1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát biến chứng của hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc trong phẫu thuật miles

113 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Goligher lần đầutiên đề xuất thực hiện HMNT kiểu tận qua đường hầm ngoài phúc mạc năm 1958nhằm giảm biến chứng thoát vị cạnh HMNT [9].. Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu này, chúng tôi đ

Trang 1

LÊ MINH TRIẾT

KHẢO SÁT BIẾN CHỨNG CỦA

HẬU MÔN NHÂN TẠO NGOÀI PHÚC MẠC

TRONG PHẪU THUẬT MILES

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

Trang 2

LÊ MINH TRIẾT

KHẢO SÁT BIẾN CHỨNG CỦA

HẬU MÔN NHÂN TẠO NGOÀI PHÚC MẠC

TRONG PHẪU THUẬT MILES

CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI KHOA

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bốtrong bất kì công trình nào

Tác giả luận văn

Lê Minh Triết

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dịch tễ học ung thư đại trực tràng 3

1.2 Phẫu thuật Miles 3

1.3 Giải phẫu của ruột già 5

1.4 Giải phẫu của hậu môn nhân tạo kiểu tận đại tràng chậu hông 7

1.5 Sinh lí hậu môn nhân tạo 7

1.6 Lịch sử hậu môn nhân tạo kiểu tận ngoài phúc mạc 8

1.7 Biến chứng của hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc 13

1.8 Những nghiên cứu trước đây về hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2 Đối tượng nghiên cứu 29

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 29

Trang 5

2.4 Cỡ mẫu 30

2.5 Các biến số cần thu thập 30

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 35

2.7 Lược đồ nghiên cứu 36

2.8 Kĩ thuật làm hậu môn nhân tạo kiểu tận ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh 9

2.9 Lịch tái khám sau phẫu thuật Miles tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh 37

2.10 Phân tích và xử lí số liệu 38

2.11 Y đức 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 39

3.1 Hậu môn nhân tạo kiểu tận ngoài phúc mạc 39

3.2 So sánh hậu môn nhân tạo trong và ngoài phúc mạc 62

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 71

4.1 Đặc điểm người bệnh 71

4.2 Hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc 72

4.3 So sánh giữa hậu môn nhân tạo trong và ngoài phúc mạc 85

4.4 Hạn chế và ưu điểm của nghiên cứu 87

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

BVĐHYD TPHCM Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

TSLTTLT Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT

Anaesthesiologists

Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ

CEA Carcinoembryonic antigen Kháng nguyên ung thư biểu mô

phôiCOPD Chronic Obstructive Pulmonary

Disease

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

RCT Randomized Controlled Trial Nghiên cứu lâm sàng ngẫu

nhiên có nhóm chứngTNM Tumor Node Metastasis Khối u, hạch bạch huyết, di cănWHO WPRO World Health Organization

Western Pacific Region

Tổ chức Y tế Thế Giới khu vựcTây Thái Bình Dương

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Những nghiên cứu gần đây về HMNT ngoài phúc mạc 27

Bảng 1.2 Kết luận của những nghiên cứu gần đây về HMNT ngoài phúc mạc 27

Bảng 2.1 Định nghĩa các biến số cần thu thập 31

Bảng 2.2 Lịch tái khám sau phẫu thuật Miles tại BVĐHYD TPHCM 37

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nội khoa ở nhóm HMNT ngoài phúc mạc 42

Bảng 3.2 Tỉ lệ các biến chứng của HMNT ngoài phúc mạc 43

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng chung của HMNT ngoài phúc mạc 44

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng thoát vị cạnh HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 47

Bảng 3.5 Phân tích hồi qui logistics đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ biến chứng thoát vị cạnh HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 48

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng viêm da cạnh HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 51

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng sa HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 54

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng hẹp HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 56

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng tụt HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 59

Bảng 3.10 Phân tích hồi qui logistics đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ biến chứng tụt HMNT của HMNT ngoài phúc mạc 60

Bảng 3.14 Phân bố bệnh nội khoa ở nhóm HMNT trong phúc mạc 63

Trang 9

Bảng 3.15 So sánh đặc điểm người bệnh giữa hai nhóm HMNT trong và ngoài

phúc mạc 64

Bảng 3.16 So sánh tỉ lệ các biến chứng giữa hai nhóm HMNT trong và ngoài phúc

mạc 66

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của đặc điểm người bệnh đến tỉ lệ biến chứng thoát vị cạnh

HMNT của HMNT kiểu tận nói chung 68

Bảng 3.18 Phân tích hồi qui logistics đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ biến

chứng thoát vị cạnh HMNT của HMNT kiểu tận nói chung 70

Bảng 4.1 So sánh tỉ lệ các biến chứng của HMNT ngoài phúc mạc giữa nghiên cứu

của chúng tôi với các nghiên cứu trước đây 74

Bảng 4.2 So sánh tỉ lệ thoát vị cạnh HMNT của HMNT ngoài phúc mạc giữa

nghiên cứu của chúng tôi với các nghiên cứu trước đây 78

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của nhóm HMNT ngoài phúc mạc 39 Biểu đồ 3.2 Phân bố BMI trước phẫu thuật của nhóm HMNT ngoài phúc mạc 40 Biểu đồ 3.3 Phân bố BMI hiện tại của nhóm HMNT ngoài phúc mạc 40 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Kaplan – Meier về thời gian sống không thoát vị cạnh HMNT

giữa hai nhóm HMNT trong và ngoài phúc mạc 67

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ Kaplan – Meier về thời gian sống không thoát vị cạnh HMNT

giữa hai nhóm HMNT trong và ngoài phúc mạc sau hiệu chỉnh 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Kĩ thuật tạo đường hầm ngoài phúc mạc trong phẫu thuật mở 10

Hình 1.2 Khâu đánh dấu đầu tận đại tràng chậu hông 10

Hình 1.3 Phẫu tích, bóc tách phúc mạc ra khỏi thành bụng bên 11

Hình 1.4 Tạo đường hầm ngoài phúc mạc nối từ vị trí mở HMNT vào ổ bụng 11

Hình 1.5 Đưa đầu tận đại tràng chậu hông ra ngoài ổ bụng qua đường hầm ngoài phúc mạc (trong phẫu thuật mở) 12

Hình 1.6 Đưa đầu tận đại tràng chậu hông ra ngoài ổ bụng qua đường hầm ngoài phúc mạc (trong phẫu thuật nội soi) 12

Hình 1.7 HMNT ngoài phúc mạc sau khi hoàn thành 13

Hình 1.8 HMNT ngoài phúc mạc sau khi hoàn thành (nhìn từ trong ổ bụng) 13

Hình 2.1 Lược đồ nghiên cứu 36

Hình 3.1 Thoát vị cạnh HMNT 46

Hình 3.2 Thoát vị cạnh HMNT trên phim chụp cắt lớp vi tính 46

Hình 3.3 Viêm da cạnh HMNT 50

Hình 3.4 Sa HMNT kèm thoát vị cạnh HMNT 53

Hình 3.5 Hẹp HMNT kèm tụt HMNT 56

Hình 3.6 Tụt HMNT 58

Hình 3.7 Bung đường nối da niêm HMNT 61

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư đại trực tràng là bệnh thường gặp, đứng hàng thứ ba trên thế giới về sốtrường hợp mới mắc và đứng hàng thứ hai về số trường hợp tử vong do ung thư.Trong số đó, trên một phần ba trường hợp tử vong là do ung thư trực tràng Tại ViệtNam năm 2018, ung thư trực tràng đứng hàng thứ năm về số trường hợp mới mắc

và đứng hàng thứ sáu về số trường hợp tử vong do ung thư [33]

