Hệ thống biển báo bắt buộc
Biển báo số hiệu đường cất hạ cánh
Biển báo số hiệu đường cất hạ cánh là loại biển báo bắt buộc, có hình dạng chữ nhật và được đặt nằm ngang Các hình dạng cụ thể của biển báo được thể hiện trong các hình 1a, 1b, 1c và 1d.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Điều này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo đường cất hạ cánh có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, thể hiện rõ thông tin số hiệu Quy định về màu sắc được nêu chi tiết trong Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
Biển báo số hiệu đường CHC hiển thị số hiệu các đường CHC giao nhau theo hướng chỉ của biển báo Ở mỗi đầu đường CHC, biển báo chỉ cần ghi số hiệu của đầu đường tương ứng Các ký tự hoặc biểu tượng được ghi rõ ràng để người tham gia giao thông dễ dàng nhận biết.
Ký tự/biểu tượng Ý nghĩa
25 Cho biết vị trí chờ lên đường CHC tại đầu đường CHC 25
25 - 07 Cho biết vị trí chờ lên đường CHC 25 - 07 ở nút giao giữa đường lăn với đường CHC 25 - 07 hoặc đường CHC khác với đường CHC 25 - 07
Tại các cảng hàng không, nhằm cải thiện độ nét của các ký tự trên biển báo, các dòng chữ màu trắng được bổ sung vạch màu đen ở cạnh bên ngoài Cụ thể, vạch đen có độ rộng khoảng 10 mm cho đường CHC mã số 1 và 2, và 20 mm cho đường CHC mã số 3 và 4.
- Quy định về kiểu chữ, ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Biển báo phải được lắp đặt ở cả hai bên của vị trí chờ lên đường CHC, tại cuối đường CHC hoặc tại vị trí chờ ở nút giao giữa đường lăn và đường CHC Khoảng cách lắp đặt biển báo so với đường lăn và đường cất hạ cánh cần tuân thủ theo quy định trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí chờ CAT I/II/III
Biển báo vị trí chờ CAT I, II, III là loại biển báo bắt buộc, có dạng hình chữ nhật và được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được thể hiện rõ trong Hình 1e.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Điều này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo có nền đỏ và chữ số trắng, với quy định cụ thể về màu sắc được nêu tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí chờ CAT I, II, III hoặc biển báo chờ trên nút giao giữa II/III được ký hiệu bằng số hiệu đường CHC, theo sau là CAT I, CAT II, CAT III hoặc CAT II/III tương ứng Ví dụ:
Ký tự/biểu tượng Ý nghĩa
25 CAT I Cho biết vị trí chờ lên đường CHC CAT I ở đầu đường CHC 25
25 CAT II Cho biết vị trí chờ lên đường CHC CAT II ở đầu đường CHC 25
25 CAT III Cho biết vị trí chờ lên đường CHC CAT III ở đầu đường CHC 25
25 CAT II/III Cho biết vị trí chờ lên đường CHC CAT II/III ở đầu đường CHC 25
Tại các cảng hàng không, để cải thiện độ nét của ký tự trên biển báo, các cạnh bên ngoài của chữ màu trắng được bổ sung vạch màu đen Cụ thể, vạch đen có độ rộng 10 mm cho đường CHC mã số 1 và 2, và 20 mm cho đường CHC mã số 3 và 4.
- Quy định về kiểu chữ, ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Biển báo phải được lắp đặt ở cả hai bên vị trí chờ tại nút giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh Khoảng cách lắp đặt biển báo so với đường lăn và đường cất hạ cánh cần tuân thủ theo quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn hiện hành.
Biển báo vị trí chờ lên đường cất hạ cánh
Biển báo vị trí chờ lên đường cất hạ cánh là loại biển báo bắt buộc với kiểu dáng hình chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng cụ thể của biển báo này được thể hiện trong Hình 1đ.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Những quy định này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo được thiết kế với nền màu đỏ và chữ số màu trắng, theo quy định cụ thể tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này về màu sắc.
- Ký tự trên biển báo vị trí chờ lên đường cất hạ cánh bao gồm chữ số hiệu đường lăn và con số, ví dụ:
Ký tự/biểu tượng Ý nghĩa
B2 Cho biết vị trí chờ lên đường CHC trên đường lăn tại nút giao giữa đường lăn/đường CHC, đường lăn/đường lăn
Tại các cảng hàng không, để cải thiện độ rõ nét của các ký tự trên biển báo, các cạnh bên ngoài của chữ màu trắng được thêm vạch màu đen với độ rộng 10 mm cho đường CHC mã số 1 và 2, và 20 mm cho đường CHC mã số 3 và 4, nhằm đáp ứng các yếu tố môi trường và nâng cao khả năng nhận diện.
