Do đó, mặc dù ACC/AHA năm 2014 đã khuyến cáo loại I cho SAVRđối với hẹp khít van ĐMC có triệu chứng, tuy nhiên có đến một phần ba bệnh nhânkhông được SAVR, nhất là ở bệnh nhân có nhiều b
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả bệnh nhân cao tuổi hẹp khít van ĐMC có triệu chứng được TAVR
Tất cả bệnh nhân cao tuổi hẹp khít van ĐMC có triệu chứng được TAVR từ tháng
1 năm 2017 đến hết tháng 5 năm 2020 tại bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Central Park.
- Được chẩn đoán hẹp khít van ĐMC có triệu chứng đau ngực, khó thở, ngất.
- Bệnh nhân có đủ thông tin trước thủ thuật: điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MDCT) tim, thông tin thủ thuật.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bệnh nhân có đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn trước đó.
- Thủ thuật TAVR không thành công.
- Mất thông tin về máy tạo nhịp vĩnh viễn tại thời điểm 30 ngày.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hồi cứu hồ sơ từ 1/2017 - 12/2019, tiến cứu từ 1/2020 - 5/2020
Chúng tôi thực hiện phương pháp lấy mẫu liên tục Chúng tôi hồi cứu tất cả bệnh nhân ≥ 60 tuổi bị hẹp khít van ĐMC có triệu chứng được thực hiện TAVR từ tháng
1 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2019 Và tất cả bệnh nhân ≥ 60 tuổi bị hẹp khít van ĐMC có triệu chứng được thực hiện TAVR từ tháng 01 năm 2020 đến hết tháng 5 năm 2020 tiếp tục được nhận vào nghiên cứu.
Chúng tôi loại ra những bệnh nhân đã có đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn trước đó, thủ thuật TAVR không thành công, mất thông tin về máy tạo nhịp tại thời điểm 30 ngày vì sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Chúng tôi thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh nhân ghi nhận
- Thông tin cá nhân: tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, độ lọc cầu thận, tiền căn bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành, bệnh thận mạn, COPD.
- Kết quả về điện tâm đồ 12 chuyển đạo tại thời điểm trước khi TAVR đã được đọc bởi bác sĩ tim mạch tại trung tâm tim mạch bệnh viện Vinmec Central Park ghi nhận: các thông tin cơ bản như loại nhịp, tần số thất, thời gian PR, thời gian QRS, các bất thường dẫn truyền như blốc nhánh phải, blốc nhánh trái, blốc nhĩ thất.
- Kết quả siêu âm tim qua thành ngực trước khi TAVR được đọc bởi nhóm bác sĩ tại trung tâm tim mạch Vinmec Central Park ghi nhận: LVPWd, LVPWs, IVSd, IVSs, diện tích lỗ van ĐMC, loại van ĐMC (2 mảnh, 3 mảnh), chênh áp qua van trung bình, chênh áp qua van đỉnh, bất thường van tim kèm theo.
- MDCT tim trước khi làm thủ thuật, kết quả được phân tích bởi phần mềm3mensio heart structral: Tình trạng vôi hóa ĐMC, thông số vòng van ĐMC:diện tích, chu vi, đường kính, đường kính LVOT, kích thước xoang
- Thông tin liên quan đến thủ thuật: Đường tiếp cận, kích thước van nhận tạo.
