranted
Smith et al, Annal Neurol 2011
Trang 16EPIGENETICS AND MATERNAL CARE
Environmental Programming
Effect on Glucocorticoied
Receptor (GR)
Experience Dependent Chromatine Plasticity
Meaney et al Trends in Neuroscience, 2005
Trang 18Can thiệp cho trẻ non tháng được
tương tác sớm từ trong NICU
Can thiệp: Chương trình Mother-Infant Transaction
Kết quả:
Mẹ:
- Nhạy cảm hơn đối với con
- Ít làm con bị căng thẳng khi tương tác
Trẻ khi được 6 tháng tuổi
- Điểm trung bình cao hơn theo thang
điểm Giao tiếp và biểu hiện hành vi
Milgrom et al, Early Hum Dev 2013
Trang 19Chăm sóc hỗ trợ phát triển
“Developmental care” là những can thiệp để
• Hỗ trợ sự hình thành hành vi
• Tăng sự ổn định sinh lý
• Bảo đảm nhịp điệu ngủ thức sinh lý
• Thúc đẩy phát triển và trưởng thành
Trang 21Nội dung chính của chăm sóc vì phát triển
• Tối ưu các tư thế và nâng đỡ
• Giảm những kích thích do môi trường NICU
• Chăm sóc dựa trên sự thấu hiểu các tín hiệu
• Xem trọng sự hướng dẫn và tham gia của cha mẹ và người chăm sóc để tạo môi trường phát triển cảm xúc xã hội và sinh lý cho trẻ
• Chăm sóc lấy gia đình là trọng tâm
Trang 23* Những yếu tố gây stress
Trang 24Can thiệp để giảm stress
Trang 25Hỗ trợ các giác quan
Xúc giác Tư thế Vị giác Khứu giác Thính giác giác Thị
Trang 26Xúc giác
• Miệng và tứ chi – nhạy cảm nhất
• Trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhạy cảm với đụng chạm không dễ chịu
• Phản ứng với sự thiếu tổ chức và
thiếu ngủ
Trang 27Cảm giác đụng chạm
•Miệng và tứ chi – nhạy cảm nhất
•Trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhạy cảm với đụng chạm có hại
•Phản ứng với sự thiếu tổ chức và
thiếu ngủ
Trang 28Cách giải quyết
nghỉ ngơi dài hơn
phương pháp giảm đau
Trang 29Trong tử cung
* Tình trạng nổi
* Tư thế gập , đường giữa
*Đầu , lưng và chân được
chứa trong giới hạn của tử
* Tư thế nằm thẳng
* Chi duỗi , dạng và xoay ngoài
* Trương lực bất thường và biến dạng
* Sự cân bằng và tư thế
Trang 30*Tư thế hỗ trợ sự phát triển
– Tối ưu hóa sự phát triển
cơ xương khớp – Tăng cường tư thế gập đối xứng
– Bảo tồn nhiệt và năng lượng
– Cải thiện cân nặng và
sự phát triển
Trang 31•Ánh sáng chói có thể gây ra lo âu, chậm
tăng cân , giảm bão hòa oxy , và can thiệp
vào chu trình ngày đêm tự nhiên
Trang 32Biện pháp can thiệp
•Điều chỉnh ánh sáng cho mỗi giường
•Nguồn ánh sáng riêng cho các quy trình và thăm khám
•Miếng chắn ánh sáng chói cho trẻ - tấm che cũi và che mắt
•Sử dụng ánh sáng ban ngày nhưng tránh
ánh sáng mặt trời chói, trực tiếp
Trang 33•Sớm nhận biết mùi của mẹ
•Không khuyến khích sử dụng chất khử mùi mạnh
•Mở miếng sát trùng bên ngoài lồng ấp và
bỏ đi ngay sau khi sử dụng
Trang 34Thính giác
• Sự lo âu
• Tăng áp lực nội sọ
• Giảm bão hòa oxy
• Ảnh hưởng sự phát triển của thính giác
Trang 36Chăm sóc Kangaroo
• Da kề da với mẹ
• Nuôi con bằng sữa
mẹ
Trang 37Lợi ích đã được chứng minh
• Sự đồng bộ nhiệt độ giữa mẹ và con được thể hiện
(Ludington-Hoe et al., 2006)
• Mẹ tăng thể tích sữa, gấp đôi tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ
thành công và tăng thời gian nuôi con bằng sữa mẹ với chăm sóc da kề da (Mohrbacher & Stock, 2003)
