1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng container đường biển tại công ty tiên phong

45 60 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 724,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Theo đó hoạt động xuất nhập khẩu trở nên mạnh mẽ hơn và cạnh tranh khốc liệt hơn. Các mặt hàng xuất nhập khẩu cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn về chủng loại, số lượng và chất lượng. Các chính sách về hoạt động xuất nhập khẩu cũng được nhà nước bổ sung và điều chỉnh nhiều để phù hợp hơn thực trạng nền kinh tế và những quy định luật lệ của thương mại quốc tế. Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu là một lĩnh vực đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về kiến thức thương mại quốc tế và phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác với một chi phi hợp lý. Vì vậy cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng từ nhiều khâu khác nhau liên quan đến việc thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu, trong những hoạt động này, thì hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một trong những khâu chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương. Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu được công ty thay mặt chủ hàng thực hiện các thủ tục nhập hàng liên quan đến hợp đồng của khách hàng. Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ này, em xin trình bày quá trình thực hiện “Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng Container đƣờng biển tại công ty TNHH TM DV Tiên Phong”.

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI - QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TIÊN PHONG 4

1.1 Giới thiệu khái quát về Cty TNHH Tiên Phong 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cty TNHH TM DV Tiên Phong 4

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 6

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 6

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh XNK của công ty 8

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh XNK của công ty 8

1.3.2 Tình hình xuất khẩu của công ty 9

1.4 Mục tiêu và hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 14

CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIÊN PHONG 16

2.1 Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ 16

2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ 17

2.1.1 Nhận bộ chứng từ 17

2.2.2 Kiểm tra bộ chứng từ 17

2.3 Chuẩn bị kho bãi và phương tiện vận chuyển 18

2.4 Chuẩn bị chứng từ và lên tờ khai hải quan 19

2.4.1 Lấy lệnh giao hàng 19

2.4.2 Lên tờ khai hải quan 20

2.5 Thủ tục hải quan 30

2.5.1 Đăng ký tờ khai hải quan 30

2.5.2 Nộp lệ phí hải quan 32

2.5.3 Kiểm hóa 32

2.5.3.1 In phiếu giao nhận kiểm hóa 33

2.5.3.2 Kiểm hóa 33

Trang 3

2.5.4 Áp mã thuế và tính thuế 36

2.6 Thanh lý tờ khai 37

2.7 Nhận hàng và thanh lý hàng tại hải quan cổng 37

2.8 Thanh lý hợp đồng giao nhận và trao chứng từ cho khách hàng 39

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 40

3.1 Nhận xét 40

3.1.1 Ưu điểm 40

3.1.2 Khuyết điểm 40

3.2 Kiến nghị 41

3.2.1 Vớí Nhà nước 41

3.2.2 Với Công ty 42

KẾT LUẬN 42

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO năm

2007 đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, một trong những lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước Theo đó hoạt động xuất nhập khẩu trở nên mạnh mẽ hơn và cạnh tranh khốc liệt hơn Các mặt hàng xuất nhập khẩu cũng trở nên đa dạng và phong phú hơn về chủng loại,

số lượng và chất lượng Các chính sách về hoạt động xuất nhập khẩu cũng được nhà nước

bổ sung và điều chỉnh nhiều để phù hợp hơn thực trạng nền kinh tế và những quy định luật lệ của thương mại quốc tế

Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu là một lĩnh vực đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng

về kiến thức thương mại quốc tế và phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác với một chi phi hợp lý Vì vậy cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng từ nhiều khâu khác nhau liên quan đến việc thực hiện một hợp đồng xuất nhập khẩu, trong những hoạt động này, thì hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một trong những khâu chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu được công

ty thay mặt chủ hàng thực hiện các thủ tục nhập hàng liên quan đến hợp đồng của khách hàng

Để hiểu rõ hơn về nghiệp vụ này, em xin trình bày quá trình thực hiện “Nghiệp vụ

giao nhận hàng hoá nhập khẩu vận chuyển bằng Container đường biển tại công ty TNHH TM DV Tiên Phong”

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TIÊN PHONG 1.1 Giới thiệu khái quát về Cty TNHH Tiên Phong:

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cty TNHH TM DV Tiên Phong:

a) Giới thiệu khái quát:

Tên công ty: Cty TNHH TM DV TIÊN PHONG

Tên giao dịch đối ngoại: TIÊN PHONG Co., Ltd

Tên viết tắt: TPC

Trụ sở chính: 3, Phổ Quang, F2,Q Tân Bình, Tp HCM

Điện thoại: (08) 8448054 Fax: (08) 8453762

Mã số thuế: 0300993292-1 Mã số KD:

Giám đốc: Ngô Xuân Lực

Công ty có con dấu riêng: Công ty TNHH TM DV Tiên Phong

Chi nhánh: Cty có hai chi nhánh Một ở Hà Nội, và một ở Hải Phòng

Là thành viên của Hiệp hội giao nhận Việt Nam (VIFFAS) và Hiệp hội giao nhận Quốc

tế (FIATA), đã được sự đồng ý của FIATA cho phép phát hành vận đơn đa phương thức theo mẫu chung của FIATA từ năm 2001

b) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV Tiên Phong:

Một quốc gia muốn phát triển thì phải có một nền kinh tế vững mạnh, và để có một nền kinh tế vững mạnh đòi hỏi chúng ta phải mở cửa nền kinh tế, hội nhập với nền kinh tế thế giới Để thực hiện mục tiêu trên Đảng và Nhà Nước ta đã và đang mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh công tác đối ngoại Đặc biệt chú trọng đến công tác xuất nhập khẩu (XNK) và khuyến khích đầu tư nước ngoài Cùng với sự phát triển đó ngày càng có nhiều doanh nghiệp được hình thành và không ngừng tìm kiếm và phát triển những mặt hàng có nhu cầu của các nước trên thế giới để xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng buôn bán quốc tế còn mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam, vì vậy các doanh nghiệp chưa nắm hết được

Trang 6

thù của nghành nghề Để đáp ứng những khó khăn đó và nhu cầu cấp thiết đó, vào năm

1994 anh Ngô Xuân Lực cùng với các thành viên trong gia đình góp vốn thành lập công

ty TNHH GNHH Tiên Phong Năm 1997, để phù hợp với tình hình mới và điều hòa quan

hệ giữa các đối tác cũng như nhu cầu sắp xếp lại tổ chức Công ty TNHH TM DV TIÊN PHONG ra đời

Lĩnh vực hoạt động của công ty là nhận làm các dịch vụ toàn bộ hay một phần trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp như : vận chuyển đến địa điểm gửi hàng, đặt chỗ, thuê tàu, thuê phương tiện vận chuyển door to door, làm thủ tục hải quan, lưu kho lưu bãi, làm giấy tờ, các dịch vụ khác có liên quan đến quá trình giao nhận hàng hóa, nhận ủy thác, làm đại lý cho hãng tàu,

Thời gian đầu hoạt động, quy mô còn nhỏ và rất hạn chế, tuy nhiên qua nhiều năm hoạt động, công ty đã lớn mạnh và mở rộng phạm vi hoạt động trong các lĩnh vực và có thể bao trọn gói tất cả các khâu trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty TNHH TM DV TIÊN PHONG là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có quyền tự chủ về tài chính Công ty hoạt động trong các lĩnh vực sau:

 Cung cấp các dịch vụ giao nhận trong lĩnh vực vận tải hàng hoá XNK bằng đường biển, đường hàng không và nội địa

 Mua bán cước và lập tuyến đường, cung cấp các giá cước đường hàng không, đường biển, thu xếp tổ chức các tuyến đường phù hợp

 Tổ chức vận tải đa phương thức và gom hàng lẻ cho cả hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, hàng nội địa và được phép phát hành vận đơn đa phương thức theo mẫu của FIATA

 Dịch vụ “từ cửa đến cửa “ thu xếp nhận hàng và giao hàng tới sân bay, bến cảng, lưu kho, lưu bãi

 Khai thuê hải quan: lập bộ chứng từ hải quan, thực hiện tất cả các thủ tục hải quan cho hàng hóa XNK, đóng gói hàng hóa

Trang 7

 Môi giới tổ chức vận chuyển hàng rời, phân chia hàng lẻ và tổ chức quản lý về logistics

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến: đó là một hệ thống các phòng ban có quan hệ mật thiết với nhau, chịu sự quản lý của Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng cùng với sự tự giác và trách nhiệm trong công việc của từng nhân viên

