Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH môi trường công nghệ cao Nam An
Trang 1Lời nói đầu
Hoà nhịp cùng sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế của nớc ta cũng đang đổi mới và phát triển không ngừng theo mô hìng nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Đây chính là mô hình kinh tế tối u ở Việt Nam hiện nay vì nó đảm bảo dân giàu nớc mạnh,xã hội công bằng,dân chủ,văn minh,sự bền vững của môi trờng sinh thái và
an ninh quốc gia Mà hạch toán kế toán là một phần cấu thành của hệ thống công
cụ quản lý kinh tế tài chính,có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế của nhà nớc nói chung và doanh nghiệp nói riêng Hạch toán kế toán có hai chức năng quan trọng là thông tin và kiểm tra,giám đốc tình hình thực hiện các kế hoạch kinh tế tài chính Chức năng cơ bản của hạch toán
kế toán là cung cấp thông tin-đã kiểm tra,về tài chính cho những ngời ra quyết
định Vì thế đối tợng sử dụng thông tin hạch toán kế toán không chỉ gói gọn trong nội bộ doanh nghiệp mà còn mở rộng cho từng ngời bên ngoài doanh.Trong công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp,kế toán đóng vai trò rất quan trọng Kế toán là ngời tiếp nhận và xử lý các thông tin,quản lý tình hình biến
động nguồn tài chính của doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định,nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình SXKDS Công tác kế toán quản lý chặt chẽ sẽ giảm thiểu đợc chi phi,hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của ngành kế toán Sau thời gian thực tập tại công ty An Nam cùng với kiến thức trong hai năm học tập tại trờng và những kinh nghiệm học đợc trong thời gian thực tập đã giúp em viết báo cáo thực tạp tổng hợp này Với sự hớng dẫn tận tình của thầy Dơng Văn Huyên cùng sự
giúp đỡ của các anh,chị trong phòng kế toán của công ty đã giup em hoàn thành báo cáo này
Tuy đã cố gắng nhng báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót do trình độ và kinh nghiệm cha nhiều Vì vậy,những đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo của thầy cùng các anh,chị trong phòng kế toán của công ty sẽ giúp em có nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình làm việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PhÇn i Giíi thiÖu tæng quan vÒ c«ng ty tnhh m«i tr¬ng
c«ng nghÖ cao nam an
I Qóa tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
1 Giíi thiÖu chung vÒ c«ng ty :
C«ng ty TNHH m«i trêng c«ng nghÖ cao Nam An lµ c«ng ty chuyªn s¶n xuÊt vµ cung cÊp níc s¹ch,thiÕt bÞ läc níc, t vÊn thiÕt kÕ vµ thi c«ng c¸c c«ng tr×nh cÊp tho¸t níc vµ xö lý níc th¶i thuéc së h÷u cña nhiÒu thµnh viªn.…
Tªn c«ng ty : C«ng ty TNHH m«i trêng c«ng nghÖ cao Nam An
Tªn giao dÞch : Nam An EvØonment and hightechnology Company limited.Tªn viÕt t¾t : Nam An Enhtee co.LTD
§Þa chØ trô së chÝnh : Nhµ sè 2 hÎm 134/15/16 phè Lª Träng TÊn,phêng Kh¬ng Mai,QuËn Thanh Xu©n,Hµ Néi
§iÖn tho¹i : 04 8530898 Fax : 04 5654672
Email :Nam An Enhitech.com.vn
GiÊy phÐp kinh doanh sè :0102006045 Do phßng ®¨ng ký kinh doanh së
kÕ ho¹ch vµ ®Çu t TP.Hµ Néi cÊp
Gi¸m §èc Cty : NguyÔn Thanh Hïng
Sè tµi kho¶n cña c«ng ty:
1.Tµi kho¶n USA : 1400206001680
2.Tµi kho¶n EURO : 1400206003922
3.Tµi kho¶n VND : 1400311010133
Trang 3Phần vốn góp(%)
Công ty TNHH môi trờng công nghệ cao Nam An thành lập:Tháng 11-2001 tại khu công nghiệp Thuỵ Vân,TP Việt Trì,Tỉnh Phú Thọ
Tháng 2-2003 công ty chuyển trụ sở chính về nhà số 2,ngõ 134/15/16 ờng Lê Trọng Tấn,Q.Thanh Xuân,HN
đ-Bản thân chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty-nguyên là cán bộ Nghiên cứu của Viện Khoa học Việt Nam,từ năm 1980,nguyên là trởng phòng thiết kế và công nghệ trung tâm phát triển công nghệ cao,Viện KHVL thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia,đã chu trì thiết kế nhiều công trình xử lý nớc sinh hoạt,nớc thải và chỉ đạo thi công hàng trăm
Trang 4trạm xử lý nớc cho các thị trấn thị xã và các khu vực cấp nớc nông thôn,miền núi khắp cả nớc.
