Bảng câu hỏi 3.Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo ADA 4.Bách phân vị trọng lượng thai theo tuổi thai từ 37 tuần trở lên 5.Danh sách sản phụ trong nghiên cứu... Các yếu tố l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-ĐÀO PHƯƠNG ANH
KẾT CỤC THAI KỲ
CÓ CÂN NẶNG SƠ SINH TỪ 3600gr TRỞ LÊN
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CƠ SỞ 2
Trang 2Tôi trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.BS Vương ThịNgọc Lan, người thầy đã tận tụy hết lòng giúp đỡ tôi thực hiện đề tài nghiêncứu và hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy Cô Bộ môn Phụ Sản, Khoa
Y, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ, giảngdạy cho chúng tôi có kiến thức về chuyên môn và nghiên cứu khoa học
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các sản phụ đã hợp tác tốt để tôi hoànthành công trình nghiên cứu
Cuối lời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong giađình, bạn bè - những người đã động viên, chia sẻ những khó khăn, giúp đỡcho tôi về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2020
Người thực hiện
Đào Phương Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưatừng công bố trong bất cứ nghiên cứu nào khác
TpHCM, tháng 8 năm 2020Tác giả luận văn
ĐÀO PHƯƠNG ANH
Trang 4MỤC LỤC
Trang Lời cám ơn
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ trong nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Sơ lược về sự phát triển của thai và dinh dưỡng thai 4
1.2 Thai to 8
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 21
2.3 Cỡ mẫu 22
2.4 Liệt kê và định nghĩa biến số 22
2.5 Phương pháp tiến hành 33
2.6 Xử lý và phân tích số liệu 37
2.7 Y đức 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 40
3.2 Kết cục thai kỳ của mẹ có trẻ sơ sinh thai từ 3600 gram trở lên 47
3.3 Kết cục trẻ sơ sinh 51
Chương 4 BÀN LUẬN 55
4.1 Bàn luận về thiết kế nghiên cứu 55
4.2 Bàn luận về đặc điểm lâm sàng của thai to 55
4.3 Bàn luận về đặc điểm cận lâm sàng 65
Trang 54.4 Kết cục thai kỳ của thai từ 3600 gram trở lên 67KẾT LUẬN 71KIẾN NGHỊ 73TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1 Bảng đồng thuận tham gia nghiên cứu
2 Bảng câu hỏi
3.Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo ADA
4.Bách phân vị trọng lượng thai theo tuổi thai từ 37 tuần trở lên
5.Danh sách sản phụ trong nghiên cứu
Trang 6BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết nguyên
ACOG American Congress of Obstetricians and GynecologistsADA American Diabetes Association
AFI Amniotic fluid index
Trang 7Viết tắt Viết nguyên
TLSS Trọng lƣợng sơ sinh
WHO World Health Organization
Trang 8BẢNG ĐỐI CHIẾU VIỆT - ANH
Nhóm nghiên cứu của Hiệp hội đái
tháo đường và thai nghén quốc tế
International Association of Diabetesand Pregnancy Stydy Group
Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization
Trương lực cơ-Nhịp tim-Phản
xạ-Màu sắc da-Nhịp thở
Respiration
Yếu tố tăng trưởng giống insulin -1 Insulin-like Growth Factor-1
Yếu tố tăng trưởng giống insulin -2 Insulin-like Growth Factor-2
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Phát triển thai 5
Bảng 1.2 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn chung của Tổ chức y tế thế giới (WHO) và theo Hiệp hội đái tháo đường dành cho người Châu Á (2000) 9
Bảng 1.3 Tăng cân trong thai kỳ căn cứ trên chỉ số khối cơ thể (BMI) của phụ nữ trước mang thai 12
Bảng 3.1 Các đặc điểm về dịch tễ của dân số nghiên cứu 41
Bảng 3.2 Các đặc điểm về tiền căn sản phụ khoa của đối tượng nghiên cứu 42 Bảng 3.3 Đặc điểm về thể trạng mẹ 43
Bảng 3.4 Đặc điểm quá trình mang thai 46
Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẹ lúc sinh 47
Bảng 3.6 Lý do mổ lấy thai 49
Bảng 3.7 Khởi phát chuyển dạ và tình trạng sau sinh của mẹ 50
Bảng 3.8 Siêu âm 52
Bảng 3.9 Kết cục trẻ sơ sinh 53
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biều đồ 3.1 Đặc điểm tuổi sản phụ tham gia nghiên cứu 40
Biểu đồ 3.2 Số lần khám thai 45
Biểu đồ 3.3 Phương pháp sinh của thai phụ có con ≥ 3600 gram 48
Biểu đồ 3.4 Tuổi thai lúc sinh 51
Sơ đồ 2.1 Quy trình thu thập số liệu 39
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trọng lượng thai là một trong những chỉ số thể hiện sức khỏe của thai
và phụ thuộc rất nhiều vào sự trao đổi chất giữa mẹ và con qua nhau thai,bệnh lý của người mẹ và thai, đồng thời cũng là yếu tố phản ánh tình trạngdinh dưỡng của công tác quản lý thai Việc đánh giá trọng lượng thai nhi sẽgiúp cho bác sĩ lâm sàng có những nhận định về cân nặng trẻ trước khi sinh,
có thể tiên lượng cuộc sinh Thai to ngoài việc gây khó khăn cho cuộc sinhcũng liên quan đến sự phát triển về trí tuệ và thể lực của trẻ sau này Trẻ sơsinh đủ tháng thường có trọng lượng dao động khoảng 2800 đến 3500 gram.Trọng lượng trung bình của trẻ là 3000± 200 gram [2]
Thai to so với tuổi thai là thai có cân nặng nằm trên đường bách phân