- Quy định về kiểu chữ, ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Biển báo phải được lắp đặt ở mỗi bên vị trí chờ theo quy định của đường CHC Khoảng cách giữa biển báo và đường lăn, đường cất hạ cánh cần tuân thủ theo quy định tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí chờ trên đường công vụ
- Tại các sân bay có đường công vụ giao nhau với đường lăn hoặc đường CHC phải lắp đặt biển báo vị trí chờ trên đường công vụ
Biển báo vị trí chờ trên đường công vụ là loại biển báo bắt buộc, có hình dạng được quy định rõ ràng Ngoài ký tự bằng tiếng Anh, biển báo còn có thể bổ sung ký tự bằng tiếng Việt để đảm bảo thông tin rõ ràng và dễ hiểu cho người sử dụng.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn, bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo có nền màu đỏ và chữ số màu trắng, với quy định cụ thể về màu sắc được nêu trong Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
Tại các cảng hàng không, để cải thiện độ rõ nét của các ký tự trên biển báo, các cạnh bên ngoài của chữ màu trắng được bổ sung vạch màu đen Cụ thể, vạch đen có độ rộng 10 mm cho đường CHC mã số 1 và 2, trong khi đó, đường CHC mã số 3 và 4 sử dụng vạch đen rộng 20 mm.
- Quy định về kiểu chữ, ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Biển báo phải được lắp đặt tại vị trí chờ ở nút giao giữa đường công vụ và đường lăn/đường CHC, cách lề đường công vụ 1,5 m Vị trí lắp đặt biển báo trên đường công vụ có thể nằm bên trái hoặc bên phải tại vị trí chờ Khoảng cách lắp đặt biển báo so với đường lăn và đường cất hạ cánh phải tuân thủ theo quy định tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo cấm vào
Biển cấm vào là loại biển báo bắt buộc, có hình dạng chữ nhật và được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được minh họa trong Hình 1g.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC, được nêu rõ trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn Điều này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo có nền màu đỏ và ký hiệu màu trắng, với chỉ số màu sắc được quy định rõ ràng tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
- Ký hiệu trên biển báo cấm vào được thể hiện trên Hình 1g, ở những nơi thích hợp có thể sử dụng ký tự “NO ENTRY”, ví dụ:
Ký tự/biểu tượng Ý nghĩa
Ký hiệu “NO ENTRY” Cho biết khu vực bị cấm
Tại các cảng hàng không, nhằm cải thiện độ rõ nét của ký tự trên biển báo, các cạnh bên ngoài của chữ màu trắng được thêm vạch màu đen với độ rộng 10 mm cho đường CHC mã số 1 và 2, và 20 mm cho đường CHC mã số 3 và 4.
- Quy định về kiểu chữ, ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Biển báo cấm vào phải được lắp đặt ở đầu khu vực cấm, với một biển ở mỗi phía của đường lăn, theo hướng nhìn của phi công.
Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến các vị trí và số hiệu đường CHC, bao gồm các thông tin quan trọng như vị trí/số hiệu đường CHC, số hiệu đường CHC/vị trí, và vị trí chờ lên đường CHC Ngoài ra, chúng tôi cũng nêu rõ số hiệu đường CHC/vị trí chờ CAT II, quy định cấm vào, và vị trí chờ trên đường công vụ Những thông tin này rất cần thiết cho việc quản lý và điều phối giao thông hiệu quả.
Hệ thống biển báo chỉ dẫn
Biển báo chỉ hướng
Biển báo chỉ hướng là loại biển báo chỉ dẫn có kiểu dáng hình chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được minh họa trong Hình 2h.
- Yêu cầu về vị trí lắp đặt biển báo chỉ hướng:
+ Phải có biển kết hợp chỉ hướng và chỉ vị trí cho phi công biết đường đi trước khi đến nút giao đường lăn
Biển báo phải được đặt bên trái đường lăn ở những vị trí phù hợp, tuân thủ quy định trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Tại các nút giao đường lăn, biển báo cần được đặt trước điểm giao nhau và thẳng hàng với vạch ký hiệu đường lăn Nếu không có vạch ký hiệu, biển báo sẽ được lắp đặt cách tim đường lăn tối thiểu 60 m đối với mã số đường CHC 3 hoặc 4, và tối thiểu 40 m đối với mã số đường CHC 1 hoặc 2.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước và các thành phần của biển báo được quy định theo mã số đường CHC, cụ thể tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Điều này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể về màu sắc tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
- Ký tự ở biển chỉ hướng gồm một chữ cái, hoặc chữ số để chỉ đường lăn với một hoặc nhiều mũi tên chỉ hướng
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí
Biển báo vị trí là loại biển báo chỉ dẫn có kiểu dáng hình chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được minh họa trong Hình 2i.
