KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN Đề tài: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ - CH
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán các định kết quả kinh
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60
Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)
18 Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70
Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số
2.2 Các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán các định kết quả kinh doanh
2.2.1 Lƣợc khảo tài liệu có nhân tố tác động
- Từ tài liệu tham khảo Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp của TS.Lưu Đức Tuyên và TS.Ngô Thị Thu Hồng (2011), nêu rõ : “Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra hoạt động kinh tế - tài chính trong doanh nghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiểu quả của công tác quản lý doanh nghiệp Hơn thế nữa, nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có cơ quan chức năng của Nhà nước” Đều đó cho thấy Tổ chức công tác kế toán là một trong những nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán thể hiện qua chế độ sổ sách, Hệ thống tài khoản, Bộ máy kế toán,
- “Vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với ghi nhận doanh thu và chi phí trong
Kế toán” của TS Lê Văn Liên –THS Nguyễn Thị Hồng Vân (Theo Tạp chí Kế toán) nhận định“Ghi nhận doanh thu và chi phí kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trình xác định kết quả kinh doanh Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí khác nhau sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh khác nhau ”.Ta nhận thấy nhân tố Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí là nhân tố tiếp theo có tầm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kế toán
- Tài liệu tham khảo “ Kế toán tài chính” quyển 2 của TS Nguyễn Thị Kim Cúc (2015) về Nguyên tắc tính phù hợp “ Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau, khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”Về nguyên tắc ghi nhận hàng tồn khotác giả nêu rõ :“Ghi nhận giá vốn hàng bán là ghi nhận một khoản chi phí hoạt động kinh doanh và do đó liên quan đến thuế TNDN, các CP hợp lý hợp lệ được quy định tại Luật Thuế TNDN”.Cả hai nhân tố Nguyên tắc tính phù hợp và nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho đều ảnh hưởng hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh bởi nếu doanh thu không phù hợp với chi phí , giá hàng tồn kho không phản ảnh đúng thì khi lên báo cáo tài chính sẽ không chính xác và hợp lý
- Theo tài liệu lƣợt khảo “Kiểm toán nội bộ” của PGS.TS Nguyễn Phú Giang và TS Nguyễn Trúc Lê (2015)đã nêu rõ“Chức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ là kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị: kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc các hoạt động, quan lý kinh doanh, sự tuân thủ pháp luật,chính sách, chế độ tài chính, kế toán, các chính sách, nghị quyết của đơn vị; kiểm tra và xác nhận chất lượng, độ tin cậy thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo quản trị khi trình ký duyệt Ngoài ra kiểm toán nộ bộ còn có chức năng tư vấn cho các nhà quản trị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động trong đơn vị”.Nhân tố Kiểm toán nội bộ của Doanh nghiệp cũng có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kinh doanh vì nếu mỗi doanh nghiệp có bộ máy kiếm soát chặt chẽ thì việc gian lận cũng nhƣ sai xót dễ phát hiện và sửa chữa kịp thời
Từ việc lƣợt khảo các tài liệu trên cho ta thấy đƣợc tầm quan trong của các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả công tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động Vì thế sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu nhận thấy có 5 nhân tố sau:
- Tổ chức công tác kế toán
+ Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán
+ Tổ chức bộ máy kế toán
+ Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí
- Nguyên tắc tính phù hợp
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Kiểm toán nội bộ DN
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu
Y: Biến phụ thuộc – thể hiện giá trị dự đoán các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
B 0, B 1, B 2, B 3, B 4 , B 5 , : là các hệ số hồi quy
X 1 , X 2 ,X 3 , X 4 , X 5 , là các biến độc lập, trong đó:
- X 1 : Tổ chức công tác kế toán
- X 2 : Nguyên tắc ghi nhận DT và CP
- X 3 : Nguyên tắc tính phù hợp
- X 4 : Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- X 5 : Kiểm toán nội bộ DN
Với mô hình nghiên cứu và các biến đã nêu trên, giả thuyết nghiên cứu đƣợc phát biểu nhƣ sau:
- Giả thuyết H 1 : Không có nhân tố nào tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết H 2 : Nhân tố tổ chức công tác kế toán có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tổ chức công tác kế toán
Nguyên tắc ghi nhận DT và CP
Nguyên tắc tính phù hợp
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Kiểm toán nội bộ DN
Hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết H 3 : Nhân tố Nguyên tắc ghi nhận DT và CP có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết H 4 : Nhân tố Nguyên tắc tính phù hợp có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết H 5 : Nhân tố Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Giả thuyết H 6 : Nhân tố Kiểm toán nội bộ DN có tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Khi phỏng vấn các chuyển gia Kế toán kết hợp với bảng khảo sát câu hỏi thì các dữ liệu thu thập đƣợc sẽ là dữ liệu định lƣợng
Dữ liệu định lƣợng phản ánh mức độ hơn kém, có thể tính đƣợc giá trị trung bình do nó thể hiện bằng những con số, vì thế thang đo khoảng cách (Thang dó Likert) sẽ đƣợc dùng phân tích dữ liệu này
Nhƣ vậy thì thang đo chính đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu là Thang do Likert Ýnghĩa thang đo Likert: là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết đƣợc khoảng cách giữa các thứ bậc Ở nghiên cứu này chọn thang đo có dạng các chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5 phân cấp theo mức độ tăng dần:
- Mức 1: Hoàn toàn không quan trọng
TRẠNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẠI CHI NHÁNH XĂNG DẦU HẬU GIANG
Giới thệu tổng quan về công ty
3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Tên giao dịch:Chi Nhánh Xăng Dầu Hậu Giang
Tên chính chủ: Chi Nhánh Công Ty TNHH Một Thành Viên Xăng Dầu Tây Nam Bộ - Chi Nhánh Xăng Dầu Hậu Giang Địa chỉ: Số 851, Đường Trần Hưng Đạo – KV3 - Phường VII – Thành phố
Vị Thanh - Tỉnh Hậu Giang Địa chỉ trụ sở: Số 21, Đường Cách Mạng Tháng 8,Phường Thới Bình.,Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Mã số thuế: 1800158559 – 034 Điện thoại: 07113.870.143 – 07113.870.144
Quyết định thành lập: 235/QĐ – HĐQT
Giám đốc chi nhánh : Nguyễn Thị Mai Trang
Cơ quan ra quyết định: Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam
Quá trình hình thành Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang thuộc đơn vị Tổng Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ qua các mốc thời gian như sau:
- Tháng 05/1975, thành lập Công ty Xăng dầu Cấp I Khu vƣc Tây Nam B từ cơ sở vật chất kỹ thuật (kho tang bồn bể đường ống…) do các hãng tư bản nhƣ hang Sell, Esso.… để lại
- Ngày 07/01/1976, Tổng cục vật tƣ bằng văn bản số 03/VH – KH quyết định thành lập Tổng kho Xăng dầu Khu vực Tây Nam Bộ trực thuộc Công ty Xăng dầu Miền Nam
- Tháng 07/1977, Tổng Công ty Xăng dầu có quyết định số 221/XD – QĐ đổi tên thành “Tổng kho Xăng dầu Cần Thơ” Trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực II
- Ngày 11/09/1984, ban hành quyết định sô 134/TC – QĐ đổi tên thành “Xí nghiệp Xăng dầu Hậu Giang”
- Ngày 26/12/1988, ban hành quyết định số 2209/XD – QĐ đổi tên thành “ Công ty Xăng dầu Hậu Giang” và về trực thuộc Petrolimex Việt Nam
- Ngày 01/01/2004, Công ty Xăng dầu Hậu Giang đổi tên thành “ Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ” trực thuộc Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo quyết định 1680/2003/QĐ – BTM ngày 08/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
- Từ ngày 01/07/2010 Công ty chuyển qua loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH 1 thành viên
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Chi nhánh là kinh doanh xăng RON 92 xăng RON 95, dầu Diezel, dầu nhớt.…