90th Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế-xã hội, sự chăm sóc và quản lýthai nghén tốt hơn, t lệ sinh thai to đang có xu hướng gia tăng trong thời giangần đây, cụ thể, t lệ sinh con trên 4000g ở Bệnh viện Đại học Y Dược ThànhPhố Hồ Chí Minh tăng từ 2,6% năm 2005 lên 5,54% tổng số sinh năm 2007.Ngô Thị Uyên (2008) nghiên cứu tại Hải Phòng [30] định nghĩa thai to là thai
có trọng lượng trên bách phân vị thứ 90 so với tuổi thai; tác giả ghi nhận t lệ
là 15,7% Tại Cần Thơ, năm 2014, Lâm Đức Tâm báo cáo t lệ thai to trên3500gram là 23,25%; trên 4000gram là 3,86%; đến năm 2016, t lệ trẻ 4000gram tăng lên là 4,7% ( khoảng tin cậy 95% là 3,6%- 5,8%) Các nước pháttriển có t lệ thai to cao hơn các nước đang phát triển và nước nghèo tại Hoa
Kỳ khoảng 10% trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh từ 4000 gram trở lên [50] vàCanada là 10% [45]
Các yếu tố liên quan đến thai to là mẹ bị đái tháo đường (ĐTĐ), béophì hay cả hai; mẹ cao lớn, sự tăng cân của mẹ trong thai kỳ, đa sản, tiền sử
Trang 12sinh con trên 4000g, thai giới tính nam, thai già tháng sinh lý [3], [66] Việcsinh đẻ một thai to thường khó khăn và có nhiều biến chứng như kẹt vai; giatăng t lệ mổ lấy thai,tăng t lệ sinh bằng thủ thuật sản khoa, tăng nguy cơbăng huyết sau sinh,… Kết cục trẻ sơ sinh có nhiều biến chứng như gãyxương đòn và tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, cũng như trẻ to thườngyếu ớt, khó nuôi, nhất là khi bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, trẻ sinh ra dễ bị
hạ đường huyết, khi lớn lên trẻ dễ bị béo phì, tăng nguy cơ bị đái tháo đường[35] Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ, t lệ đẻ khó do thai to kẹt vai thayđổi từ 0,6-1,4% [3], [35] Tuy nhiên, chẩn đoán thai to trước khi sinh lại làvấn đề khó khăn, với phương pháp ước lượng trọng lượng thai chủ yếu dựatrên bề cao tử cung và siêu âm thai còn nhiều sai lệch [12], [30], [35]
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước, đờisống của người dân cao, sự chăm sóc và chế độ dinh dưỡng đầy đủ nên cónhiều trường hợp thai to được sinh ra, tăng nguy cơ cho mẹ và thai nhi ởnhóm đối tượng này Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ
sở 2 trong thời gian gần đây, tiếp nhận nhiều các sản phụ sinh thai to, tuynhiên tại bệnh viện chưa có nghiên cứu để đánh giá thực trạng thai to như thếnào, có những yếu tố nào có liên quan đến tình trạng sinh thai to Nhằm gópphần đánh giá tình hình sinh thai to và các yếu tố có liên quan từ đó có chiếnlược quản lý thai phù hợp, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm trả lời
câu hỏi: “Kết cục của thai kỳ có cân nặng sơ sinh từ 3600 gram trở lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2 là như thế nào? ”.
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Khảo sát kết cục thai kỳ của mẹ và trẻ sơ sinh có cân nặng ≥ 3600gram tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TPHCM cơ sở 2
2 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của sản phụ sinh con có cânnặng ≥ 3600 gram tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TPHCM cơ sở 2
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về sự phát triển của thai và dinh dưỡng thai
1.1.1 Sự phát triển của thai
Sự thụ tinh là noãn và tinh trùng gặp nhau tạo nên sự thụ tinh là trứng.Sau đó, trứng phát triển lớn dần tạo nên phôi trong tuần lễ thứ 3; đến cuối thời
kỳ phôi thai, phần đầu thai to một cách không cân đối, có những phác hình rõdần của mắt, mũi, miệng, tai ngoài Tứ chi có những chồi ngón Những bộphận chính của cơ thể (tuần hoàn, tiêu hóa) bắt đầu thành lập Từ sau tuần lễthứ tám, phôi thai được chuyển sang giai đoạn thai nhi [3] Sau đó, phôi phânchia tế bào để phát triển thành thai nhi vào tuần thứ tám sau khi thụ tinh, hoặctuần thứ mười sau khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng, giai đoạn nàytiếp tục tăng trưởng và trưởng thành các cấu trúc đã được hình thành trongthời kỳ phôi thai, vì thai trong tư thế tự nhiên là co gập đùi và cẳng chân nênchiều dài theo dõi được là chiều dài ngồi, đo từ đầu đến mông [3] Các giaiđoạn phát triển của thai được ghi nhận
Sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi phụ thuộc rất lớn vào tìnhtrạng dinh dưỡng của mẹ trong lúc mang thai Đặc biệt, tình trạng dinh dưỡngcủa thai nhi trong suốt tam cá nguyệt thứ 2 liên quan đến chiều cao, trọnglượng và vòng đầu trẻ sơ sinh hơn là 3 tháng cuối thai kỳ Khẩu phần ăn củaphụ nữ mang thai ngoài việc phải có đầy đủ chất dinh dưỡng, giàu nănglượng, muối khoáng, vitamin mà còn phải đảm bảo cân đối giữa chất vàlượng thì mới đầy đủ vi chất giúp cho sự phát triển thể lực và trí tuệ sau nàycủa trẻ [3] Những phụ nữ có sức khỏe đầy đủ, không bị suy dinh dưỡng, tăngcân trong thai kỳ hợp lý sẽ có khả năng sinh con đủ cân cao hơn Để đánh giátình trạng dinh dưỡng của bà mẹ khi mang thai thường dựa vào các chỉ số:
Trang 15cân nặng, chiều cao, bề dày lớp mỡ dưới da, vòng cánh tay Các chỉ số nàyphản ánh tình trạng dinh dưỡng trong quá khứ, hiện tại và dự đoán cho tươnglai, ngoài ra còn gián tiếp thể hiện các yếu tố kinh tế xã hội, môi trường xungquanh tác động đến thai phụ.