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng Sales&Marketing

Kho hàng

Phòng quản

lý nhân sự

Hàng nhập

Phòng kinh

doanh

Sales Hàng

xuất

Marketing

Trang 8

các hợp đồng về giao nhận có giá trị và quy mô lớn Theo dõi tình hình kinh doanh của công ty để kịp thời đưa ra phương án giải quyết

b) Phòng quản lý nhân sự:

Chịu trách nhiệm về tình hình nhân sự của công ty, đề xuất tiền lương, thưởng, hình thức

kỷ luật và bố trí sắp xếp nhân lực trong công ty, theo dõi tình hình về định mức lao động

và năng suất lao động, đề xuất việc bổ sung hay sa thải nhân viên trong công ty Chăm lo đời sống nhân viên trong công ty như môi trường làm việc, những khó khăn của nhân viên để tìm cách giúp đỡ nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao, tổ chức sinh hoạt cho các nhân viên,…

c) Phòng kinh doanh:

Trực tiếp tìm và quan hệ với khách hàng trong nước và ngoài nước, thỏa thuận giá cả và thương lượng ký kết các hợp đồng có quy mô nhỏ, lập kế hoạch và phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty

 Hàng xuất: Chịu trách nhiệm và đưa ra kế hoạch phương hướng thực hiện công việc giao nhận và làm các thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu tại các cảng và sân bay

 Hàng nhập: Chịu trách nhiệm và đưa ra kế hoạch phương hướng thực hiện công việc giao nhận và làm các thủ tục cho hàng hóa nhập khẩu tại các cảng và sân bay

d) Phòng kế toán:

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài chính kế toán, tham mưu hiệu quả kinh tế của từng hợp đồng giao nhận, cung cấp các số liệu chính xác và kịp thời cho Giám đốc và phòng kinh doanh để lập ra kế hoạch hoạt động cho thời gian tới, tính toán doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong các kì quyết toán Qua đó so sánh và đối chiếu quá trình thực hiện với kế hoạch đề ra, từ đó đưa ra giải pháp hữu hiệu nhất cho giai đoạn kế tiếp Thực hiện tình hình tiền lương cho nhân viên

e) Phòng sales & marketing

Đưa ra kế hoạch và chiến lược hoạt động cho toàn doanh nghiệp, tìm kiếm khách hàng, đối tác và thị trường mới Tìm hiểu rõ nhu cầu của các công ty XNK về quá trình giao nhận, để từ đó đề ra những chiến lược cạnh tranh và giới thiệu, quảng bá tên tuổi và những dịch vụ của công ty cho khách hàng, từ đó tìm kiếm được thêm những khách hàng

Trang 9

mới cho công ty Bên cạnh đó cũng đưa ra những chính sách ưu đãi cho những khách hàng tiềm năng

f) Kho hàng

Là nơi lưu kho, ký gửi của khách hàng Ngoài ra kho hàng còn đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho công ty, nó mang lại một khoản thu tương đối cho công ty từ những hoạt động cho thuê kho, bãi để làm kho lưu trữ của khách hàng khi có nhu cầu

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh XNK của công ty trong những năm 2009-2011: 1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh XNK của công ty:

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

 Năm 2010 nền kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi nên doanh thu của công ty trong giai đoạn này tăng 12,1% so với năm 2009 Trong khi đó chi phí lại giảm đáng kể với tỷ lệ giảm hơn 26% làm cho lợi nhuận tăng hơn 1,49 tỷ và tăng với tỷ

lệ là 34,8%

Trang 10

 Năm 2011 tình hình kinh tế thế giới đã dần phát triển ổn định Do đó doanh thu của công ty trong năm này tăng trưởng rất nhanh so với năm 2010 với tỷ lệ tăng 54,5%, đồng thời chi phí cũng tăng theo với tỷ lệ 25,6% Tuy chi phí có tăng nhưng so với doanh thu là không đáng kể, vì vậy lợi nhuận của công ty trong năm này tăng hơn 66,2%

 Nhìn chung lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2009-2011 tăng nhưng mức độ tăng không đều Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty trong giai đoạn này chịu ảnh hưởng rất nhiều từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng công ty với bề dày kinh nghiệm đã đưa ra những biện pháp như: chăm sóc khách hàng thân thiết bằng cách cho họ hưởng nhiều ưu đãi trong việc cung cấp dịch vụ, tìm kiếm khách hàng mới với việc đưa ra những mức giá rất cạnh tranh,… đã giúp công ty vẫn duy trì được mức lợi nhuận ngày càng tăng