- Yêu cầu về vị trí lắp đặt biển báo vị trí:
+ Biển báo vị trí được lắp đặt ở những vị trí chờ trung gian
Biển báo vị trí kết hợp với biển báo số hiệu đường CHC được thể hiện theo các mẫu hình 1a, 1b, 1c và 1d, ngoại trừ tại nút giao giữa đường CHC với đường CHC.
+ Biển báo chỉ vị trí có thể được kết hợp với biển báo chỉ hướng, được thể hiện theo mẫu như trên hình 2g, 2k, 2l, 2m
+ Ở những nơi cần thiết, phải lắp đặt biển báo vị trí để nhận biết đường lăn đến sân đỗ hoặc đường lăn ở ngoài nút giao
Biển báo vị trí cần được đặt bên trái của đường lăn, tại những vị trí phù hợp với quy định trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Tại nút giao đường lăn, biển báo cần được đặt trước điểm giao nhau và thẳng hàng với vạch ký hiệu đường lăn Nếu không có vạch ký hiệu, biển báo sẽ được lắp đặt cách tim đường lăn tối thiểu 60 m cho mã số đường CHC 3 hoặc 4, và tối thiểu 40 m cho mã số đường CHC 1 hoặc 2.
+ Biển báo vị trí ở ngoài nút giao của đường lăn được đặt ở hai bên đường lăn
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể dựa trên mã số đường CHC, theo Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Các yếu tố bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo vị trí có ký tự màu vàng trên nền đen, với đường viền màu vàng khi đứng một mình Chỉ số màu sắc được quy định chi tiết trong Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
Ký tự trên biển báo vị trí sẽ bao gồm số hiệu của đường lăn, đường CHC hoặc sân đỗ mà tàu bay đang đỗ hoặc rẽ, và không có các mũi tên.
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
- Biển báo vị trí có thể kết hợp với các loại biển báo bắt buộc
Khi phân biệt các vị trí chờ trung gian trên cùng một đường lăn, biển báo vị trí sẽ hiển thị số hiệu của đường lăn cùng với một con số.
- Khi một biển báo vị trí và những biển chỉ hướng được sử dụng kết hợp thì:
Tất cả biển chỉ hướng rẽ trái được đặt bên trái của biển báo vị trí, trong khi biển chỉ hướng rẽ phải được đặt bên phải Tuy nhiên, trong trường hợp giao nhau với một đường lăn, biển báo vị trí có thể được ưu tiên đặt bên trái.
+ Biển chỉ hướng được đặt sao cho hướng của những mũi tên xuất phát tăng dần theo chiều thẳng đứng lớn dần về phía đường lăn tương ứng;
+ Một biển chỉ hướng thích hợp được lắp đặt tiếp sau biển báo vị trí ở nơi hướng của đường lăn thay đổi khi rời xa chỗ giao nhau;
+ Bên cạnh kí hiệu chỉ hướng sẽ vẽ đường thẳng đứng màu đen như thể hiện trên hình 2k, 2l.
Biển báo đích đến
Biển báo đích đến là loại biển báo chỉ dẫn có hình dạng chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được thể hiện rõ ràng trong các hình ảnh minh họa.
- Thông thường biển báo đích đến không kết hợp với biển báo vị trí hoặc biển báo chỉ hướng
Biển báo đích đến cần được lắp đặt bên trái của đường lăn, tại những vị trí có thể thực hiện được, nhưng phải tuân thủ các quy định trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định theo mã số đường CHC, cụ thể tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Các thông số bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, phù hợp với quy định về màu sắc được nêu rõ trong Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
+ Ký tự ở biển báo đích đến gồm các chữ cái, chữ số hoặc số để chỉ đích đến với một mũi tên chỉ hướng
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo lối ra đường cất hạ cánh
Biển báo lối ra đường cất hạ cánh là loại biển báo chỉ dẫn có hình dạng chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo được thể hiện rõ ràng trong Hình 2đ và 2e.
