1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỷ lệ hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi tại phòng khám nội tiết bệnh viện nguyễn tri phương

101 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày ADL và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày IADL của người ĐTĐ típ 2 cao tuổi: .... Hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

TỶ LỆ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG TRONG CUỘC SỐNG HÀNG NGÀY CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM NỘI TIẾT BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Chuyên ngành: NỘI TIẾT

Mã số: CK 62 72 20 15

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học: TS.BS TRẦN QUANG KHÁNH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳcông trình nào khác Nếu có gì sai soát, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Hà

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Lão khoa 5

1.2 Đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi 12

1.3 Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bảng hàng ngày (ADL) và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) 23

1.4 Tình hình thế giới và Việt Nam sử dụng bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29

2.3 Đối tượng nghiên cứu 29

2.4 Cỡ mẫu 29

2.5 Kỹ thuật chọn mẫu 30

2.6 Tiêu chí chọn mẫu 30

2.7 Kiểm soát sai lệch chọn mẫu 30

2.8 Định nghĩa và liệt kê biến số nghiên cứu 31

2.9 Tiến trình thu thập số liệu 39

2.10 Phương pháp thu thập, quản lý và phân tích số liệu 39

Trang 4

2.11 Các vấn đề y đức 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 42

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 42

3.2 Tỷ lệ hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL) và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) của người ĐTĐ típ 2 cao tuổi: 44

3.3 Phân tích đơn biến các yếu tố ảnh hưởng hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL): 49

3.4 Phân tích đa biến các yếu tố có liên quan đến hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày: 54

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 56

4.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 56

4.2 Hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi 57

4.3 Hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) của người bệnh ĐTĐ típ 2 khi phân tích đơn biến 62 4.4 Hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) của người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi khi phân tích đa biến 74

4.5 Hạn chế của đề tài 75

KẾT LUẬN 77

KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Bảng câu hỏi thu thập số liệu

Danh sách người bệnh tham gia nghiên cứu

Trang 5

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ACCORD Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes

ADA American Diabetes Association (Hội Đái tháo đường

Hoa Kỳ)

(Hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày)

DCCT The Diabetes Control and Complications Trial

Research Group

eGFR Estimated glomerular filtration rate

(Độ lọc cầu thận ước tính)

IADL Instrument of Activitives of Daily Living

(Hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày)

IDF International Diabetes Federation ( Liên đoàn Đái tháo

đường quốc tế )

MAMC Midarm muscle circumference (Chu vi cơ

cánh tay)

UKPDS United Kingdom Prospective Diabetes Study

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày(ADL) 32 Bảng 2.2 Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL)

33

Bảng 2.3 Bảng chia giai đoạn bệnh thận mạn theo độ lọc cầu thận ước tính 38

Bảng 3.1 Đặc điểm về dân số xã hội 42

Bảng 3.2 Đặc điểm bệnh đồng mắc 43

Bảng 3.3 Tỷ lệ hạn chế từng hoạt động ADL theo giới 44

Bảng 3.4 Tỷ lệ hạn chế số hoạt động ADL theo giới tính 45

Bảng 3.5 Tỷ lệ hạn chế từng hoạt động IADL theo giới 46

Bảng 3.6 Tỷ lệ hạn chế số hoạt động IADL theo giới 48

Bảng 3.7 Điểm về hoạt động ADL với dân số xã hội 49

Bảng 3.8 Đặc điểm hạn chế theo bảng điểm về hoạt động ADL với bệnh đồng mắc 50

Bảng 3.9 Điểm về hoạt động IADL với dân số xã hội 52

Bảng 3.10 Đặc điểm hạn chế theo bảng điểm về hoạt động IADL với bệnh đồng mắc 53

Bảng 3.11 Phân tích đa biến các yếu tố có liên quan đến hoạt động ADL 54

Bảng 3.12 Phân tích đa biến các yếu tố có liên quan đến hoạt động IADL 55

Bảng 4.1 Tỷ lệ độc lập hoạt động ADL của người cao tuổi ĐTĐ típ 2 qua các nghiên cứu 58

Bảng 4.2 Tỷ lệ hạn chế từng hoạt động ADL của người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi 59

Bảng 4.3 Tỷ lệ độc lập hoạt động IADL của người cao tuổi qua các NC 60

Bảng 4.4 Tỷ lệ hạn chế từng hoạt động IADL của người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi 61

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ

TrangBiểu đồ 1.1 Già hóa dân số thế giới 6Biểu đồ 1.2 Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam, 2010-2050 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 1.1 Các hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày ADL 25Hình 1.2 Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày IADL 26

Trang 8

lệ tử vong [10] Nghiên cứu của tác giả Millán và cộng sự ở người từ 65 tuổitrở lên cho thấy có 34,6% bị hạn chế ít nhất một hoạt động chức năng cơ bảnhàng ngày (ADL), 53,5% bị hạn chế ít nhất một hoạt động chức năng sinhhoạt hàng ngày (IADL) Mỗi một năm tuổi có nguy cơ tăng tỷ lệ hạn chế hoạtđộng ADL với OR=1,08 [61] Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên ở các nước như:

Bỉ, Úc, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Ý, Hà Lan, Thụy Điển, Anh, Mỹ

sẽ tiếp tục tăng Tình trạng hoạt động ADL của người cao tuổi nếu được cảithiện sẽ làm giảm chi phí chi tiêu trong chăm sóc dài hạn Hạn chế hoạt độngADL có xu hướng liên quan chặt chẽ với nhu cầu chăm sóc dài hạn [48] Tạichâu Á, có nhiều nghiên cứu cho kết quả hạn chế hoạt động ADL ở người caotuổi dao động từ 19,5% đến 37,4% [52], [93] Việt Nam hiện nay đã vào giaiđoạn già hóa dân số (10,2%) và tốc độ già hóa được xếp vào nhóm nhanh nhấtthế giới Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Kim Huệ ở người cao tuổi cộngđồng quận 4 cho thấy tỷ lệ hạn chế hoạt động ADL là 9,7% và hoạt độngIADL là 56%[2] Nghiên cứu của tác giả Võ Văn Tài ở người cao tuổi tạicộng đồng thành phố Vũng Tàu có tỷ lệ hạn chế hoạt động ADL là 21,7% vàhoạt động IADL là 52,2% [7]

Trang 9

Xã hội ngày càng phát triển Lối sống ít vận động dẫn đến tình trạngbéo phì gia tăng, cùng sự tăng tuổi thọ, tỷ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ngàycàng cao Theo IDF năm 2015 có khoảng 415 triệu người mắc ĐTĐ và con sốnày sẽ lên đến 642 triệu người vào năm 2040 Kể từ năm 2000, bệnh có xuhướng tăng đáng kể [70] Đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi đang gia tăngnhanh chóng [28] Bệnh đái tháo đường có liên quan đến tình trạng hạn chếhoạt đông ADL, IADL Tác giả Neslihan Istek và cộng sự đã cho thấy có sựliên quan giữa thời gian mắc bệnh ĐTĐ với hạn chế hoạt động ADL, IADL[92].

Việt Nam có nhiều nghiên cứu khảo sát tình trạng hạn chế theo thangđiểm đánh giá hoạt động ADL, IADL ở người cao tuổi trong cộng đồng màchưa có công trình nghiên cứu nào khảo sát tình trạng hạn chế hoạt độngADL, IADL ở người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi Theo ADA 2018, điều trị ĐTĐtíp 2 ở người cao tuổi phải cá thể hóa cho từng người bệnh[18] Người bệnhĐTĐ típ 2 cao tuổi được khuyến khích đánh giá hạn chế hoạt động trong thựchành lâm sàng hàng ngày [16] Để biết được tỷ lệ hạn chế hoạt động ADL,IADL ở người bệnh đái tháo đường típ 2 cao tuổi nên chúng tôi tiến hànhnghiên cứu này

Trang 10

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của bệnh nhânĐTĐ típ 2 cao tuổi tại phòng khám Nội Tiết bệnh viện Nguyễn Tri Phương làbao nhiêu?