Cho đến nay, phẫu thuật vẫn giữ vai trò chủ đạo trong điều trị ung thư trực tràng.Mặc dù ngoại khoa đã có những bước tiến đáng kể trong những thập niên gần đây,phẫu thuật Miles vẫn là phẫu thuật triệt căn trong 17-38% trường hợp ung thư trựctràng thấp và các trường hợp ung thư ống hậu môn [14, 21, 28] Hiện nay, chưa cónghiên cứu nào khẳng định có thể loại bỏ hoàn toàn vai trò của phẫu thuật Milestrong điều trị ung thư trực tràng thấp và ung thư ống hậu môn Trong phẫu thuậtMiles, ngoài mục tiêu cắt bỏ triệt để khối u, đảm bảo chất lượng sống sau phẫuthuật của người bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng Các biến chứng liên quan đếnhậu môn nhân tạo (HMNT) như thoát vị cạnh HMNT, sa, tụt HMNT… gây ra nhiềutác động tiêu cực đến đời sống của người bệnh [19, 26] Vì vậy, tạo ra HMNT vĩnhviễn an toàn, ít biến chứng góp phần không nhỏ cho sự thành công của điều trị.HMNT kiểu tận có hai loại: trong phúc mạc và ngoài phúc mạc Goligher lần đầutiên đề xuất thực hiện HMNT kiểu tận qua đường hầm ngoài phúc mạc năm 1958nhằm giảm biến chứng thoát vị cạnh HMNT [9] Cho đến nay, đã có nhiều nghiêncứu cho thấy HMNT ngoài phúc mạc có liên quan đến tỉ lệ thoát vị cạnh HMNTthấp hơn so với HMNT trong phúc mạc [27, 41, 59, 81] Điều này cho thấy HMNTngoài phúc mạc là một lựa chọn tốt cho các HMNT vĩnh viễn, như trong phẫu thuậtMiles Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam còn ít số liệu nghiên cứu về tỉ lệ biếnchứng của HMNT ngoài phúc mạc, cũng như so sánh giữa HMNT trong và ngoàiphúc mạc Do đó chúng tôi đặt ra câu hỏi nghiên cứu: HMNT kiểu tận ngoài phúcmạc có an toàn và ít biến chứng hơn HMNT kiểu tận trong phúc mạc không?

Trang 13

Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất thực hiện nghiên cứuvới những mục tiêu sau:

1) Xác định tỉ lệ các biến chứng của HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc trongphẫu thuật Miles

2) Xác định mối liên quan giữa các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng với tỉ

lệ các biến chứng của HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc

3) So sánh tỉ lệ biến chứng của HMNT kiểu tận trong và ngoài phúc mạc trongphẫu thuật Miles

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dịch tễ học ung thư đại trực tràng

Theo GLOBOCAN 2018, ung thư đại trực tràng là bệnh thường gặp, đứng hàngthứ ba trên thế giới về số trường hợp mới mắc và hàng thứ hai về số trường hợp tửvong do ung thư Tại Việt Nam năm 2018, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứnăm về số trường hợp mới mắc, đứng thứ ba sau ung thư gan, phổi, dạ dày ở nam vàđứng thứ hai sau ung thư vú ở nữ [33]

Ung thư đại trực tràng thường gặp hơn ở nam, với tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1,5 : 1

Độ tuổi thường gặp của ung thư đại trực tràng là từ 50 tuổi trở lên, có đến hơn 90%trường hợp ung thư đại trực tràng được phát hiện sau 50 tuổi [34] Độ tuổi càng caothì nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng càng cao Nhóm người trên 65 tuổi có nguy

cơ mắc bệnh cao gấp 3 lần so với nhóm người 50-64 tuổi và cao gấp 30 lần so vớinhóm người 25-49 tuổi [70] Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, độ tuổi mắc ungthư đại trực tràng trên thế giới ngày càng trẻ hóa Trong vài thập niên trở lại đây,trong khi tỉ lệ mới mắc ở nhóm người trên 50 tuổi có xu hướng giảm, tỉ lệ mới mắc

ở nhóm người dưới 50 tuổi ngày càng gia tăng [40, 44, 75]

Yếu tố nguy cơ của ung thư đại trực tràng bao gồm: tuổi, giới, chủng tộc, yếu tố

di truyền (hội chứng đa polyp tuyến gia đình, hội chứng Lynch…), các bệnh lí viêmmạn tính (viêm loét đại trực tràng mạn tính, bệnh Crohn…), béo phì, đái tháođường, hút thuốc lá, uống rượu nhiều, chế độ ăn ít chất xơ, nhiều thịt đỏ đã qua chếbiến và chất béo động vật…

1.2 Phẫu thuật Miles

1.2.1 Tổng quan

Phẫu thuật cắt trực tràng phối hợp ngả bụng và tầng sinh môn (phẫu thuật Miles)

là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ phần thấp đại tràng chậu hông, trực tràng, khối cơ thắthậu môn, mạc treo đại tràng tương ứng, toàn bộ mạc treo trực tràng và mô mềmquanh hậu môn thành một khối, cùng với việc thực hiện HMNT đại tràng chậu hông

Trang 15

kiểu tận vĩnh viễn, với đường mổ tiếp cận từ hai ngả: ngả bụng và ngả tầng sinhmôn [17, 20].

1.2.2 Lịch sử

Phẫu thuật cắt trực tràng phối hợp ngả bụng và tầng sinh môn được mô tả lần đầutiên vào năm 1884 bởi Vincent Czerny, ông đã thực hiện phẫu thuật này khi thất bạitrong việc lấy u trực tràng qua ngả xương cùng và phải mở bụng để cắt u Dựa vào ýtưởng trên, năm 1908, William Ernest Miles đề xuất cắt trực tràng kết hợp nạo hạchvùng điều trị ung thư bằng cách tiếp cận qua hai ngả: ngả bụng và tầng sinh môn[53] Đến nửa đầu thế kỷ 20, nhiều cải tiến kĩ thuật trong phẫu thuật Miles đã đượcđưa ra Gabriel đề xuất hai thì của phẫu thuật được thực hiện trong một lần phẫuthuật thay vì hai lần như trước đây, với thì bụng được thực hiện ở tư thế nằm ngửa

và thì tầng sinh môn được thực hiện ở tư thế nghiêng trái Sau đó, Lloyd và Davies

đề xuất thực hiện đồng thời hai thì phẫu thuật trên ở cùng tư thế sản khoa, nhằm loại

bỏ những nguy cơ và bất tiện không cần thiết khi thay đổi tư thế người bệnh trongkhi gây mê [22]

Hiện nay, với những tiến bộ của y khoa, phẫu thuật nội soi cùng những kĩ thuậtmới như cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng, bảo tồn thần kinh tự động, và kĩ thuậtthực hiện HMNT ngoài phúc mạc đã được ứng dụng vào trong phẫu thuật Miles đểngày càng hoàn thiện phương pháp phẫu thuật này

1.2.3 Chỉ định

Chỉ định của phẫu thuật Miles thu hẹp dần qua các năm Từ năm 1989 đến 2001,Abraham báo cáo tần suất chỉ định phẫu thuật Miles giảm đi 10% [3] Cùng với sựphát triển của các phương pháp phẫu thuật bảo tồn cơ thắt như phẫu thuật cắt trướcthấp, nối đại tràng - ống hậu môn kinh điển, cắt gian cơ thắt bán phần, cắt gian cơthắt toàn phần, có đến 79% trường hợp ung thư trực tràng thấp có thể tránh đượcphẫu thuật Miles, bảo tồn được hậu môn mà vẫn không ảnh hưởng đến kết quả vềmặt ung thư [21] Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định có thể loại bỏhoàn toàn vai trò của phẫu thuật Miles trong điều trị ung thư trực tràng thấp

Trang 16

Chỉ định của phẫu thuật Miles trong điều trị ung thư trực tràng [31]:

 Ung thư trực tràng thấp xâm lấn cơ thắt hậu môn hoặc cơ nâng

 Ung thư trực tràng thấp chưa xâm lấn cơ thắt và cơ nâng, nhưng tiến hànhphẫu thuật triệt căn (đạt được khoảng cách tối thiểu đến u) sẽ ảnh hưởngđến chức năng cơ thắt

1.2.4 Chống chỉ định

Chống chỉ định của phẫu thuật Miles trong điều trị ung thư trực tràng:

 Người bệnh có bệnh lí nền nặng, không thể chịu đựng được phẫu thuậtlớn

 Ung thư trực tràng xâm lấn các cơ quan lân cận như tuyến tiền liệt, âmđạo, bàng quang… cần một phẫu thuật khác mở rộng hơn để điều trị triệtcăn