- Yêu cầu về vị trí lắp đặt biển báo lối ra đường cất hạ cánh:
Biển báo lối ra đường CHC được lắp đặt ở phía rời đường CHC, tức là bên phải hoặc bên trái, và vị trí lắp đặt phải tuân thủ quy định tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo lối ra đường CHC được đặt cách điểm rời ít nhất 60 m đối với mã số đường CHC 3 hoặc 4, và ít nhất 30 m đối với mã số đường CHC 1 hoặc 2.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước và các thành phần của biển báo được quy định cụ thể theo mã số đường CHC, bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt và chiều cao lắp đặt biển báo, như được nêu trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể về màu sắc tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
+ Ký tự trên biển báo lối ra đường CHC sẽ gồm số hiệu đường lăn rời đường CHC và mũi tên chỉ hướng đi
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo đường cất hạ cánh trống
Biển báo đường CHC trống là loại biển báo chỉ dẫn với kiểu dáng hình chữ nhật, được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo này được thể hiện rõ trong các hình 2a và 2b.
- Yêu cầu về vị trí lắp đặt biển báo đường CHC trống:
Biển báo đường CHC trống được lắp đặt tại lối ra của đường lăn, nhằm thông báo cho phi công biết rằng họ đã rời khỏi đường CHC khi không có đèn tim đường lăn.
Biển báo đường CHC trống cần được đặt tối thiểu ở một bên của đường lăn, với khoảng cách giữa biển báo và tim đường CHC không được nhỏ hơn khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách quy định.
* Khoảng cách giữa tim đường CHC và đường giới hạn của khu vực tới hạn/ khu vực nhạy của hệ thống thiết bị ILS/ MLS;
* Khoảng cách giữa tim đường CHC và cạnh thấp hơn của bề mặt chuyển tiếp trong
Khi biển báo đường CHC trống kết hợp với biển báo vị trí đường lăn, ký hiệu vị trí đường lăn sẽ được đặt ở phía ngoài của ký hiệu đường CHC trống.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước và các thành phần của biển báo được quy định cụ thể tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn, tùy thuộc vào mã số đường CHC Các yếu tố bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt.
Biển báo được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này về màu sắc.
- Ký hiệu trên biển báo đường CHC trống theo dấu hiệu vị trí chờ lên đường CHC được thể hiện theo mẫu như trên hình 2a, 2b
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí nút giao cất cánh
Biển báo vị trí nút giao cất cánh là loại biển báo chỉ dẫn có kiểu dáng hình chữ nhật và được đặt nằm ngang Hình dạng của biển báo được thể hiện rõ ràng trong Hình 2c và 2d.
Biển báo vị trí nút giao cất cánh được lắp đặt tại các khu vực có hoạt động cất cánh của tàu bay, nhằm thông báo cự ly chạy đà cất cánh (TORA) còn lại đến nút giao cất cánh.
Biển báo nút giao cất cánh cần được lắp đặt bên trái đường lăn vào, với khoảng cách tối thiểu giữa biển báo và tim đường CHC là 60 m đối với mã số đường CHC 3 hoặc 4, và 45 m đối với mã số đường CHC 1 hoặc 2.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể theo mã số đường CHC Phụ lục A của Tiêu chuẩn này nêu rõ chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể về màu sắc tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
Biển báo vị trí nút giao cất cánh hiển thị ký tự gồm chữ số thể hiện cự ly chạy đà cất cánh (TORA) tính bằng mét, kèm theo một mũi tên chỉ định vị trí và hướng cất cánh, như thể hiện trong Hình 2c và 2d.
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này.
Biển báo chỉ vị trí đỗ tàu bay
Biển báo vị trí đỗ tàu bay là loại biển báo chỉ dẫn có hình dạng chữ nhật, được đặt nằm ngang Quy định về kiểu dáng của biển báo này được thể hiện rõ trong Hình 2n.
Biển báo chỉ vị trí đỗ tàu bay được đặt ở vị trí dễ nhìn thấy từ buồng lái, giúp phi công nhận biết rõ ràng trước khi máy bay lăn vào khu vực đỗ.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước biển báo và các thành phần của nó được quy định cụ thể tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn, phụ thuộc vào mã số đường CHC Các thông số bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt và chiều cao lắp đặt của biển báo.