Trang 11

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát tỷ lệ hạn chế hoạt động hàng ngày ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 caotuổi bằng bảng điểm về hoạt động ADL, IADL và các yếu tố liên quan tạiphòng khám Nội Tiết bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định tỷ lệ hạn chế hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL) vàhoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) ở bệnh nhân đái tháođường típ 2 cao tuổi tại phòng khám Nội Tiết bệnh viện Nguyễn TriPhương

2 Xác định mối liên quan giữa hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàngngày ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi với các đặc điểm:

- Đặc điểm dân số xã hội: tuổi, giới, dân tộc, địa chỉ, học vấn, tình trạnghôn nhân, hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp

- Nhân trắc học: BMI, chu vi cơ cánh tay

- Các bệnh đồng mắc: bệnh đái tháo đường, THA, bệnh thận mạn, ngã –gãy xương, thoái hóa khớp, đoạn chi, bệnh mạch vành, tai biến mạchmáu não, bệnh về mắt, bệnh phổi mạn tính, ung thư

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lão khoa

1.1.1 Đại cương

Lão hóa được xem là những thay đổi có hại theo thời gian trong cuộcsống sau khi trưởng thành làm nền tảng cho sự dễ bị tổn thương từ các tácđộng thử thách Do đó, cơ thể giảm khả năng để tồn tại [40] Tổn thương donhững yếu tố sống nội tại trong nhiều quá trình cần thiết cho sự sống đã tạo racác hợp chất có tính phản ứng rất cao có hại cho cơ thể Sự tích lũy tổnthương do oxy hóa ngày càng tăng theo tuổi [25]

1.1.2 Định nghĩa và phân nhóm người cao tuổi

Tại Việt Nam, điều 2 của luật người cao tuổi do quốc hội thông qua

ngày 23 tháng 11 năm 2009 đã nêu rõ: “Người cao tuổi được quy định trong

luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên”.

Trong y học Lão khoa cần phân ra:

 60 – 69 tuổi: sơ lão

 70 – 79 tuổi: trung lão

 ≥ 80 tuổi: đại lão[12]

1.1.3 Sự già hóa dân số

Già hóa dân số là quá trình chuyển đổi về dân số học theo hướng tỷ lệngười cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tăng và chiếm từ 10% dân số trở lên hoặc

tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% dân số [1]

1.1.4 Quá trình già hóa dân số trên thế giới

Già hóa dân số đang diễn ra trên tất cả các khu vực và các quốc gia vớicác tốc độ khác nhau Già hóa dân số đang gia tăng nhanh nhất ở các nướcđang phát triển, bao gồm các nước có nhóm dân số trẻ đông đảo Hiện nay, có

Trang 13

7 trong số 15 nước có hơn 10 triệu người già là các nước đang phát triển Giàhóa là một thành tựu của quá trình phát triển Nâng cao tuổi thọ là một trongnhững thành tựu vĩ đại nhất của loài người Con người sống lâu hơn nhờ cácđiều kiện tốt hơn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh, tiến bộ y học, chăm sóc y tế,giáo dục và đời sống kinh tế Hiện nay, có tới 33 quốc gia đạt được tuổi thọtrung bình trên 80 tuổi, trong khi đó năm năm trước đây, chỉ có 19 quốc giađạt con số này Hiện nay, Nhật Bản là quốc gia duy nhất có trên 30% dân sốgià Nhưng đến năm 2050, dự tính sẽ có 64 nước có trên 30% dân số già nhưNhật Bản [6].

Số người từ 60 tuổi trở lên:

Các nước phát triển

Các nước đang phát triển

Nguồn: UNDESA, World population Ageing 2011

Biểu đồ 1.1 Già hóa dân số thế giới [6]

Triệu

Năm

Trang 14

1.1.5 Quá trình già hóa dân số tại Việt Nam

Dân số Việt Nam đang già hóa một cách nhanh chóng, do tuổi thọ bìnhquân ngày càng tăng lên trong khi tỷ suất sinh và tỷ suất chết giảm Khuynhhướng nhân khẩu học này là một trong những thành tựu lớn lao đối với ViệtNam, liên quan tới những cải thiện đáng kể về y tế, dinh dưỡng và phát triểnkinh tế - xã hội Số liệu từ điều tra biến động dân số năm 2011 cho thấy sốlượng người cao tuổi đang tăng nhanh hơn bất kỳ nhóm dân số nào khác nênchỉ số già hóa cũng gia tăng nhanh chóng [5]

2015

2010- 2020

2015- 2025

2020- 2030

2025- 2035

2030- 2040

2035- 2045

2040- 2050

Trang 15

2045-1.1.6 Hội chứng lão hóa

1.1.6.1 Suy giảm chức năng nhận thức

Sa sút trí tuệ là bệnh thường gặp ở người cao tuổi Nguyên nhân sa súttrí tuệ thường gặp là bệnh Alzheimer Bệnh Alzeimer có tần suất cao gấp hailần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi so với nhóm chứng không bị ĐTĐ cùng tuổi

và giới Sa sút trí tuệ có thể biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đếnnặng có thể dẫn tới mất trí nhớ hoàn toàn kèm với suy giảm hoặc mất hẳn khảnăng tự chăm sóc của người cao tuổi [3], [74] Bệnh tiến triển liên quan đếntuổi Do đó, chẩn đoán bệnh Alzheimer ở giai đoạn sớm của bệnh là điều kiệntiên quyết khẩn cấp để điều trị ngừng hoặc ít nhất là chậm tiến triển của bệnh[84] Ở Mỹ ước tính có khoảng 5,7 triệu người mất trí nhớ do bệnhAlzheimer Bệnh Alzheimer trở thành nguyên nhân tử vong đứng thứ sáu tạiHoa Kỳ

Từ năm 2000 đến 2015, tử vong do đột quỵ, bệnh tim và ung thư tuyếntiền liệt giảm, trong khi tử vong do bệnh Alzheimer tăng 123% Mất trí đặctrưng bởi sự suy giảm trong các nhận thức và sự xuất hiện của những bấtthường về hành vi gây trở ngại cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày của cánhân Điều này làm cho nhu cầu chẩn đoán cụ thể và kịp thời là rất quantrọng [44]

1.1.6.2 Trầm cảm

Yếu tố căn nguyên khởi đầu và tiến triển của các triệu chứng trầmcảm ở người cao tuổi như: giáo dục, tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân,trầm cảm của cha mẹ và cái chết của cha mẹ sớm, 3 nguồn lực gồm sức khỏe,

hỗ trợ xã hội và kiểm soát tại địa phương cùng 3 loại sự kiện trong cuộc sốngnhư mất người thân, vấn đề sức khỏe và mất các sự kiện trong cuộc sống[58] Trầm cảm có nhiều yếu tố ảnh hưởng như: nơi cư trú, tình trạng hônnhân, tôn giáo, căng thẳng trong cuộc sống, giới tính, tình trạng mất ngủ [41]

Trang 16

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại ba nhà dưỡng lão tại bahuyện thuộc tỉnh Yogyakarta, Indonesia Nghiên cứu này gồm 181 người từ

60 tuổi trở lên có nam và nữ Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trầm cảmchiếm 42,5% Trong đó, nữ chiếm 31,5% và nam chiếm 11% [97] Trầm cảm

là một yếu tố nguy cơ đã được chứng minh khởi phát hạn chế hoạt độngADL, IADL [94]

1.1.6.3 Suy giảm chức năng vận động

Vận động là nền tảng cho sự lão hóa tích cực và liên quan chặt chẽđến tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống Tuổi già có liên quan đếnsuy giảm chức năng và do đó giảm khả năng vận động Đau, béo phì và gãyxương do ngã là ba nguyên nhân chính gây suy giảm khả năng vận động [98].Đau cơ xương khớp tăng gần gấp đôi nguy cơ suy giảm khả năng vận động ởngười cao tuổi [64]

Người cao tuổi thường có thành phần cơ bắp kém làm giảm hoạt độngvận động đặc biệt là chức năng cân bằng [51] Sự suy giảm chức năng vậnđộng góp phần vào gia tăng tình trạng hạn chế hoạt động ADL ở người caotuổi [88]

1.1.6.4 Té ngã và gãy xương

Kiel và cộng sự đã báo cáo rằng sự suy giảm lớn hơn trong hoạt độngADL và IADL xảy ra ở những người té ngã cao hơn so với những ngườikhông té ngã [37] Trong một nghiên cứu hồi cứu khác, người bị té ngã đã tựbáo cáo sự suy giảm chức năng hoạt động là 35,3% sau khi té ngã Ở nữ, sốlượng thuốc được sử dụng nhiều hơn và các triệu chứng trầm cảm là các yếu

tố nguy cơ độc lập gây suy giảm chức năng sau khi té ngã [108] Tinetti vàWilliams đã báo cáo rằng chấn thương té ngã có liên quan đến sự suy giảmhoạt động ADL và IADL ở thời gian theo dõi một năm và ba năm [80]

Trang 17

Một nghiên cứu ở Trung Quốc về tác động của việc té ngã đối với sựhạn chế hoạt động ADL, IADL, sự cân bằng và chức năng dáng đi ở người téngã đã cho thấy có sự suy giảm chức năng sau khi té ngã [31] Yếu đuối thểchất làm tăng nguy cơ té ngã, khuyết tật vận động và tử vong [55].