Bảng 1.1 Phát triển thai [49]
Tuổi thai
(tuần)
Cân nặng (gram)
Chiều dài đầu mông (cm)
Cơ quan sinh dục xác định
Da nhăn nheo, bắt đầu lắng đọngchất béo Phổi phát triển dần, bắtđầu có khả năng thở
Trang 161.1.2 Nguồn dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi
Bánh nhau:
Bánh nhau hoạt động như một hệ thống các cơ quan hoàn chỉnh, là mộthàng rào bảo vệ mà nó còn thực hiện chức năng hô hấp, tiêu hoá, nội tiết chothai Bánh nhau có ba chức năng chính như trao đổi chất dinh dưỡng và cácchất thải giữa mẹ và thai, đảm bảo cho thai sống và phát triển, sản xuất và tiếtnhiều nội tiết do nhau thai giúp người mẹ thích nghi với tình trạng thai nghén,duy trì hàng rào miễn dịch Sự phát triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào sựtrao đổi chất giữa mẹ và con qua nhau thai Cơ chế trao đổi chất gồm nhiềucách: Cơ chế khuếch tán: dựa vào sự khác biệt nồng độ chất thay đổi có trọnglượng phân tử < 600 đơn vị dalton Cơ chế khuếch tán gia tăng: nhờ các yếu
tố chuyên chở như ion canxi, ion clo…, cơ chế này tiêu thụ nhiều năng lượng
tế bào Cơ chế vận chuyển chủ động Cơ chế hoạt động thực bào
Nhờ các cơ chế này hoạt động trao đổi chất giữa hai hệ tuần hoàn của
mẹ và con diễn ra một cách liên tục Lưu lượng tuần hoàn máu mẹ là600ml/phút trong khi đó lưu lượng tuần hoàn máu thai là 70-200ml/phút [3]
Sự trao đổi chất khí xảy ra theo cơ chế khuyếch tán đơn thuần, tuỳ theo ápsuất của các khí hoà tan trong máu mẹ và thai Oxy có nồng độ cao trong máu
mẹ sẽ được vận chuyển sang thai, hemoglobin trong máu thai nhi có đặc tínhthu nhận oxy dễ dàng Khí carbonic cũng được vận chuyển từ máu thai nhisang máu mẹ theo cơ chế này
Nước và các chất điện giải qua nhau thai nhờ cơ thể thẩm thấu, bánhnhau còn có khả năng dự trữ sắt và canxi nhất là vào cuối thời kỳ thai nghén
Protein từ mẹ qua nhau thai theo kích thước của các phân tử từ albuminđến gamma globulin, sự vận chuyển này có hiệu quả hơn ở những thángcuối của thai nghén Protein phân giải thành các acid amin để qua nhau thai
Trang 17sau đó các gai nhau lại tổng hợp thành các protein đặc hiệu cho thai Cácchất mỡ qua nhau thai rất hạn chế, chỉ vài acid béo có trọng lượng phân tửthấp mới qua được trong dầu Các vitamin nhóm B, C và acid folic quanhau thai dễ dàng hơn.
Ngoài ra nhau thai còn đóng vai trò như một hàng rào bảo vệ khôngcho vi khuẩn đi qua nhưng các virus như cúm, rubella… có thể qua nhau thaimột cách dễ dàng Xoắn khuẩn giang mai có thể qua nhau thai sau tháng thứ 5
và có thể gây bệnh cho thai nhi Các thuốc có trọng lượng phân tử dưới 600đơn vị dalton đều qua nhau thai dễ, ngược lại các chất có trọng lượng phân tửtrên 1000 đơn vị dalton khó qua nhau thai Tuy nhiên, việc các thuốc có haykhông qua nhau thai còn phụ thuộc nhiều vào liều lượng, đường dùng và thờigian dùng thuốc Vì vậy việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai phải hết sứcthận trọng Các kháng thể có thể qua nhau thai tạo khả năng miễn dịch thụđộng cho thai nhi
Bánh nhau còn tiết ra một số hocmon vào máu cơ thể người mẹ làmcho người mẹ thích nghi với tình trạng thai nghén và tạo điều kiện thuận lợicho sự phát triển của thai, chúng gồm hai nhóm: hocmon loại peptid vàhocmon loại steroid [3]
1.1.3 Yếu tố nội tiết trong giai đoạn bào thai
Người ta nhận thấy sự có mặt của các hocmon trong sự phát triển vàduy trì thai Các yếu tố phát triển giống như các hocmon tuyến yên, tuyếngiáp, tuyến thượng thận tham gia vào cả hai thành phần phát triển là tăng sảnlượng lên về kích thước Các yếu tố giống insulin đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển cân nặng lúc sinh [3]
Trang 181.2 Thai to
1.2.1 Định nghĩa
Định nghĩa về thai to: Thai to so với tuổi thai khi trọng lượng thai lớnhơn giá trị ở đường bách phân vị thứ 90 hoặc thai nặng trên 4000g khi tớingày dự sanh [3], [35] Đây là định nghĩa cơ bản và chuẩn nhất được các nhàSản phụ khoa chấp nhận Tuy nhiên, tại Việt Nam, các tác giả chủ yếu nghiêncứu trọng lượng trung bình của trẻ sơ sinh đủ tháng
Nghiên cứu của Phan Trường Duyệt và cộng sự năm 2005 [9], Nghiêncứu của Ngô Thị Uyên tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương và Bệnh viện PhụSản Hải Phòng năm 2014 [29] Nghiên cứu của Ngô Thị Uyên cho thấy tínhđặc trưng dân tộc của biểu đồ bách phân vị về cân nặng và biểu đồ nhân trắckhác của trẻ sơ sinh Do vậy cần thiết phải có một biểu đồ tăng trưởng thaicủa riêng người Việt Nam chứ không thể áp dụng biểu đồ của nước khác đểđánh giá trọng lượng thai Ngưỡng cân nặng liên quan đến đẻ khó do thai to làtrên 3650g, tương ứng với đường bách phân vị 90 ở tuổi thai 40 tuần với cácgiá trị chẩn đoán là độ nhạy 77% và độ đặc hiệu 78% [29]
Thai to bao gồm thai to toàn phần hoặc thai to từng phần của cơ thể.Thai to toàn phần là thai to nặng trên 4000g khi tới ngày dự sanh Sự to lớnnày bao gồm toàn thân thể của thai nhi Sự đẻ khó do thai to có tính chấttương đối vì còn tuỳ mức độ mất cân xứng giữa thai nhi to và khung chậu của
mẹ Thai to từng phần có thể là đầu to như trường hợp não úng thủy, vai tothường gặp ở bà mẹ bị đái tháo đường, bụng to thường gặp là bụng cóc hoặc