Biển báo chỉ vị trí đỗ tàu bay được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
- Quy định về ký tự trên biển báo phải tuân thủ theo mẫu và quy định tại Bảng A.3, Hình A.2 trong Phụ lục A của Tiêu chuẩn này
Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các khía cạnh quan trọng liên quan đến vị trí và hướng của đường CHC Đầu tiên, chúng ta cần xác định vị trí và đường CHC trống, cũng như các nút giao cất cánh và lối ra đường CHC Việc hiểu rõ hướng và vị trí sẽ giúp tối ưu hóa quy trình cất cánh, bao gồm cả vị trí đỗ tàu bay và các đích đến Cuối cùng, việc nắm bắt các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng không.
Hình 2 - Biển báo chỉ dẫn
Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR sân bay
Hình 3 - Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR (Khi không có DME kết hợp với VOR)
Hình 4 - Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR (Khi có DME kết hợp với VOR)
Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR sân bay là loại biển báo chỉ dẫn có hình dạng chữ nhật và được đặt nằm ngang.
- Khi sân bay có vị trí kiểm tra đài VOR sân bay thì phải có biển báo và đánh dấu vị trí kiểm tra đài VOR sân bay
Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR tại sân bay được lắp đặt gần điểm kiểm tra, giúp phi công dễ dàng nhìn thấy các ký tự từ buồng lái.
- Quy định về kích thước, màu sắc:
Kích thước và các thành phần của biển báo được quy định theo mã số đường CHC, cụ thể tại Phụ lục A của Tiêu chuẩn này Điều này bao gồm chiều cao ký tự, chiều rộng, chiều cao bề mặt biển báo và chiều cao lắp đặt biển báo.
Biển báo vị trí kiểm tra đài VOR tại sân bay được thiết kế với ký tự màu đen trên nền vàng, theo quy định cụ thể về màu sắc tại Phụ lục B của Tiêu chuẩn này.
- Ký tự trên biển báo vị trí kiểm tra đài VOR theo một trong những mẫu được thể hiện trên Hình 3, Hình 4, trong đó:
VOR - Là chữ viết tắt chỉ điểm kiểm tra đài VOR
116,3 - Tần số vô tuyến của đài VOR
147 o - Góc phương vị của đài VOR tính đến đơn vị độ tại điểm vị trí kiểm tra đài VOR;
4,3 NM - Cự ly tính bằng NM đến đài DME trùng với điểm đặt đài VOR.
Các quy định chung đối với hệ thống biển báo khu bay
Về chiếu sáng biển báo
- Điều kiện tầm nhìn trên đường CHC nhỏ hơn 800 m;
- Ban đêm cho đường CHC được trang bị hệ thống thiết bị hạ cánh;
- Ban đêm cho đường CHC không được trang bị hệ thống thiết bị hạ cánh với mã số là 3 hoặc 4;
Vào ban đêm, các đường CHC không trang bị hệ thống thiết bị hạ cánh với mã số 1 hoặc 2 có thể sử dụng biển báo có đèn chiếu sáng hoặc biển báo phản quang để đảm bảo an toàn.
- Cường độ sáng, màu sắc sáng và cách thức đo độ sáng tuân thủ theo các quy định tại Phụ lục
A (từ mục A.4 đến mục A.13) của Tiêu chuẩn này
Về điều kiện hoạt động của biển báo
- Tùy theo từng vị trí lắp đặt biển báo phải chịu được sức gió có tốc độ tối đa đạt tới 100 mph
(161 km/h), 200 mph (322 km/h), 300 mph (483 km/h)
- Biển báo phải chịu được ánh nắng trực tiếp của mặt trời, phải chịu được sự va đập của nước mưa, không bị vỡ, gẫy
- Biển báo phải chịu được nhiệt độ từ 0 0 C đến 60 0 C
- Biển báo phải chịu được độ ẩm lên tới 95%.
Về cấu trúc của biển báo
Biển báo cần được làm bằng vật liệu nhẹ, không phải sắt, và thiết kế để lắp đặt trên đế bê tông hoặc cọc đỡ Tất cả khung và thanh giằng của biển báo phải có đặc tính dễ gãy Tổng trọng lượng của 1 mét dài biển báo, bao gồm cả keo gắn, không vượt quá 24,5 kg, và tổng chiều dài biển báo không được vượt quá 3 mét Nếu tổng số ký tự vượt quá 3 mét, cần tách thành 2 biển đặt cạnh nhau.