Địa bàn hoạt động của công ty đợc mở rộng ra hầu khắp các tỉnh nh Hà Tây,Vĩnh Phúc,Phú Thọ Và các ngành nghề kinh doanh nh… :
-T vấn và thiết kế cấp thoát nớc,nớc thải,chất thải rắn
-Khảo sát địa chất thuỷ văn, địa chất công trình,trắc địa công trình
-Kinh doanh,thiết kế chế tạo và sản xuất các loại vật t,thiết bị xử lý nớc và môi trờng
- Giám sát XDựng công trình,giám sát lắp đặt thiết bị cơ khí,giám sát thi công các công trình cấp thoát nớc
-Dịch vụ vận tải hành khách
-Kinh doanh rợu bia,nớc giảI khát,chế biến thực phẩm
-Kinh doanh bất động sản
Công ty TNHH môi trờng và công nghệ cao Nam An có khả năng ứng vốn để thực hiện thi công các công trình quy mô vừa và lớn với tổng vốn ứng d-
ới 10 tỷ đồng.Nhờ uy tín và quan hệ làm ăn lâu năm với các bạn hàng,công ty Nam An có thể huy động kịp thời vật t,thiết bị phục vụ thi công theo thiết kế trả chem Công ty Nam An hiện có quan hệ hợp tác trong phát triển kinh doanh thiết bị xử lý nớc công nghệ mới,do đó nhận đợc sự hỗ trợ về vốn đầu t ban
đầu.Công ty sẵn sàng phối hợp với chủ đầu t hoàn thành các thủ tục xây dựng cơ bản và tổ choc thi công sau khi các cấp và thẩm quyền phê duyệt
II Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức SXKD.
1 Đặc điểm tổ chức quản lý
Trang 5đặt hệ áp lực công suất 2000m3/ngđ tại Lạc Lâm,Văn Dơng tỉnh Lâm Đồng; cung cấp và lắp đặt dây chuyền thiết bị xử lý nớc tinh khiết RO đóng chai NaSoCa công suet 10.000lít/ngày cho Công ty cổ phần thực phẩm Nam sông Cầu,thị xã Bắc Ninh;cung cấp và lắp đặt hệ thống thiết bị lọc nớc mặt công suất 1000m3/ngđ cho Trạm cấp Yên Châu,Công ty cổ phần nớc Sơn La Sản phẩm…nớc uống tinh khiết đóng chai của công ty Nam An mang nhãn hiệu WaterBin
là sản phẩm nớc uống có chất lợng tuyệt hảo… Nhờ đó công ty đã đạt kết quả cao trong kinh doanh sinh lợi nhuận,góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
2.1 Đặc điểm chung về tổ chức bộ máy:
Hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh tốt phần lớn phụ thuộc vào cách thức tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.Bởi vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có bộ máy quản lý phù hợp,năng động,biết khai thác những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp mình.Công ty TNHH môI trờng công nghệ cao Nam An có bộ máy tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng.Theo cơ câú này hoạt động tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp đều đợc
sự chỉ đạo của Giám Đốc về tất cả các vấn đề cơ bản trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.Các vấn đề khác đợc sự chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng
Trang 6Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của doanh nghiệp.