cổ trướng, thận đa nang, gan to, lách to, mông có bướu, thai bị phù toàn thểnhư trong bệnh tăng nguyên hồng cầu… [3]
Trang 191.2.2 Các yếu tố nguy cơ
1.2.2.1 Chỉ số khối cơ thể (BMI) của sản phụ với thai
Chỉ số khối cơ thể là béo phì là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt
là khi tình hình kinh tế ngày càng phát triển T lệ béo phì ở Việt Nam tuổi từ25-64 là 16,3% [31] BMI tính trọng lượng cơ thể (kg) chia bình phươngchiều cao (m2) [52]
Đối với người mẹ, trong quá trình mang thai, béo phì gây nên sự bấtthường chuyển hóa, sự chuyển hóa glucose thay đổi, khởi đầu của quá trìnhkháng insulin, tạo ra nguy cơ bị ĐTĐ típ 2, tăng huyết áp, tiền sản giật, sinh
mổ, băng huyết sau sinh, nhiễm khuẩn sau sinh và khó duy trì trọng lượng sausinh [27], [36]
Bảng 1.2 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn chung của Tổ chức y tế thế giới (WHO) và theo Hiệp hội đái tháo đường dành cho người Châu Á (2000)[52]
Phân loại
BMI Châu Âu
BMI Châu Á
Trang 20giáo dục Razi, Ahvaz, Iran, trong những năm 2007-2011 trên 201.102 sản phụ[66] hay nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tuyền tại Bệnh viện Nhân Dân GiaĐịnh năm 2004 [28], nghiên cứu của Phan Xuân Khoa [14] năm 2007 đều chỉ
ra rằng, bà mẹ tăng cân hay béo phì có con nặng cân hơn Ở bà mẹ béo phì,ngoài nguy cơ thai to còn tăng t lệ thai chết lưu, sanh non, dị tật ống thầnkinh, béo phì thời niên thiếu [27], [36] Tuy béo phì và ĐTĐ đều làm tăngnguy cơ thai to nhưng nhiều nghiên cứu khẳng định rằng béo phì có vai tròlớn hơn [35]
1.2.2.2 Bệnh đái tháo đường với thai
Sự thay đổi về các thành phần trong cơ thể của phụ nữ mang thai chothấy khi mang thai có sự đề kháng insulin và tăng insulin trong máu, một sốphụ nữ có chức năng tuyến tụy không đủ để tiết ra đủ lượng insulin bổ sungkhắc phục tình trạng đó dẫn đến ĐTĐ thai kỳ xảy ra Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ(ADA) phân loại ĐTĐ trong thai kỳ gồm: ĐTĐ đã có trước khi mang thai vàbệnh ĐTĐ do thai Khi bệnh ĐTĐ có trước hay ĐTĐ thai kỳ đã không đượcchẩn đoán ở lần đầu tiên khám thai, việc sàng lọc ĐTĐ thai kỳ nên được thựchiện ở tuổi thai 24-28 tuần [51] Tuy nhiên trên thế giới, phương pháp sànglọc chưa thống nhất, chưa có tiêu chuẩn rõ ràng để sàng lọc và chẩn đoán, có
- Cách tiếp cận 1 bước: Các tổ chức như ADA, WHO, IADPSGkhuyến cáo sử dụng đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose để chẩn đoánĐTĐ thai kỳ (xem phụ lục 1) [51]
Trang 21T lệ ĐTĐ trong thai kỳ ở Việt Nam: 10,69% của Tô Thị Minh Nguyệt(2008) [20], 9,4% của Nguyễn Hoa Ngân (2010) [18] Tại Hoa Kỳ, ĐTĐ thai
kỳ ảnh hưởng đến khoảng 6% các sản phụ mang thai và t lệ đang gia tăng[57] Một số yếu tố có liên quan đến ĐTĐ thai kỳ: tiền căn gia đình có ngườitrực hệ bị ĐTĐ, tuổi mẹ ≥ 35 tuổi, mẹ béo phì, tăng cân quá mức trong thai
kỳ, xuất hiện glucose niệu, tiền căn thai lưu [26]
Đái tháo đường thai kỳ là nguy cơ quan trọng của thai to, theo mộtnghiên cứu ở California có 17% trẻ trên 4000g là sinh ra từ các bà mẹ bị ĐTĐ[80], theo Thomas R.Moore t lệ này là từ 15% đến 45% [83] Tác động này
là do tăng insulin và tăng yếu tố tăng trưởng (IGFI và IGFII) trong thai [51],nếu ĐTĐ thai kỳ không được kiểm soát tốt, cơ thể mẹ sẽ có lượng chất dinhdưỡng cao hơn mức cần thiết, thai nhi sẽ nhận được lượng đường nhiều hơn
so với nhu cầu thực Vì thai nhi không bị ĐTĐ, tuyến tuỵ hoạt động bìnhthường sẽ tăng cường sản xuất insulin để chuyển hoá hoàn toàn lượng glucosetrong máu Như vậy cơ thể thai nhi sẽ nhận được quá nhiều năng lượng so vớinhu cầu thực nên dần dần thai nhi sẽ ngày càng to hơn [55] Ngoài tác độngtăng trọng lượng của bé, ĐTĐ thai kỳ còn để lại nhiều hậu quả nặng nề kháccho thai phụ và thai nhi: người mẹ có dễ có biến chứng tăng huyết áp và cónguy cơ mắc ĐTĐ típ 2 thực sự sau này; thai nhi có nguy cơ dị dạng thai, lớnlên dễ béo phì, bị ĐTĐ típ 2 với những bất toàn về trí tuệ và vận động [51]
1.2.2.3 Các yếu tố nguy cơ khác
Tăng cân trong thai kỳ:
Trung bình sản phụ tăng 12,5kg trong thai kỳ, khi nguồn dinh dưỡngcủa sản phụ tốt sẽ phản ánh tình trạng tăng cân trong thai kỳ Theo nghiên cứucủa Nguyễn Thị Tuyết Anh, sự tăng cân của sản phụ không nên tăng 6,5kgtrong mỗi tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba [1] Do đó, trọng lượng cơ thể banđầu không quá thấp (dưới 40 kg) và sự tăng cân trong thai kỳ không quá
Trang 22nhiều (trên 12 kg) sẽ có liên quan với trọng lượng thai nhi Trong 3 tháng đầuthai kỳ, trọng lượng tăng không quá 1,5kg, 3 tháng giữa trung bình mỗi tuầntăng 0,5kg, tổng cộng tăng khoảng 6kg Vào các tháng cuối thai kỳ, trọnglượng cơ thể tăng nhanh từ 4-5kg [3] Sự phân bố tăng cân ở thai 40 tuần [3]:
Thai: 3400g - Nhau: 650g - Nước ối: 800g - Tử cung: 970g
Vú: 405g - Dịch ngoại bào: 1480g - Máu:1450g
- Dự trữ mẹ: 3345gTheo chỉ dẫn của IOM năm 2009 [52] và theo nghiên cứu của PhanXuân Khoa [14], đề nghị mức tăng cân trong thai kỳ căn cứ trên chỉ số khối
cơ thể (BMI) của phụ nữ trước mang thai như sau
Bảng 1.3 Tăng cân trong thai kỳ căn cứ trên chỉ số khối cơ thể (BMI) của phụ nữ trước mang thai [14], [52].