Về ngôn ngữ, ký hiệu sử dụng trên biển báo
4.3.2 Về điều kiện hoạt động của biển báo
- Tùy theo từng vị trí lắp đặt biển báo phải chịu được sức gió có tốc độ tối đa đạt tới 100 mph
(161 km/h), 200 mph (322 km/h), 300 mph (483 km/h)
- Biển báo phải chịu được ánh nắng trực tiếp của mặt trời, phải chịu được sự va đập của nước mưa, không bị vỡ, gẫy
- Biển báo phải chịu được nhiệt độ từ 0 0 C đến 60 0 C
- Biển báo phải chịu được độ ẩm lên tới 95%
4.3.3 Về cấu trúc của biển báo
Biển báo phải được làm từ vật liệu nhẹ, không sử dụng sắt, và cần thiết kế để lắp đặt trên đế bê tông hoặc các cọc đỡ Tất cả khung và thanh giằng của biển báo cần có đặc tính dễ gãy Tổng trọng lượng của 1 mét dài biển báo, bao gồm cả keo gắn, không được vượt quá 24,5 kg, và tổng chiều dài của biển báo không được vượt quá 3 mét Nếu tổng số ký tự vượt quá 3 mét, cần tách thành 2 biển đặt cạnh nhau.
4.3.4 Về chân đỡ biển báo
Chân đỡ biển báo cần có điểm dễ gãy cách đế bê tông hoặc cọc đỡ 50 mm hoặc thấp hơn Tùy vào vị trí lắp đặt của biển báo, các điểm dễ gãy phải có khả năng chịu được sức gió đạt vận tốc nhất định.
Tốc độ 100 mph (161 km/h), 200 mph (322 km/h) và 300 mph (483 km/h) của luồng gió từ động cơ tàu bay có thể gây ra áp lực tương ứng là 6,21 kPa, 8,96 kPa và 19,3 kPa lên biển báo khi có lực tác động.
4.3.5 Về ngôn ngữ, ký tự sử dụng trên biển báo: Tiếng Anh
5 Hệ thống biển báo nhà ga hành khách
Hệ thống biển báo tại nhà ga hành khách đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ dẫn và cung cấp thông tin về hoạt động khai thác Bao gồm hai loại biển chính: biển báo chỉ hướng và biển thông tin, hệ thống này giúp hành khách dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận các dịch vụ cần thiết.
Biển báo chỉ hướng
Các cổng và cửa ra tàu bay, cùng với các phân khu chức năng trong tổ hợp nhà ga hành khách, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa vận chuyển hàng không và mặt đất Hệ thống biển báo chỉ hướng cần thiết phải được thiết kế một cách hợp lý để đảm bảo sự thoải mái, tốc độ và tiện lợi cho hành khách Đặc biệt, biển báo chỉ hướng rất quan trọng đối với những hành khách đến sát giờ bay, hành khách khuyết tật, và hành khách nước ngoài, giúp họ dễ dàng tìm đường trong những nhà ga lớn, nơi mà việc mất phương hướng thường xảy ra.
Biển thông tin
Tại sân bay, hành khách có thể tìm thấy nhiều tiện ích như nhà hàng, nhà vệ sinh, quầy điện thoại, quán bar, cửa hàng lưu niệm, bưu điện, dịch vụ hải quan, công an, ngân hàng và các cơ quan điều hành khác để phục vụ nhu cầu của mình.
Quy định lắp đặt và sử dụng biển báo
Từ ngữ, ngôn ngữ, chữ viết
Từ ngữ nên ngắn gọn và rõ ràng, thường được sử dụng kết hợp với các mũi tên chỉ hướng hoặc mô tả vị trí, chức năng của từng khu vực như Tầng 3, Ga nội địa, và Ga quốc tế Đối với các ký hiệu thông dụng, không cần thiết phải chú thích.
- Ngôn ngữ: Dùng tiếng Việt Nam và tiếng Anh
- Chữ viết: Chữ Việt Nam dùng kiểu chữ in hoa phông chữ Arial – chữ tiếng Anh dùng kiểu chữ thường phông chữ Arial.
Bố trí chữ trên biển báo và tỷ lệ
- Chữ Việt Nam: Trên – trước Chữ tiếng Anh: Dưới – sau
- Tỷ lệ chữ Việt Nam/ chữ tiếng Anh = 2/1.
Màu sắc của biển báo
- Thống nhất một màu nền hoặc màu chữ chung cho mỗi loại biển báo trong từng nhà ga
- Có thể áp dụng hai loại màu nền và màu chữ như sau:
+ Màu chữ đen trên nền vàng (sử dụng cho nhóm loại biển báo nơi đi, nơi đến, chuyển tiếp, hành lý)
+ Màu chữ xanh đậm trên màu nền trắng (sử dụng cho nhóm loại biển báo chỉ dẫn về cảng hàng không).