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Hội đồng thành viên của công ty
Xởng chế tạo thiết bị
Phòng kinh doanh
Xởng nớc uống tinh khiết
Cửa hàng 114 Lê Trọng Tấn Cửa hàng 147 chùa Láng Cửa hàng 312 Lê Minh
Trang 7+ Ban giám đốc :
- Giám đốc : Do hội đồng thành viên bầu ra và đợc quyền quản lý quyết
định đến các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của công ty.Giám
đốc là ngời đại diện trớc cơ quan quản lý cấp trên và trớc pháp luật cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.Giám đốc là ngời trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng và các đơn vị sản xuất của công ty
- Phó Giám đốc : là ngời phụ trách giúp giám đốc trong việc điều hành công ty,đóng góp y kiến xây dựng công ty.Đợc phân công chịu trách nhiệm một
số công tác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực đợc giao,đợc uỷ quỳên khi giám đốc đi vắng
Phó giám đốc nội chính phải thực hiện đầy đủ nghiệp vụ văn th lu trữ đúng quy định hiện hành,có trách nhiệm xử lý công văn để đến hàng ngày quản lý chặt chẽ con dấu của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện mô hình tổ chức sắp xếp,bố trí nhân lực theo yêu cầu tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy mô đặc điểm của công ty,xây dựng các quy chế áp dụng trong các mặt quản lý của công ty,trên cơ sở tổng hợp các ý kiến của các phòng ban chức năng,các phân xởng.Triển khai việc thực hiện chế
độ chính sách với ngời lao động,phòng tổ chức hành chính đợc sự chỉ đạo của giám đốc về nhiệm vụ đối nội đối ngoại,tổ chức lu trữ các công văn, văn bản về chế độ chính sách ngời lao động
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời theo đúng phơng pháp quy định
- Thu nhận phân loại,xử lý tổng hợp số liệu và thông tin về sản xuất kinh doanh nhằm xác định cung cấp thông tin cần thiết cho đúng đối tợng sử dụng thông tin
- Cung cấp đủ các hoạt động,thông tin kinh tế tài chính của công ty nhằm giúp giám đốc điều hành các hoạt động kinh tế đạt kết quả cao
Trang 8- Phản ánh các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Phòng thiết kế : chịu trách nhiệm thiết kế và t vấn.Cụ thể về các lĩnh vực :
- T vấn và thiết kế công trình cấp thoát nớc
- Thiết kế chế tạo thiết bị lọc nớc cơ khí
- Thiết kế điện điều khiển tự động hoá,điện động hoá
+Xởng nớc uống tinh khiết : sản xuất nớc uống tinh khiết WaterBin chịu
sự giám sát chất lợng của y tế dự phòng Hà Nội.Bản công bố tiêu chuẩn chất ợng 21316/2004/CBTC-YTHN của sở y tế Hà Nội.Chịu trách nhiệm sản xuất và cung cấp nớc uống tinh khiết đóng chai phân phối cho các cửa hàng và các đại
l-lý khắp các địa bàn mà công ty đặt,phục vụ cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
+ Xởng chế tạo thiết bị : chế tạo và thi công các công trình cấp thoát ớc,trạm xử lý nớc thải,thiết kế và thi công xây lắp các dây chuyền xử lý nớc tinh khiết,nớc uống đóng chai
n-3 Cơ cấu quy trình công nghệ SX nớc uống :
Trang 9Nguồn nớc ngầm đợc khai thác ở độ sâu thích hợp,thông qua giếng bơm nguôn nớc không bị nhiễm khuẩn không có kim loại nặng phênol,chất phóng xạ và đ… ợc trải qua giai đoạn xử lý sau:
3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất
3.2 Nhiệm vụ của từng giai đoạn :
- Giai đoạn 1: Làm mềm và khử khoáng