- Ghi nhận thông tin đặt máy tạo nhịp tại thời điểm 30 ngày sau TAVR: Chỉ định, thời gian đặt máy tạo nhịp…
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tiến hành nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân ≥ 60 tuổi hẹp khít van ĐMC có triệu chứng nhập viện để tiến hành TAVR
Lấy thông tin cá nhân, điện tim, siêu âm tim, MDCT tim trước khi làm thủ thuật
Có đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
Không đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
Loại trừ bệnh nhân TAVR thất bại, mất thông tin, đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn trước đó
Lấy thông tin thủ thuật
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
Biến số Loại biến Giá trị Đặc điểm bệnh nhân
Giới tính Nhị giá 0: Nam
Tăng huyết áp Nhị giá 0: Không
1: Có Đái tháo đường Nhị giá 0: Không
1: Có Đột quỵ Nhị giá 0: Không
RLCN thận Nhị giá 0: Không
Bệnh thận mạn Nhị giá 0: Không
1: Có Độ lọc cầu thận Liên tục ml/p/1,73m 2 Đặt stent mạch vành trước đó Nhị giá 0: Không
Mức độ suy tim theo NYHA Thứ tự 1: NHYA I
2: NYHA II3: NYHA III4: NYHA IV
Biến số Loại biến Giá trị
Thông tim điện tâm đồ trước TAVR
Nhịp xoang Nhị giá 0: Không
Rung nhĩ Nhị giá 0: Không
Tần số thất Liên tục lần/phút
Thời gian khoảng PR Liên tục ms
Thời gian khoảng QRS Liên tục ms
Blốc nhĩ thất độ I Nhị giá 0: Không
Blốc nhánh phải Nhị giá 0: Không
Blốc nhánh trái Nhị giá 0: Không
Blốc nhánh trái trước Nhị giá 0: Không
Blốc nhánh trái sau Nhị giá 0: Không
Thông tin siêu âm tim
Diện tích van ĐMC Liên tục cm 2
Chênh áp đỉnh qua van Liên tục mmHg
Chênh áp trung bình qua van Liên tục mmHg
Biến số Loại biến Giá trị
Loại van ĐMC Nhị giá 0: Van 2 mảnh
Hở 2 lá trung bình - nặng Nhị giá 0: Không
Hở ĐMC trung bình - nặng Nhị giá 0: Không
Hở van 3 lá trung bình - nặng Nhị giá 0: Không
Chỉ số thất trái Liên tục g/m 2
Phì đại thất trái Nhị giá 0: Không
Diện tích vòng van ĐMC Liên tục mm 2
Chu vi vòng van ĐMC Liên tục mm ĐK vòng van ĐMC trung bình Liên tục mm
Chiều cao xoang Valsalva Liên tục mm Đường kính xoang Valsalva Liên tục mm
Chiều cao lỗ đổ vành trái Liên tục mm
Chiều cao lỗ đổ vành phải Liên tục mm Đường kính xoang - ống Liên tục mm Đường kính đoạn lên ĐMC Liên tục mm
Góc động mạch chủ Liên tục độ Đường kính LVOT Liên tục mm 3
Tổng lượng vôi hóa ĐMC Liên tục mm 3
Agatston van ĐMC Liên tục
Quá kích thước van Liên tục %
Kích thước van Thứ tự 1: 23 mm
2: 26 mm 3: 29 mm 4: 34 mm 5: Khác Đường tiếp cận Danh định 1: Động mạch đùi
2: Động mạch dưới đòn 3: Động mạch cảnh trong
Nong van ĐMC trước TAVR Nhị giá 0: Không
Nong lại van ĐMC sau TAVR Nhị giá 0: Không
Kết cục đặt MTNVV Đặt MTVNN Nhị giá 0: Không
Chỉ định đặt MTNVV Danh định 1: Blốc nhĩ thất cao độ
2: Bệnh nhĩ thất hoàn toàn 3: Blốc 2 bó 4: Khác
Thời gian đặt MTNVV sau TAVR Liên tục Ngày
Loại máy tạo nhịp Nhị giá 0: 1 buồng
Giới: Gồm hai giá trị là nam và nữ.
Tuổi: Được tính từ năm sinh cho đến thời điểm TAVR.
BMI: Tính theo công thức
BSA: Tính theo công thức: BSA (m 2 ) = ề ( ) â ặ ( )
Tăng huyết áp: Có tăng huyết áp khi bệnh nhân có huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmH, hoặc bệnh nhân đang được điều trị tăng huyết áp. Đái tháo đường: Có đái tháo đường khi bệnh nhân có HbA1C ≥ 6,5% hoặc đang điều trị đái tháo đường. Đột quỵ: khi thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột, tồn tại hơn 24 giờ hay tử vong trong 24 giờ Có đột quỵ khi ghi nhận tiền căn đột quỵ trong hồ sơ.