1.3 Giải phẫu của ruột già [61, 78]

1.3.1 Giải phẫu đại thể

Ruột già được chia thành manh tràng và ruột thừa, đại tràng lên, đại tràng gócgan, đại tràng ngang, đại tràng góc lách, đại tràng xuống, đại tràng chậu hông, trựctràng và ống hậu môn Ruột già dài khoảng 150cm, đường kính giảm dần từ manhtràng (7,5cm) đến đại tràng chậu hông (2,5cm), đến trực tràng phình ra thành bóng

1.3.2 Giải phẫu vi thể

Từ trong ra ngoài, ruột già có cấu tạo 4 lớp:

- Lớp niêm mạc: gồm ba lớp nhỏ là lớp tế bào biểu mô, lớp màng liên kết vàlớp cơ niêm Lớp niêm mạc ở ruột già được bao phủ bởi các tế bào trụ đơnkhông có nhung mao và các tế bào đài chế tiết chất nhầy Lớp màng liên kết

có vai trò bảo vệ ruột chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật Lớp cơ niêm

là lớp cơ mỏng ngăn cách lớp niêm mạc và dưới niêm mạc

Trang 17

- Lớp dưới niêm mạc: chứa nhiều mạch máu, thần kinh và mô liên kết đàn hồi,

là thành phần chắc nhất của thành ruột

- Lớp cơ: tầng trong là cơ vòng, tầng ngoài là cơ dọc, phần lớn tập trung tạothành ba dải cơ dọc Giữa ba dải, lớp cơ dọc rất mỏng Các dải cơ dọc thấy rõ

ở manh tràng và đại tràng lên, hơi phân tán ở đại tràng xuống và không thấy

rõ ở đại tràng chậu hông

- Lớp thanh mạc: ở ngoài cùng, tạo nên bởi phúc mạc tạng Đại tràng ngang vàđại tràng chậu hông được phủ hoàn toàn bởi phúc mạc tạng, dính vào thànhbụng sau bởi mạc treo đại tràng và thường di động hoàn toàn Đại tràngxuống và đại tràng lên thường dính vào thành bụng sau nên không được baophủ bởi phúc mạc tạng ở thành sau

1.3.3 Mạch máu

1.3.3.1 Động mạch

Ruột già từ manh tràng đến 1/3 giữa đại tràng ngang được cung cấp máu từ cácnhánh của động mạch mạc treo tràng trên: động mạch hồi đại tràng, động mạch đạitràng phải, động mạch đại tràng giữa

Đại tràng ngang gần góc lách, đại tràng góc lách, đại tràng xuống, đại tràng chậuhông và phần trên trực tràng được cung cấp máu từ các nhánh của động mạch mạctreo tràng dưới: động mạch đại tràng trái, các nhánh động mạch đại tràng chậuhông, động mạch trực tràng trên

1.3.3.2 Tĩnh mạch

Tĩnh mạch hồi đại tràng, tĩnh mạch đại tràng phải, tĩnh mạch đại tràng giữathường đi kèm động mạch và đổ trực tiếp vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên Cáctĩnh mạch đại tràng chậu hông và tĩnh mạch đại tràng trái đổ vào tĩnh mạch mạc treotràng dưới Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới hồi lưu về tĩnh mạch lách ở phía sauthân tụy, tĩnh mạch mạc treo tràng trên hợp lưu tĩnh mạch lách phía sau cổ tụy đểtạo thành tĩnh mạch cửa đổ về gan

Trang 18

1.3.3.3 Bạch huyết

Có nhiều hạch bạch huyết nằm sát thành đại tràng, những hạch này dẫn lưu bạchhuyết về các hạch lớn hơn nằm trong mạc treo đại tràng rồi đổ về các hạch chínhnằm ở gốc các động mạch

1.4 Giải phẫu của HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông

HMNT là lỗ mở thông ở thành bụng được thực hiện bằng can thiệp phẫu thuật,qua đó một đoạn đại tràng sẽ được đưa ra ngoài ổ bụng để tống xuất phân [32] Có

ba loại HMNT: kiểu tận, kiểu quai và kiểu nòng súng [79]

HMNT trong phẫu thuật Miles là HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông Trongphẫu thuật Miles, nếu thắt động mạch mạc treo tràng dưới ở sau chỗ chia của độngmạch đại tràng trái, HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông sẽ được cấp máu chủ yếubởi động mạch đại tràng trái Nếu động mạch mạc treo tràng dưới được thắt tận gốc,HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông sẽ được cấp máu chủ yếu bởi cung viền thôngnối giữa động mạch đại tràng trái và nhánh trái của động mạch đại tràng giữa Dẫnlưu máu tĩnh mạch của HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông sẽ đổ về tĩnh mạch mạctreo tràng dưới và đổ về hệ thống tĩnh mạch cửa

1.5 Sinh lí HMNT

Đại tràng đóng vai trò là nơi tích trữ phân; có chức năng tái hấp thu nước và điệngiải; lên men tiêu hóa chất xơ, carbonhydrate, acid amin và các acid béo chuỗi ngắncòn lại trong dịch tiêu hóa từ ruột non; tiết chất nhầy để bôi trơn và co bóp để hỗ trợtống xuất phân [32, 78]

Bình thường đại tràng chỉ hấp thu khoảng 1,5-2 lít nước mỗi ngày Nếu lượngnước trong dịch tiêu hóa từ ruột non tăng lên, khả năng hấp thụ nước của đại tràngcũng tăng theo, nhờ vậy chỉ có 100-150 ml nước không được hấp thu và được đưa

ra ngoài theo phân Tuy nhiên, đại tràng chỉ có thể hấp thu tối đa 5-6 lít nước, nếulượng dịch tiêu hóa vượt hơn mức này, sẽ xuất hiện hiện tượng tiêu phân lỏng Phântống xuất ra ngoài thường chứa 3/4 nước và 1/4 chất rắn, trong đó có 30% là chất bã

Trang 19

từ thức ăn và dịch tiêu hóa, 30% là xác vi khuẩn, 10-20% chất vô cơ, 2-3% protein.Một người trưởng thành trung bình đi tiêu 5-7 lần/ tuần Chế độ ăn nhiều chất xơ sẽlàm thời gian phân di chuyển trong đại tràng ngắn hơn và tần suất đi tiêu diễn ranhiều hơn [11].

Việc tống xuất phân qua HMNT là một quá trình không tự chủ Tần suất tốngxuất phân qua HMNT phụ thuộc phần lớn vào tính chất phân và cử động của đạitràng Tùy thuộc vào vị trí đoạn đại tràng được đưa ra làm HMNT mà tính chấtphân và tần suất tống xuất phân sẽ khác nhau HMNT kiểu tận đại tràng chậu hôngthường tống xuất phân đặc do phần lớn lượng nước trong phân đã được hấp thu.Tần suất tống xuất phân của HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông thường từ 1-2 lầnmột ngày [35]

1.6 Lịch sử HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc

Từ xa xưa, khi các vết thương thấu ruột xảy ra, trong những trường hợp hiếm nếungười bệnh không tử vong, các đường rò tiêu hóa ra da sẽ được hình thành Vàonăm 350 trước Công nguyên, Praxagoras đề nghị mở bụng vùng chậu, xẻ đại trànglấy phân rồi khâu lại để điều trị tắc ruột khi các phương pháp điều trị nội khoakhông đạt hiệu quả Năm 1710, bác sĩ phẫu thuật người Pháp Alexis Littre đã đềxuất tạo một đường hầm thông thương từ lòng ruột ra da để điều trị tắc ruột khi ôngnhận thấy rằng các vết thương thành ruột có thể liền vào da một cách tự nhiên Tuynhiên, đến năm 1776, Pillore mới là người đầu tiên chủ động thực hiện mở manhtràng ra da để điều trị tắc ruột do u trực tràng

Vào nửa đầu thế kỉ 19, HMNT đã trở nên quen thuộc với các bác sĩ phẫu thuật,tuy nhiên không ít bác sĩ ngần ngại thực hiện HMNT do nguy cơ viêm phúc mạc từcác biến chứng của HMNT Năm 1800, Callisen đề nghị thực hiện HMNT quađường thắt lưng và Amussat là người đầu tiên thực hiên kĩ thuật này năm 1839 [45,84]