Nớc thô đợc xử lý qua quan hệ trao đổi ion (cation-anion)có tác dụng lọc những ion dơng: Mg2+ , Ca2+ , Fe3+ ,Fe2+ và những ion âm nh… : Cl- , NO3- ,NO2- n… ớc đợc x lý qua hệ thống này sẽ đợc đa vào ổ chứa
- Giai đoạn 2: Nớc đợc bơm từ hồ chứa lên đợc xử lý 3 lần nh sau:
+ Lọc Antheacite : lọc cơ học đã loại bỏ cặn lớn,hơn 5mieon
+ Lọc than hoạt tính : khử mùi,màu của nớc
+ Hai giai đoạn trên thực chất là đã bảo vệ,tăng tuổi thọ của hệ thống màng RO của giai đoạn 3
- Giai đoạn 3: Lọc thẩm thấu ngợc
Nớc đợc bơm cao áp qua hệ thống màng thẩm thấu ợc(Reverseosmosis).Nớc mềm đã qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV đã diệt khuẩn sau đó đã qua hệ thống lọc tinh bao gồm 2 giai đoạn lọc : lọc 1 àm và
ng-lọc 0,2 àm,đã loại bỏ xác vi khuẩn (nếu có)
- Giai đoạn cuối : lọc thẩm thấu ngợc
Trang 10Nớc đợc đi qua hệ xử lý ozone,từ máy sản xuất ozone đợc đa vào hệ thống trộn với nớc tinh khiết để diệt trùng,sau đó ozone tự chuyển hoá thành oxy.Ozone có khả năng diệt khuẩn cao,đảm bảo vệ sinh,không lu lại mùi vị trong nớc,làm nớc ngọt hơn và tinh khiết hơn.
Sau khi qua tất cả các quy trình trên,nớc đợc bơm vào bồn chúa nớc tinh chuẩn bị đa vào SX
III-Tình hình chung về công tác kế toán tại công ty.
1.Tổ chức kế toán tại công ty:
Kế Toán Tiền lư
ơng & các khoản trích theo lương
Kế Toán Giá
Thành
Kế Toán Công Nợ
Thủ quỹ
Trang 11- Tham mu cho Giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế.
Báo cáo kịp thời đúng đắn và chính xác với giám đốc doanh nghiệp,với cơ quan quản lý tài chính,cung cấp cho cơ quan pháp luật về hành vi vi phạm chính sách,chế độ,thể lệ về kinh tế,tài chính,kế toán cũng nh những quy định mà nhà nớc và công ty đã ban hành.Đồng thời cung cấp cho giám đốc những ý kiến,đề xuất trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty
+ Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ: tính toán ghi chép phản ánh số lợng,giá trị thực tế của từng loại vật liệu nhập kho,xuất kho,vật liệu tiêu hao cho sản xuất,vật liệu khác kho
+ Kế toán tài sản cố định : theo dõi chi tiết từng tài sản cố định,tình hình thay đổi nguyên gía và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ,thông qua việc lập thẻ tài sản cố định
+Kế toán lơng và các khoản trích theo lơng : lập bảng tổng hợp lơng hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong công ty,trích các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy định,lập bảng phân bố tiền lơng
+ Kế toán giá thành : tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất từ các phân ởng,nhà máy phân bố chi phí cho từng đối tợng sử dụng,tính giá thành của từng loại sản phẩm
x-+ Kế toán công nợ : Theo dõi công nợ với khách hàng,công nợ với đối tác làm ăn,công nợ cá nhân,đầy đủ kịp thời,mở sổ chi tiết theo dõi với từng đối t-ợng,phải thu,phải trả
+ Thủ quỹ : hàng tháng thủ quỹ theo dõi tình hình thu chi và tồn tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp pháp,cuối mỗi tháng phải nộp báo cáo các quỹ tiền,đối chiếu chứng từ với kế toán
2 Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty :
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức chứng từ ghi sổ.Đặc
tr-ng của hình thức này là căn cứ trực tiếp các chứtr-ng từ ghi để ghi sổ kế toán tổtr-ng hợp.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
- ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- ghi theo nội dung kinh tế nêu trên sổ kế toán