1.1.6.5 Suy giảm thính lực và thị lực

Suy giảm thính lực và thị lực là phổ biến đối với những người từ 65tuổi trở lên Sự suy yếu này có thể dẫn đến hạn chế trong các hoạt động ADL,IADL Dữ liệu được lấy từ nghiên cứu GAO-Cleveland về 1.408 người caotuổi sống trong cộng đồng được theo dõi một năm Suy giảm thị lực và khiếmthính đã được tìm thấy là yếu tố nguy cơ đáng kể cho suy giảm chức nănghoạt động ADL, IADL Sau khi điều chỉnh độ tuổi, giới tính và tình trạngnhận thức, những người không có hạn chế chức năng ở mức cơ bản nhưngchỉ bị suy giảm thị lực hoặc cả khiếm thị và khiếm thính có khả năng bị suygiảm chức năng cao gấp 2,5 đến 3,5 lần so với người cao tuổi không bị suygiảm Những người bị suy giảm thị lực hoặc cả khiếm thị và khiếm thínhnhưng bị hạn chế hoạt động IADL, có nguy cơ bị suy giảm hoạt động ADLcao gấp 1,8 đến 2,5 lần so với người cao tuổi không bị hạn chế [102] Ngườicao tuổi bị khiếm thị và khiếm thính là những vấn đề sức khỏe quan trọng ởngười cao tuổi thuộc khu vực nông thôn Nam Ấn Độ [63]

1.1.6.6 Vấn đề dùng thuốc

Người cao tuổi có sự suy giảm sinh lý chức năng thận, chức năng gan,tụy Sự suy giảm tế bào beta tụy theo tuổi dẫn đến tình trạng cạn kiệt dự trữinsulin, đặc biệt là trong nhóm được chẩn đoán ĐTĐ trước 65 tuổi [3], [43]

Sự giảm điều hòa hằng định nội môi của đường huyết là một đặc tính chungcủa hiện tượng lão hóa [104] Suy giảm này góp phần làm thay đổi đáng kểtính chất dược động học của các thuốc đang sử dụng [3], [42]

Trang 18

Nhiều nghiên cứu đánh giá việc kê đơn phù hợp ở người cao tuổithường thấy có tình trạng đa thuốc Người bệnh đái tháo đường cao tuổithường cần nhiều loại thuốc để điều trị đầy đủ và thích hợp bệnh ĐTĐ vàbệnh đồng mắc của họ Điều trị bệnh nhân ĐTĐ ở người cao tuổi cũng cầnđược cân nhắc một cách thận trọng trong hoàn cảnh có các hội chứng lãokhoa luôn luôn là một đặc trưng của các đối tượng đặc biệt này [3], [22].Người cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường đặt ra một thách thức đặc biệt đốivới các bác sĩ lâm sàng trong việc quản lý thuốc.

Nhiều loại thuốc không chỉ làm tăng thêm chi phí và độ phức tạp củaphác đồ điều trị mà còn khiến bệnh nhân có nguy cơ cao hơn đối với cácphản ứng có hại của thuốc và tương tác thuốc [29], [77] Một nghiên cứu đãchỉ ra rằng việc sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau có liên quan đến việc giatăng nguy cơ ngã ở người cao tuổi đái tháo đường [3], [81]

1.1.6.7 Vấn đề đau mạn tính ở người cao tuổi

Đau mạn tính là phổ biến ở người cao tuổi Tỷ lệ đau mạn tính đãđược tìm thấy tăng ở người cao tuổi [17] Đau mạn tính ảnh hưởng đến phụ

nữ nhiều hơn nam giới và có liên quan cao đến béo phì [75] Cân bằng làmột trong những điều kiện tiên quyết quan trọng nhất để di chuyển an toàn

và độc lập Nhiều phát hiện cho thấy có mối quan hệ trực tiếp giữa đau cơxương khớp từ trung bình đến nặng với mất cân bằng tư thế Đau là vấn đềquan trọng làm tăng suy giảm cân bằng và hạn chế vận động hơn nữa ởngười cao tuổi [64]

Một nghiên cứu cho thấy đau mạn tính làm giảm khả năng điều hành

về nhận thức vận động, những tác động bất lợi là do trung tâm gây ra khicơn đau can thiệp vào chức năng điều hành Do đó, đau mạn tính có thể gópphần làm tăng nguy cơ té ngã [35]

Trang 19

1.2 Đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi

1.2.1 Đại cương

Đái tháo đường được xem là một đại dịch của thế kỷ XXI Tỷ lệ bệnhlưu hành gia tăng nhanh trên toàn thế giới đặc biệt là ở các nước đang pháttriển Liên đoàn ĐTĐ thế giới nhấn mạnh xu hướng trẻ hóa của dân số ĐTĐmới mắc với gánh nặng chi phí chủ yếu là các đối tượng trong độ tuổi laođộng Tuy vậy, bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi lại có nguy cơ tăng tử suất và bệnhsuất đi kèm, suy giảm hoạt động chức năng và có nguy cơ nhập viện cao.Người bệnh ĐTĐ cao tuổi cũng có nguy cơ dễ xuất hiện các biến chứng cấptính và các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ bao gồm cả biến chứng mạchmáu nhỏ và biến chứng mạch máu lớn Do đó, xác định mục tiêu điều trị phùhợp từng người bệnh để có phác đồ điều trị hợp lý theo cá thể hóa người bệnh

là cần thiết

Ở người cao tuổi có sự gia tăng tỷ lệ bệnh đồng mắc kết hợp sự giatăng tỷ lệ hội chứng lão khoa góp phần vào sự phức tạp của việc quản lý bệnhĐTĐ ở người cao tuổi [14] Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có hai phần ba tử vong là

do bệnh tim mạch xơ vữa, bao gồm 40% từ bệnh mạch vành, 15% từ bệnhsuy tim, và 10% từ đột quỵ [30]

Ở Nhật Bản, người bệnh ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh động mạch vànhcao gấp hai đến bốn lần và tỷ lệ tử vong cao hơn so với những người khôngmắc bệnh đái tháo đường[47]

Người bệnh tim mạch có liên quan với tình trạng hạn chế chức năngADL, IADL [79] Theo trung tâm kiểm soát và Phòng Ngừa Bệnh Tật Hoa

Kỳ, dân số ĐTĐ ở người cao tuổi sẽ gia tăng gấp đôi trong vòng 20 năm tới

Dự đoán đến năm 2025 số lượng người cao tuổi bị ĐTĐ sẽ gia tăng 4,5 lần.Trong khi đó, số lượng này chỉ tăng gấp 3 lần trong dân số chung [3] ĐTĐ

có khuynh hướng ngày càng tăng Người từ 65 tuổi trở lên ước tính có tỷ lệ

Trang 20

mắc bệnh ĐTĐ từ 2,8% tương ứng 171 triệu người năm 2000 tăng lên 4,4%tương đương 366 triệu người vào năm 2030 [110].