Quy định chung đối với hệ thống biển báo nhà ga hành khách
Hệ thống biển báo nhà ga hành khách phải làm bằng loại vật liệu nhẹ, chất liệu khó cháy
Hệ thống biển báo nhà ga hành khách phải được thiết kế, lắp đặt dễ thấy, dễ hiểu và phù hợp với thông lệ quốc tế
Hệ thống biển báo tại nhà ga hành khách cần đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác, tạo thành một mạng lưới đồng bộ, hiện đại Nó phải cung cấp thông tin rõ ràng về vị trí, chức năng và hướng dẫn đến các khu vực cần thiết trong nhà ga.
Yêu cầu thiết kế các biển báo khu bay A.1 Quy định về chiều cao của các ký tự
Bảng A.1- Quy định về chiều cao của các ký tự
Chiều cao nhỏ nhất của ký tự mm
Biển báo chỉ dẫn bắt buộc
Biển báo lối ra của đường CHC và các biển báo đường CHC trống
Ở những vị trí có biển báo đường lăn, cần lắp đặt biển báo số hiệu đường CHC, và kích cỡ ký tự phải tuân theo quy định của biển báo chỉ dẫn bắt buộc.
A.2 Kích thước mũi tên như sau
Chiều cao ký hiệu Độ rộng nét ký hiệu
A.3 Độ rộng nét chữ đơn như sau
Chiều cao chữ Độ rộng nét chữ
A.4 Chiếu sáng biển báo như sau
A.4.1 Khi tàu bay hoạt động trong điều kiện tầm nhìn trên đường CHC nhỏ hơn 800 m, độ sáng trung bình tối thiểu :
Khi có hoạt động bay vào ban đêm trên đường CHC, cần sử dụng hệ thống thiết bị hạ cánh chính xác đối với mã số 3 hoặc 4 Đối với đường CHC không được trang bị hệ thống này, phải có biển báo phản quang hoặc chiếu sáng phù hợp với các điều khoản trong Phụ lục A Đặc biệt, yêu cầu độ sáng trung bình tối thiểu cho các biển báo này là rất quan trọng, nhất là khi mã số là 1 hoặc 2.
CHÚ THÍCH - Điều kiện tầm nhìn trên đường CHC nhỏ hơn 400 m, làm giảm hiệu quả của những biển báo
A.5 Tỷ lệ ánh sáng giữa thành phần màu đỏ và màu trắng của các biển báo bắt buộc trong khoảng 1:5 và 1:10
Độ chói trung bình của các biển báo được xác định dựa trên các điểm lưới như được minh họa trong Hình A.1, sử dụng độ sáng đo tại tất cả các điểm trong khu vực lưới hình vuông của biển báo.
A.7 Giá trị trung bình là giá trị trung bình cộng của tất cả các giá trị độ sáng ở mọi điểm của lưới
Tỷ lệ độ sáng giữa các điểm cạnh nhau trên lưới không được vượt quá 1,5:1 khi khoảng cách lưới là 15 cm Đối với các khu vực trên bề mặt biển báo với khoảng cách lưới 7,5 cm, tỷ lệ này không được vượt quá 1,25:1 Ngoài ra, tỷ lệ giữa giá trị độ sáng lớn nhất và nhỏ nhất trên toàn bộ bề mặt biển báo cũng không được vượt quá 5:1.
Hình dạng của các ký hiệu, bao gồm chữ, số, mũi tên và biểu tượng, phải tuân thủ theo quy định trong Hình A.2 Độ rộng của các ký hiệu và khoảng cách giữa các ký hiệu riêng lẻ được xác định theo Bảng A.3.
A.10 Quy định về chiều cao bề mặt của biển báo:
Chiều cao của ký hiệu Chiều cao bề mặt biển báo (tối thiểu)
Độ rộng biển báo được quy định theo Hình A.3, trừ trường hợp biển báo chỉ dẫn bắt buộc được đặt ở một phía đường lăn Trong trường hợp này, độ rộng bề mặt không được nhỏ hơn 1,94 m cho mã số 3 hoặc 4, và không nhỏ hơn 1,46 m cho mã số 1 hoặc 2.