Phân loại
BMI (kg/m 2 )
Tăng cân theo IOM [52]
BMI (kg/m 2 )
Theo Phan Xuân Khoa[14]
Trang 23Tuyết Anh (2006) [1], hay Phan Thị Kim Ngân (2004) [17] đều cho thấy mốiliên quan giữa tăng cân trong thai kỳ và trọng lượng sơ sinh của trẻ với hệ sốtương quan lần lượt là R= 0,84 và R= 0,67.
Tuổi mẹ: Tuổi mẹ càng lớn có liên quan mật thiết đến các yếu tố con
rạ, tiền sử sinh thai to
Di truyền: Di truyền đóng vai trò trong việc trẻ sinh ra với trọng lượng
lớn Cha mẹ cao hơn, nặng hơn có xu hướng có con lớn hơn [66]
Chiều cao của mẹ: Chiều cao và kích thước khung chậu của mẹ có liên
quan đến trọng lượng của trẻ sơ sinh trong quá trình chuyển dạ Những bà mẹ
có chiều cao thấp liên quan đến khung chậu hẹp hay dẫn đến sinh khó, cónhiều biến chứng khi sinh Tham khảo nghiên cứu của Phạm Văn Quý [21]cho thấy mối tương quan giữa chiều cao của mẹ với cân nặng của trẻ sơ sinhkhi sinh là chặt chẽ với hệ số tương quan r= 0,03 và mẹ càng cao thì sinh concàng nặng cân Theo Vũ Thị Duyên [8] chiều cao của mẹ liên quan đến trọnglượng thai lúc sinh với p< 0,01
Tiền sử sinh thai to: bà mẹ có tiền sử sinh thai to ở những lần sinh
trước, t lệ sinh thai to ở lần mang thai sau sẽ tăng lên, t lệ này cao gấp 10lần so với nhóm các bà mẹ không có tiền căn sinh thai to [3], [35], [66]
Sinh nhiều lần: Bà mẹ sinh nhiều lần có nguy cơ sinh thai to hơn.
Theo Nguyễn Thị Ngọc Hải [11] con rạ chiếm ưu thế với t lệ 70,59% TheoPhan Xuân Khoa, sinh con rạ thì nguy cơ thai to gấp 1,95 lần sinh con so(p=0,0069) [14]
Giới tính thai: Sự ảnh hưởng đó thấy rõ sau 36 tuần, trọng lượng trẻ sơ
sinh trai lớn hơn trẻ gái, đồng thời đã nêu ra sự chênh lệch trọng lượng con rạlớn hơn so 100g từ tuần thứ 32 trở đi Thai nhi nam lớn hơn thai nhi nữ ở bất
cứ tuổi thai nào nên chúng chiếm t lệ lớn hơn trong số thai to
Trang 24Thai quá ngày: là yếu tố nguy cơ rất quan trọng của thai ≥ 4000g, là
một trong những dấu hiệu chỉ điểm thai ≥ 4000g, cùng một số dấu hiệu khácnhư béo phì và tiểu đường… Sự tăng trưởng tăng cân sau tuần thứ 37 Theo
Lê Quang Thanh tần suất thai to ở trẻ sơ sinh quá ngày lớn hơn trẻ sơ sinh đủtháng là 2,5-10% so với 0,8-1% [24]
Chủng tộc và dân tộc: Thai to xảy ra với tần số cao hơn ở trẻ sơ sinh
có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, bởi vì phụ nữ gốc Tây Ban Nha có t lệ mắccao hơn của bệnh tiểu đường khi mang thai Tuy nhiên, ngay cả khi khôngmắc bệnh ĐTĐ, các bà mẹ Tây Ban Nha có xu hướng có trẻ sơ sinh lớn hơn[66]
1.2.3 Chẩn đoán thai to
Hiện nay, các phương pháp được áp dụng như chiều cao tử cung, vòngbụng, siêu âm chỉ mang tính chất ước lượng trọng lượng thai nhưng sự ướclượng này còn nhiều sai số mang tính khách quan Để chẩn đoán được thai tothường các nhà lâm sàng áp dụng những yếu tố có liên quan như tiền căn sinhthai to, chiều cao tử cung, tình trạng ối, siêu âm
Lâm sàng [3]
Cơ năng
Hỏi những yếu tố nguy cơ như tiền sử mang thai thai to, chế độ dinhdưỡng, bệnh lý của mẹ - đặc biệt chú ý đến đái tháo đường thai kỳ, sự pháttriển thai nhi qua sổ khám thai
Bụng sản phụ to, có các vết nứt ở da bụng, phù nhiều ở chi dưới
Thực thể
Đo vòng bụng to, chiều cao tử cung có kích thước trên 38- 40 cm hayhơn, tuy nhiên, quá trình này cần phân biệt với đa ối, đa thai, u xơ tử cung
Trang 25kèm có thai, cổ trướng và thai là các yếu tố góp phần tăng bề cao tử cung tobất thường.
Thai thường là ngôi đầu, đầu rất cao, chồm vệ, không lọt khi có chuyểndạ
Cận lâm sàng
Siêu âm: Siêu âm đóng một vai trò quan trọng trong sản khoa, là
phương pháp theo dõi sự phát triển của thai nhi nhất là trong giai đoạn thai đủtháng Siêu âm, là phương tiện giúp chẩn đoán nhiều bệnh lý quan trọng vềbệnh lý của thai nhi đến bệnh lý của bánh nhau, dây rốn, buồng ối, màngnhau Trên siêu âm, thai to khi các số đo của thai nhi nằm trên đường báchphân vị thứ 95, như vậy thai to thường có số đo của một thai trưởng thành vớiBPD trên 90 mm, FL trên 70 mm [4] Ngoài ra, siêu âm còn giúp chẩn đoánphân biệt một thai to với đa thai, đa ối, dị dạng thai nhi như não úng thủy,bụng cóc…[3] Kết quả nghiên cứu của Lê Lam Hương, Hoàng Thanh Hà(2014) cho thấy có có mối tương quan giữa bề cao tử cung, siêu âm và trọnglượng thai dự đoán ở thai đủ tháng (p < 0,01) [12],theo Ngô Thị Uyên, Lê ThịHưu (2008), phương pháp ước lượng trọng lượng thai theo bề cao tử cung(theo công thức Mc Donald) trong nhóm thai to có t lệ sai lệch > 500g là66,7%, giá trị chẩn đoán thai to theo siêu âm có độ nhạy là 43,2% và độ đặchiệu là 96,5% [30]
1.2.4 Hậu quả của thai to
Những khó khăn và biến chứng trong chuyển dạ của thai to phụ thuộcnhiều vào sự tương xứng giữa khung chậu mẹ và thai Đối với người sinh con
rạ, sinh nhiều lần, khung chậu rộng rãi, thai có trọng lượng lớn cũng có thểsinh đường dưới được, nhưng đối với khung chậu bình thường, thai có trọnglượng lớn có thể sinh đường âm đạo nhưng thường gây sinh khó, qua tham
Trang 26khảo một số nghiên cứu, ngưỡng này là 3650g theo Ngô Thị Uyên [30] hay4500g theo Mahin Najafian [66].