1.3.2 Tình hình xuất khẩu của công ty:

a) Theo cơ cấu thị trường

Bảng 1.2: Tình hình giao nhận hàng xuất khẩu theo cơ cấu thị trường

ĐVT: 1000USD Năm

Trang 11

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Cơ cấu giao nhận hàng xuất khẩu ở hai thị trường Mỹ và EU chiếm tỷ trọng rất lớn: năm

2009 là 47%, 2010 là 49.5%, năm 2011 là 50.5% Có thể nói đây là 2 thị trường có lượng hàng hóa nhập khẩu từ các công ty trong nước rất lớn, từ đó tạo cho công ty một nguồn thu lớn trong việc làm dịch vụ xuất hàng qua hai thị trường này

Thị trường Đan Mạch có tỷ trọng ngày càng giảm từ 20% năm 2009 xuống còn 16.5% năm 2011 Các công ty thuê chúng ta làm dịch vụ xuất hàng qua thị trường này có thể đã tìm kiếm được những thị trường mới đầy tiềm năng hơn nên việc xuất hàng qua thị trường này ngày càng giảm

Thị trường Trung Quốc có tỷ trọng năm 2009 là 9% nhưng đến năm 2010 chỉ còn 8.5%, sau đó lại tăng vào năm 2011 với tỷ trọng là 10% Trong khi đó thị trường Hàn Quốc lại đang giảm dần từ 13% năm 2009 xuống còn 9% năm 2011 Còn ở những thị trường khác qua các năm đều tăng 1.5% Có thể thấy các công ty thuê chúng ta làm dịch vụ xuất hàng qua các thị trường mới ngày càng tăng

Nhìn chung các công ty thuê chúng ta làm dịch vụ xuất khẩu hàng hóa chủ yếu là xuất khẩu qua hai thị trường chính là Mỹ và EU chiếm gần 50% tỷ trọng, trong khi đó những thị trường khác chiếm 50% tỷ trọng còn lại Qua bảng số liệu cung cấp dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu của chúng ta, có thể thấy các công ty xuất khẩu hàng hóa trong nước đang

có sự phụ thuộc rất lớn vào hai thị trường Mỹ và EU Do đó, công ty nên tư vấn cho khách hàng những thị trường xuất khẩu mà mình biết để họ có thể giảm thiểu rủi ro từ các thị trường trên, điều này sẽ giúp khách hàng ngày càng tin tưởng vào công ty và đồng thời công ty cũng sẽ kiếm được những khoản thu khi làm dịch vụ xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường mình tư vấn

Trang 12

b) Theo cơ cấu mặt hàng :

Bảng 1.3: Tình hình giao nhận hàng xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Cà phê, tiêu 337.5 15% 392 16% 450.45 16.5% Thuỷ hải sản 450 20% 539 22% 627.9 23% Nông sản 315 14% 367.5 15% 423.15 15.5% Gia công 675 30% 612.5 25% 614.25 22.5% Các mặt hàng khác 472.5 21% 539 22% 614.25 22.5% Tổng cộng 2250 100% 2450 100% 2730 100%

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Đối với mặt hàng cà phê, tiêu, thủy hải sản, nông sản và các mặt hàng khác mà công ty nhận làm dịch vụ xuất khẩu qua các năm đều tăng Mặt hàng cà phê, tiêu năm

2009 với số lượng 337.5 tấn chiếm tỷ trọng 15% thì đến năm 2011 là 450.45 tấn với tỷ trọng là 16.5% Đối với mặt hàng thủy hải sản thì đây là mặt hàng có mức tăng nhiều nhất, từ số lượng 450 tấn và tỷ trọng 20% năm 2009 tăng lên 627.9 tấn và tỷ trọng 23% năm 2011 Mặt hàng nông sản cũng tăng từ 14% năm 2009 lên 15.5% năm 2011, các mặt hàng khác năm 2009 chiếm tỷ trọng 21% thì đến năm 2011 cũng tăng lên và chiếm tỷ trọng là 22.5%

Chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy việc nhận làm dịch vụ xuất khẩu hàng gia công của công ty đang có xu hướng ngày càng giảm, năm 2009 với số lượng là 675 tấn và tỷ trọng 30% thì đến năm 2011 số lượng là 614.5 tấn và tỷ trọng là 22.5% Điều này có thể

do các công ty xuất khẩu hàng gia công trong nước vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên lượng hàng gia công xuất khẩu ngày càng giảm Công ty cần có phương án tìm kiếm những công ty khách hàng mới đang có nhu cầu xuất