Bệnh thận mạn: được định nghĩa là
- Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm độ thanh lọc creatinin ước đoán kéo dài trên 3 tháng
- Độ thanh lọc creatinin ước đoán < 60 mL/p/1,73m 2 da kéo dài trên 3 tháng. Độ thanh thải creatinin được ước tính theo công thức Cockcroft - Gault được điều chỉnh theo diện tích da [13]
∗ ∗ ( ) ∗ 0,85 ( ế à ữ) Đặt stent mạch vành trước đó: Nếu bệnh nhân có đặt stent mạch vành trước đó theo ghi nhận của hồ sơ Hoặc bệnh nhân được chụp và đặt stent mạch vành trước khi tiến hành TAVR.
COPD: có nếu như bệnh nhân đang được điều trị COPD hay có tiền căn COPD ghi nhận trong hồ sơ
NYHA: gồm 4 nhóm: I, II, III, IV Ghi nhận mức độ khó thở theo NYHA trong hồ sơ bệnh án. Độ I Không hạn chế: Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở, hồi hộp. Độ II Hạn chế nhẹ vận động thể lực: Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực Độ III Hạn chế nhiều vận động thể lực: Mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng. Độ IV Không vận động thể lực nào không gây khó chịu: Triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹ cũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng.
Nguy cơ phẫu thuật: được tính theo
STS PROM từ trang web http://riskcalc.sts.org/stswebriskcalc/calculate
Euroscore log I từ trang web https://www.evidencio.com/models/show/467
2.2.4.2 Đặc điểm điện tâm đồ
Thời gian PR, QRS, nhịp xoang, rung nhĩ, tần số thất được ghi nhận ở điện tâm đồ
12 chuyển đạo trước khi bệnh nhân được TAVR.
Các tiêu chuẩn bất thường của của ECG theo hướng dẫn của hội tim mạch Hoa Kỳ/ Trường môn tim mạch Hoa Kỳ/ Hội nhịp tim học (AHA/ACCF/HRS) 2009 [65]:
Blốc nhánh phải hoàn toàn:
- rsr’, rsR’ hay rSR’ ở V1 hoặc V2 Sóng r’ hay R’ thường rộng hơn sóng R trước Một số ít bệnh nhân có R rộng, có khía (notched) có thể nhìn thấy ở V1 và/hoặc V2.
- Sóng S kéo dài hơn sóng R và lớn hơn 40 ms ở DI và V6.
- Thời gian R cực đại ở V5 và V6 nhưng > 50 ms ở V1.
Trong các tiêu chuẩn trên, 3 tiêu chuẩn đầu nên có để chẩn đoán Khi R ưu thế có hay không có khía ở V1 thì tiêu chuẩn 4 nên có.
Blốc nhánh phải không hoàn toàn:
- Các tiêu chuẩn khác giống blốc nhánh phải hoàn toàn.
Blốc nhánh trái hoàn toàn
- R rộng có khía ở DI, aVL và V6 và thỉnh thoảng RS ở V5, V6 góp phần làm biến đổi QRS.
- Không có sóng q ở DI, V5, V6 nhưng ở aVL sóng q hẹp có thể có ngay cả
- Thời gian R cực đại ≥ 60 ms ở V5 và V6 nhưng bình thường ở V1, V2 và V3, khi sóng r đầu có thể thấy ở các chuyển đạo trên.
- ST và T thường ngược hướng với QRS.
- Sóng T dương ở chuyển đạo có QRS thẳng đứng có thể bình thường.
- ST chênh xuống và/hoặc sóng T âm ở chuyển đạo QRS âm là bất thường.
Blốc nhánh trái không hoàn toàn
- Có hiện diện phì đại thất trái.
- Thời gian R cực đại > 60 ms ở V4, V5 và V6.
- Không có sóng q ở DI, V5 và V6.
- Trục mặt phẳng trán từ - 45 o đến - 90 o
- Thời gian R cực đại ở aVL ≥ 45 ms
- Trục mặt phẳng trán từ 90 o - 180 o
Blốc nhĩ thất độ 1: Sóng P tỷ lệ 1:1 với dẫn truyền nhĩ thất, khoảng PR > 200 ms.
