Mở đầu• Chẩn đoán nhanh và chính xác nhồi máu cơ tim là rất quan trọng • Đánh giá lâm sàng, ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo, xét nghiệm troponin tim cTn I hoặc T là nền tảng của chẩn đoán
Trang 1Vai trò của Troponin độ nhạy cao trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim: những cập nhật từ ESC 2018
PGS.TS Tạ Mạnh Cường
Phó Viện Trưởng Trưởng khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực tim mạch C1 Viện Tim Mạch Quốc Gia – Bệnh viện Bạch Mai Hà nội
Trang 2Mở đầu
• Chẩn đoán nhanh và chính xác nhồi máu cơ tim là rất quan trọng
• Đánh giá lâm sàng, ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo, xét nghiệm troponin tim (cTn) I hoặc T là nền tảng của chẩn đoán
• Chẩn đoán sớm (Early rule-in) NMCT
• Loại trừ sớm (Early rule-out) NMCT
Trang 3CÁC BIOMARKERS TIM
Intern Emerg Med (2017) 12:147–155
Trang 4TROPONIN LÀ GÌ
• Troponin là một thành phần của bộ máy co bóp trong các tế bào cơ xương và tim.
Trang 5Cardiac Troponin (T/I) trong HC ĐMVC
•Dạng tự do trongbào tương
(cytosol) phóng thích sớm (3%-6%)
•Dạng phức hợp gắnkết với sợi actinphóng thích sau
Trang 6CƠ CHẾ GIẢI THÍCH CHO SỰ GIẢI PHÓNG TROPONIN
• Tế bào bình thường
• Tế bào cơ tim hoại tử
• Tế bào chết theo chương trình (apoptosis or programmed cell
death)
• Phân mảnh ly giải protein (Proteolytic fragmentation)
• Tăng tính thấm màng tế bào (Increased cell membrane
permeability)
Trang 7CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM TĂNG TROPONIN
Trang 8VAI TRÒ CỦA CÁC DẤU ẤN SINH HỌC TIM Ở NHỮNG BỆNH NHÂN
KHÔNG CHẨN ĐOÁN ĐƯỢC BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ
• Chẩn đoán NMCTC dựa trên các triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu ĐTĐ và/hoặc sự tăng hay giảm cTn
• Nồng độ giới hạn (cut-off value) của cTn khi khi mà vượt qua đó thì được coi là NMCT là nồng độ vượt quá điểm 99% (99th percentile) của quần thể bình
thường (normal reference population) (ví dụ giới hạn tham chiếu trên [upper
reference limit [URL]) với sai số của xét nghiệm (coefficient of variation, CV)
≤10% URL
Trang 9CẦN PHẢI CÓ HIGH-SENSITIVITY CARDIAC TROPONIN
• Các xét nghiệm cTn qui ước không thể đo cTn ở nồng độ thấptương ứng với giá trị
phần trăm thứ 99 của một quần thể tham chiếu bình thường.
• Vì vậy, thiếu các tiêu chí chính xác để chẩn đoán NMCT
• Xét nghiệm troponin tim có độ nhạy cao (hs-cTn) đã đáp ứng các yêu cầu về độ
chính xác phân tích và khắc phục các thiếu sót liên quan đến xét nghiệm cTn trước đây.
Trang 10TROPONIN ĐỘ NHẠY CAO
(HS TROPONIN)
• Xét nghiệm hs-cTn T và I (thế hệ 5) có thể phát hiện troponin ở nồng
độ thấp hơn từ 10 đến 100 lần so với xét nghiệm cTn trước đó.