Các cửa hàng, đại lý xăng dầu thuộc Chi nhánh trãi dài khắp Thành phố Vị Thanh và thuộc khu vực tỉnh Hậu Giang
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động, thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
Các lĩnh vực hoạt động: kinh doanh xăng dầu (Xăng RON 92, RON 95, ), các sản phẩm hóa dầu, nhớt, bảo hiểm, xà phòng,
Chi nhánh nằm ở vị trí trung tâm của Thành phố Vị Thanh nên thuận lợi cho vận chuyển, buôn bán lẫn cả đường bộ và đường thủy
Sau 12 năm thành lập thì Chi nhánh đã tạo đƣợc lòng tin từ phía khách hàng nên uy tính của Chi nhánh ngày càng nâng cao
Là một trong những thành viên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam nên hàng hóa luôn được đảm bảo về mặt sản lượng và chất lượng cho người tiêu dùng
Luôn có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm , đoàn kết tập thể cao trong công việc
Các đại lý bán hàng trãi rộng khắp nơi thuộc khu vực tỉnh Hậu Giang luôn đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Các của hàng được trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, để phục vụ cho việc kinh doanh
Tình hình kinh doanh tại Chi nhánh còn gặp nhiều kho khăn, trở ngại do hiện nay xuất hiện các doanh nghiêp kinh doanh xăng dầu với nhiều thương hiệu khác nhau nhƣ: Công ty Xăng dầu Quân đội, Công ty dầu khí SaigonPetro, Công ty Cổ phần dầu khí PetroMekong.…
Giá xăng dầu trên thế giới có nhiều biến động nên một phần nào cũng ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Chi nhánh,
Sự quản lý Nhà nước đối với thị trường xăng dầu còn chưa tốt, đặc biệt về việc quản lý về chất lượng và đo lường dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị kinh doanh xăng dầu,
Tiếp tục đầu tƣ phát triển các của hàng xăng dầu tại Chi nhánh, đầu tƣ hiện đại hóa các của hàng tạo điều kiện cho các khách hàng lẻ,
Do tình hình kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt Chi nhánh cần khắc phục những hạn chế và đẩy mạnh phát huy những ƣu thế mà Chi nhánh có đƣợc Để kinh doanh có hiệu quả Chi nhánh cần tiết kiệm và giảm các chi phí bán hàng không cần thiết, đầu tư xây dựng, phát triển thị trường mới nhưng vẫn đảm bảo an toàn về tài chính
3.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức cơ cấu của công ty
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH
1 KHO 21 CỬA HÀNG TRỰC THUỘC
Là chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Công Thương Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam về việc quản lý, điều hành các lĩnh vực hoạt động của Công ty các chiến lƣợc phát triển của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước
Trực tiếp chỉ đạo và điều hành công tác tổ chức cán bộ, công tác kinh doanh công tác bảo hiểm hàng hóa tài sản công tác đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công tác quan hệ công chúng quyết định các chủ trương đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phương thức tổ chức kinh doanh, cơ chế kinh doanh phương án định giá, các định mức kinh tế kỹ thuật các quy định quản lý nội bộ
Trực tiếpquyết toán báo cáo thống kê thanh tra, kiểm tra tài chính quản lý công nợ bán hàng)
Giúp Giám đốc chỉ đạo và triển khai các công việc cụ thể: Công tác chính sách khách hàng, công tác phát triển địa điểm phục vụ cho việc đầu tƣ mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ trong toàn Công ty, công tác ứng dụng công nghệ thông tin, công tác xây dựng và áp dụng các quy định quản lý nội bộ, công tác thực hiện tiết kiệm chống lãng phí và một số công việc cụ thể khi đƣợc Giám đốc phân công
Điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng
Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty tổ chức điều hành kinh doanh các mặt hàng xăng dầu chính và các loại hình kinh doanh phụ một cách có hiệu quả trên cơ sở thực hiện đầy đủ, đúng đắn các nguyên tắc, chế độ qui định của ngành và Pháp luật của Nhà nước
Phối hợp với các phong ban khác đề ra phương pháp tối ưu cho công tác kinh doanh
Các nhân tố tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động
Hình 3.2 Quy trình thực hiện
Các bước thực hiện quy trìnhnghiên cứu:
- Bước 1: Xácđịnh các nhân tố nào sẽ tácđộng hiệu quả kế toán xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh
Bước 1: Các nhân tố tác động hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Bước 2: Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu
Bước 5: Điều tra thu thập dữ liệu nghiên cứu
Bước 7: Kết quả nghiên cứu
Bước 4: Xây dựng bảng câu hỏi
Bước 6: Phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, Kiểm định,
Phân tích tương quan, Phân tích hồi quy
Bước 8 : Đánh giá ,đề xuất, kết luận
- Bước 2: Sơ lược những tài liệu có liên quan cũng như cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu và đƣa ra mô hình nghiên cứu phù hợp
- Bước 3 : Xây dựng thang đo phù hợp với nghiên cứu
- Bước 4: Thiết lập bảng hỏi để phục vụ việc điều tra thu thập dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu
- Bước 5: Sau khi bảng hỏi điều tra được sửa chữa và xây dựng hoàn thiện sẽ tiến hành điều tra để thu thập các dữ liệu cho mục đích phân tích tiếp theo
- Bước 6: Phân tích dữ liệu, dữ liệu thu thập được sau khi được làm sạch sẽ được tiến hành phân tích bằng các công cụ củaphần mềm thống kê SPSS
- Bước 7: Dữ liệu nghiên cứu sau khi được phân tích sẽ trình bày những kết quả chủ yếu về: Mô tả mẫu, Kết quả thống kê mô tả, Kết quả kiểmđịnh, Kết quả phân tích tương quan, Kết quả phân tích hồi quy
- Bước 8: Đây là bước cuối cùng của nghiên cứu này Từ các kết quả nghiên cứu sẽđánh giá xem các nhân tốở các biến độc lập sẽ tác động nhƣ thế nàođến biến phụ thuộc vàđƣa ra các đề xuất có liên quan Kết luận cho đề tài nghiên cứuđã hoàn thành
3.3.2 Mô tả mẫu khảo sát
Số lƣợng bản câu hỏi điều tra là 60, sau khi khảo sát lấy ý kiến nhận về là50 mẫu hợp lệ, các thông tin đã được mã hóa và đưa vào chương trình xử lý số liệu SPSS để thực hiện các phân tích cho nghiên cứu
Theo phần phân loại của phiếu khảo sát câu hỏi, số mẫu đƣợc phân bổ nhƣ sau:
Cơ cấu mẫu theo giới tính
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính
Dựa vào Biểu đồ 3.1 cho thấy Nam với Nữ chênh lệch hơi lớn, Nam chiếm
Cơ cấu mẫu theo chức vụ
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu mẫu theo chức vụ
Nhìn Biểu đồ 3.2 ta thấy Chuyên viên kiểm toán chiếm cao nhât 34 người (68%), kế tiếp là Trưởng phòng 5 người (10%), còn Khác (Giang viên,…) 11 người (22%)
Cơ cấu mẫu theo Trình độ học vấn
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn
Dựa vào Biểu đồ 3.3 cho thấy số lượng người có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 54% , trên đại học chiếm 15% là các giảng viên trong các trường đại học và các Trưởng phòng kế toán làm việc công ty có quy mô lớn, Cao đẳng – Trung cấp chiếm 16% Trên bảng cơ cấu mẫu cho biết đƣợc phần lớn là trình độ học vấn cao, nên rất thuận lợi cho việc thu thập thông tin có độ tin cậy cao trong nghiên cứu
3.3.3 Kết quả thống kê mô tả của nghiên cứu
- Nhân tố tổ chức công tác kế toán
Trên đại học, 30% Đại học, 54%
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua bảng 3.5 TCCT_1 (Chế độ sổ sách): Ý kiến các chuyên gia chiếm 56% là Rất quan trọng, kế tiếp là 26% Quan trọng, 10 % Trung lập và 8% là Không quan trọng
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua bảng 3.6 TCCT_1 (Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán): 42% là Rất quan trọng, 36% là Quan trọng, 12% là Trung lập và 10% là Không quan trọng
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua bảng 3.7 TCCT_3 (Tổ chức bộ máy kế toán) :52% là Quan trọng, kế tiếp là 26% Quan trọng, , 20% là Trung lập và cuối cùng chiếm tỷ lệ thấp nhất là ý kiến Không quan trọng chiếm 2%
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua bảng 3.7 TCCT_3 (Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán): Ý kiến Rất quan trọng chiếm 54%, Quan trọng chiếm 24%, Trung lập chiếm 20%, Không quan trọng 2%
Tóm lại qua những phân tích thống kê mô tả của các biển quan sát của nhân tố Tổ chức công tác kế toán, các ý kiến đánh giá đều có các mức độ đều khác nhau từ mức 2 đến mức 5 Mức 5 chiếm phần trăm tỷ lệ khá cao đều đó cho biết nhân tố có sự tác động không nhỏ đến hiệu quả công tác kế toán