2.2.4.3 Đặc điểm siêu âm tim qua thành ngực
Thông số diện tích van ĐMC, chênh áp đỉnh, chênh áp trung bình, vận tốc dòng chảy, LVEF, LVESD, LVEDD, IVSs, IVSd, LVPWs, LVPWd, loại van ĐMC được ghi nhận trên kết quả siêu âm tim qua thành ngực trước khi TAVR.
Công thức tính khối lượng thất trái [26]:
LV mass = 0,8 ∗ {1,04 ∗ [(LVEDD + IVSd + LVPWd) − LVEDD ]}
LV mass index Phì đại thất trái: Khi khối lượng thất trái > 95 g/m 2 ở nữ và > 115 g/m 2 ở nam
Vòng van ĐMC là mặt phẳng ảo chứa các điểm dính nhau của các lá van ĐMC
[31], sau đó các thông số về đường kính, chu vi, diện tích vòng van được ghi nhận.
LVOT là vùng kéo dài từ mặt phẳng van xuống thất trái 5 mm Vùng vòng van là từ 2 mm dưới và 3 mm trên mặt phẳng cơ sở Và vùng lá van là từ 3mm trên mặt phẳng cơ sở đến cạnh lá van trên cùng [31].
Vôi hóa van ĐMC tính vôi hóa vùng vòng van ĐMC, lá van ĐMC và LVOT. Điểm Agatston và lượng vôi hóa ĐMC được đọc bởi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa cho kết quả phân tích CT tim bằng phần mềm
2.2.4.5 Đặc điểm liên quan đến thủ thuật
KẾT QUẢ
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Tuổi dân số nghiên cứu
Trong nghiên cứu chúng tôi, tuổi không có phân phối chuẩn, tuổi trung vị (25 th -
75 th ) của dân số nghiên cứu là 68,5 (61,5 - 75,5).
- Giới tính: Trong dân số nghiên cứu, nam giới chiếm tỷ lệ gấp 1,5 lần so với nữ giới (60,94% so với 39,06%).
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ giới tính
Tất cả MTNVV Không MTNVV
BMI trung bình (± độ lệch chuẩn) của dân số nghiên cứu là 22,33 ± 3,29 kg/m 2
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tiền căn tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất và tiền căn đột quỵ chiếm tỷ lệ thấp nhất (biểu đồ 3.4) Trong đó gồm 43 bệnh nhân (chiếm 67,19% tổng số bệnh nhân) có tăng huyết áp, 14 bệnh nhân (chiếm 21,88% tổng số bệnh nhân) có bệnh mạch vành đã đặt stent, 7 bệnh nhân (chiếm 10,94% tổng số bệnh nhân) có đái tháo đường, 43 bệnh nhân (chiếm 67,19% tổng số bệnh nhân) rối loạn chức năng thận, tuy nhiên chỉ ghi nhận có 5 bệnh nhân (chiếm 7,81% tổng số bệnh nhân) có bệnh thận mạn, 3 bệnh nhân (chiếm 4,69% tổng số bệnh nhân) có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và 2 bệnh nhân (chiếm 3,13% tổng số bệnh nhân) có đột quỵ.
- Mức độ suy tim NYHA:
Phần lớn bệnh nhân có mức độ suy tim NYHA II (73,44% tổng số bệnh nhân) gấp
3 lần số bệnh nhân suy tim mức độ nặng NYHA III (biểu đồ 3.3) Và chỉ có 1 bệnh nhân (chiếm 1,56% tổng số bệnh nhân) có suy tim mức độ rất nặng NYHA IV.
NYHA II NYHA III NYHA IV
Biểu đồ 3.4: Tiền căn dân số nghiên cứu
- Độ lọc cầu thận: Độ lọc cầu thận trung bình (± độ lệch chuẩn) trong nghiên cứu là 55,14 ± 14,61 (mL/1,73m 2 /phút).
- Nguy cơ tử vong thủ thuật:
Nguy cơ tử vong thủ thuật tính theo STS Prom trong nghiên cứu của chúng tôi không có phân phối chuẩn, trung vị là 2,25% với bách phân vị thứ 25 và 75 lần lượt là 1,45% và 3,00% Nguy cơ tính theo Euroscore log I là 11,36% (7,90% - 17,44%).