Sinh khó do kẹt vai là biến chứng nghiêm trọng nhất liên quan đến thai
to Theo nghiên cứu với 7.811 trường hợp sinh ngã âm đạo, có 11 trường hợpsinh khó do kẹt vai (0,14%) với 0,46% trong nhóm thai to [64] Đối với thainhi sinh khó do thai to gây ra nhiều sang chấn, gãy xương đòn và tổn thươngđám rối thần kinh cánh tay Ở trẻ có TLSS lớn, nguy cơ gãy xương đòn và tổnthương đám rối thần kinh cánh tay tương ứng khoảng 10 lần và 18-21 lần Trẻ
sơ sinh nặng cân thường có rối loạn đường huyết, canxi huyết và magne huyết[35]
Xét về các yếu tố ảnh hưởng đến mẹ, ACOG nhấn mạnh rằng tăngnguy cơ mổ lấy thai là yếu tố nguy cơ chính của mẹ liên quan thai to, đặc biệt
là trẻ trên 4500g T lệ băng huyết sau sinh, rách âm đạo cổ tử cung cũng caohơn, dò âm đạo bàng quang khi chuyển dạ kéo dài hay nguy cơ vỡ tử cung lànhững biến chứng nghiêm trọng nhất [35]
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
1.3.1 Nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về thai to tại Việt Nam còn rời rạc và chưa thống nhất
về trọng lượng đánh giá thai to nên t lệ thai to thay đổi với mỗi cách địnhnghĩa khác nhau vì thể trạng của người phụ nữ Việt Nam nên thai to được cho
là trên 3500 gram, có nơi là 3800 gram hoặc 4000gram Định nghĩa thai to làtrên 4000 gram
Nghiên cứu của Phan Trường Duyệt và cộng sự năm 2005 [9] Nghiêncứu của Ngô Thị Uyên tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương và Bệnh viện PhụSản Hải Phòng năm 2014 [29] Nghiên cứu của Ngô Thị Uyên cho thấy tínhđặc trưng dân tộc của biểu đồ bách phân vị về cân nặng và biểu đồ nhân trắc
Trang 27khác của trẻ sơ sinh Do vậy cần thiết phải có một biểu đồ tăng trưởng thaicủa riêng người Việt Nam chứ không thể áp dụng biểu đồ của nước khác đểđánh giá trọng lượng thai Ngưỡng cân nặng liên quan đến đẻ khó do thai to làtrên 3650g, tương ứng với đường bách phân vị 90 ở tuổi thai 40 tuần với cácgiá trị chẩn đoán là độ nhạy 77% và độ đặc hiệu 78% [29].
Nghiên cứu của Lê Lam Hương [12] trên 356 sản phụ mang thai ghinhận: t lệ thai to trên 3800 gram là khá cao; Đường kính lưỡng đỉnh trungbình của thai đủ tháng là 91,00 ± 2,59 mm Chu vi bụng trung bình của thai
đủ tháng là 334,71 ± 19,20 mm Chiều dài xương đùi trung bình của thai đủtháng là 70,10 ± 3,0943 mm Nghiên cứu cũng đã đưa ra phương trình tươngquan giữa BCTC, vòng bụng và các số đó trên siêu âm với trọng lượng thai từ
đó rút ra kết luận: Có mối tương quan giữa BCTC, siêu âm và trọng lượngthai dự đoán ở thai đủ tháng Khảo sát các yếu tố liên quan đến thai to, trẻgiới tính trai (nặng hơn gái 98g), con rạ là yếu tố nguy cơ của thai to với p<0,05
Năm 2007, nghiên cứu của Phan Xuân Khoa [14] thực hiện nghiên cứubệnh chứng trên 268 sản phụ sinh tại Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở 2Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận: các yếu tố về thể chất của cha mẹ gồm cânnặng, chiều cao, BMI và tuổi tác mẹ có ảnh hưởng tới nguy cơ sinh thai to vớitương quan thuận; các yếu tố sản khoa gồm tiền căn sinh con 3,5kg trở lên,con rạ, giới tính nam, tăng cân mẹ cả thai kỳ từ 14,5kg trở lên đều là nhữngyếu tố nguy cơ dẫn tới thai to
Tại Cần Thơ, năm 2014 Lâm Đức Tâm kháo sát t lệ thai to ở nhómtrên 3500gram là 23,25%; trên 4000gram là 3,86%; đến nghiên cứu năm 2016tại Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ, Quan Kim Phụng; Lâm Đức Tâm
đã ghi nhận t lệ trẻ sơ sinh có trọng lương ≥ 4000g có t lệ 4,7% (KTC 95%:3,6-5,8) Một số các yếu tố có liên quan đến trọng lượng thai được ghi nhận là
Trang 28tuổi sản phụ ≥ 35 tuổi (OR= 2,1; [1,0-4,2]; P= 0,04) Kinh nguyệt không đềutrước khi mang thai (OR= 2,2; [1,0-5,0]; P= 0,049) Tuổi thai từ 40- < 42 tuần
so với tuổi thai từ 37- < 40 tuần (OR= 2,6; [1,4-4,9]; P= 0,004) Bề cao tửcung ≥ 35cm (OR= 4,9; [2,3-10,4]; P= 0,000) Vòng bụng ≥ 100cm (OR= 5,6;[2,6-12,1]; P= 0,000) Siêu âm có kết quả FL ≥ 70mm (OR= 6,3; [1,5-27,2];P= 0,013) Giới tính trẻ trai (OR= 2,1; [1,1-3,9]; P= 0,028)
1.3.2 Nghiên cứu ngoài nước
Một nghiên cứu được tiến hành năm 2007-2011 tại Iran của MahinNajafian [66] trên tổng số 201.102 bà mẹ mang thai Kết quả ghi nhận t lệthai ≥ 4000g là 9% Đái tháo đường thai kỳ, mẹ béo phì, tiền căn sinh thai to
là những yếu tố nguy cơ chính của thai to (p< 0,001) T lệ mổ lấy thai trongnhóm thai to là 89% so với nhóm 11% ở nhóm chứng Biến chứng của mẹliên quan đến thai to bao gồm tình trạng đờ tử cung, chấn thương sinh dục (p<0,05) Có sự liên quan giữa thai to với Apgar phút thứ nhất < 7 điểm (p< 0,05)của trẻ, các biến chứng xảy ra cho trẻ là 9,6% đẻ khó do vai, 0,96% do liệtđám rối thần kinh cánh tay và 1,4% do gãy xương T lệ chấn thương khi sinhtăng lên 3 lần ở nhóm thai to