• Xét nghiệm Hs-cTn phát hiện troponin với độ nhạy và độ chính xác
cao hơn ở thời điểm sớm
Trang 12KHOẢNG PHÁT HIỆN CỦA CÁC XÉT NGHIỆM TROPONIN KHÁC NHAU
Trang 13Một số đặc điểm cần lưu ý của Hs-cTn
• Nồng độ tính bằng nanograms /L
• Các giá trị troponin dưới ngưỡng thấp này không đạt yêu cầu lâm sàng
• Xét nghiệm hs troponin có độ chính xác cao hơn khi nồng độ troponin thấp
• Xét nghiệm troponin tim độ nhạy cao cho phép phát hiện cTn ở mức tham chiếu với tỷ lệ đáng kể trong quần thể tham chiếu
Trang 14NMCT VÀ SỰ GIẢI PHÓNG cTn
Trang 16Ứng dụng xét nghiệm hs troponin trong thực hành
Trang 17CĂN NGUYÊN GÂY TĂNG TROPONINCẤP TÍNH VÀ MẠN TÍNH
• Để duy trì độ đặc hiệu, cần phải phân biệt tăng cấp tính hay tăng mạn tính cTn
hs-• Tổn thương tế bào cơ tim cấp tính là nguyên nhân giải phóng troponins, như
NMCT cấp, shock, viêm cơ tim, nhồi máu phổi, Tako-tsubo
• Mạn tính, tăng lên không động học (stable elevations) của hs- cTn tại hoặc trên
điểm 99thile không tăng hoặc giảm kiểu bệnh tim cấu trúc
Trang 18Động học của hs cTn qua các lần xét nghiệm
• Phân biệt tăng cTn cấp tính hay mạn tính để duy trì độ đặc hiệu cao của XN.
• Nhiều phác đồ nhập viện (rule-in) và xuất viện (rule-out)đã
được đề xuất với các thời điểm và mức cTn, bao gồm cả mức
thay đổi tuyệt đối hoặc tương đối của hs-cTn.
• Điểm cắt tối ưu đối với những thay đổi (tuyệt đối và tương đối)
và thời gian sớm nhất của lần XN hs-cTn thứ 2 phải được xác
định đối với mỗi loại XN và bệnh cảnh lâm sàng
Trang 19Lancet 2015; 386: 2481–88
Trang 20Intern Emerg Med (2017) 12:147–155
Trang 211,282 patients
Advantageous Predictors of Acute Coronary Syndrome Evaluation
2,192 patients External study (2006-2013)
6 centres in 3 countries (CH, Italy, Spain)
Multi-center clinical trials using cTnT-hs for a 1-hour
AMI diagnosis
Trang 22APACE 1 60% of patients
(n=736),NPV: 99.9%
23% of patients (n=313)
16% of patients (n=216), PPV: 84%
Kết quả nghiên cứu TRAPID-AMI và APACE
>75% bệnh nhân có thể ruled-in and ruled-out về nhồi máu sau 1h
>75%
Giá trị của cTnT-hs ở bệnh nhân cấp cứu có đau
thắt ngực
1. Reichlin et al (2015) CMAJ 187(8).
2 Mueller et al (2016) Annals of Emergency Medicine
Trang 23Fig 1 Diagnostic performance of different approaches to rule-in AMI.
Neumann JT, Sörensen NA, Ojeda F, Renné T, Schnabel RB, et al (2017) Early diagnosis of acute myocardial infarction using high-sensitivity troponin I PLOS ONE 12(3): e0174288 https://doi.org/10.1371/journal.pone.0174288
https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.0174288
Trang 240 10 20 30 40
Sử dụng hsTnT trên bệnh nhân có suy thận
cTnT và cTnI được phát hiện trên hầu hết bệnh nhân bệnh thận mãn (CKD) bất chấp sử dụng loại xét nghiệm nào
0 10 20 30 40
Phân bố các giá trị xét nghiệm siêu nhạy Troponin tim (cTn)
cTnT-hs trung bình (CKD): 17.0 ng/L 68% bệnh nhân cao hơn ngưỡng URL
cTnI-hs trung bình (CKD): 6.3 ng/L 38% bệnh nhân cao hơn ngưỡng URL
deFilippi C et al., Clin Chem, 58:1342–51, 2012
148 bệnh nhân ngoại trú bệnh nhận mãn ổn định (tuổi 30) Không chạy thận nhân tạo và không bệnh lý mạch vành cấp
Trang 25Giá trị chẩn đoán chính xác lúc nhập viện vẫn cao cho tất cả các
loại xét nghiệm Troponin tim (cTn)
*So sánh diện tích dưới đường cong AUC của các bệnh nhân suy thận và chức năng thận bình thường (so sánh giữa các xét
nghiệm khác biệt là không đáng kế)
0.89) cho mọi loại xét nghiệm
Twerenbold R, et al Circulation 2015; 131(23):2041-50.