Trang 13

khẩu hàng gia công để có thể duy trì nguồn thu từ việc nhận làm dịch vụ xuất khẩu hàng gia công

Nhìn chung các mặt hàng mà công ty nhận làm dịch vụ xuất khẩu ngày càng đa dạng và các mặt hàng này ngày càng được các thị trường khó tính như Mỹ và EU chấp nhận Do đó công ty cần có phương án đào tạo nhân viên am hiểu sâu về những mặt hàng

mà công ty nhận làm dịch vụ xuất khẩu để có thể hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong việc xuất khẩu hàng hóa

1.3.3 Tình hình nhập khẩu của công ty :

a) Theo cơ cấu thị trường :

Bảng 1.4: Tình hình giao nhận hàng nhập khẩu theo cơ cấu thị trường

Tỷ trọng

Qua bảng số liệu ta thấy:

Các công ty trong nước chủ yếu thuê chúng ta làm dịch vụ nhập khẩu hàng hóa

từ các thị trường chính là: Mỹ, Nhật và Singapore

Thị trường công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu hàng hóa lớn nhất là Sigapore luôn chiếm tỷ trọng trên 40% Cụ thể năm 2009 thị trường này chiếm tỷ trọng 45% vơi giá trị là 293850 USD, năm 2010 là 40% với giá trị 242000 USD và năm 2011 là 42% với giá trị 249060 USD

Trang 14

Trong khi đó các công ty có thể đang có xu hướng giảm nhập khẩu từ hai thị trường Mỹ và Nhật nên giá trị mà công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu hàng hóa từ hai thị trường này ngày càng giảm Thị trường Nhật giảm từ tỷ trọng 20% năm 2009 xuống còn 18% năm 2011, giảm mạnh nhất là thị trường Mỹ từ 20% năm 2009 giảm xuống còn 15% năm 2011

Theo bảng số liệu thì công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu hàng hóa cho các công

ty trong nước từ các thị trường khác ngày càng tăng Năm 2009 với giá trị 79950 USD

và tỷ trọng 15%, năm 2010 giá trị tăng lên 121000 USD và tỷ trọng 20%, và năm 2011 giá trị đã tăng lên đến 148250 USD với tỷ trọng là 25% Có thể thấy các công ty trong nước đang có xu hướng tìm kiếm những thị trường mới với những mặt hàng rẻ và có

ưu thế cạnh tranh hơn để nhập khẩu nên nguồn thu của công ty từ việc nhận làm dịch

vụ nhập khẩu hàng hóa ở các thị trường khác cho các công ty trong nước đang ngày càng tăng

b) Theo cơ cấu mặt hàng :

Bảng 1.5: Tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng

ĐVT: Tấn Năm

Mặt hàng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng Phụ tùng máy móc 420 40% 715 50% 660 50% Nguyên phụ liệu gia công 315 30% 357.5 25% 462 35%

Các loại khác 105 10% 214.5 15% 132 10% Tổng cộng 1050 100% 1430 100% 1320 100%

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Mặt hàng phụ tùng máy móc là mặt hàng mà công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu nhiều nhất Năm 2009 với số lượng là 420 tấn và tỷ trọng là 40%, năm 2010 số lượng tăng lên

Trang 15

là 715 tấn và tỷ trọng là 50%, năm 2011 tuy tỷ trọng vẫn chiếm 50% nhưng số lượng chỉ còn 660 tấn

Mặt hàng nguyên phụ liệu gia công năm 2009 công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu số lượng là 315 tấn và tỷ trọng 30%, đến năm 2010 số lượng tăng lên 357.5 tấn nhưng tỷ trọng lại giảm xuống còn 25% Năm 2011 công ty nhận làm dịch vụ nhập khẩu mặt hàng này tăng lên với số lượng là 462 tấn và tỷ trọng 35% Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu gia công của các công ty trong nước đều tăng về số lượng nhưng lượng hàng hóa gia công mà những công ty này xuất khẩu ngày càng giảm, có thể các công ty này bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên đã cắt giảm việc xuất khẩu hàng gia công để tiêu thụ trong nước nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao hơn