HMNT kiểu tận được thực hiện lần đầu tiên năm 1884, khi Madelung đề nghị cắtđôi ruột để cách ly hoàn toàn phần xa của đại tràng với dịch tiêu hóa Đến năm

Trang 20

1958, Goligher đề xuất thực hiện HMNT ngả bụng qua đường hầm ngoài phúc mạcnhằm giảm tỉ lệ các biến chứng liên quan đến HMNT, trong đó khác biệt rõ rệt nhất

là biến chứng thoát vị cạnh HMNT

1.7 Kĩ thuật làm HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc tại BVĐHYD TPHCM

Kĩ thuật làm HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc trong phẫu thuật Miles có thể ápdụng đối với phẫu thuật mở hoặc phẫu thuật nội soi Sau khi cắt bỏ phần thấp củađại tràng chậu hông, trực tràng, ống hậu môn cùng khối cơ thắt, đầu tận đại tràngchậu hông sẽ được đưa ra ngoài ổ bụng để làm HMNT qua một đường hầm tạo bởiphúc mạc và cân cơ thành bụng

Các bước thực hiện HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc trong phẫu thuật Miles tạiBVĐHYD TPHCM bao gồm:

- Bước 1: Đánh dấu vị trí mở HMNT: Người bệnh được bác sĩ phẫu thuật

hoặc điều dưỡng chuyên chăm sóc lỗ mở thông ra da đánh dấu vị trí mởHMNT trước phẫu thuật Vị trí mở HMNT trong phẫu thuật Miles thườngđược chọn là ở hố chậu trái, vị trí này có thể nằm ở phía ngoài (xuyên quacác cơ chéo bụng) hoặc ở phía trong của đường trắng bên (xuyên qua cơthẳng bụng), nhưng phải đảm bảo khoảng cách từ rìa HMNT đến đườngtrắng giữa lớn hơn hoặc bằng 5 cm Vùng da quanh HMNT phải đủ rộng đểdán túi HMNT, tránh sẹo, nếp nhăn da, nếp gấp

- Bước 2: Rạch cân cơ và tạo đường hầm ngoài phúc mạc:

Đối với phẫu thuật mở:

o Rạch da đường thẳng hoặc hình tròn với đường kính từ 3 đến 5 cm(tùy kích thước đầu tận đại tràng) tại vị trí mở HMNT Dùng daođốt điện đơn cực tách lớp mỡ dưới da đến cân cơ thành bụng

o Rạch các lớp cân cơ thành bụng theo đường thẳng hoặc hình chữthập cho đến lớp phúc mạc

o Phẫu tích tù bóc tách phúc mạc ra khỏi thành bụng bên, tạo đườnghầm ngoài phúc mạc nối từ vị trí mở HMNT vào ổ bụng

Trang 21

Hình 1.1 Kĩ thuật tạo đường hầm ngoài phúc mạc trong phẫu thuật mở [46]

Đối với phẫu thuật nội soi:

o Khâu đánh dấu đầu tận đại tràng chậu hông

o Dùng dao đốt điện đơn cực hoặc dao siêu âm phẫu tích, bóc táchphúc mạc ra khỏi thành bụng bên

o Dùng trocar đặt tại vị trí mở HMNT phẫu tích tù, bóc tách, tạođường hầm ngoài phúc mạc nối từ vị trí mở HMNT vào ổ bụng,đường hầm ngoài phúc mạc phải có độ dài tối thiểu 3-4cm [51]

o Rạch da và cân cơ tại vị trí mở HMNT (như trong phẫu thuật mở)

Hình 1.2 Khâu đánh dấu đầu tận đại tràng chậu hông

Trang 22

Hình 1.3 Phẫu tích, bóc tách phúc mạc ra khỏi thành bụng bên

Hình 1.4 Tạo đường hầm ngoài phúc mạc nối từ vị trí mở HMNT vào ổ bụng

- Bước 3: Đưa đầu tận đại tràng chậu hông ra ngoài ổ bụng qua đường hầm ngoài phúc mạc Đầu tận đại tràng chậu hông sau khi đưa ra ngoài ổ

bụng qua đường hầm ngoài phúc mạc phải nhô lên khỏi bề mặt da từ 3 đến 5cm

Trang 23

Hình 1.5 Đưa đầu tận đại tràng chậu hông ra ngoài ổ bụng qua đường hầm ngoài

phúc mạc (trong phẫu thuật mở)

Hình 1.6 Đưa đầu tận đại tràng chậu hông ra ngoài ổ bụng qua đường hầm ngoài

phúc mạc (trong phẫu thuật nội soi)

- Bước 4: Khâu cố định thành HMNT vào cân cơ thành bụng.

- Bước 5: Khâu cố định niêm mạc HMNT vào lớp dưới da Niêm mạc

HMNT sau khi cố định vào lớp dưới da phải nhô lên khỏi bề mặt da từ 1 đến

2 cm

Trang 24

Hình 1.7 HMNT ngoài phúc mạc sau khi hoàn thành

Hình 1.8 HMNT ngoài phúc mạc sau khi hoàn thành (nhìn từ trong ổ bụng)

1.8 Biến chứng của hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc

Biến chứng của HMNT khá thường gặp, trong bài báo “Nhận xét biến chứng củaphẫu thuật làm hậu môn nhân tạo, thái độ xử trí tại Bệnh viện Việt Đức (2000-

Trang 25

2004)” của Nguyễn Đức Chính và cộng sự, công bố năm 2005 [2], tỉ lệ biến chứngcủa HMNT nói chung chiếm 16,49% Trên thế giới, tỉ lệ này khá dao động, từ 2-100% [62].

HMNT kiểu tận ngoài phúc mạc cũng gặp phải những biến chứng tương tự cácHMNT khác Trong số 19 biến chứng có thể gặp của HMNT [43], 10 biến chứngthường gặp và được đề cập nhiều nhất trong các nghiên cứu bao gồm: chảy máuHMNT, viêm da cạnh HMNT, thiếu máu/ hoại tử HMNT, bung đường nối da niêm,

sa HMNT, tụt HMNT, thoát vị cạnh HMNT, tắc ruột, hẹp HMNT, rò cạnh HMNT

1.8.1 Biến chứng sớm

Là các biến chứng xảy ra trong vòng một tháng sau phẫu thuật [55]

1.8.1.1 Thiếu máu/ Hoại tử hậu môn nhân tạo

Thiếu máu HMNT biểu hiện bởi HMNT chuyển màu sẫm hoặc tím, thường xảy

ra trong vòng 24 giờ đầu sau phẫu thuật [12, 46] Thiếu máu HMNT có thể dẫn đếnhoại tử HMNT hoặc gây ra di chứng sa, hẹp HMNT về sau [20, 42] Một số tác giảcòn cho rằng, hoại tử, hẹp và sa HMNT là ba bệnh cảnh có cùng cơ chế bệnh sinhbắt nguồn từ thiếu máu HMNT [42]

Thiếu máu HMNT thường bắt nguồn từ việc căng mạc treo của đoạn đại tràngđược đưa ra làm HMNT Mạc treo đại tràng ngắn, tình trạng béo phì, thành bụngdày, các tình trạng bệnh lí ảnh hưởng đến chất lượng mạch máu như đái tháođường, hút thuốc lá, lớn tuổi… cũng là những nguy cơ gây thiếu máu HMNT.Ngoài ra, một số sai sót kĩ thuật khi thực hiện HMNT như khâu triệt mạch máu mạctreo trong khi cố định HMNT vào cân cơ thành bụng, đường rạch cân cơ thành bụngquá nhỏ so với khẩu kính ruột cũng là những nguyên nhân gây ra tình trạng thiếumáu, hoại tử HMNT

Thiếu máu HMNT kiểu tận đại tràng chậu hông thường do đại tràng trái ít diđộng, mạc treo ngắn, đầu tận đại tràng phải đi qua thành bụng dày dẫn đến căngmạc treo Hơn nữa, động mạch đại tràng trái thường được thắt trong các phẫu thuật