Trang 26Giá trị cut-off tối ưu chẩn đoán Nhồi máu cơ tim cấp cao hơn trên bệnh nhân suy thận so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường
thận so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường
Kết luận này phản ánh đường chuẩn nồng độ cTn cao hơn trên bệnh nhân suy thận
Điểm cut-off nguồn gốc ROC tối ưu phân biệt NMCT cấp với các tình trạng bệnh lý khác 1.9–3.4 lần cao hơntrên bệnh nhân
suy thận so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường
Multiple of
99 th percentile
Sensitivity (95% CI)
Specificity (95% CI)
Abbott-Architect cTnl-s 8.0 0.3 27.0 1.0 79 (69–88) 89 (82–93) Siemens Ultra cTnl-s 19.0 0.5 46.0 1.2 79 (72–85) 81 (75–85) Beckman-Coulter Accu cTnl-s 17.0 0.4 36.0 0.9 79 (67–89) 88 (81–93)
Abbott-Architect cTnl-hs 11.4 0.4 29.4 1.1 77 (69–84) 83 (78–88) Siemens cTnl-hs 12.9 1.4 32.0 3.6 94 (86–98) 56 (49–63) Beckman-Coulter cTnl-hs 11.1 1.2 25.9 2.8 95 (87–99) 48 (39–57)
Twerenbold R, et al Circulation 2015; 131(23):2041-50.
Trang 27Giá trị chẩn đoán chính xác của Troponin tim trên bệnh nhân suy thận sau hàng loạt mẫu xét nghiệm
Tên XN AUC Lúc nhập viện 1 giờ 2 giờ 3 giờ
(0.84-0.91)
0.90 (0.86-0.93)
0.91 (0.87-0.94)
0.94 (0.90-0.98)
(0.83-0.91)
0.89 (0.85-0.93)
0.90 (0.86-0.95)
0.93 (0.87-.98)
cTnT-hs diện tích dưới đường cong AUC tăng đến 94% sau xét nghiệm 3 giờ
Twerenbold R, et al Circulation 2015; 131(23):2041-50.
Trang 29Ca lâm sàng
BN nữ, 68 tuổi VV: 8/8/2018
– ĐTĐ 23 năm đang điều trị Trajenta 5mg/ ngày
– THA đang điều trị Adalat 30 mg* 3 viên/ngày, methyldopa 250 mg* 6v/ngày
– Suy thận mạn tính đang chạy thận nhân tạo chu kỳ
Vào viện vì tức ngực, mệt mỏi
Trang 31Điện tâm đồ lúc vào viện
Trang 32Siêu âm tim
Trang 33Troponin T 135 ng/L
Pro BNP 4138 pmol/L
- Sau 1-3h: hsTroponin T = 619 ng/L
- CK/CKMB 338/38 U/L
Trang 34BN được chỉ định chụp mạch vành
Trang 35Chụp kiểm tra sau đặt stent LAD
(dòng chảy TIMI 3, không có chỗ rò)
Những ngày sau, hsTroponin T = 1158 ng/L - 619 ng/L
Trang 36Những ứng dụng quan trọng khác
trong thực hành lâm sàng của hs cTn
Trang 37Phân loại NHỒI MÁU CƠ TIM
Type 1: NMCT xảy ra tự nhiên (nguyên phát)
Type 2: NMCT thứ phát do mất cân bằng cung cầu Ôxy cơ tim
Type 3: NMCT gây ra đột tử
Type 4a: NMCT liên quan can thiệp, do thủ thuật
Type 4b: NMCT liên quan can thiệp, do huyết khối stent
Type 5: NMCT liên quan mổ bắc cầu
Trang 38NMCT cấp type 1
do vỡ mảng xơ vữa tự nhiên
Khởi phát do mảng xơ vữa bị vỡ, loét, hoặc bóc tách, gây huyết
khối lòng ĐMV
Trang 39NMCT cấp type 2 do mất cân bằng cung cầu ôxy
cơ tim ngoài BMV
NMCT type 2: tổn thương hoại tử cơ tim xảy ra khi có nguyên nhân khác
ngoài BMV góp phần làm mất cân bằng cung cầu ôxy cơ tim (vd: RL
chức năng nôi mô mạch vành, co thắt mạch vành, thuyên tắc, RL nhịp
nhanh- chậm, thiếu máu, suy hô hấp, choáng nhiễm trùng,Tụt HA hay
