1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN Bục xì các khâu nối đƣờng tiêu hóa.

23 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 755,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU  Bục xì các khâu nối đường tiêu hóa AL là sự rò rỉ chất trong lòng ruột từ vị trí phẫu thuật nối 2 tạng rỗng lại với nhau.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mô tả đặc điểm hình ảnh trên X qua

Trang 1

DƯƠNG ĐÌNH HOÀN, VÕ TẤN ĐỨC, LÊ VĂN PHƯỚC

Trang 2

NỘI DUNG

Mở đầu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Kết quả và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Trang 3

MỞ ĐẦU

 Bục xì các khâu nối đường tiêu hóa (AL) là sự rò rỉ chất

trong lòng ruột từ vị trí phẫu thuật nối 2 tạng rỗng lại với nhau

 AL là biến chứng nặng

 Tỉ lệ AL từ 1-19 %, tỉ lệ tử vong từ 7,5 – 39 %

Trang 4

SINH LÝ BỆNH

 Quá trình lành miệng nối trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn viêm

Giai đoạn tăng sinh

Giai đoạn sửa đổi

 Miệng nối yếu nhất vào ngày thứ 3-4

 Sau 7 ngày miệng nối có thể tự giữ vững được

 AL thường xảy ra trong tuần đầu tiên sau phẫu thuật

Trang 5

YẾU TỐ NGUY CƠ

Yếu tố nguy cơ

Trang 6

- Chảy phân ra ống dẫn lưu hoặc qua vết mổ

Trang 7

Xquang bụng đứng không sửa soạn

Xquang dạ dày thực quản cản quang (Xquang đại tràng cản quang)

CTScan bụng (ngực) có tiêm thuốc tương phản thì tĩnh mạch

Trang 8

CHẨN ĐOÁN

 Chẩn đoán sớm để điều trị rất quan trọng ảnh hưởng đến tiên lượng

 Chỉ có khoảng 12 % trường hợp có lâm sàng điển hình

 CTScan là phương tiện hỗ trợ chẩn đoán có giá trị cao

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mô tả đặc điểm hình ảnh trên X quang cắt lớp vi tính trong chẩn đoán bục xì các khâu nối đường tiêu hóa

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 11

Tuổi trẻ nhất

Tuổi lớn nhất

Tuổi trung bình

Nguyễn Phước Hòa

Trang 13

U tá tràng

U bóng vater

U hồi tràng

U đại tràng

U ống hậu môn

Nguyên nhân phẫu thuật

Nguyên nhân phẫu thuật hầu như

là do u đường tiêu hóa (96,8%)

Nghiên cứu Nguyên nhân

Elizabeth T.Lynn

Viêm ruột (53%), ác tính (21%)

Chúng tôi U đại tràng (61,3%), u

dạ dày (19,4%)

Trang 14

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Nghiên cứu Vị trí khâu

Wisam Khoury Đại và trực tràng

Elizabeth T.Lynn

Hồi – đại tràng ngang

và đại –trực tràng Chúng tôi Hồi – đại tràng ngang

Trang 16

Lượng trung bình – Nhiều

Đậm độ dịch cạnh miệng nối trung bình

Đậm độ dịch cạnh miệng nối lớn nhất

Elizabeth T.Lynn

Chúng tôi

Trang 17

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

Nghiên

cứu

Tụ dịch khí khu trú cạnh miệng nối

Bóng khí tiếp

xúc với miệng nối

Thoát thuốc tương

phản

hiệu

Trang 18

MINH HỌA

Bn nam, 48 tuổi, hậu phẫu ngày 5 cắt đại tràng phải do u manh tràng

Trang 19

MINH HỌA

Bn nữ, 44 tuổi, hậu phẫu ngày 5 cắt đoạn đại tràng do u đại tràng chậu hông

Trang 20

KẾT LUẬN

 Biến chứng bục xì các khâu nối đường tiêu hóa thường gặp

ở bệnh nhân nam và lớn tuổi

 Vị trí miệng nối thường xảy ra biến chứng là miệng nối hồi – đại tràng ngang và đại – đại tràng

 Xquang cắt lớp vi tính có giá trị trong việc hỗ trợ chẩn đoán biến chứng này

 Hai dấu hiệu thường gặp và có ý nghĩa trong chẩn đoán là

tụ dịch khí cạnh miệng nối và bóng khí tiếp xúc với miệng

nối

Trang 21

KIẾN NGHỊ

 Nghiên cứu của chúng tôi vẫn còn một số hạn chế :

Đây là nghiên cứu mô tả loạt ca, không có nhóm chứng

để so sánh

Mẫu thu thập được vẫn còn ít

 Chúng tôi có những kiến nghị sau :

Nên tiếp tục nghiên cứu giá trị của CTscan trong chẩn

đoán AL với mẫu lớn hơn và có nhóm chứng để so sánh

Nghiên cứu giá trị của CTscan có sử dụng thuốc tương phản đường tiêu hóa, và từ đó đưa ra protocol chuẩn phổ biến cho các cơ sở y tế để kịp thời chẩn đoán biến chứng nguy hiểm này

Trang 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 1 Gervaz P., et al (2013) CT scan-based modelling of anastomotic leak risk after colorectal

surgery, Colorectal Dis 15(10): 1295-300

 2 Nguyễn Phước Hòa (2012) Nghiên cứu chẩn đoán và xử trí xì miệng nối sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

 3 Jung SH., et al (2008) Risk factors and oncologic impact of anastomotic leakage after rectal cancer surgery, Dis Colon Rectum 51(6): 902-8

 4 Kauv P., et al (2015) Anastomotic leakage after colorectal surgery: diagnostic accuracy of CT, Eur Radiol 25(12): 3543-51

 5 Khoury W, et al (2009) Abdominal computed tomography for diagnosing postoperative lower gastrointestinal tract leaks, J Gastrointest Surg 13(8): 1454-1458

 6 Kornmann VN., et al (2013) Systematic review on the value of CT scanning in the diagnosis

of anastomotic leakage after colorectal surgery, Int J Colorectal Dis 28(4): 437-45

 7 Lynn ET., et al (2013) Radiographic findings of anastomotic leaks, Am Surg 79(2): 194-7

 8 Matthiessen P., et al (2004) Risk factors for anastomotic leakage after anterior resection of the rectum, Colorectal Dis 6(6): 462-9

 9 Mcdermott FD, et al (2015) Systematic review of preoperative, intraoperative and

postoperative risk factors for colorectal anastomotic leaks, Br J Surg 102(5): 462-79

 10 Power N., et al (2007) CT assessment of anastomotic bowel leak, Clin Radiol 62(1): 37-42

Ngày đăng: 04/07/2021, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w