Trang 12Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ
đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có các chứng từ kế toán đính kèm,phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
kế toỏn cựng loại
Số cỏi
Bảng cõn đối sổ phỏt sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hằng ngày
Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
Trang 13Hằng ngày căn cứ vào số chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập chứng từ ghi sổ,sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ và sổ cái,
- Cuối mỗi tháng phải khoá sổ để tính ra tổng phát sinh nợ,có và số d cuối kỳ ở sổ cái sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối kế toán
- Sau khi đối chiếu đúng khơp số liệu thì mới đợc ghi lên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho :
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên,liên tục trên các tài khoản hàng tồn kho.Phơng pháp này đợc dùng phổ biến hiện nay ở nớc ta và nó có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật.Theo phơng pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng xác định đợc lợng nhập,xuất tồn kho của từng loại mặt hàng
Hàng tồn kho đợc xác định theo nguyên tắc giá gốc bao gồm: các chi phí chế biến và các chi phí có liên quan.Hàng tồn kho fải đợc mở thẻ kho theo dõi theo từng danh mục hàng.Hàng tháng thủ kho có nhiệm vụ lập bảng kê xuất,nhập,tồn gửi về văn phòng công ty trớc ngày 05 hàng tháng
Trang 14Phần ii Thực trạng tổ chức kế toán trong tháng 04 năm 2008 tại công ty tnhh môi trờng công nghệ cao nam an
I Kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ :
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đều là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn.Đặc điểm chung của nguyên vật liệu và CCDC là thời gian luân chuyển ngắn(thờng trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh hoặc trong 1năm).Tuy nhiên mỗi loại nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ lại có công dụng mục đich sử dụng và đặc điểm khác nhau
A Kế toán nguyên vật liệu :
1 Khái niệm và đặc điểm :
a, Khái niệm: Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động thể hiện đới dạng vật hoá.Trong các doanh nghiệp,NVL đợc sử dụng cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng,cho quản lý doanh nghiệp
b,Đặc điểm :
- Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào 1 chu ky sản kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị nguyên vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
xuất-c Gía trị nguyên vật liệu thuộc nguồn vốn lu động của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong SX cũng nh giá thành của sản phẩm.Do vậy kế toán nguyên vật liệu là1phần quan trọng nhất trong công tác quản lý của doanh
Trang 15Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất ma NVL
đợc chia ra các loại NVL sau:
* Gía thực tế của nguyên vật liệu nhập kho :
Gía thực tế : Gía mua + Các chi phí thu mua
Trong đó : Gía mua là giá ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT)
Các chi phí thu mua bao gồm : chi phí vận chuyển,bốc xếp,bảo quản NVL từ nơi mua về đến doanh nghiệp
* Phơng pháp tính giá xuất kho ;
Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân tháng ;