THA…)
Khởi phát không do huyết khối- xơ vữa
Trang 40Phân biệt giữa NMCT cấp type 1 và 2
Việc làm không dễ dàng trên lâm sàng
NMCT type 2 có thể xảy ra trên:
Mạch vành co thắt
Mạch vành xơ vữa
Mạch vành bình thường
Trang 41Phân biệt giữa NMCT cấp type 1 và 2
Các gợi ý lâm sàng hơn là “Tiêu chuẩn”
Có biểu hiện lâm sàng khá điển hình Có nguyên nhân bệnh lý khác
Dấu hiệu bất thường của
thiếu máu trên ECG, với nhịp tim và
huyết áp bìnhthường
Nhịp tim/huyết áp thayđổitương đồng với nhu cầutưới máu
Không có biểu hiện của nguyên
nhân khôngphải huyết khối
hsTnT biến đổi động học
Dấu hiệu lâm sàng theo bệnh nền
Hs cTn có thể tăng rất cao, không có tính động học của NMCT nhưng thay đổi
theo huyết động
Trang 42“Tiêu chuẩn” cho NMCT cấp type 2
Shock với HA tâm thu <90
mmHg, rối loạn đa cơquan
Tăng huyết áp động mạch > 160mmHg, phì đại thất trái trên ECGhoặcsiêu âm tim
Chậm nhịp tim cần phải điều trị
Thuyên tắc ĐMV
Suy hô hấp, Oxy máu ĐM < 8kPa, với
biểu hiện suy hô hấp kéo dài trên 20
phút
Trang 43NMCT cấp type 3 gây đột tử
Đột tử với dấu hiệu ECG gợi ý thiếu máu cơ tim, xuất hiện thiếu máu mới hoặc bloc nhánh trái Tuy nhiên trước khi tử vong có thể lấy máu đánh giá sự thay đổi của hs cTn
Trang 44NMCT cấp type 4a do can thiệp mạch vành
NMCT có liên quan đếnPCI Nồng độ troponintim tăng x 5 lần giá trị
99thile trên bệnh nhânđang có cTn bình thường,hoặc tăng > 20% nếu giátrị nền đang tăng hoặcgiảm
Trang 45NMCT type 4b do huyết khối Stent
NMCT liên quan đến huyết khối trong stent, phát hiện bằng chụp mạch vành hay khám nghiệm
tử thi trong bệnh cảnh TMCT có kèm tăng hoặc giảm men tim với ít nhất một giá trị trênngưỡng 99thile
Trang 47Các định nghĩa NMCT cấp
Các loại đặc biệt
Tái nhồi máu
Nhồi máu cơ tim tái phát
Nhồi máu cơ tim im lặng
NMCT cấp xảy ra ≤ 28 ngày sau NMCT trước đó
NMCT cấp xảy ra > 28 ngày sau NMCT trước đó
Không triệu chứng, có bằng chứng sóng Q
Trang 48Tiêu chuẩn chẩn đoán
Tái NMCT
Trang 49Men Troponin tim tăng cao do
tổn thương cơ tim (Myocardial Injury)
Tổn thương do thiếu máu cơ tim nguyên phát (NMCT type 1)
Tổn thương do mất cân bằng cung/cầu ôxy cơ tim (NMCT type 2)
Tổn thương không liên quan thiếu máu cơ tim
Tổn thương cơ tim do đa yếu tố hay không xác định được (viêm cơ tim cấp)
Tăng men tim đặc hiệu là điều kiện cần thiết quan trọng
nhưng chưa là điều kiện đủ ??????
Trang 50Tổn thương do thiếu máu cơ tim nguyên phát
Tổn thương do mất cân bằng cung/cầu ô xy
cơ tim
Tổn thương không do thiếu máu cơ tim
Tổn thương cơ tim do đa NN hay không xác định
Men Troponin tim tăng cao do
tổn thương cơ tim (Myocardial Injury)
Trang 51• Men Troponin tim: theo dõi biến đổi động học men tim, chú ý
sự gia tăng động học của men tim.
nguyên nhân khác
Các nguyên tắc để phân biệt NMCT
với tổn thương cơ tim do nguyên nhân khác
Trang 53Xin trân trọng cảm ơn!