Mặt hàng hóa chất công ty làm dịch vụ nhập khẩu giảm mạnh nhất Năm 2009 số lượng

là 210 tấn và tỷ trọng 20% thì đến năm 2011 số lượng giảm xuông chỉ còn 66 tấn và tỷ trọng chỉ chiếm 5%.Trong khi đó các mặt hàng khác tăng mạnh vào năm 2010 so với năm 2009 với số lượng nhập khẩu năm 2010 là 214.5 tấn và tỷ trọng 15%, đến năm 2011 thì lại giảm xuống chỉ còn 132 tấn và tỷ trọng 10%

1.4 Mục tiêu và hướng phát triển của công ty trong thời gian tới :

Công ty đang đẩy mạnh phát triển phòng kinh doanh để có thể tìm kiếm những khách hàng mới

Cần tăng cường hơn nữa mối quan hệ với khách hàng bằng việc cung cấp dịch vụ ngày càng chuyên nghiệp hơn và hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu hàng hóa tiềm năng cũng như thị trường nhập khẩu hàng hóa có mức giá cạnh tranh

mà mình biết để có thể giúp cho khách hàng tiết kiệm được chi phí, từ đó giúp công ty tạo mối quan hệ mật thiết với khách hàng và tránh được sự cạnh tranh từ các công ty dịch

vụ khác

Công ty đang cố gắng mở rộng kinh doanh bằng việc nhập khẩu mặt hàng rượu ngoại về tiêu thụ tại thị trường Việt Nam Đây là lĩnh vực công ty có khả năng rất lớn nhờ vào mối quan hệ rộng rãi về thị trường Việt Nam, nhờ vào sự hiểu biết vững chắc về lĩnh vực ngoại thương của công ty và khả năng nhạy bén về thị trường của nhân viên công ty

Trang 16

Công ty cũng đang có kế hoạch mở rộng thị trường giao nhận sang một số nước như:Trung Quốc , Nhật Bản, Hàn Quốc , Thái Lan, …

Trang 17

CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG

ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH TIÊN PHONG

 Nhập ủy thác: Những doanh nghiệp không có khả năng nhập khẩu (gọi là bên ủy thác) sẽ ký một hợp đồng ủy thác với Công ty TNHH Tiên Phong (bên được ủy thác) Sau đó Tiên Phong sẽ tiến hành ký kết hợp đồng nhập khẩu và tiến hành các thủ tục hải quan để nhận hàng và cuối cùng là giao hàng cho bên

ủy thác

Cụ thể, với lô hàng nhập khẩu vải in hoa của Công ty TNHH Xây dựng

Thương mại Dịch vụ Quế Hương, Tiên Phong được ủy thác để tiến hành nhập khẩu lô

hàng nói trên Trên cơ sở đó Quế Hương là công ty đi thuê dịch vụ, Tiên Phong là công

ty đảm trách nghĩa vụ nhập khẩu và hưởng phí dịch vụ

Việc đàm phán được thực hiện diễn ra rất đơn giản theo các phương thức đàm phán qua điện thoại, thư thương mại Ngoài ra, công ty còn sử dụng fax, email như một phương tiện để liên lạc và truyền đi các thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi

Dưới đây là trình tự nghiệp vụ giao nhận lô hàng nhập khẩu vải in hoa của

Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế Hương Theo hợp đồng nhập

khẩu số DF-09003-A giữa Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế

Hương và Dinh Fu Trading Co., Ltd

Lô hàng được nhập khẩu theo giá CIF cảng Tp Hồ Chí Minh Do vậy, trách nhiệm thuê tàu và trả cước phí cho lô hàng này là do người nhập khẩu trả Người đứng

tên trên chứng từ nhận hàng là Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế

Trang 18

nghĩa vụ lên tờ khai và lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu lô hàng trên Sau đó, các

chứng từ này sẽ được Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế

Hương xem xét ký tên và đóng dấu

2.2 Nhận và kiểm tra bộ chứng từ:

2.1.1 Nhận bộ chứng từ:

Bộ chứng từ mà nhân viên giao nhận sẽ nhận được từ Quế Hương gồm có:

 Hợp đồng thương mại (1 bản chính, 2 bản sao)

 Phiếu đóng gói (2 bản chính, 2 bản sao)

 Hóa đơn thương mại (1 bản chính, 2 bản sao)

 Giấy thông báo hàng đến (thường là bản fax)