- Điện tâm đồ trước thủ thuật:
Biểu đồ 3.5: Chủ nhịp dân số nghiên cứu
THA Rối loạn chức năng thận BMV đã đặt stent ĐTĐ Bệnh thận mạn COPD Đột quỵ
Tần số tim không có phân phối chuẩn, số trung vị, bách phân vị thứ 25 và 75 ghi nhận được lần lượt là 68 lần/phút, 62 lần/phút và 74 lần/phút.
Trong số 64 bệnh nhân TAVR, chỉ có 4 bệnh nhân có rung nhĩ (chiếm 6,25% tổng số bệnh nhân). Đoạn PR trung bình (± độ lệch chuẩn) được ghi nhận là 155,20 ± 32,44 ms.
Thời gian QRS không có phân phối chuẩn, số trung vị (25 th - 75 th ) của thời gian QRS là 90 ms (80 ms - 100 ms).
Rối loạn dẫn truyền ghi nhận tỷ lệ rất thấp, trong đó bao gồm: 7 bệnh nhân (chiếm 11,70% tổng số bệnh nhân) có blốc nhĩ thất độ I, 2 bệnh nhân (chiếm 3,13% tổng số bệnh nhân) có blốc nhánh phải hoàn toàn, 1 bệnh nhân (chiếm 1,56% tổng số bệnh nhân) có blốc nhánh trái hoàn toàn và 1 bệnh nhân (chiếm 1,56% tổng số bệnh nhân có blốc phân nhánh trái trước.
- Siêu âm tim qua thành ngực trước thủ thuật:
Biểu đồ 3.6: Kích thước buồng tim và thành tim
Kích thước trung bình (± độ lệch chuẩn) các thành tim lần lượt là:
- Vách liên thất cuối thì tâm thu: 16,41 ± 2,89 mm
- Vách liên thất cuối thì tâm trương: 13,27 ± 2,91 mm
IVSD IVSS LVESD LVEDD LVPWD LVPWS m m
- Thất trái cuối thì tâm trương: 46,92 ± 7,25 mm
- Thành sau thất trái cuối thì tâm thu: 17,02 ± 3,15 mm
- Thành sau thất trái cuối thì tâm trương: 12,84 ± 2,77 mm Áp lực động mạch phổi thì tâm thu ghi nhận được trung vị là 31 mmHg, bách phân vị 25 và 75 lần lượt là 25,5 mmHg và 39 mmHg.
Chỉ số thất trái trung vị là: 136,69 g/m 2 (122,19 g/m 2 - 189,96 g/m 2 ) Trong đó có 84,38% tổng số bệnh nhân có phì đại thất trái.
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận phân suất tống máu thất trái có trung vị là 65,6% (57% - 72%) Chỉ có 9 bệnh nhân (chiếm 14,06% tổng số bệnh nhân) là có phân suất tống máu nhỏ hơn 40%.
Biểu đồ 3.7: Loại van ĐMC
Hở van 2 là trung bình - nặng có 10 bệnh nhân (chiếm 15,63% tổng số bệnh nhân), hở van 3 lá trung bình - nặng có 5 bệnh nhân (chiếm 7,81% tổng số bệnh nhân) và hở van ĐMC trung bình - nặng có 14 bệnh nhân (chiếm 21,88% tổng số bệnh nhân).
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhân có đến 16 bệnh nhân (chiếm 25% tổng số bệnh nhân) có van ĐMC 2 mảnh.
Diện tích van ĐMC trung bình (± độ lệch chuẩn) là 0,63 ± 0,18 cm 2 Chênh áp tối đa qua van ĐMC là 96,09 ± 29,79 mmHg.
Van ĐMC 2 mảnh Van ĐMC 3 mảnh
Chênh áp trung bình qua van ĐMC trung vị (25 th - 75 th ) là 58,5 (46 - 75) mmHg.
- MDCT trước thủ thuật: Đường kính vòng van ĐMC trung bình (± độ lệch chuẩn) ghi nhận được là 23,69 ± 2,55 mm.