Nhìn chung, tỷ lệ ĐTĐ ở người từ 65 tuổi trở lên từ 22% đến 33% Sựkhác biệt tỷ lệ bệnh ĐTĐ do phụ thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán được sửdụng [67] Tiêu chuẩn chẩn đoán bằng đường huyết sau ăn, đường huyết đói,HbA1c [33] Bệnh ĐTĐ là một bệnh gia tăng sự yếu đuối về thể chất ở ngườicao tuổi Yếu đuối về thể chất ở người cao tuổi có liên quan đến tăng nguy cơ

té ngả, khuyết tật vận động và tử vong Tác giả Xinyi và cộng sự nghiên cứu

về người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi đã cho kết quả có sự liên quan đến giảmhoạt động ADL và IADL [111] Vì vậy, người cao tuổi bệnh ĐTĐ muốn giảm

tỷ lệ yếu đuối thì cần làm giảm các biến chứng của bệnh [55]

Ở Việt Nam, cho đến thời điểm hiện tại chưa có điều tra quốc gia về tỷ

lệ người cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường Theo một nghiên cứu được tiếnhành tại Viện Lão khoa năm 2009 trên 1305 đối tượng là người cao tuổi tại

ba điểm là Hà Nội, Huế và Bà Rịa – Vũng Tàu thì tỷ lệ người cao tuổi bịĐTĐ là 5,7% [3], [8]

1.2.2 Đái tháo đường típ 2 và hội chứng lão hóa ở người cao tuổi ảnh hưởng đến hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày

Hội chứng lão khoa và hạ đường huyết có liên quan đến chất lượngcuộc sống thấp hơn ở mức độ tương đương như các biến chứng bệnh đái tháođường Giải quyết các hội chứng lão khoa và tránh hạ đường huyết nên được

ưu tiên cao như ngăn ngừa các biến chứng đái tháo đường ở người cao tuổituổi mắc bệnh đái tháo đường [91] Trong nghiên cứu ACCORD, người trên

65 tuổi tăng 50% nguy cơ hạ đường huyết nặng so với nhóm dưới 65 tuổi[49], [87]

Trang 21

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hạ đường huyết luôn có tác động haichiều lên các rối loạn về nhận thức ở người cao tuổi Tình trạng suy giảmnhận thức làm gia tăng nguy cơ hạ đường huyết và ngược lại Nếu hạ đườnghuyết kéo dài, nặng và lặp đi lặp lại nhiều lần trong tiền sử thì làm gia tăngnguy cơ sa sút trí tuệ ở người cao tuổi [3], [34].

Bệnh ĐTĐ típ 2 người cao tuổi làm tăng nguy cơ hạn chế chức nănghoạt động.Các biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi vàcác bệnh lý đồng mắc giải thích một phần sự suy giảm chức năng thể chất Sựsuy giảm khối lượng cơ, sức mạnh và chức năng cơ bắp liên quan đến bệnhđái tháo đường dẫn đến suy yếu và cuối cùng là hạn chế hoạt động Vì vậy,

có nhiều chương trình sàng lọc suy giảm chức năng vận động và trầm cảm cólợi cho nhiều hệ thống chăm sóc sức khỏe và quản lý người bệnh ĐTĐ caotuổi [23]

Tác giả Xinyi và cộng sự đã nghiên cứu về người bệnh ĐTĐ típ 2 caotuổi và cho kết quả có sự liên quan đến giảm hoạt động ADL và IADL [110].Người bệnh ĐTĐ cao tuổi quan tâm nhiều về biến chứng như mù, đoạn chidẫn đến hạn chế hoạt động Những phát hiện hạn chế hoạt động nhấn mạnh

sự cần thiết phải xác định và đánh giá ở người ĐTĐ cao tuổi [58]

Việc đánh giá mức độ suy yếu ở người cao tuổi bệnh ĐTĐ típ 2 điềutrị ngoại trú liên quan bệnh đồng mắc là quan trọng Nguồn lực và hệ thống

hỗ trợ ở người ĐTĐ típ 2 cao tuổi bị hạn chế hoạt động ADL, IADL là cầnthiết cho chọn mục tiêu điều trị phù hợp theo cá thể hóa để đưa ra phác đồđiều trị phù hợp nhất nhằm nâng cao chất lượng sống, giảm biến chứng cấptính và mạn tính ở người cao tuổi bệnh ĐTĐ típ 2

ĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi có nguy cơ cao bị rối loạn nhận thức, trầmcảm và hạn chế chức năng vận động dẫn đến kiểm soát đường huyết kém[88] Bệnh Alzeimer có tần suất cao gấp hai lần ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi so

Trang 22

với nhóm chứng không bị ĐTĐ cùng tuổi và giới Sa sút trí tuệ có thể biểuhiện ở nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng có thể dẫn tới mất trí nhớhoàn toàn kèm với suy giảm hoặc mất hẳn khả năng tự chăm sóc của ngườicao tuổi [3], [74]

Một nghiên cứu bệnh chứng được tiến hành trên ba mươi bệnh nhân đáitháo đường, trong đó có 15 nam, 15 nữ, tuổi bệnh trung bình 73,93 ± 12,72năm với ba mươi người không bệnh đái tháo đường, phù hợp giới tính và tuổigồm 15 nam, 15 nữ, tuổi trung bình 74,3 ± 4,24 năm Kết quả cho thấy bệnhĐTĐ làm trầm trọng thêm giới hạn vận động khớp ở người cao tuổi [86]

Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có béo phì làm gia tăng tình trạng suy giảm vậnđộng do tăng nguy cơ viêm khớp Béo phì có thể làm tổn thương sụn, xương

và mô hoạt dịch Tất cả những tổn thương này tạo nên vòng luẩn quẩn tậptrung vào viêm khớp và giới hạn vận động [38] Sự suy giảm chức năng vậnđộng góp phần vào gia tăng tình trạng hạn chế hoạt động ADL ở người caotuổi [88]

Tác giả Ijzerman và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu chứng minh rằngbệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi có giảm sức mạnh cơ bắp khoảng30% đến 50% ở cả hai tay, hai chân Cơ bắp bị giảm sức mạnh sẽ làm suygiảm khả năng vận động [56] Cơ bắp bị giảm sức mạnh ở người bệnh đáitháo đường típ 2 cao tổi cũng được nhiều tác giả nghiên cứu như: tác giảAndersen và cộng sự [54], tác giả Avan Aihie Sayer và cộng sự [20]

Một nghiên cứu của tác giả Landi và cộng sự đã cho thấy chu vi cơcánh tay là dấu hiệu đáng tin cậy về tiên lượng sức mạnh cơ bắp, tình trạnghoạt động ADL, IADL ở những người từ 80 tuổi trở lên [46] Vì vậy, cần phảiđánh giá định kỳ chức năng vận động ở người ĐTĐ cao tuổi [3], [109]

Trang 23

Bệnh ĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi làm gia tăng mất xương và loãngxương Người cao tuổi dễ bị suy giảm khả năng nhận thức, suy giảm chứcnăng vận động nếu có bệnh ĐTĐ típ 2 thì tăng nguy cơ té ngã dẫn đến gãyxương [3] Một nghiên cứu được tiến hành ở 131 bệnh nhân ĐTĐ cao tuổigiới tính nam cho thấy tỷ lệ té ngã 12,9% [62].