Nghiên cứu của Stotland N.E và cộng sự [80] thực hiện 146.526 trẻ đẻsống tại miền Bắc California về "Yếu tố nguy cơ và biến chứng sản khoa liênquan đến thai to” ghi nhận t lệ trẻ ≥ 4500g là 2,4%, ≥ 4000g là 13,6% Trẻ
sơ sinh giới tính nam, đa sản, bà mẹ 30-40 tuổi, người da trắng, mẹ mắc bệnhĐTĐ và tuổi thai > 41 tuần có liên quan với thai to (p< 0,001) Thai to có liênquan đến t lệ mổ lấy thai, nhiễm trùng ối, đẻ khó do kẹt vai, mức độ ráchtầng sinh môn, băng huyết sau sinh, và kéo dài thời gian nằm viện (p< 0,01)
Tham khảo nghiên cứu của Nkwabong E, Nzalli Tangho GR năm 2015[73] thực hiện tại Cameroon cho thấy các yết quả yếu tố nguy cơ chính liênquan đến thai to là tiền căn sinh thai to (OR= 13,1), tăng cân mẹ ≥ 16kg (OR=
Trang 2910,2), BMI của cha ≥ 30 (OR= 3,7), giới tính trẻ là nam (OR= 2,2) Tương tự,
De Amorim MM và cộng sự [53] nghiên cứu “Yếu tố nguy cơ thai to tại mộtBệnh viện Phụ sản phía Đông Bắc của Brazil” trên 551 sản phụ nhập viện chothấy t lệ thai to là 5,4% Có một mối liên hệ giữa thai to và thừa cân / béophì trong giai đoạn trước khi mang thai (PR= 2,9; KTC 95%: 1,0-7,8), tăngcân quá mức (PR= 6,9; KTC 95%: 2,8-16,9), đái tháo đường lâm sàng hoặcthai kỳ (PR= 8,9; KTC 95%: 4,1-19,4) và cao huyết áp (PR= 2,9; KTC 95%:1,1-7,9) Các yếu tố liên quan thai to trong phân tích đa biến là tăng cân quámức trong thời gian mang thai (RR = 6,9; KTC 95%= 2,9-16,9) và sự hiệndiện của bệnh đái tháo đường (RR= 8,9; KTC 95%: 4,1-19,4)
Li G, Kông L , Li Z , Zhang L và cộng sự [63] thực hiện nghiên cứu
“T lệ thai to và các yếu tố nguy cơ tại Trung Quốc”, ở nhóm cân nặng trên
4000g, cho thấy t lệ thai to là 7,3% T lệ thay đổi giữa các tỉnh, dao động từ4,1% đến 13,4% T lệ thai to ở miền Bắc Trung Quốc (8,5%) cao hơn ở miềnNam Trung Quốc (5,6%) đáng kể Các yếu tố nguy cơ thai to liên quan đếntuổi của người mẹ, chỉ số khối cơ thể trước khi mang thai, chiều cao của mẹ,tăng cân trong thai kỳ, đái tháo đường thai kỳ và giới tính thai nhi nam BMIcủa mẹ, tuổi thai, và ĐTĐ thai kỳ là những yếu tố nguy cơ liên quan mạnhnhất với thai to
1.3.3 Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2
Tại cơ sở 2 của Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM hằng năm cókhoảng 1200- 1300 trường hợp vào sinh tại Bệnh viện Theo thống kê có 280đến 300 trường hợp có cân nặng từ 3600 gram trở lên nhập viện và điều trị tạikhoa sản, đặc biệt là trong những năm gần đây, đời sống người dân được nângcao, chăm sóc thai kỳ tốt hơn nên có nhiều trường hợp sinh con từ 3600 gram
và t lệ này tăng lên hằng năm Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố HồChí Minh cơ sở 2 trong thời gian gần đây, tiếp nhận nhiều các sản phụ sinh
Trang 30thai to, tuy nhiên, tại Khoa sản, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM chưa cóthống kê, nghiên cứu nào về vấn đề kết cục thai kỳ cho trường hợp sinh con
từ 3600 gram trở lên trong những năm gần đây; cũng như việc tìm hiểu tìnhtrạng trẻ sơ sinh trên 3600gram Theo y văn, sinh con càng to, nguy cơ cho
mẹ và bé càng nhiều nên việc nghiên cứu đánh giá về kết cục thai kỳ ở trườnghợp sinh con từ 3600 gram là vấn đề cần thiết để có khuyến cáo tốt hơn nhằmchăm sóc thai kỳ tốt hơn Do đó, đánh giá kết cục thai kỳ những trường hợp
có sinh con trên 3600 gram đang được quan tâm nhằm sinh con khỏe mạnh,
an toàn và hạnh phúc cho gia đình
Trang 31Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Báo cáo hàng loạt ca.
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Dân số mục tiêu
Tất cả các sản phụ vào sinh tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố
Hồ Chí Minh; sản phụ sinh trẻ có trọng lượng trẻ sơ sinh từ 3600 gram trở lênngay sau sinh
2.2.2 Dân số nghiên cứu
Các sản phụ sinh có trẻ sơ sinh cân nặng từ 3600 gram trở lên ngay sausinh tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM cơ sở 2
2.2.3 Dân số chọn mẫu
Các sản phụ sau sinh có trẻ sơ sinh có cân nặng trẻ từ 3600 gram trở lêntại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM cơ sở từ tháng 6 năm 2019 đến tháng
4 năm 2020 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Sản phụ sinh có trẻ sơ sinh có cân nặng trẻ từ 3600 gram trở lên ngaysau lúc sinh Các sản phụ được khảo sát trong nghiên cứu vào thời điểm ngày
3 đối với sinh ngã âm đạo và ngày 5 đối với sinh mổ sinh tại Bệnh viện Đạihọc Y Dược TPHCM cơ sở 2
- Sản phụ đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.5 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đa thai
- Thai chết lưu
Trang 32- Không có dữ kiện về kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu để xác địnhtuổi thai.