Trang 26

Miles, làm cho nguồn cung cấp máu từ các động mạch viền không đủ để cấp máucho phần xa của HMNT Để phòng tránh biến chứng này, khi thực hiện HMNT, cần

di động toàn bộ đại tràng và mạc treo đại tràng bên trái ra khỏi thành bụng sau, một

số trường hợp cần di động đại tràng góc lách Nếu mạc treo đại tràng vẫn còn căng,cần xem xét thắt một số nhánh mạch máu và cắt ngang mạc treo để duỗi thẳng mạctreo đại tràng Tuy nhiên, việc thắt mạch máu này cần thực hiện gần gốc mạc treo,

vì thắt các mạch máu thẳng sát thành ruột sẽ làm tổn thương nghiêm trọng sự tướimáu cho thành ruột Ở những người bệnh béo phì, cần xem xét đưa HMNT ở vị trícao hơn bình thường do mạc treo đại tràng ở những người bệnh béo phì thườngngắn hơn và thành bụng vùng hố chậu thường dày hơn, có nhiều nếp gấp da hơn.Đối với HMNT ngoài phúc mạc, đường hầm ngoài phúc mạc cần phải đủ rộng vàthẳng để đoạn ruột làm HMNT không bị gập góc

Thiếu máu HMNT có thể giới hạn ở phần HMNT trên mặt da, trên lớp cân cơ,hoặc có thể tiến sâu xuống dưới lớp cân cơ Khi HMNT bị thiếu máu, có thể kiểmtra ranh giới thiếu máu bằng cách quan sát màu sắc niêm mạc Nếu thiếu máu chỉgiới hạn ở phần HMNT phía trên lớp cân cơ, có thể theo dõi và đánh giá lại Nếuthiếu máu diễn tiến sâu xuống dưới lớp cân cơ, cần xét can thiệp phẫu thuật để tránhhoại tử HMNT dẫn đến viêm phúc mạc cũng như hạn chế di chứng hẹp HMNT vềsau [48] Ngoài ra, tình trạng nhiễm trùng toàn thân kéo dài và viêm quanh HMNTtiến triển cũng là dấu hiệu gợi ý thiếu máu HMNT diễn tiến hoại tử

1.8.1.2 Bung đường nối da niêm

Là sự tách rời của niêm mạc HMNT ra khỏi da xung quanh Bung đường nối daniêm có thể xảy ra trong vòng một tháng đầu sau phẫu thuật, thường xảy ra vàongày 10-14 hậu phẫu [38] Tỉ lệ bung đường nối da niêm dao động từ 4-24% [30,66]

Bung đường nối da niêm có thể gây triệu chứng đau và chảy máu quanh HMNT,làm việc dán túi HMNT khó khăn, gây rò rỉ dịch phân xuống mô dưới da quanhHMNT làm nhiễm trùng lan rộng [38] Biến chứng này làm kéo dài thời gian chăm

Trang 27

sóc hậu phẫu và tăng gánh nặng chi phí cho người bệnh Ngoài ra, bung đường nối

da niêm còn có thể để lại di chứng tụt và hẹp HMNT sau này

Bung đường nối da niêm có thể xảy ra ở một phần hay toàn bộ chu vi HMNT, cóthể nông ở bề mặt da hay sâu đến lớp cân cơ thành bụng [36] Khi đánh giá bungđường nối da niêm, cần đánh giá được độ sâu sự tách rời giữa HMNT với mô xungquanh, phải đánh giá được dịch tiêu hóa có chảy vào khoang dưới da hay vào ổbụng không để can thiệp kịp thời

Bung đường nối da niêm có thể xảy ra do sức căng (đường rạch da quá lớn so vớikhẩu kính ruột), do thiếu máu HMNT, do nhiễm trùng da quanh HMNT hoặc dotình trạng thiếu dinh dưỡng, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch

Điều trị bung đường nối da niêm tùy thuộc vào mức độ Những trường hợp nhẹ,không có biến chứng có thể chăm sóc tại chỗ Mô dưới da giữa HMNT và da xungquanh phải được giữ sạch với bột bảo vệ da, miếng dán da, thay túi HMNT mỗingày… cho đến khi một cầu nối da niêm mới được hình thành Trường hợp bungđường nối da niêm trên phần lớn chu vi, cần can thiệp thủ thuật khâu lại để tránh dichứng hẹp HMNT [82] Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, người bệnh cầnđược cấy và điều trị kháng sinh để tránh nhiễm trùng lan rộng

1.8.1.3 Tụt hậu môn nhân tạo

Tụt HMNT là biến chứng thường gặp, có hai dạng tụt HMNT: cố định hoặctrượt Tụt HMNT dạng cố định thường do đầu tận đại tràng đưa ra ngoài quá ngắntrong khi cố định (do di động đại tràng không đủ hoặc do căng mạc treo) Biếnchứng này cũng có thể xảy ra khi người bệnh tăng cân quá mức sau phẫu thuật làm

bề dày thành bụng tăng lên nhiều hơn so với chiều cao của HMNT ban đầu TụtHMNT dạng trượt thường xảy ra do HMNT không cố định, không dính vào thànhbụng, tạo ra khoảng hở lớn giữa thành bụng và HMNT Khi người bệnh ở tư thếđứng hoặc ho rặn, HMNT nằm trên mặt da; nhưng khi người bệnh nằm, các cơthành bụng giãn ra, HMNT tụt xuống dưới mặt da gây hở và chảy dịch quanh túiHMNT

Trang 28

1.8.1.4 Tắc ruột

Tắc ruột sau phẫu thuật Miles có thể xảy ra sớm hoặc muộn, nguyên nhân thườnggặp nhất là do dính Hẹp HMNT, thoát vị cạnh HMNT, thoát vị nội, xoắn ruột… làcác nguyên nhân khác ít gặp hơn

Có nhiều biện pháp được thực hiện nhằm giảm tỉ lệ tắc ruột liên quan đến HMNTnhư đóng lỗ phúc mạc giữa HMNT và thành bụng bên, thực hiện HMNT ngoàiphúc mạc… Tuy nhiên, các biện pháp này đều chưa được chứng minh làm giảmnguy cơ tắc ruột sau phẫu thuật [59]

1.8.1.5 Viêm da cạnh HMNT

Là biến chứng thường gặp, có thể xảy ra sớm hoặc muộn Biến chứng nàythường đi kèm với những biến chứng khác của HMNT như sa tụt, thoát vị cạnhHMNT Có thể chủ động phòng tránh viêm da cạnh HMNT bằng cách thực hiệnHMNT đúng kĩ thuật và chăm sóc HMNT đúng cách [13]

Alvey [5] phân loại viêm da cạnh HMNT thành các loại: viêm da kích ứng, viêm

da cơ học, viêm da nhiễm khuẩn, viêm da dị ứng, và viêm da mủ hoại thư

Viêm da kích ứng thường do dán túi HMNT không đúng cách làm rò rỉ dịch phângây kích ứng da Tình trạng viêm da tiếp tục gây khó khăn trong việc dán túi, tạovòng xoắn bệnh lí gây viêm da kích ứng nặng hơn Giáo dục và tư vấn người bệnhcách chăm sóc HMNT đóng vai trò rất lớn trong việc phòng ngừa và điều trị loạiviêm da này

Viêm da cơ học thường gây ra do sang chấn vật lí khi thay túi HMNT hoặc dodây đeo Việc thay túi dán thường xuyên có thể gây bong tróc, tổn thương lớpthượng bì ở da quanh HMNT, gây triệu chứng đau hoặc chảy máu Để điều trị loạiviêm da này, nhân viên y tế thường tư vấn người bệnh sử dụng túi HMNT hai mảnh

để giảm tần suất thay túi dán, kết hợp với việc sử dụng các keo dán bảo vệ da để giữvùng da quanh HMNT khô và ít bị bong tróc

Trang 29

Viêm da dị ứng gây ra do phản ứng quá mẫn của người bệnh với các thành phầnnhư keo dán, hương liệu trong túi HMNT Tuy nhiên, có rất ít trường hợp viêm da

dị ứng được khẳng định chắc chắn bằng xét nghiệm Một khi tác nhân gây dị ứngđược xác định, thay đổi loại túi dán kết hợp với việc điều trị bằng thuốc bôi có chứacorticoid sẽ làm giảm các triệu chứng dị ứng và làm giảm tình trạng viêm da