Tác giả Gregg và cộng sự đã cho thấy ĐTĐ ở người cao tuổi có liênquan đến tăng hạn chế hoạt động thể chất lớn ở người cao tuổi tại Hoa Kỳ vànhững hạn chế hoạt động này có khả năng làm giảm đáng kể chất lượng cuộcsống của họ Ở phụ nữ, đái tháo đường cũng liên quan đến tốc độ đi bộ chậmhơn, chức năng chi dưới thấp hơn, giảm cân bằng và tăng nguy cơ té ngã[39] Tỷ lệ té ngã ở người cao tuổi ĐTĐ cao hơn người không ĐTĐ [27].Kiel và cộng sự đã báo cáo rằng sự suy giảm lớn hơn trong hoạt động ADL

và IADL xảy ra ở những người té ngã cao hơn so với những người không téngã [37]

Tinetti và Williams đã báo cáo rằng chấn thương té ngã có liên quanđến sự suy giảm hoạt động ADL và IADL ở thời gian theo dõi một năm và banăm [80] Một nghiên cứu ở Trung Quốc về tác động của việc té ngã đối với

sự suy giảm hoạt động ADL, IADL, sự cân bằng và chức năng dáng đi ởngười té ngã đã cho thấy có sự suy giảm chức năng sau khi té ngã [31] Cónhiều nghiên cứu cho thấy hạn chế hoạt động ADL và IADL xảy ra ở nhữngngười té ngã cao hơn so với những người không té ngã [37], [80], [108] Vìvậy, bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cần tăng cường phục hồi chức năng và huấn luyệntạo thói quen có lợi tránh té ngã [96]

Bệnh trầm cảm xuất hiện khoảng 20% ở người bệnh đái tháo đường

và không được chẩn đoán Trầm cảm không được điều trị sẽ tác động tiêu cựcđến chất lượng cuộc sống, khả năng hòa nhập cộng đồng, thay đổi lối sống

Trang 24

tích cực và sự tuân trị của bệnh nhân Chứng trầm cảm cũng gia tăng tỷ lệ tửsuất và tỷ lệ sa sút trí tuệ ở bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi [3], [72] Trầm cảm ởngười cao tuổi có liên quan đến hạn chế hoạt động ADL, IADL Trầm cảmcùng hạn chế hoạt động ADL, IADL sẽ tăng theo tuổi Do đó, ở người caotuổi hạn chế hoạt động ADL, IADL có thể xuất phát từ trầm cảm cũng nhưbệnh tật và hạn chế hoạt động ADL, IADL do bệnh lý có thể làm tăng nguy

cơ bị trầm cảm [77] Trầm cảm là một yếu tố nguy cơ đã được chứng minhkhởi phát hạn chế hoạt động ADL, IADL [60]

Nhật Bản tiến hành nghiên cứu cắt ngang gồm 4283 bệnh nhân ĐTĐ

từ 65 tuổi trở lên Kết quả cho thấy có mối liên quan đáng kể đến mức độtrầm trọng của trầm cảm với biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường[57] ĐTĐ và trầm cảm ảnh hưởng đến sức khỏe mạn tính Sự ảnh hưởng nàyđang phát triển nhanh chống đến các tác động tiêu cực Tác động tiêu cựcđáng kể đến như chức năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, chất lượng cuộcsống, xã hội và thường dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội Sự kết hơp ĐTĐvới trầm cảm làm xuất hiện các biến chứng cấp tính, mạn tính khác nhau làmgia tăng tỷ lệ tử vong so với người chỉ mắc một bệnh ĐTĐ hoặc trầm cảm Ở

Ấn Độ, có một phân tích về tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 từ 41nghiên cứu khác đã được chọn Kết quả cho thấy có sự dao động tỷ lệ này từ8% đến 84% Những yếu tố tương quan giữa trầm cảm với bệnh ĐTĐ là tuổitác, giới tính nữ, tỷ lệ biết chữ thấp, mức sống thấp, sống ở vùng nông thôn,tình trạng hôn nhân không như mong muốn, thời gian mắc bệnh ĐTĐ trên hainăm và xuất hiện biến chứng liên quan đến bệnh ĐTĐ cũng như tình trạngkiểm soát đường huyết kém Lối sống tỉnh tại ít vận động và thiếu sự quantâm chăm sóc sức khỏe là yếu tố dẫn đến trầm cảm ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2

Theo đánh giá này, dân số ở Ấn Độ có mối liên quan đáng kể giữatrầm cảm và bệnh đái tháo đường [90] Nhiều năm kể từ khi chẩn đoán bệnh

Trang 25

ĐTĐ típ 2 kết hợp sự tiến triển hạn chế hoạt động ADL nhanh hơn so vớingười không bị ĐTĐ típ 2 Trầm cảm trở nên khó kiểm soát hơn đối vớingười bệnh ĐTĐ được chẩn đoán từ 11 năm trở lên [59].

Người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi có suy giảm về thính lực và thị lực

Sự suy giảm này chiếm khoảng 20% các đối tượng ĐTĐ típ 2 cao tuổi ở Mỹ.Biến chứng mạn tính về mạch máu, thần kinh của bệnh ĐTĐ cũng góp phầnlàm suy giảm thính lực và thị lực Tỷ lệ người ĐTĐ típ 2 cao tuổi có các vấn

đề về thính lực tăng gấp đôi bệnh nhân ĐTĐ trong dân số chung [3] Mộtnghiên cứu ở Kerman, Iran cho thấy nồng độ HbA1c cao liên quan đến bệnh

lý võng mạc Bệnh nhân ĐTĐ có bệnh võng mạc chiếm 45,1% Giới tính nữ,trên 60 tuổi, học vấn thấp, làm nội trợ, có tiền sử gia đình đái tháo đường,thời gian mắc bệnh ĐTĐ lâu, nồng độ HbA1c cao hơn [80]

Nghiên cứu về biến chứng mạch máu nhỏ ở bệnh nhân ĐTĐ trongchủng tộc Greenlander và không phải chủng tộc Greenlander sống ở Nuuk.Bệnh võng mạc đã được sàng lọc chiếm 83% trong tổng số [85] Ở Indonesia,khoảng bốn người cao tuổi bệnh ĐTĐ típ 2 có một người giảm thị lực dobênh võng mạc đái tháo đường Bệnh võng mạc do ĐTĐ xuất hiện ở mườihai người thì sẽ có một người bị mù hai mắt [59]

Người cao tuổi bị ĐTĐ típ 2 thường có nhiều bệnh đồng mắc Ngườibệnh đái tháo đường cao tuổi thường cần nhiều loại thuốc để điều trị đầy đủ

và thích hợp bệnh đái tháo đường và bệnh đồng mắc của họ Khi điều trị cùnglúc nhiều loại thuốc cần chú ý cẩn thận để tránh tương tác thuốc, hạn chế cácloại thuốc không cần thiết và lựa chọn thuốc phù hợp nhất cho người bệnh caotuổi sẽ dẫn đến kết quả tối ưu Người bệnh cao tuổi mắc bệnh đái tháo đườngđặt ra một thách thức đặc biệt đối với các bác sĩ lâm sàng trong việc quản lýthuốc Các bác sĩ lâm sàng chắm sóc cho những người mắc bệnh đái tháo

Trang 26

đường cao tuổi phải đối mặt với một câu hỏi hóc búa trong điều trị: cân bằngnhu cầu của bệnh nhân và cố gắng kiểm soát tối ưu các vấn đề y tế trong khiphải giữ hồ sơ thuốc đơn giản và ít nhất có thể [49].Điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 ởngười cao tuổi cũng cần được cân nhắc một cách thận trọng trong hoàn cảnh

có các hội chứng lão khoa[3], [22]

1.2.3 Hạn chế hoạt động sống cơ bản và hoạt động sinh hoạt hàng ngày tác động đến kiểm soát bệnh đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi

Hoạt động sống cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động sinh hoạt hàngngày (IADL) với ĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi dường như có tác động haichiều Nghiên cứu của tác giả Balkrishnan và cộng sự cho thấy mối liên quanmạnh mẽ giữa việc giảm tuân thủ điều trị thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhânĐTĐ típ 2 cao tuổi làm tăng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở người caotuổi mắc đái tháo đường týp 2 trong môi trường chăm sóc có quản lý Tìnhtrạng sức khỏe kém có liên quan đến hành vi không tuân thủ điều trịbệnh[100]

Nghiên cứu của Blaum và cộng sự cho thấy người bệnh ĐTĐ típ 2cao tuổi bị hạn chế hoạt động ADL, IADL sau hai năm xuất hiện nhiều biếnchứng và tỷ lệ tử vong cao hơn người không bị đái tháo đường[26] Nghiêncứu của tác giả Munshi và cộng sự cho kết luận người cao tuổi bệnh ĐTĐ típ