- Nhân tố nguyên tắc ghi nhận DT và CP
Bảng 3.9 Nguyên tắc ghi nhận DT và CP
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua Bảng 3.9 NTGN_DT_CP khảo sát cho thấy ý kiến Rất quan trọng chiếm 46% , kế tiếp là Quan trọng chiếm 36%, đứng thứ 3 là 18% Trung lập
- Nhân tố nguyên tắc tính phù hợp
Bảng 3.10 Nguyên tắc tính phù hợp
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Qua Bảng 3.9 cho thấy với 58% ý kiến Rất quan trọng chiểm tỷ lệ cao
- Nhân tố Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Bảng 3.11 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Số liệu thống kê Bảng 3.10 cho thấy rằng ý kiến 44% các chuyên gia trong lĩnh vực kế toán xác nhận nhân tố này ảnh hưởng Rất quan trọng ,Quan trọng chiếm 28%, Trung lập chiếm 14% và cuối cùng là Không quan trọng chiếm 4%
- Nhân tố Kiểm soát nội bô DN
Bảng 3.12 Kiểm soát nội bô DN
Mức độ ảnh hưởng Số người trả lời Tỷ lệ %
Số liệu thống kê Bảng 3.11 cho thấy mức ý kiến Rất quan trọng chiếm 54% , quan trọng là 36%,chiếm 10% là Trung lập
3.3.4 Kết quả kiểm định của nghiên cứu
Tiến hành kiểm định Cronbach's Alpha ta thấy hệ số Cronbach's Alpha giá trị là 0.669 > 0.6 và hệ số tin cậy Cronbach's Alpha if Item Deleted đều đạt yêu cầu là nhỏ hơn hệ số Cronbach's Alpha Các hệ số tương quan của các biến
- tổng đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép là 0.3 Vì vậy các biến này đều đƣợc sử dụng cho công cụ phân tích tiếp theo(Phụ lục B2)
3.3.5 Kết quả phân tích tương quan
Dựa vào (Phụ lục B3) về kết quả phân tích tương qua như sau:
- Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến HIEUQUA với biến TCCT vì Sig = 0.000 < 0.05
- Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến HIEUQUA với biến NTGN_DT_CP với Sig = 0.000 < 0.05
- Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến HIEUQUA với biến NTT_PHUHOP với Sig = 0.000 < 0.05
- Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến HIEUQUA với biến NTGN_HTK với Sig = 0.000 < 0.05
- Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến HIEUQUA với biến KTNB với Sig = 0.000 < 0.05
3.3.6 Kết quả phân tích hồi quy
Dựa vào (Phụ lục B4.1) ta thấy:
- Với R 2 = 0.722 đều này cho biết các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu nó ảnh hưởng tới 72,2% sự thay đổi của các biến phụ thuộc Còn lại 27,8% là do sự ảnh hưởng của các biến ngoài mô hình chưa tìm được và sai số ngẫu nhiên
- Đại lƣợng thống kế Durbin – Watson (d) = 1.394 cho thấy không có sự tương quan giữa các phần dư Điều này có ý nghĩa là mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số Để kiểm định sự phù hợp của phương trình hồi quy tổng thể ta xem xét giá trị F từ bảng ANOVA ( Phụ lục B4.2 ), ta thấy giá trị F = 26.415 và Sig = 0.000 bước đầu ta thấy mô hình hồi quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số
Dựa vào (Phụ lục B4.3) có những nhận xét sau:
- Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 5 nhân tố : Tổ chức công tác kế toán, Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí, Nguyên tắc tính phù hợp, Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho, Kiểm soát nội bộ đều có ý nghĩa thống kế khi đƣa vào mô hình với Sig < 0.05
- Hệ số phóng đại phương sai VIF của từng nhân tố có các giá trị đều nhỏ hơn 10 đều đó có nghĩa trong mô hình nghiên cứu không xảy ra hiện tƣợng đa cộng tuyến
- Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:
Theo phương trình trên, cả 5 nhân tố đều ảnh hưởng hiệu quả công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Thứ tự tầm quan trọng của từng nhân tố phụ thuộc vào giá trị tuyệt đối của hệ số hồi quy riêng phần trong mô công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chịu tác động nhiều nhất là nhân tố Tổ chức công tác kế toán mức độ tin cậy (B 1 = 0.312); tiếp theo là 2 nhân tố Nguyên tắc tính phù hợp (B3 = 0.295),Kiểm toán nội bộ doanh nghiệp (B5 = 0.280) và 2 nhân tố còn lại cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả công tác kế toán là nhân tố Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho (B4 = 0.278) và Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phi (B2 = 0.255)