Đơn giá bình quân = (Gía trị NVL tồn đầu kỳ + trị giá NVL nhập trong kỳ)/(Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ)
Trang 16Sơ Đồ Hạch Toán Chi Tiết NVL
sổ cái tk152
bảng tổng hợp,xuất,tồn nvl
số chi tiết nvl
↔ Kiểm tra đối chiếu
Hằng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho và phiếu nhập kho mà thủ kho ghi
số lợng thực nhập,thực xuất vào thẻ kho,mỗi chứng từ ghi vào 1dòng
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và tính tồn kho NVL mà bộ phận sản xuất
đề nghị công ty mua nguyên vật liệu.Khi NVL về đến kho,thủ kho tiến hành kiểm kê NVL nhập kho NVL và ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập kho rồi gửi cho kế toán,tại đây kế toán tính hợp pháp của chứng từ liên quan đến,sau đó ghi đơn giá,tính thành tiền và chuyển cho giám đốc ký duyệt.Cuối cùng kế toán
Trang 17Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đại diện: Ông Nguyễn Văn Mạnh Chức vụ: Giám Đốc
Bên mua(bên B): Công ty TNHH MT CN Cao Nam An
Đại diện: Ông Nguyễn Thanh Hùng Chức vụ: Giám Đốc
Địa chỉ: Số 2, hẻm 134/15/16, Lê trọng Tấn, thanh Xuân, Hà Nội
Số Tài khoản: 1400311010133
Điện thoại : 04.8530898 MST: 2600253334
Hai bên thỏa thuận mua bán theo các khoản mục sau:
Điều 1: bên A bán cho bên B loại hàng
Điều 2: Quy cách phẩm chất: Hàng đảm bảo chất lợng
Điều 3: Phơng thức giao nhận hàng: Bên A giao nhận hàng tại kho cho bên B
Điều 4: Hình thức thanh tóan: bằng tiền mặt
Điều 5: Hợp đồng có hiệu lực ngày 05/04/2008 đến hết ngày 30/04/2008
Trang 19Bộ phận: SX Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
BIÊN BảN KIểM NGHIệM(vật t,công cụ,sản phẩm,hàng hoá)Ngày 01 tháng 04 năm 2008 Số : 04
Căn cứ HĐGTGT 86048 ngày 05 tháng 04 năm 2008
Của : Công ty TNHH Văn Minh
Ông(Bà) : Nguyễn Hùng Cờng, Chức vụ: Tổ Trởng, Đại diện bpsx làm Trởng ban
Ông(Bà) : Nguyễn Thị Lộc, Chức vụ: Nhân viên, Đại diện bpsx làm Uỷ viên
Ông(Bà) : Ngọ Thị Mai , Chức vụ: Nhân viên, Đại diện bpsx làm Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại :
Đơn vị tính Số lợng theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy cách phẩm chất
SL 0 đúng quy cách phẩm chất
Ghi chú
-ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách, chất lợng tốt
Đại diện bên kỹ thuật
Nguyễn Thị Lộc
Thủ khoNgọ Thị Mai
Trởng banNguyễn Hùng Cờng
Đơn vị: Công ty Nam An
Địa chỉ : Hà Nội
Mẫu số : 01-VTQĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Trang 20Ngµy 20 th¸ng 03 n¨m 2006cña bé trëng bé tµi chÝnh
Hä tªn ngêi giao hµng : NguyÔn ThÞ BÝch
Theo H§GTGT :sè 86048 Ngµy 05 th¸ng 04 n¨m 2008 cña C«ng ty TNHH V¨n Minh
NhËp t¹i kho : Sè 01 §Þa ®iÓm : C«ng ty TNHH MTCNC Nam An
Sè lîngTheo
CT
Thùc nhËp
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Trang 21xuất kho theo phơng pháp bình quân tháng và tính tiền rồi ghi vào phiếu xuất.Những giấy tờ này đợc làm căn cứ ghi số và lu bảo quản.
Trang 22§¬n vÞ: C«ng ty Nam An
§Þa chØ : Hµ Néi
MÉu sè : 02-VTQ§ sè : 15/2006/Q§-BTCNgµy 20 th¸ng 03 n¨m 2006cña bé trëng Bé Tµi ChÝnh
PhiÕu XUÊT Kho
Ly do xuÊt kho : XuÊt nguyªn vËt liÖu cho s¶n xuÊt s¶n phÈm
XuÊt t¹i kho : Sè 01 §Þa ®iÓm : C«ng ty TNHH MTCNC Nam An
Sè lîngYªu
cÇu
Thùc xuÊt
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn
Trang 23cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh
thÎ kho
Ngµy lËp thÎ: 01/04/2008
Tê sè : 10 Tªn nh·n hiÖu,quy c¸ch vËt t : Vá B×nh