Viêm da nhiễm khuẩn được phân thành viêm da do vi nấm và viêm nang lông.Viêm da do vi nấm thường do Candida albicans gây ra (66% trường hợp), sử dụngthuốc kháng nấm và giữ vùng da quanh HMNT khô ráo là cách điều trị hiệu quả đốivới loại viêm da này Viêm nang lông quanh HMNT thường do Staphylococcusaureus gây ra và thường được điều trị bằng các loại thuốc bôi có chứa kháng sinh.Viêm da mủ hoại thư là biến chứng ít gặp của HMNT Tuy loại viêm da nàythường đi kèm với bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng, viêm da mủ hoại thư ởnhững người bệnh có HMNT do bệnh lí ung thư cũng đã được báo cáo Cơ chếbệnh sinh của biến chứng này vẫn chưa được làm rõ, và bệnh biểu hiện chủ yếubằng triệu chứng vỡ mủ và loét da cạnh HMNT Corticoid và các thuốc độc tế bàonhư Cyclosporin dùng tại chỗ hoặc toàn thân chưa được chứng minh là có hiệu quảtrong việc điều trị biến chứng này Điều trị chủ yếu vẫn là sử dụng keo dán bảo vệvùng da bị viêm loét quanh HMNT và sử dụng các thuốc bôi có chứa kháng sinh

1.8.1.6 Chảy máu HMNT

Chảy máu HMNT xuất hiện sớm sau phẫu thuật thường do sai sót kĩ thuật trongkhi thực hiện HMNT, vị trí chảy máu có thể từ thành ruột, mạc treo hoặc mạch máudưới da xung quanh HMNT Chảy máu HMNT xuất hiện muộn thường do chảymáu niêm mạc HMNT gây ra do sang chấn vật lí khi thay túi HMNT, do tình trạngviêm da cạnh HMNT, do vỡ giãn mạch máu bàng hệ tại đường nối da niêm hoặc dobệnh lí nền của người bệnh (rối loạn đông máu, sử dụng thuốc kháng đông…).Nếu chảy máu từ niêm mạc HMNT, chèn gạc có/ không tẩm adrenaline có thểcầm máu được ở 98% trường hợp [12] Chảy máu do tình trạng viêm da cạnhHMNT có thể phòng ngừa bằng việc thay đổi cách chăm sóc, dán túi HMNT Chảy

Trang 30

máu do vỡ giãn mạch máu bàng hệ quanh HMNT thường do tình trạng tăng áp cửa

do bệnh lí nền của người bệnh Phần lớn các trường hợp này cần can thiệp ngoạikhoa như cắt bỏ đường nối da niêm cùng các mạch máu bàng hệ kèm các thủ thuậtthông nối cửa chủ để làm giảm tình trạng tăng áp cửa

1.8.2 Biến chứng muộn

Là các biến chứng xảy ra sau một tháng sau phẫu thuật

1.8.2.1 Thoát vị cạnh hậu môn nhân tạo

Thoát vị cạnh HMNT là sự trồi ra ngoài của tạng ổ bụng qua chỗ yếu trên thànhbụng quanh vị trí HMNT Đây là một trong những biến chứng thường gặp nhất củaHMNT kiểu tận, với tỉ lệ lên đến 48% khi chẩn đoán bằng khám lâm sàng và 78%khi chẩn đoán bằng chụp cắt lớp vi tính [37] Ngoài ra, các nghiên cứu còn chothấy, HMNT kiểu tận có nguy cơ thoát vị cạnh HMNT cao hơn hẳn so với HMNT

và lỗ mở hồi tràng kiểu quai [29, 37]

Các yếu tố nguy cơ thoát vị cạnh HMNT nói chung bao gồm: tuổi trên 60, giới

nữ, các tình trạng tăng áp lực ổ bụng kéo dài (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ ganbáng bụng…), tăng huyết áp, béo phì (vòng eo >100cm hoặc BMI >25kg/m2), suydinh dưỡng, hút thuốc lá, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticoid [7, 25, 37,48] Thoát vị cạnh HMNT ít khi xảy ra trong 1 tháng đầu sau phẫu thuật (0-3%),phần lớn thoát vị cạnh HMNT xảy ra trong 2 năm đầu, tuy nhiên nguy cơ thoát vịvẫn tồn tại đến 20 năm sau phẫu thuật [37]

Hiện nay, vẫn chưa có đồng thuận về phương pháp tối ưu để thực hiện HMNT.Các biện pháp kinh điển nhằm giảm tỉ lệ thoát vị cạnh HMNT như mở HMNTxuyên qua cơ thẳng bụng, khâu cố định mạc treo HMNT vào thành bụng bên…chưa được chứng minh là có hiệu quả [18] Phần lớn các nghiên cứu hồi cứu trongthời gian gần đây đều cho thấy HMNT ngoài phúc mạc có liên quan đến tỉ lệ thoát

vị cạnh HMNT thấp hơn so với HMNT trong phúc mạc [7, 27, 59], tuy nhiên nhữngnghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng (RCT) chưa ủng hộ điều này [41,51] Phòng ngừa thoát vị cạnh HMNT bằng phương pháp đặt mảnh ghép nhân tạo

Trang 31

dự phòng đã được nhiều RCT chứng minh là có hiệu quả trong việc làm giảm tỉ lệthoát vị cạnh HMNT, nhất là đối với HMNT kiểu tận [54, 57, 60, 80, 83] Hiệp hộiThoát vị Châu Âu năm 2018 cũng đã khuyến cáo đặt mảnh ghép nhân tạo dự phòngcho những trường hợp HMNT kiểu tận vĩnh viễn như trong phẫu thuật Miles [29].Tuy nhiên, ở một quốc gia đang phát triển như nước ta, do điều kiện kinh tế khókhăn và giá thành của mảnh ghép nhân tạo còn cao so với mức chi trả của ngườibệnh, việc đặt mảnh ghép nhân tạo dự phòng thoát vị cạnh HMNT vẫn chưa đượcchấp nhận và áp dụng rộng rãi.

Chẩn đoán thoát vị cạnh HMNT trước đây chủ yếu chỉ dựa vào khám lâm sàng.Triệu chứng thường gặp là khối phồng cạnh HMNT, có thể kèm theo các triệuchứng khác như: đau, nứt da quanh HMNT, tắc ruột hoặc bán tắc ruột… Khám lâmsàng có thể phát hiện được phần lớn thoát vị cạnh HMNT Tuy nhiên, có một tỉ lệkhông nhỏ thoát vị cạnh HMNT không có triệu chứng lâm sàng, một số nghiên cứubáo cáo tỉ lệ này dao động từ 17-82% [65, 74] Vì vậy, ở những trường hợp nghingờ, cần kết hợp thêm các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm hoặc chụpcắt lớp vi tính để khẳng định chẩn đoán

Phân độ thoát vị cạnh HMNT: có nhiều phân độ thoát vị cạnh HMNT được đềxuất nhưng trong đó nổi bật nhất là phân độ của Moreno-Matias, phân độ của Gil-Szcepkowski, và phân độ của Hiệp hội Thoát vị Châu Âu (European HerniaSociety) Phân độ của Moreno – Matias phân độ dựa vào hình ảnh học chụp cắt lớp

vi tính, phân độ của Gil-Szcepkowski dựa vào khám lâm sàng, và phân độ của Hiệphội Thoát vị Châu Âu dựa vào quan sát trong khi phẫu thuật Trong cả ba bảng phân

độ, chỉ có bảng phân độ của Gil-Szcepkowski đề xuất chỉ định can thiệp tùy theophân độ thoát vị cạnh HMNT, hai bảng phân độ còn lại chỉ đơn thuần mô tả, không

đề cập đến chỉ định can thiệp

Phân độ Moreno-Matias [65]

 Type 0: phúc mạc trượt theo thành của quai ruột chứa HMNT, không tạothành túi thoát vị

Trang 32

 Type Ia: thoát vị quai ruột làm HMNT, túi thoát vị ≤5cm.