Chu vị vòng van ĐMC là 75,76 ± 7,98 mm.
Diện tích vòng van ĐMC là 442,54 ± 95,95 mm 2 Đường kính xoang - ống trung vị (25 th - 75 th ) là 28,98 (26,73 - 31,55) mm.
Chiều cao vòng van - lỗ đổ ĐM vành phải: 17,30 ± 2,98 mm Chiều cao vòng van - lỗ đổ ĐM vành trái: 15,22 ± 2,76 mm Đường kính đoạn lên ĐMC là 34,00 (32,50 - 39,30) mm.
Chiều cao xoang là 21,17 ± 3,29 mm. Đường kính xoang là 31,94 ± 3,72 mm. Đường kính đường ra thất trái ghi nhận là 23,32 ± 3,21 mm.
Lượng vôi hóa toàn bộ hệ thống van ĐMC ghi nhận là 2496 (1584 - 3719) mm 3 và chỉ số Agatston là 3222 (2020 - 4746).
Trong 62 bệnh nhân sử dụng van Evolut R, có 5 bệnh nhân (chiếm 7,81% tổng số) sử dụng van kích thước 23 mm, 16 bệnh nhân (chiếm 25,00% tổng số) sử dụng van kích thước 26 mm, 28 bệnh nhân (chiếm 43,75% tổng số) sử dụng van kích thước 29 mm và 13 bệnh nhân (chiếm 20,31% tổng số) 2 bệnh nhân sử dụng van Portico có kích thước 25 mm (chiếm 3,13% tổng số). Đa số bệnh nhân được tiếp cận bằng đường động mạch đùi (95,31% tổng số), chỉ có 2 bệnh nhân tiếp cận bằng đường động mạch dưới đòn (chiếm 3,13% tổng số) và
Thời gian soi trung vị (25 th - 75 th ) là 27,0 (21,0 - 37,0) phút.
Có 48,44% tổng số bệnh nhân cần nong van ĐMC trước thi đưa van nhân tạo vào và gần 29,69% tổng số bệnh nhân cần nong van ĐMC sau khi đã thả van nhân tạo.Mức độ quá kích thước van là 19,08 ± 8,27%
Tỷ lệ đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn sau TAVR
Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
Trong số 64 bệnh nhân đã được tiến hành TAVR tham gia nghiên cứu, đã ghi nhận
8 bệnh nhân (chiếm 12,5% tổng số bệnh nhân) phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn trong vòng 30 ngày sau thủ thuật.
Đặc điểm liên quan đến đặt MTNVV
3.3.1 Thời gian đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn:
Hình 3.1: Thời gian đặt MTNVV sau thủ thuật
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian ghi nhận đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn sớm nhất vào ngày thứ 2 sau thủ thuật và trễ nhất vào ngày thứ 4, trung bình là vào ngày thứ 3 sau thủ thuật TAVR Và số bệnh nhân đặt MTNVV nhiều nhất là vào ngày thứ 2 và thứ 3 sau TAVR với 3 bệnh nhân.
3.3.2 Loại máy tạo nhịp vĩnh viễn:
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 5
Chúng tôi ghi nhận trong số những bệnh nhân được đặt MTNVV, có tổng số 6 bệnh nhân (chiếm 75% số bệnh nhân) được sử dụng máy tạo nhịp một buồng, gấp 3 lần so với số bệnh nhân sử dụng máy tạo nhịp hai buồng (chiếm 25% số bệnh nhân).
Biểu đồ 3.10: Chỉ định đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
Các bệnh nhân được đặt MTNVV được ghi nhận có 2 chỉ định là blốc nhĩ thất hoàn toàn và blốc 2 bó Trong đó, blốc nhĩ thất hoàn toàn chiếm tỷ lệ cao gấp 3 lần so với blốc 2 bó (75% so với 25%).