2 có nguy cơ cao bị rối loạn nhận thức, trầm cảm và hạn chế chức năng Rốiloạn này có liên quan đến kiểm soát kém bệnh đái tháo đường [82] Tác giả

Đỗ Tiến Vũ đã cho thấy sa sút trí tuệ làm kiểm soát đường huyết kém [13].Các nghiên cứu UKPDS và DCCT đã cho thấy việc kiểm soát đường huyếttốt giúp ngăn ngừa và làm chậm biến chứng của bệnh đái tháo đường [4].Bệnh đái tháo đường là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnhthận mạn giai đoạn cuối Bệnh thận mạn làm giảm độc lập hoạt động ADLtheo nghiên cứu của tác giả Barret Bolling và cộng sự [21]

Trang 27

1.2.4 Mối liên quan giữa hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày với các yếu tố xã hội.

Hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt động chức năng sinhhoạt hàng ngày có nhiều yếu tố tác động Giới tính nữ, trên 60 tuổi, học vấnthấp, làm nội trợ, có tiền sử gia đình đái tháo đường, thời gian mắc bệnhĐTĐ lâu, nồng độ HbA1c cao hơn [80]

Tuổi tác liên quan hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt độngchức năng sinh hoạt hàng ngày, tác giả Maria và cộng sự đã tiến hành nghiêncứu ở Tây Ban Nha cho thấy mối liên quan này [76] Ở Ai len cũng đã đượctiến hành nghiên cứu bởi tác giả Deirdre connolly và cộng sự cho thấy tuổi cóảnh hưởng đến hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt động chức năngsinh hoạt hàng ngày [32] Tác giả Ho và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu ởNhật cho thấy có liên quan tuổi ảnh hưởng đến hạn chế hoạt động chức năng

cơ bản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày [53]

Giới tính có liên quan hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạtđộng chức năng sinh hoạt hàng ngày Tác giả Deirdre connolly và cộng sựtiến hành nghiên cứu ở Ailen cho thấy tuổi có liên quan hạn chế hoạt độngchức năng sinh hoạt hàng ngày [32] Tác giả Mc Collum và cộng sự cũng đãcho kết quả nghiên cứu tuổi có liên quan đến chế hoạt động chức năng cơ bản

và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày [78] Tác giả Ho và cộng sự đãtiến hành nghiên cứu ở Nhật cho thấy có mối liên quan giữ giới tính và hạnchế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày[53]

Học vấn có liên quan đến hạn chế hoạt động chức năng cơ bản vàhoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày Tác giả Deirdre connolly và cộng

Trang 28

sự tiến hành nghiên cứu ở Ailen cho thấy học vấn có liên quan hạn chế hoạtđộng chức năng sinh hoạt hàng ngày [32].

Dân tộc có ảnh hưởng đến hạn chế hoạt động chức năng cơ bản vàhoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày Trong nghiên cứu của tác giảRubin và cộng sự đã cho thấy hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạtđộng chức năng sinh hoạt hàng ngày có liên quan đến dân tộc [103]

Nghề nghiệp có liên quan đến hạn chế hoạt động chức năng cơ bản vàhoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày Tác giả Deirdre connolly và cộng

sự tiến hành nghiên cứu ở Ailen cho thấy nghề nghiệp có liên quan hạn chếhoạt chức năng sinh hoạt hàng ngày [32]

Tình trạng hôn nhân có liên quan đến hạn chế hoạt động chức năng cơbản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày Tác giả Deirdre connolly

và cộng sự tiến hành nghiên cứu ở Ailen cho thấy tình trạng hôn nhân có liênquan hạn chế hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày [32] Tác giả Feld vàcộng sự cũng đã cho thấy có sự liên quan hạn chế hoạt động chức năng sinhhoạt hàng ngày với tình trạng hôn nhân [105]

Hoàn cảnh gia đình cũng ảnh hưởng đến hoạt động chức năng cơ bản

và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày Tác giả Deirdre connolly vàcộng sự tiến hành nghiên cứu ở Ailen cho thấy hoàn cảnh gia đình có liênquan đến hạn chế hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày [32]

1.2.5 Mối liên quan giữa hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày với các bệnh đồng mắc.

Người cao tuổi bị ĐTĐ típ 2 thường có nhiều bệnh đồng mắc Chămsóc cho bệnh nhân ĐTĐ ở người cao tuổi là một thách thức lớn Ở người caotuổi có sự gia tăng tỷ lệ bệnh đồng mắc kết hợp sự gia tăng tỷ lệ hội chứng lãokhoa góp phần vào sự phức tạp của việc quản lý bệnh ĐTĐ ở người cao tuổi

Trang 29

[14] Người bệnh đái tháo đường cao tuổi thường cần nhiều loại thuốc để điềutrị đầy đủ và thích hợp bệnh đái tháo đường và bệnh đồng mắc của họ Khiđiều trị cùng lúc nhiều loại thuốc cần chú ý cẩn thận để tránh tương tác thuốc,hạn chế các loại thuốc không cần thiết và lựa chọn thuốc phù hợp nhất chongười bệnh cao tuổi sẽ dẫn đến kết quả tối ưu Người bệnh cao tuổi mắc bệnhđái tháo đường đặt ra một thách thức đặc biệt đối với các bác sĩ lâm sàngtrong việc quản lý thuốc Các bác sĩ lâm sàng chăm sóc cho những người mắcbệnh đái tháo đường cao tuổi phải đối mặt với một câu hỏi hóc búa trong điềutrị: cân bằng nhu cầu của bệnh nhân và cố gắng kiểm soát tối ưu các vấn đề y

tế trong khi phải giữ hồ sơ thuốc đơn giản và ít nhất có thể [49].Điều trị bệnhĐTĐ típ 2 ở người cao tuổi cũng cần được cân nhắc một cách thận trọng tronghoàn cảnh có các hội chứng lão khoa [3], [22]

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ có liên quan đến hoạt động ADL, IADL.Người Úc trên 60 tuổi mắc bệnh ĐTĐ đã tăng tỷ lệ hạn chế hoạt động ADLgấp đôi trong 12 năm [67] Tác giả Neslihan Istek và cộng sự đã cho thấy thờigian mắc bệnh ĐTĐ có liên quan đến hạn chế hoạt động ADL, IADL[92]

Năm 2018, Hiệp hội Tim mạch và Hiệp hội Đái tháo đường Đài Loan

đã đồng thuận Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch do xơvữa động mạch Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có hai phần ba tử vong là do bệnh timmạch xơ vữa, bao gồm 40% từ bệnh mạch vành, 15% từ bệnh suy tim, và10% từ đột quỵ [30] Người bệnh tim mạch có liên quan với tình trạng hạnchế hoạt động ADL, IADL Biến cố mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởngnhiều đến hạn chế hoạt động ADL hơn là biến cố mạch máu dưới lâm sàng[79] THA liên quan hạn chế hoạt động ADL, IADL Tác giả Caskie và cộng

sự đã chứng minh có sự liên quan THA với hạn chế hoạt động ADL, IADL[50] Thời gian tăng huyết áp cũng có tác động đến hoạt động ADL, IADL.Tác giả Caskie và cộng sự đã cho thấy thời gian THA có ảnh hưởng đến hoạt

Trang 30

động ADL, IADL [33] TBMMN liên quan hoạt động ADL, IADL Tác giảJose và cộng sự cho thấy TBMMN có liên quan hạn chế hoạt động ADL,IADL [61] Nghiên cứu của tác giả Ho và cộng sự cũng cho thấy TBMMN cóliên quan hạn chế hoạt động ADL, IADL [53].