• Sinh lý học ngực của người mẹ đáp ứng với nhu cầu nhiệt
của con cô ấy (Ludington-Hoe et al., 2006)
• Trẻ được chăm sóc da kề da ít gặp khó khăn hơn trong nuôi
ăn bằng sữa mẹ
(Tessier et al., 2003)
Trang 38Lợi ích đã được chứng minh với trẻ:
giấc ngủ, trí nhớ, phát triển thần kinh
• Tăng cường phát triển thần kinh được thể hiện (Ferber,
Makhoul, 2004)
• Trẻ ngủ nhiều hơn; cho thấy sự cần thiết của sự phát triển thần
kinh cảm giác, bảo tồn tạo hình của não , học hỏi và trí nhớ dài hạn (Graven, 2008)
• Chăm sóc da kề da tăng tỉ lệ trưởng thành của hệ tim mạch,
thứ yếu là sự dao động có lợi giữa giấc ngủ yên tĩnh và sự
thức (Feldman et al., 2002)
• Chăm sóc da kề da tăng sự trưởng thành tự động , được thấy
qua sự tăng nhiều hơn của trương lực vagal (Feldman et al., 2003)
Trang 39Quấn trẻ sơ sinh
• Ít quấy khóc hơn
• Vận động tốt hơn
• Khả năng tự điều chỉnh tốt hơn
Trang 40ỨNG DỤNG CHĂM SÓC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
TẠI BV TỪ DŨ
Trang 42Phân bố theo nhóm cân nặng
Trang 43Thực trạng
• Những rào cản về văn hóa:
- Trẻ sơ sinh không “biết” gì
- Mẹ mới sinh tinh thần còn rất yếu, không được cho thấy con đang bệnh
- ICU có nghĩa là cách ly, không thăm nuôi
- Chăm sóc “lấy NVYT là trọng tâm”
Trang 48SAU KHI ÁP DỤNG CHĂM SÓC ĐỂ PHÁT TRIỂN TẠI KHOA SƠ SINH BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Trang 49Những điểm tiến bộ
Trang 50Những điểm tiến bộ
• Các bà mẹ đã được
tiếp xúc với con sớm
hơn, ngay khi vừa cai
máy thở
Trang 51Những điểm tiến bộ
• Đối với trẻ non tháng, các bà mẹ nhà gần
BV được vào tập ấp Kangaroo ngắt quãng
để được tiếp xúc với con sớm hơn
• Tắt đèn phòng điều trị khi không cần làm thủ thuật, thăm khám
Trang 52Phương hướng áp dụng Chăm sóc hỗ trợ phát triển
• Tạo sự chuyển biến về nhận thức
- Trẻ sơ sinh non tháng cần có một môi
trường thuận lợi để tiếp tục phát triển trí não, hình thành hành vi tốt
- Trẻ nằm trong NICU chịu nhiều stress, tác động xấu đến ổn định sinh lý và phát triển
Trang 53Nhận thức vai trò của cha mẹ và gia đình
trong chăm sóc trẻ sơ sinh bệnh lý
Trang 54• Xem xét việc cho phép mẹ được vào thăm con:
- Giảm stress cho mẹ
- Giảm “bỏ con”
Trang 55• Tạo môi trường thuận lợi hơn cho trẻ trong NICU:
- Giảm bớt ánh sáng khi không cần thiết
- Ý thức việc giảm tiếng ồn cho trẻ (âm lượng, đóng nắp lồng ấp nhẹ nhàng, không để nắp lồng ấp mở…)
Trang 56• Tạo tư thế thoải mái cho trẻ
Trang 57AD trong thực hành điều dưỡng
• Giảm stress trong thủ thuật:
Trang 58AD trong thực hành điều dưỡng
• Cho trẻ nút vú giả (Non-nutritive sucking):
- Dùng núm vú giả hoặc nút ngón tay, bàn
Trang 59Chuyển từ NICU truyền thống sang NICU hỗ trợ phát triển
• NICU truyền thống :
• NICU hỗ trợ phát triển
- Duy trì mối liên hệ mẹ-con
-Tôn trọng những nhu cầu cá nhân (giấc ngủ, giảm đau, được vuốt ve….) của trẻ
Trang 60• Tương lai xa:
đình
(chăm sóc mẹ và con)
Trang 61• Tất cả vì một tương lai tốt đẹp hơn của thế hệ mầm non và của đất nước
Trang 62Cuộc sống trong NICU
Trang 63Cuộc sống trong NICU
Trang 64Xin cám ơn
Trang 65Xin cám ơn đã lắng nghe