NhËp XuÊt Tån
Ký x¸c nhËn cña
Trang 24Đơn vị Công ty Nam An
Địa chỉ : Hà Nội
Mẫu số : 01-VTTheo QĐ : 1141-TC/QĐ/CĐKTNgày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Sổ Chi Tiết Nguyên Vật Liệu
Tháng 04 năm 2008Tên vật liệu : Vỏ bình
Ngời lậpNgọ Thị Mai
Kế toán trởng
Vũ Công Thái
Giám đốcNguyễn Thanh Hùng
Trang 25Doanh nghiÖp : C«ng ty Nam An
§Þa chØ: Hµ Néi
MÉu sè : 01 - VTTheo Q§: 1141 - TC/Q§/C§KTNgµy 20 th¸ng 03 n¨m 2006cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh
§¬n vÞ C«ng ty Nam An
§Þa chØ : Hµ Néi
MÉu sè : 01-VTTheo Q§ : 1141-TC/Q§/C§KT
Trang 26Ngµy 20 th¸ng 03 n¨m 2006cña Bé trëng Bé Tµi ChÝnh
§¬n vÞ: C«ng ty TNHH MTCNC Nam An Sè: 01
Trang 27ngoài đã trả bằng TMPN02 03/04 Nhập kho NVL từ mua
PN03 04/04 Nhập kho NVL mua ngoài
Trang 28KÌm theo: 01 chøng tõ gèc
Ngêi lËpNgä ThÞ Mai
Sè tiÒn
Trang 29B Kế Toán Công Cụ Dụng Cụ:
1 Khái niệm, đặc điểm
a) Khái niệm: Khác với NVL, công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định < theo chế độ hiện hành những t liệu có giá trị nhỏ hơn
10 triệu đồng, thời gian sử dụng nhỏ hơn hoặc bằng một năm thì xếp vào công cụ dụng cụ>
b) Đặc điểm: Bởi vậy, công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc đỉêm nh tài sản
cố định hữu hình Đó là:
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng <dịch chuyển từng phần vào gía trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ>
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc bị h hỏng
2 Phân loại công cụ dụng cụ:
Tuỳ theo và dựa vào mục đích sử dụng mà công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp đợc phân loại nh sau:
- Công cụ, dụng cụ: bao gồm cả công cụ, dụng cụ sử dụng phục vụ cho mục đích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ phục vụ bán hàng và QLDN
- Bảo trì luân chuyển: là những bảo trì đợc luân chuyển nhiều lần dùng
để chứa đựng vật t, sản phẩm hàng hóa Sau mỗi lần xuất dùng, giá trị của bảo trì bị giảm dần và đợc chuyển vào chi phí liên quan
- Đồ dùng cho thuê: bao gồm cả công cụ dụng cụ, bảo trì luân chuyển
đ-ợc sử dụng cho thuê cũng nh bảo trì luân chuyển và CCDC khác, sau mỗi lần xuất dùng giá trị của đồ dùng cho thuê giảm dần và đợc tính vào chi phí hoạt động cho thuê
3 Liệt kê một số công cụ dụng cụ dùng trong công ty:
Trang 30C«ng cô dông cô sö dông trong c«ng ty Ýt, gi¸ trÞ nhá vµ hÇu hÕt sau nhËp l¹i xuÊt ngay cho ph©n xëng s¶n xuÊt C«ng ty cã mét sè c«ng cô dông cô chñ yÕu lµ:
4 KÕ to¸n t¨ng c«ng cô dông cô
C«ng cô dông cô trong c«ng ty chñ yÕu thuéc d¹ng ph©n bè mét lÇn
Trang 31Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu ba trăm ngàn đồng
Đơn vị Công ty Nam An Mẫu số : C25-HD
Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trởng Bộ Tài Chính
BIÊN BảN KIểM NGHIệM
(vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 14 tháng 04 năm 2008 Số: 10 Căn cứ HĐGTGT số 84090 Ngày 14 tháng 04 năm 2008
Của : Công ty TNHH Hoàng Vũ
- Biên bản kiểm nghiệm gồm :
Ông(Bà) : Nguyễn Hùng Cờng Chức vụ : Tổ Trởng Đại diện: bpsx Trởng ban
Ông(Bà) : Nguyễn Thị Lộc Chức vụ : Nhân viên Đại diện: bpsx Uỷ viên
Ông(Bà) : Ngọ Thị Mai Chức vụ : Nhân viên .Đại diện: bpsx Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại :
Trang 32Đơn vị tính
Số lợng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng quy cách phẩm chất