Bệnh thận mạn có liên quan đến hạn chế hoạt động ADL, IADL.Nghiên cứu của tác giả Barrett Bowlinan và cộng sự đã chứng minh bệnhthận mạn có liên quan đến sự hạn chế hoạt động ADL, IADL[21] Tác giảKhan và cộng sự cũng đã cho thấy bệnh thận mạn có liên quan đến hạn chếhoạt động ADL, IADL [98]

Bệnh phổi mạn tính làm hạn chế hoạt động ADL, IADL Nghiên cứu

đã chứng minh hạn chế hoạt động ADL, IADL có liên quan đến bệnh phổimạn tính [99]

Ung thư đã tác động lên hoạt động ADL, IADL đáng kể Trong mộtnghiên cứu đã thực hiên với 303 bệnh nhân cao tuổi ở Đông Bắc nước Ý.Những bệnh nhân này có tuổi trung bình là 72 Kết quả cho thấy 17% ngườibệnh bị hạn chế hoạt động ADL và 59% cho hạn chế hoạt động IADL, tỷ lệhạn chế hoạt động tăng theo tuổi [36]

1.3 Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bảng hàng ngày (ADL)

và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL)

1.3.1 Đại cương

Sự thay đổi lão hóa bình thường và các vấn đề sức khỏe thường xuyêncho thấy sự suy giảm trong chức năng nhanh hơn ở người cao tuổi Ngày nay,trên thế giới đã có nhiều công cụ để đánh giá chức năng hoạt động của conngười Một số đã được chuẩn hóa, một số đã được sử dụng ở dạng bảng kiểm[65], [69]

Trang 31

Năm 1963, Katz và công sự đã đưa ra bảng điểm đánh giá sự phụ thuộchoạt đông chức năng sống cơ bản hàng ngày (ADL) ADL là một công cụđược sử dụng rộng rãi để đánh giá mức độ thực hiện những hoạt động sống

cơ bản độc lập trong cuộc sống hàng ngày ở người từ 65 tuổi trở lên Bảngđiểm ADL đã được chứng minh có độ tin cậy cao [19] Cronbach’s alpha củaADL là 0,798 trong nghiên cứu về người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi của tác giảXinyi và cộng sự [111]

Năm 1969, Lowton và cộng sự đưa ra bảng điểm đánh giá hoạt độngsinh hoạt trong cuộc sống hàng ngày (IADL) Cronbach’s alpha của IADL là0,834 trong nghiên cứu về người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi của tác giả Xinyi

và cộng sự [111]

Cronbach’s alpha của hoạt động ADL kết hợp hoạt động IADL là 0,89trong nghiên cứu về người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi của tác giả Xinyi vàcộng sự [111]

1.3.2 Nội dung bảng điểm về hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL)

1.3.2.1 Nội dung bảng điểm về hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL) [83]

TẮM TIÊU, TIỂU TỰ CHỦ ĐI VỆ SINH

Trang 32

ĂN MẶC QUẦN ÁO DI CHUYỂN

Hình 1.1 Các hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày ADL

Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bản trong cuộc sống hàngngày (ADL) gồm có đo lường sáu hoạt động tự thực hiện, xếp hạng chia đôi:Tắm, ăn, mặc quần áo, chi chuyển ra ( vào) giường hay ghế, tiêu tiểu tự chủ,

đi vệ sinh – tự vệ sinh

1.3.2.2 Nội dung bảng điểm về hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL) [24]

Trang 33

Giặt đồ Nấu ăn

Hình thức di chuyển Quản lý tài chánh

Hình 1.2 Các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày IADL

Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL)

có tám hoạt động như: khả năng sử dụng điện thoại, mua sắm, nấu ăn, giữnhà, giặc quần áo, hình thức di chuyển, quản lý thuốc, quản lý tài chính

1.4 Tình hình thế giới và Việt Nam sử dụng bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL), hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày (IADL)

Trên thế giới có nhiều nước sử dụng bảng điểm đánh giá hoạt độngADL, IADL để xác định mức độ phụ thuộc hoạt động chức năng cơ bản vàhoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày trong cộng đồng Đài Loan đã cónghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của sự hỗ trợ về mặt tâm lý, vật chất kéodài tuổi thọ những người cao tuổi có hạn chế hoạt động ADL, IADL Dựatrên phát hiện này, sự hạn chế hoạt động ADL, IADL ở người cao tuổi đượckhuyến cáo tầm soát sớm [71] Mỹ cũng sử dụng bảng điểm ADL, IADL đểkhảo sát sự hạn chế các hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày trong cộngđồng [106] Thổ Nhĩ Kỳ, Úc đã sử dụng bảng điểm về hoạt động ADL, IADL[19, 68] Người bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi được tác giả Neslihan và cộng sựnghiên cứu hạn chế hoạt động ADL, IADL ở Mỹ [92] Tác giả Xinyi và cộng

sự cũng đã đánh giá mức độ hạn chế hoạt động của người bệnh ĐTĐ típ 2cao tuổi bằng bảng điểm về hoạt động ADL, IADL [111]

Trang 34

Việt Nam có nhiều nghiên cứu đã sử dụng bảng điểm đánh giá hoạtđộng ADL, IADL để xác định mức độ hạn chế hoạt động chức năng sống cơbản và hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày của nhiều đối tượng Nghiêncứu của tác giả Huỳnh Thị Kim Huệ năm 2016 “ Khảo sát tình trạng hạn chếchức năng và mối liên quan với bệnh đi kèm ở người cao tuổi tại cộng đồngquận 4, thành phố Hồ Chí Minh” [2].

Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh Thảo năm 2016 “Tỷ lệ sa súttrí tuệ và suy giảm hoạt động chức năng ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lãobệnh viện Nhân Dân Gia Định”[9] Nghiên cứu của tác giả Võ Văn Tài năm

2013 “Tỷ lệ hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổitại thành phố Vũng Tàu năm 2013” [7] Những nghiên cứu trên đã khảo sáttình trạng hạn chế hoạt động theo bảng điểm đánh giá hoạt động ADL, IADL

ở người cao tuổi trong cộng đồng mà chưa có nghiên cứu nào khảo sát về tìnhtrạng hạn chế hoạt động theo bảng điểm đánh giá hoạt động ADL, IADL ởngười bệnh ĐTĐ típ 2 cao tuổi tại phòng khám chuyên khoa Nội Tiết Để biếtđược tỷ lệ hạn chế hoạt động ADL, IADL ở người bệnh đái tháo đường típ 2cao tuổi nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

Trang 35

LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU

(Tắm, tiêu tiểu tự chủ, đi vệ sinh,

ăn, mặc quần áo,

di chuyển)

Hoạt động sinh hoạt hàng ngày IADL

(Mua sắm, nấu

ăn, dùng điện thoại, giữ nhà, giặt quần áo, hình thức di chuyển, quản lý thuốc, quản lý tài chính)

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 10/ 2018 - 5/2019

Phòng khám Nội Tiết của bệnh viện Nguyễn Tri Phương

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 37

Từ công thức trên, cỡ mẫu n = 385 người.

Vậy số mẫu cần tối thiểu là 385 người

Bệnh nhân đang trong tình trạng cần cấp cứu

2.7 Kiểm soát sai lệch chọn mẫu

Trang 38

2.7.2 Kiểm soát sai lệch

Lấy mẫu sáng chiều

Lấy mẫu các ngày trong tuần theo thời gian làm việc của phòng khámbệnh viện

2.8 Định nghĩa và liệt kê biến số nghiên cứu

Hạn chế chức năng hoạt động: người được phỏng vấn sẽ tự khai báo là

có khó khăn/ cần trợ giúp/ hay không để thực hiện bất kỳ hoạt động nào trong

số các ADL, IADL trong nghiên cứu này Các hoạt động ADL:tắm, vệ sinh,tiêu tiểu tự chủ, di chuyển ra khỏi giường/ ghế hoặc trở lại giường/ ghế, thayquần áo, ăn uống Các hoạt động IADL: sử dụng điện thoại, mua sắm, nấu ăn,giữ nhà, giặc quần áo, hình thức di chuyển, quản lý thuốc, quản lý tài chính

2.8.1 Biến số về tình trạng hoạt động ADL

Tình trạng hoạt động ADL tính theo điểm là biến định lượng

Tình trạng hoạt động ADL tính theo sự hạn chế là biến nhị giá, chialàm 2 nhóm bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm)

Tắm: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Mặc quần áo: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Vệ sinh: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Di chuyển: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm) Tiêu tiểu tự chủ: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0

điểm)