- Sản phụ bị rối loạn hành vi, tâm thần
- Những sản phụ có bệnh lý tâm thần kinh, khó hợp tác
- Những sản phụ có bệnh lý nặng khó tiếp xúc
- Những bà mẹ không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Những bà mẹ bắt buộc chấm dứt thai kỳ vì thai dị dạng hoặc bệnh lý
2.2.6 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ trong thời gian nghiên cứu.
2.3 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu thuận tiện, chọn tất cả các sản phụ có trẻ sinh có cân nặng từ
3600 gram trở lên được sinh thường hay sinh mổ tại Bệnh viện Đại học YDược cơ sở 2 trong thời gian nghiên cứu
2.4 Liệt kê và định nghĩa biến số
Cách thu thập Biến số nền
Tuổi mẹ
Liên tục;
sau chiathành biếnthứ tự
2 Khác
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
Trang 33Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
4 Trung học phổthông (THPT)
5 Sau trung họcphổ thông
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
Trang 34Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
Tiền sử nạo hút
1 Có
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
Tiền sử sẩy thai Nhị giá 0 Không
1 Có
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
Tiền sử thai lưu Nhị giá 0 Không
1 Có
Phỏng vấn trực tiếpHỏi bệnh nhân
Tiền sử đái tháo
0 Không
1 Có
Tiền sử có bệnh ĐTĐ đãđược chẩn đoán trướckhi có thai (qua lời khai+ giấy tờ khám bệnh)Phỏng vấn trực tiếpTiền căn sinh
Trang 35Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
1 < 18,5 kg/m2
2 18,5- < 23kg/m2
Tăng cân trong
thai kỳ
Liên tục;
sau đó chiathành biếnthứ tự
Số lần khám
thai
Liên tục;
sau đó chiathành biếnthứ tự
Trang 36Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
Cách thu thập
viện xét nghiệm ghinhận qua xét nghiệmđường huyết lúc đói
Tiền sản giật Nhị giá 0 Không
1 Có
Sổ khám thai, sàng lọcnguy cơ tăng huyết ápthai kỳ, tiền sử nhậpviện; điều trị tiền sản;ghi nhận theo tiêu chuẩntiền sản giật theo Hiệphội Sản phụ khoa HoaKỳ
Hút thuốc lá Nhị giá 0 Không
1 Có
Phỏng vấn trực tiếp về
có hút thuốc lá thụ động
từ chồng hoặc ngườixung hoặc hoặc sản phụhút thuốc trực tiếp
Tuổi thai
Liên tục;
sau đó chiathành biếnthứ tự
dự sinh (ngày + 7, tháng– 3, năm +1) tính ra tuổithai hiện tại hoặc tínhtuổi thai theo siêu âm
Trang 37Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
1 < 25cm
2 25- < 35cm3.30-<35cm
4 ≥ 35cm
Khám bệnh nhân lúcnhập viện, theo dõichuyển dạ
Vòng bụng
(VB)
Liên tục;
sau đó chiathành biếnthứ tự
1 < 90cm
2 90- < 100cm
3 ≥ 100cm
Khám bệnh nhân lúcnhập viện, theo dõichuyển dạ
Chiều dài xương
đùi (FL)
Liên tục;
sau đó chiathành biếndanh định
Chỉ số ối (AFI)
Liên tục;
sau đó chiathành biến
Trang 38Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
1 < 6,4 mmol/L
2 ≥ 6,4 mmol/L
Kết quả xét nghiệmđược ghi nhận bằngđường huyết lúc đói ởsản phụ vào sinh tạiBệnh viện
Cách sinh Danh định
1 Sanh ngã âmđạo
2 Mổ lấy thai
Theo dõi sinh, ghi nhậnphương pháp sinh: sinhthường; sinh giúp bằngdụng cụ hay sinh mổ; chỉđịnh mổ lấy thai; biếnchứng của cuộc sinhTình trạng mẹ
sau sinh Danh định 1 Bình thường
Trang 39Tên biến số Phân loại Giá trị Định nghĩa –
Cách thu thập
1 Tốt (Apgar ≥ 7điểm)
Hồi sức sơ sinh Nhị giá
0 Không
1 Có
Đánh giá trẻ có hồi sứcsau sinh và khả năng hồiphục của bé
Nhóm 2: Tiểu học (trình độ văn hóa từ 1/12 đến 5/12)
Nhóm 3 : Trung học cơ sở (trình độ văn hóa từ 6/12 đến 9/12)
Nhóm 4: Trung học phổ thông (trình độ văn hóa từ 9/12 đến 12/12)Nhóm 5: Sau trung học phổ thông (Trung cấp, Cao đẳng, Đại học)
(2) Cân nặng lúc nhập viện:
Đây là biến định lượng, thu thập bằng cân Nhơn Hòa được sử dụngtrong bệnh viện có độ chuẩn theo tiêu chuẩn đo lường Việt Nam, cân đượckiểm tra thường xuyên nhằm ghi rõ số cân nặng theo kg (cân được chia độchính xác đến 50g, làm tròn đến kg), đo cân nặng lúc nhập viện
Trang 40(3) Chỉ số khối cơ thể (BMI) trước khi mang thai:
Đây là biến số định lượng, đánh giá thông qua cân nặng và chiều caocủa sản phụ thông qua công thức:
BMI= cân nặng (P)/(chiều cao(P))2
(kg/m2)P: Cân nặng và H chiều cao
Nhóm 3: BMI 23- 24,9 kg/m2 gọi là thừa cân
Nhóm 4: BMI ≥ 25 kg/m2 gọi là béo phì
(4) Đái tháo đường thai kỳ:
Đây là biến nhị giá có 2 giá trị có và không, được ghi nhận qua lời khai
của sản phụ, hồi cứu sổ khám thai, giấy ra viện và được ghi nhận từ thămkhám của bác sỹ điều trị khi sản phụ đến nhập viện
(5) Tiền sản giật:
Đây là biến nhị giá có 2 giá trị có và không, được ghi nhận qua lời khai
sổ khám thai, giấy ra viện và được ghi nhận từ thăm khám của bác sĩ điều trịkhi sản phụ đến nhập viện, tiêu chuẩn là huyết áp là 140/90 mmHg, có proteinniệu hoặc có 1 trong những dấu hiệu nặng của tiền sản giật nặng
(6) Bề cao tử cung (BCTC):
Đây là biến định lượng Dùng thước dây đo từ trên bờ trên khớp mu đếnđáy của tử cung, tính bằng centimet (cm) Sau đó, phân thành các nhóm:
Nhóm 1: < 25cm