SL k đúng quy cách phẩm chất
Ghi chú
1 Quần áo bảo hộ lao
-ý kiến của ban kiểm nghiệm: Hàng đúng quy cách, chất lợng tốt
Đại diện bên kỹ thuật
Nguyễn Thị Lộc
Thủ KhoNgọ Thị Mai
Trởng banNguyễn Huy Cờng
Đơn vị Công ty Nam An Mẫu số : 01-VT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trởng Bộ Tài Chính
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thanh Thuỷ
Theo HĐGTGT số 84090 ngày 14 tháng 04 năm 20008 của công ty TNHH Hoàng Vũ
Trang 331 Quần áo bảo hộ lao động bộ 20 20 150.000 3.000.000
Ngày 14 tháng 04 năm 2008Ngời lập phiếu
Ngọ Thị Mai
Ngời giao hàngNguyễn Thanh Thuỷ
Ngọ Thị Mai Thủ kho
Phiếu XUấT Kho
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thị Lộc Địa chỉ (bộ phận): SX
Lý do xuất kho: Xuất công cụ dụng cụ cho phân xởng sản xuất
Xuất tại kho(ngăn lô) : Số 01 Địa điểm : Công tyTNHH MT CNC Nam An
STT Tên,nh n hiệu,quy cách phẩmã
chất vạt t,sản phẩm,hàng hoá
M ã số
Đơn
vị tính
Số lợng Yêu cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Trang 34
Ngày 18 tháng 04 năm 2008
Ngời lập phiếu
Ngọ Thị Mai
Ngời nhận hàng Nguyễn Thị Lộc
Thủ kho Ngọ Thị Mai
Kế toán trởng
Vũ Công Thái
Thủ trởng đơn vị Nguyễn Thanh Hùng
Đơn vị Công ty Nam An Mẫu số : 12 – DN
Ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trởng Bộ Tài Chính
thẻ kho
Ngày lập thẻ : 14/04/2008
Tờ số : 25 Tên nhãn hiệu, quy cách vật t : Quần áo bảo hộ lao động
Ngày tháng
Diễn Giải
Số Lợng Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận của kế toán
-II Số phát sinh trong kỳ 14/04 01 14/04 Nhập kho quần áo bảo hộ
III Cộng phát sinh 20
Trang 35T.Đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền
Kế toán trởng
Vũ Công Thái
Giám đốcNguyễn Thanh Hùng
Đơn vị: Công ty TNHH MTCNC Nam An Số: 03
Trang 36KÕ to¸n trëng
Vò C«ng Th¸i
Trang 37KÕ to¸n trëng
Vò C«ng Th¸i
Trang 39II Kế TOáN TàI SảN Cố ĐịNH (TSCĐ)
1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại TSCĐ:
• Khái niệm: tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong sản xuất kinh doanh Nó
có giá trị lớn và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Theo quyết định 206 năm 2003 của bộ tài chính thì các t liệu lao động đợc xếp vào TSCĐ phải đảm bảo đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đựơc lợi ích kinh tế trong tơng lai do tài sản đó mang lại
- Nguyên giá của TSCĐ phải đợc xác định dựa trên những bằng chứng
đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng phải dài, trên 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thờng
Trang 40- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành <hiện nay quy định giá trị của TSCĐ phải từ 10 triệu trở lên>
• Đặc điểm của TSCĐ:
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị bào mòn dần
và giá trị của nó đợc dịch chuyển từng phân vào chi phí sản xuất kinh doanh Khác với đối tợng lao động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái và chất ban đầu cho đến lúc h hỏng
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ Sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khách thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
- Tài sản cố định thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữ TS
• Do TSCĐ trong doanh nghiệp biểu hiện dới nhiều hình thái, tính chất,côngdụng và tình hình sử dụng khách nhau nên để thuận lợi cho