Ăn uống: là biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Trang 39

Bảng 2.1 Bảng điểm đánh giá hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày

(ADL)[83]

Tắm

+ Hoàn toàn tự tắm hoặc cần hỗ trợ chỉ một phần duy nhất trên cơ

thể như lưng, bộ phận sinh dục hoặc chi bị liệt

1

+ Cần hỗ trợ từ hơn một phần cơ thể, giúp đi vào và ra bồn tắm

hoặc vòi tắm

0

+ Lấy quần áo từ tủ hoặc ngăn kéo và tự mặc, tự cài cút

áo Có thể cần trợ giúp việc thắt dây giày

+ Cần trợ giúp di chuyển vào hoặc ra khỏi giường hoặc ghế, hoặc

cần trợ giúp hoàn toàn

0

+ Hoàn toàn hoặc một phần không kiểm soát việc tiêu hoặc tiểu 0

+ Tự ăn thức ăn từ đĩa, không cần trợ giúp Thức ăn có thể được

chuẩn bị sẵn

1

+ Cần trợ giúp một phần hoặc hoàn toàn trong việc ăn uống hoặc 0

Trang 40

Nội dung hoạt động Điểm

nuôi ăn tĩnh mạch

2.8.2 Biến số về tình trạng hoạt động IADL

Tình trạng hoạt động IADL tính theo điểm là biến định lượng

Tình trạng hoạt động IADL tính theo sự hạn chế là biến nhị giá, chialàm 2 nhóm: bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm)

Khả năng sử dụng điện thoại: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm),

hạn chế (0 điểm)

Mua sắm: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Nấu ăn: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Giữ nhà: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm).

Giặt quần áo: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0 điểm) Hình thức di chuyển: Biến nhị giá, bình thường (1 điểm), hạn chế (0

Khả năng sử dụng điện thoại

Ngày đăng: 04/07/2021, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Trí (2017) Nhân khẩu học và dịch tễ học người cao tuổi, Nhà xuất bản Y Học, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân khẩu học và dịch tễ họcngười cao tuổi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
2. Huỳnh Thị Kim Huệ (2016) Khảo sát tình trạng hạn chế chức năng và mối liên quan với bệnh đi kèm ở người cao tuổi tại cộng đồng quận 4 thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ y học-Lão khoa, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng hạn chế chức năng và mốiliên quan với bệnh đi kèm ở người cao tuổi tại cộng đồng quận 4 thànhphố Hồ Chí Minh
4. Trần Quang Khánh, Phan Thị Quỳnh Như (2018) "Khảo sát thay đổi điện tâm đồ trong cơn hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2".Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ san tập 22 (1), 349-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thay đổi điệntâm đồ trong cơn hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
5. Phòng truyền thông Liên Hiệp Quốc (2012) "Già hóa dân số trong thế kỷ 21: Giải quyết thách thức và tận dụng cơ hội là giải pháp tốt nhất để thành công vì dân số Việt Nam đang già hóa một cách nhanh chóng".Già hóa dân số trong thế kỷ 21, phòng truyền thông Liên Hiệp Quốc, 6. Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc (2012) "Già hóa trong thế kỷ 21: Thành tựu vàthách thức&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Già hóa dân số trong thế kỷ21: Giải quyết thách thức và tận dụng cơ hội là giải pháp tốt nhất đểthành công vì dân số Việt Nam đang già hóa một cách nhanh chóng".Già hóa dân số trong thế kỷ 21, phòng truyền thông Liên Hiệp Quốc,6. Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc (2012)
8. Phạm Thắng, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009) "Báo cáo tổng quan về chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam".Tổng cục dân số Kế hoạch hóa Gia đình, 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan về chính sáchchăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam
9. Trần Thị Thanh Thảo (2016) "Tỉ lệ sa sút trí tuệ và suy giảm hoạt động chức năng ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão bệnh viện Nhân Dân Gia Định". Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ sa sút trí tuệ và suy giảm hoạt độngchức năng ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa Lão bệnh viện Nhân Dân GiaĐịnh
11. Tổ chức y tế Thế giới (2010) "Theo số liệu thống kê sức khỏe thường niên của Tổ chức Y tế Thế giới, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam".Tổng cục dân số Việt Nam, 2 (119) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo số liệu thống kê sức khỏe thường niêncủa Tổ chức Y tế Thế giới, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam
13. Đỗ Tiến Vũ (2017) Tầm soát tỉ lệ sa sút trí tuệ ở người đái tháo đường típ 2 cao tuổi bằng bộ câu hỏi Mini - Mental Staye examinatiol và các yếu tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 37 - 49.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát tỉ lệ sa sút trí tuệ ở người đái tháo đường típ2 cao tuổi bằng bộ câu hỏi Mini - Mental Staye examinatiol và các yếutố liên quan
14. Abdelhafiz Ahmed H., Sinclair Alan J. (2015) "Diabetes in the elderly".Medicine, 43 (1), 48-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes in the elderly
15. Adeera Levin, Paul E Stevens (2014) "Summary of KDIGO 2012 CKD Guideline: behind the scenes, need for guidance, and a framework for moving forward". Kidney international, 85 (1), 49-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summary of KDIGO 2012 CKDGuideline: behind the scenes, need for guidance, and a framework formoving forward
17. Alison M Elliott, Blair H Smith, Kay I Penny, W Cairns Smith, W Alastair Chambers (1999) "The epidemiology of chronic pain in the community". The lancet, 354 (9186), 1248-1252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of chronic pain in thecommunity
18. American Diabetes Association (2018) "Glycemic targets: standards of medical care in diabetes-2018". Diabetes care, 41 (Supplement 1), S55- S64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycemic targets: standards ofmedical care in diabetes-2018
19. Arik Gunes, Varan Hacer Dogan, Yavuz Burcu Balam, Erdem Karabulut, Kara Ozgur, Kilic Mustafa Kemal, Kizilarslanoglu Muhammet Cemal, Sumer Fatih, Kuyumcu Mehmet Emin, Yesil Yusuf, Halil Meltem, Cankurtaran Mustafa (2015) "Validation of Katz index of independence in activities of daily living in Turkish older adults". Archives of Gerontology and Geriatrics, 61 (3), 344-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validation of Katz index of independencein activities of daily living in Turkish older adults
20. Avan Aihie Sayer, Elaine M Dennison, Holly E Syddall, Helen J Gilbody, David IW Phillips, Cyrus Cooper (2005) "Type 2 diabetes, muscle strength, and impaired physical function: the tip of the iceberg?".Diabetes care, 28 (10), 2541-2542 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 diabetes, musclestrength, and impaired physical function: the tip of the iceberg
21. Bowling C. Barrett, Patricia Sawyer, Ruth C. Campbell, Ali Ahmed, Richard M. Allman (2011) "Impact of Chronic Kidney Disease on Activities of Daily Living in Community-Dwelling Older Adults". The Journals of Gerontology, Series A, 66A (6), , 689-694 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of Chronic Kidney Disease onActivities of Daily Living in Community-Dwelling Older Adults
22. Brown A. F., Mangione C. M., Saliba D., Sarkisian C. A. (2003)"Guidelines for improving the care of the older person with diabetes mellitus". J Am Geriatr Soc, 51 (5 Suppl Guidelines), S265-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for improving the care of the older person with diabetesmellitus
7. Võ Văn Tài (2013) "Tỷ lệ hạn chế hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi tại thành phố Vũng Tàu năm 2013&#34 Khác
10. Nguyễn Văn Thình, Nguyễn Trần Tố Trân, Nguyễn Văn Trí (2018) "Tỷ lệ suy yếu và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi trong cộng đồng tại quận 8 thành phố Hồ Chí Minh&#34 Khác
16. Alan J Sinclair, Ahmed H Abdelhafiz, Leocadio Rodriguez-Manas (2017)"Frailty and sarcopenia-newly emerging and high impact complications of diabetes&#34 Khác
23. Bruce D. G., Casey G. P., Grange V., Clarnette R. C., Almeida O. P., Foster J. K., Ives F. J., Davis T. M. (2003) "Cognitive impairment, physical disability and depressive symptoms in older diabetic patients Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w