 Type Ib: thoát vị quai ruột làm HMNT, túi thoát vị >5cm

 Type II: thoát vị mạc nối lớn

 Type III: thoát vị quai ruột khác quai ruột làm HMNT

Phân độ Gil-Szcepkowski [8]

 Type I: thoát vị cạnh HMNT nhỏ, đơn độc

 Type II: thoát vị cạnh HMNT nhỏ kèm thoát vị vết mổ đường giữa (khôngbiến dạng đáng kể thành bụng trước)

 Type III: thoát vị cạnh HMNT lớn, đơn độc (biến dạng đáng kể thànhbụng)

 Type IV: thoát vị cạnh HMNT lớn, kèm thoát vị vết mổ đường giữa (biếndạng đáng kể thành bụng)

Phân độ của Hiệp hội Thoát vị Châu Âu [24]

 Type I: thoát vị cạnh HMNT ≤5cm không kèm thoát vị vết mổ

 Type II: thoát vị cạnh HMNT ≤5cm có kèm thoát vị vết mổ

 Type III: thoát vị cạnh HMNT >5cm không kèm thoát vị vết mổ

 Type IV: thoát vị cạnh HMNT >5cm có kèm thoát vị vết mổ

 P: thoát vị lần đầu

 R: thoát vị tái phát

Điều trị thoát vị cạnh HMNT gồm có điều trị bảo tồn và điều trị phẫu thuật Cácbiện pháp điều trị bảo tồn bao gồm mang đai điều trị thoát vị, giảm cân, tránh khuânvác nặng, thay đổi chế độ ăn… Tuy nhiên, các phương pháp điều trị này chỉ mangtính tạm thời và không đảm bảo hiệu quả Nếu lựa chọn điều trị bảo tồn, người bệnhphải được giáo dục kĩ càng để nhận biết kịp thời các biến chứng nguy hiểm như tắcruột, hoại tử ruột… Cuối cùng, mặc cho các nỗ lực điều trị bảo tồn, 1/3 các trườnghợp thoát vị cạnh HMNT đều cần đến can thiệp phẫu thuật để giải quyết các triệuchứng và biến chứng

Trang 33

Phẫu thuật điều trị thoát vị cạnh HMNT bao gồm sửa HMNT và làm lại HMNT ở

vị trí khác trên thành bụng Trong các phẫu thuật sửa HMNT, khâu phục hồi lỗthoát vị đơn thuần có tỉ lệ tái phát cao hơn hẳn so với các phương pháp có đặt mảnhghép nhân tạo (57,6-69,4% so với 6,9-17,2%) Vì vậy, khâu phục hồi thành bụngđơn thuần chỉ được sử dụng trong các trường hợp có chống chỉ định đặt mảnh ghépnhân tạo Giữa các phương pháp sửa HMNT có đặt mảnh ghép nhân tạo, không cókhác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ tái phát, tỉ lệ nhiễm khuẩn mảnh ghép giữa các

vị trí đặt mảnh ghép nhân tạo (đặt mảnh ghép trên cân cơ, dưới cân cơ, hoặc hoàntoàn trong phúc mạc), giữa phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi [50]

Phẫu thuật làm lại HMNT tại vị trí khác trên thành bụng là một lựa chọn để điềutrị thoát vị cạnh HMNT Tuy nhiên, phẫu thuật này có tỉ lệ tái phát cao (24-86%), tỉ

lệ biến chứng cao (23%), kèm theo nguy cơ thoát vị tại vị trí HMNT cũ Hơn nữa,thực hiện phẫu thuật này gặp không ít khó khăn do thường phải di động đại tràng, vịtrí HMNT mới phải nằm đối bên với vị trí cũ nhằm giảm nguy cơ tái phát [37].Thoát vị cạnh HMNT có chỉ định điều trị phẫu thuật khi gây nhiều triệu chứngảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh, khi thoát vị có biến chứng hoặc kèm theothoát vị vết mổ khác trên thành bụng Chỉ định can thiệp phẫu thuật theo phân độGil-Szcepkowski [8]:

 Type I: phẫu thuật khi có kèm các biến chứng tại chỗ khác của HMNT,khi đau nhiều, khi có thoát vị kẹt tái đi tái lại Phẫu thuật đề xuất: sửaHMNT, không làm lại HMNT

 Type II: phẫu thuật khi có kèm các biến chứng tại chỗ khác của HMNT,khi đau nhiều, khi có thoát vị kẹt tái đi tái lại, khi thoát vị vết mổ kíchthước lớn Phẫu thuật đề xuất: sửa HMNT kèm phục hồi thành bụng

 Type III: phẫu thuật khi thoát vị cạnh HMNT lớn gây khó khăn cho việcdán túi HMNT, khi có thoát vị kẹt tái đi tái lại Phẫu thuật đề xuất: làm lạiHMNT

Trang 34

 Type IV: phẫu thuật khi thoát vị cạnh HMNT lớn gây khó khăn cho việcdán túi HMNT, khi thoát vị vết mổ kích thước lớn, khi có thoát vị kẹt tái

đi tái lại Phẫu thuật đề xuất: làm lại HMNT và phục hồi thành bụng

1.8.2.2 Sa hậu môn nhân tạo

Sa HMNT là tình trạng HMNT nhô ra ngoài thành bụng nhiều hơn so với bìnhthường Tương tự biến chứng tụt HMNT, sa HMNT cũng có hai dạng: cố định vàtrượt Sa HMNT có thể xảy ra do sai sót kĩ thuật (đoạn ruột đưa ra ngoài thành bụngquá dài, đường rạch cân cơ thành bụng quá lớn so với khẩu kính ruột), do cân cơthành bụng yếu, hoặc do tình trạng tăng áp lực ổ bụng kéo dài (béo phì, bệnh phổitắc nghẽn mạn tính) Khoảng 50% trường hợp sa HMNT có kèm theo thoát vị cạnhHMNT, nhất là HMNT kiểu tận

Sa HMNT có thể gây triệu chứng đau, gây khó khăn trong dán túi HMNT và ảnhhưởng đến tâm lí của người bệnh, niêm mạc HMNT dễ bị phù nề, loét, chảy máu,đoạn ruột sa có thể thắt nghẹt và hoại tử Tuy nhiên, biến chứng hoại tử ruột thường

ít xảy ra Có ít hơn 10% trường hợp sa HMNT có biến chứng thắt nghẹt [47] vàphần lớn những trường hợp này có thể điều trị bằng cách phẫu thuật cắt bỏ đoạnruột sa

Sa HMNT kích thước nhỏ và ít triệu chứng có thể điều trị bảo tồn Các phươngpháp điều trị bảo tồn bao gồm: mang đai, đẩy khối sa vào bằng tay và thay túi dánthích hợp Khi có sa HMNT, người bệnh cần phải được hướng dẫn thay túi HMNT

đủ lớn để tránh rò rỉ phân, đế túi phải đàn hồi mềm mại để tránh làm tổn thươngHMNT, bề mặt túi phải trong suốt để người bệnh có thể thường xuyên đánh giá tìnhtrạng phù nề và màu sắc niêm mạc của HMNT

Sa HMNT kích thước lớn, gây đau nhiều hoặc có biến chứng cần phải điều trịphẫu thuật Có nhiều phương pháp cắt bỏ khối sa như phẫu thuật Delorme, phẫuthuật Altemeier, tạo hình bằng máy khâu nối thẳng … Những phương pháp này đềucho kết quả sớm an toàn và khả quan

Trang 35

Các biện pháp như cố định mạc treo, cố định đại tràng vào thành bụng, và thựchiện HMNT ngoài phúc mạc chưa được chứng minh là có hiệu quả trong việcphòng ngừa biến chứng sa HMNT.