A.12 Quy định về chiều cao và vị trí lắp đặt đối với các biển báo hướng dẫn lăn (bao gồm cả các biển báo thoát khỏi đường CHC):
Bảng A.2 - Quy định về chiều cao và vị trí lắp đặt đối với các biển báo hướng dẫn lăn
Chiều cao biển báo mm
Khoảng cách vuông góc từ lề đường lăn đến cạnh gần của biển báo m
Khoảng cách vuông góc từ lề đường CHC đến cạnh gần của biển báo m
Chiều cao lắp đặt (biển báo+chân đế) (Tối đa)
A.13 Đường viền bao gồm: a) Vạch thẳng đứng màu đen phân cách các dấu hiệu chỉ hướng cạnh nhau với độ rộng 0,7 lần độ rộng nét chữ; b) Dấu hiệu đường viền màu vàng trên biển chỉ vị trí đứng một mình có độ rộng 0,5 lần độ rộng nét chữ.
Độ chói trung bình của biển báo được xác định bằng cách đo các điểm lưới của ký hiệu trên bề mặt biển báo và màu nền tương ứng, trong đó màu đỏ được sử dụng cho biển báo bắt buộc, màu vàng cho biển báo chỉ hướng và biển báo đích đến.
Từ góc trên bên trái của biển báo, xác định điểm lưới chuẩn cách mép trái và mép trên 7,5 cm.
Kẻ lưới với khoảng cách 15 cm theo chiều ngang và chiều dọc từ điểm chuẩn của đường kẻ ô Đồng thời, cần loại bỏ các điểm của đường kẻ ô trong phạm vi 7,5 cm từ mép biển báo.
Tại vị trí cuối cùng trên hàng hoặc cột của các điểm lưới kẻ ô, khoảng cách từ mép biển báo đến điểm này cần nằm trong khoảng 15 cm đến 22,5 cm Ngoài ra, cần thêm một điểm cách điểm cuối này 7,5 cm.
Khi điểm lưới nằm trên ranh giới giữa ký hiệu và nền, cần dịch chuyển điểm lưới ra ngoài một chút Điều này đảm bảo rằng mỗi ký hiệu sẽ chiếm ít nhất 5 khoảng trống của lưới.
CHÚ THÍCH - 3: Khi một biển báo bao gồm 2 loại thì phải lập lưới riêng cho từng loại biển báo
Hình A.1 - Lưới kẻ ô để tính độ chói trung bình của biển báo A.14 Màu của biển báo phải phù hợp với chi tiết kỹ thuật tương ứng trong Phụ lục B
A.15 Quy định chi tiết hình dáng, kiểu cách chữ, số, ký tự của biển báo trên lưới ô vuông
Hình A.2 - Mẫu chữ (tiếp theo)
Hình A.2 - Mẫu chữ (tiếp theo)
Hình A.2 - Mẫu chữ (tiếp theo)
Hình A.2 - Mẫu chữ (tiếp theo)
Ký hiệu đường CHC trống
Mũi tên, dấu chấm và gạch ngang
Hình A.2 - Mẫu chữ (Kết thúc)
A.16 Quy định về độ rộng của chữ, số và khoảng trống giữa các chữ hoặc số
Bảng A.3 - Quy định độ rộng của chữ, số và khoảng trống giữa các chữ hoặc số a) Mã số từ chữ đến chữ
Z 2 2 3 b) Mã số từ số đến số
28 c) Khoảng trống giữa các ký tự
Mã số Chiều cao của chữ cái (mm)
4 13 19 26 d) Độ rộng của chữ cái
Chiều cao của chữ cái (mm)
Chiều cao của số (mm)
Để xác định khoảng cách giữa chữ và số, hãy tìm mã số trong Bảng A.3a hoặc A.3b và tra cứu chiều cao trong Bảng A.3c Khoảng cách giữa các từ hoặc nhóm ký tự trong chữ viết tắt nên từ 0,5 đến 0,75 chiều cao của ký hiệu, trừ trường hợp có mũi tên với ký hiệu đơn như ‘A →’, khi đó khoảng cách tối thiểu là 1/4 chiều cao ký hiệu Khi số theo sau chữ hoặc ngược lại, sử dụng mã số 1 Tương tự, tại các vị trí có gạch nối, dấu chấm hoặc nét chéo sau ký tự, cũng áp dụng mã số 1 Biển báo với hai hướng đường CHC và biển báo với một hướng đường CHC cần tuân theo các quy định này.
Biển báo Hình A.3 nêu rõ kích thước và quy định khoảng cách tối thiểu từ tim đường CHC đến vị trí chờ đường CHC, được trình bày trong Bảng 4 Quy định này nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc di chuyển trên các tuyến đường.