Một số yếu tố liên quan đến đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn
3.4.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu:
Bảng 3.1: Mối liên quan giữa đặc điểm dân số và đặt MTNVV
Blốc nhĩ thất hoàn toàn Blốc 2 bó
Giá trị p ĐTĐ 0 (0,00%) 7 (12,5%) 0,582 Đột quỵ 0 (0,00%) 2 (3,57%) 1,000
0,482 Độ lọc cầu thận (mL/p/1.73m 2 )
Tuổi trung vị trong nhóm có đặt MTNVV là 71,5 (67 - 79,5), cao hơn nhóm không đặt MTNVV là 68 (61 - 74,5) Tuy nhiên, sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê, p = 0,421.
Nam giới giữa 2 nhóm không có sự khác biệt (62,50% so với 60,71%), p = 1,00.Chỉ số BMI và BSA ở nhóm đặt MTNVV cao hơn nhóm không đặt MTNVV, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp tương đương giữa
2 nhóm (62,5% ở nhóm đặt MTNVV so với 67,86% ở nhóm không đặt MTNVV, p
Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh mạch vành cần đặt stent trước đó ở nhóm có đặt MTNVV là 37,50%, gấp đôi nhóm không đặt MTNVV Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, p = 0,357.
Một số tiền căn ghi nhận được còn lại bao gồm đái tháo đường, đột quỵ, bệnh thận mạn, COPD chiếm tỷ lệ thấp hơn 10% tổng số bệnh nhân và không ghi nhận trong nhóm đặt MTNVV, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.
Trong nghiên cứu này, số bệnh nhân suy tim mức độ NYHA II gấp 2-3 lần số bệnh nhân thuộc NYHA III Đặc điểm này giống nhau ở nhóm đặt MTNVV và nhóm không đặt MTNVV, sự khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê. Độ lọc cầu thận ở nhóm có đặt MTNVV ghi nhận không có sự khác biệt so với nhóm không đặt MTNVV, p = 0,549.
Nguy cơ thủ thuật tính được theo STS Prom và Euroscore log I có xu hướng cao hơn ở nhóm đặt MTNVV, tuy nhiên sự khác biệt này cũng không có ý nghĩa thống kê với p lần lượt là 0,549 và 0,201.
3.4.2 Đặc điểm điện tâm đồ trước thủ thuật:
Bảng 3.2: Mối liên quan giữa đặc điểm điện tâm đồ và đặt MTNVV
Nhịp xoang 5 (62,50%) 55 (98,21%) 0,005 Đoạn PR * (ms) 165,20 ± 15,01 154,29 ± 33,51 0,476
RBBB: blốc nhánh phải hoàn toàn, LBBB: blốc nhánh trái hoàn toàn, LAFB: blốc phân nhánh trái trước.
* Đoạn PR, blốc AV độ 1: có n = 60 do có 4 bệnh nhân rung nhĩ.
Tần số tim trong nhóm có đặt MTNVV là 63,5 (55,5 - 66) lần/phút, thấp hơn so với nhóm không đặt MTNVV là 69,5 (64,5 - 75) lần/phút, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,009 Đường cong ROC được sử dụng để tính diện tích dưới đường cong (AUC = 0,788), ngưỡng cut-off được chọn của tần số là 67 lần/phút để có chỉ số Youden lớn nhất với độ nhạy là 87,5% và độ đặc hiệu là 60,7%.
Với ngưỡng cut-off là 67 lần/phút, tỷ lệ bệnh nhân có tần số ≤ 67 lần/phút ở nhóm có MTNVV gấp đôi nhóm không có MTNVV (87,50% so với 39,29%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê, p = 0,019.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân có rung nhĩ ở nhóm có đặt MTNVV là 37,50%, trong khi tỷ lệ rung nhĩ trong nhóm không đặt MTNVV rất thấp (1,79%), sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p = 0,005.
Giá trị đoạn PR trong nhóm có đặt MTNVV có xu hướng cao hơn nhóm không đặtMTNVV (165,20 ± 15,01 ms so với 154,29 ± 33,51 ms), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê, p = 0,476 Tương tự, giá trị đoạn QRS giữa 2 nhóm khác
Tỷ lệ bệnh nhân có blốc AV độ 1, blốc nhánh trái hoàn toàn, blốc nhánh phải hoàn toàn, blốc nhánh trái trước không cao (