1.8.2.3 Hẹp hậu môn nhân tạo

Hẹp HMNT thường là biến chứng muộn, có thể xảy ra ở ngang mức da hoặc cân

cơ thành bụng [6] Hẹp HMNT có thể là di chứng của tình trạng thiếu máu HMNT,tụt HMNT, viêm da cạnh HMNT, hoặc do ung thư tái phát tại vị trí HMNT HẹpHMNT xuất hiện sớm sau phẫu thuật chủ yếu do sai sót kĩ thuật, do đường rạch da

và cân cơ quá nhỏ so với khẩu kính ruột, do HMNT không vuông góc với mặtphẳng thành bụng, do đường hầm ngoài phúc mạc không đủ rộng trong trường hợpHMNT ngoài phúc mạc

Hẹp HMNT có thể gây ra triệu chứng táo bón, đau khi tống xuất phân, trườnghợp nặng có thể gây bán tắc ruột/ tắc ruột Điều trị hẹp HMNT tùy thuộc vào mức

độ hẹp Nếu hẹp nhẹ và ít triệu chứng, có thể điều trị bằng cách nong HMNT kếthợp chế độ ăn nhiều chất xơ, sử dụng thuốc nhuận trường để tạo thuận lợi cho việctống xuất phân Có thể nong HMNT bằng ngón tay hoặc bằng que nong chuyêndụng [71] Nếu hẹp gây đau, gây tắc ruột hoặc bán tắc tái đi tái lại nhiều lần thì cầncan thiệp phẫu thuật, vì nong HMNT thường ít có hiệu quả trong những trường hợpnày [67]

Hẹp HMNT ở ngang mức da có thể được điều trị bằng cách cắt bỏ cầu nối daniêm và khâu cố định lại niêm mạc HMNT mà không cần rạch cân cơ Để điều trịnhững trường hợp hẹp nặng, một số kĩ thuật như tạo hình bằng máy khâu nối vòng,tạo hình vạt da kiểu “chữ Z” hoặc “chữ W” có thể được áp dụng [64, 77] Nếu hẹpngang mức cân cơ, cần phải rạch rộng cân cơ và cố định lại HMNT Trường hợphẹp HMNT trên đoạn dài, hẹp kèm biến chứng tại chỗ như rò cạnh HMNT, phẫuthuật làm lại HMNT tại vị trí khác trên thành bụng có thể được chỉ định [12]

Trang 36

1.8.2.4 Rò cạnh hậu môn nhân tạo

Rò cạnh HMNT có thể do tình trạng nhiễm trùng da quanh HMNT, áp xe đườngchỉ khâu hoặc ung thư tái phát tại vị trí HMNT Rò cạnh HMNT trên bề mặt da cóthể lành tự nhiên hoặc điều trị bằng cách bơm chất làm xơ hóa đường rò Nhữngtrường hợp rò phức tạp dưới mặt da cần xem xét can thiệp phẫu thuật thay đổi vị tríHMNT

1.9 Những nghiên cứu trước đây về HMNT ngoài phúc mạc

Trên thế giới, không có nhiều nghiên cứu riêng cho HMNT ngoài phúc mạc.Chúng tôi tìm được trong mười năm gần đây có ba nghiên cứu hồi cứu [49, 58, 81]

và hai nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng [41, 51] báo cáo đầy đủ tỉ lệcác biến chứng của HMNT ngoài phúc mạc Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứunày đều có cỡ mẫu nhỏ <30 trường hợp

Tất cả các nghiên cứu đều kết luận HMNT ngoài phúc mạc là kĩ thuật an toàn, dễthực hiện, không làm tăng thêm thời gian phẫu thuật, không làm tăng thêm thời giannằm viện, có ít biến chứng hơn so với HMNT trong phúc mạc Cả ba nghiên cứuhồi cứu của Leroy, Hamada và Wang đều kết luận HMNT ngoài phúc mạc có tỉ lệthoát vị cạnh HMNT thấp hơn có ý nghĩa so với HMNT trong phúc mạc Tuy nhiên,hai nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng của Dong và Heiying khôngchứng minh được điều này Về các biến chứng khác, Wang báo cáo tỉ lệ sa tụtHMNT thấp hơn, Yamada báo cáo tỉ lệ bung đường nối da niêm thấp hơn có ýnghĩa thống kê ở nhóm HMNT ngoài phúc mạc Ngoài ra không có sự khác biệt vềcác biến chứng khác như viêm da cạnh HMNT, chảy máu HMNT, thiếu máu/ hoại

tử HMNT, hẹp HMNT, rò cạnh HMNT, tắc ruột

Về mặt chức năng của HMNT, Wang kết luận HMNT ngoài phúc mạc tốt hơnHMNT trong phúc mạc về các mặt: kích thích tống xuất phân dễ dàng hơn, số lầntống xuất phân trong một ngày ít hơn, tần suất tống xuất phân đều đặn hơn, khảnăng kiểm soát tống xuất phân tốt hơn

Trang 38

Bảng 1.1 Những nghiên cứu gần đây về HMNT ngoài phúc mạc

Nămthựchiện

Thiết kếnghiêncứu

Số trườnghợp HMNTngoài phúcmạc

Số trườnghợp HMNTtrong phúcmạc

Thời giantheo dõi(tháng)

Thời giantheo dõitrung vị(tháng)

Bảng 1.2 Kết luận của những nghiên cứu gần đây về HMNT ngoài phúc mạc

Ưu điểm của HMNT ngoài phúc mạc Nhược điểm của HMNT

ngoài phúc mạc

Wang - Thời gian thực hiện HMNT ngắn hơn

- Thời gian nằm viện ngắn hơn

- Tỉ lệ biến chứng chung thấp hơn

- Chức năng của HMNT tốt hơn

- Chưa ghi nhận

Heiying - Tỉ lệ các biến chứng muộn thấp hơn - Tỉ lệ phù HMNT cao hơn

Dong - Thời gian thực hiện HMNT ngắn hơn

- Thời gian nằm viện ngắn hơn

- Tỉ lệ biến chứng chung thấp hơn

- Chức năng của HMNT tốt hơn

- Chưa ghi nhận

Trang 39

Hamada - Tỉ lệ thoát vị cạnh HMNT thấp hơn - Chưa ghi nhận

Leroy - Tỉ lệ thoát vị cạnh HMNT thấp hơn - Chưa ghi nhận

Tại Việt Nam, trong hai thập niên gần đây, có một bài báo nghiên cứu về biếnchứng của HMNT ngoài phúc mạc tựa đề “Đánh giá ưu điểm phương pháp làm hậumôn nhân tạo vĩnh viễn ngoài phúc mạc trong phẫu thuật Miles” của Đỗ Bá Hùng,Phạm Công Khánh, công bố năm 2008, so sánh tỉ lệ biến chứng giữa 34 trường hợpHMNT ngoài phúc mạc và 34 trường hợp HMNT trong phúc mạc [1] Tác giả bàibáo này chỉ ra ưu điểm của HMNT ngoài phúc mạc là dễ thực hiện, tránh được biếnchứng thoát vị nội và xoắn HMNT, ít bị sa niêm mạc HMNT; khuyết điểm củaHMNT ngoài phúc mạc là dễ bị nghẹt và thiếu máu quai ruột làm HMNT Tác giảkết luận tỉ lệ biến chứng của HMNT ngoài phúc mạc là 3% với biến chứng thườnggặp nhất là biến chứng bán tắc ruột, tỉ lệ biến chứng của HMNT trong phúc mạc là15% với biến chứng thường gặp nhất là sa HMNT Tuy nhiên, trong bài báo chỉ đềcập đến bốn biến chứng là sa HMNT, hẹp HMNT, chảy máu HMNT và bán tắcruột; không đề cập đến các biến chứng như thoát vị cạnh HMNT và viêm da cạnhHMNT

Trang 40

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Dân số mục tiêu

Người bệnh được phẫu thuật Miles điều trị ung thư trực tràng và ung thư ốnghậu môn

2.2.2 Dân số nghiên cứu

Người bệnh được phẫu thuật Miles điều trị ung thư trực tràng và ung thư ốnghậu môn tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (BVĐHYDTPHCM) từ 01/01/2015 đến 01/05/2020

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

Người bệnh được phẫu thuật Miles điều trị ung thư trực tràng và ung thư ốnghậu môn tại BVĐHYD TPHCM từ 01/01/2015 đến 01/05/2020, có tái khámtại BVĐHYD TPHCM sau phẫu thuật

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Người bệnh bỏ tái khám, lần tái khám cuối cùng cách thời điểm nghiên cứutrên 06 tháng

Ngày đăng: 04/07/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w