 Vận tải đơn (Bill of Lading, 3 bản gốc)

 Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp (2 bản chính)

 Mã số thuế của công ty, mã số xuất nhập khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy ủy quyền cho nhân viên giao nhận thực hiện lô hàng

2.2.2 Kiểm tra bộ chứng từ

Sau khi nhận được bộ chứng từ, nhân viên giao nhận phải kiểm tra đối chiếu tất

cả các thông tin và số liệu trên bộ chứng từ xem có trùng khớp với nhau không Nếu có sai sót thì phải báo cho Quế Hương biết để kịp thời chỉnh sửa Thêm vào đó tất cả các

chứng từ phải có đóng dấu sao y bản chính và có chữ ký của giám đốc Công ty TNHH

Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế Hương trên các bản sao, nếu chứng từ có nhiều

hơn một tờ thì phải có đóng dấu giáp lai trên tất cả số tờ hiện có Giấy giới thiệu phải còn

thời hạn và có chữ ký Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế

Hương, con dấu của công ty

Trong hợp đồng có một nội dung mà nhân viên giao nhận cần chú ý đến đó là:

Changzhou Daya Import & Export Corp., Ltd được ủy quyền như là người

bán trong hợp đồng mua bán số DF-09003-A, để cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu

đóng gói, và chuẩn bị vận tải đơn, C/O cho Dinh Fu Trading Co., Ltd Do đó trong

các chứng từ như là: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn ở phần người bán sẽ

đề tên công ty được ủy quyền

Trang 19

Hóa đơn thương mại:

Nhân viên giao nhận cần chú ý kiểm tra các nội dung người nhận hàng, người gửi hàng, mô tả hàng hóa, số lượng, tổng giá trị của hàng hóa có giống và phù hợp như trong hợp đồng ngoại thương không

Phiếu đóng gói:

Số và ngày của phiếu đóng gói, cùng với các nội dung người bán, người mua, mô

tả hàng hóa, số lượng phải tương tự như trong hóa đơn thương mại và còn có thêm các nội dung: Tổng trọng lượng: 2770 kg

Trọng lượng tịnh: 2750 kg

Vận đơn đường biển:

Tổng số kiện, tổng trọng lượng, tên hàng, mô tả hàng hóa như trong phiếu đóng gói Bên cạnh đó nhân viên giao nhận cần kiểm tra chi tiết các nội dung cảng bốc hàng, tên tàu, số chuyến, số vận đơn, ngày ký phát vận đơn Ngoài ra, trên vận đơn phải được đóng dấu hoăc ghi chú là đã xếp hàng lên tàu (“SHIPPED ON BOARD”) Do hàng được bán theo giá CIF,Hồ Chí Minh nên trên vận đơn phải ghi chú là ”FREIGHT PREPAIR”, nghĩa là cước phí vận chuyển đã được chi trả bởi người bán Đồng thời phải kiểm tra đầy

đủ các thông tin về chữ ký của đại lý hãng tàu, có phải là bản ORIGINAL không

Giấy thông báo hàng đến:

Các nội dung cần kiểm tra gồm có: Số B/L, số kiện, mô tả hàng hóa, trọng lượng/ khối lượng, tên tàu, số chuyến, cảng bốc, cảng dỡ xem có phù hợp như trong B/L không

Địa chỉ nơi đến đổi lệnh giao hàng, giấy tờ cần xuất trình, chi phí mà phải đóng tại nơi đổi lệnh giao hàng

2.3 Chuẩn bị kho bãi và phương tiện vận chuyển

Kiểm tra bộ chứng từ nhận được từ Quế Hương hợp lệ, nhân viên của Tiên Phongxem xét số lượng, khối lượng của hàng lên phương án chọn phương tiện vận tải thích hợp

Do Tiên Phongcó một đội ngũ xe vận chuyển tại quận 9 nên nhân viên giao nhận thực hiện lô hàng này chọn phương án là điều xe của công ty, xe sẽ thực hiện việc

Trang 20

chuyên chở hàng từ Cát Lái đến kho riêng của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại

Dịch vụ Quế Hương sau khi nhân viên giao nhận hoàn thành xong mọi thủ tục hải quan

và giấy tờ

2.4 Chuẩn bị chứng từ và lên tờ khai hải quan

2.4.1 Lấy lệnh giao hàng

Sau khi nhận đươc giấy thông báo hàng đến từ Công ty TNHH Xây dựng

Thương mại Dịch vụ Quế Hương (do hãng tàu gửi đến cho Quế Hương), nhân viên

giao nhận sẽ mang giấy giới thiệu, vận đơn gốc, giấy thông báo hàng đến (như trong yêu cầu của phần giấy tờ cần xuất trình được đề cập trong giấy thông báo hàng đến), đến

hãng tàu để nhận lệnh tại địa chỉ:111 Nguyễn Thái Bình, quận 1, Tp HCM

Khi trình những chứng từ trên, nhân viên giao nhận sẽ nhận một bộ lệnh gồm 3 lệnh giao hàng do King Freight INT’L VN Co., Ltd cấp

Nếu phát hiện thấy có sai sót gì khác trong vận đơn thì nhân viên giao nhận phải báo ngay cho đại lý biết và có những chỉnh sửa phù hợp để tránh trường hợp sai sót đó kéo theo việc không nhận được hàng về sau này Trên lệnh giao hàng bắt buộc phải đóng dấu “Đã thu tiền” hoặc chữ “PAID” Vận đơn gốc thì hãng tàu sẽ giữ lại, vận đơn Serrender thì không Mỗi hãng tàu có một mức phí khác nhau, do hãng tàu quy định

Trong một số trường hợp, người xuất khẩu chưa kịp gửi vận đơn gốc cho người nhập khẩu thì người nhập khẩu phải yêu cầu người xuất khẩu yêu cầu hãng tàu chấp nhận cấp phát vận đơn Serrender thì khi đó nhân viên giao nhận chỉ cần giấy giới thiệu và giấy thông báo hàng đến để nhận hàng

Ngoài ra nhân viên giao nhận còn nhận được một lệnh giao hàng do đại lý hãng tàu SITC CONTAINER LINES CO., LTD cấp cho King Freight INT’L VN Co., Ltd nguyên nhân có lệnh giao hàng này là do King Freight INT’L VN Co., Ltd cũng là một đại lý giao nhận, King Freight đứng ra nhận chuyên chở lô hàng này cho Changzhou Daya nhưng King Freight không có tuyến đi từ Thượng Hải qua Cát Lái nên phải thuê tàu của SITC và trên con tàu HACYLON đó ngoài container CAXU8212313 chứa hàng của Quế Hương còn có một container khác là GESU4834942 với điều kiên giao hàng là CY/CY Lệnh giao hàng nói trên chỉ có tác dụng với King Freight trong việc nhận hai

Trang 21

cont hàng nói trên và King Freight giao một lệnh giao hàng cho với mục đích chỉ nhằm chứng minh King Freight đã hoàn thành nghĩa vụ nhận cont chứ không có ý nghĩa gì trong việc nhận hàng của Quế Hương

Để lấy được lệnh giao hàng Quế Hương phải thanh toán cho King Freight các chi phí:

Phí chứng từ là phí liên quan đến các chứng từ, cụ thể là phí liên quan đến lập D/O Phí CFS là phí lưu kho, khi cont đã được đưa lên thềm bến, với hàng lẻ công nhân cảng sẽ cắt seal và đưa hàng vào kho

Phí THC là phí quản lý điều hành ( phí gắp cont từ Tàu lên thềm bến )

Ngoài ra, hàng cont còn có thuật ngữ phí Handling nghĩa là phí làm hàng, phí vệ sinh cont

Đặc biệt cần chú ý thời hạn hiệu lực của lệnh giao hàng để tránh phải mất một khoản phí gia hạn lệnh và mất thời gian Nếu lệnh đã hết hạn phải đề nghị hãng tàu gia hạn và đóng dấu gia hạn lên lệnh

2.4.2 Lên tờ khai hải quan

Đây có thể được coi là một trong những phần quan trọng nhất trong quá trình giao nhận nhân viên giao nhận phải dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra một cách kỹ lưỡng ban đầu để lên tờ khai một cách chính xác nhất

Đầu tiên, đăng nhập vào phần mềm khai hải quan điện tử Ecus_K4 đăng nhập vào hệ thống  chọn mục tờ khai xuất nhập khẩu  chọn đăng ký mới tờ khai xuất khẩu  tờ khai hải quan điện tử xuất hiện

Tiếp theo, tiến hành nhập dữ liệu và những thông tin cần thiết như: người xuất khẩu, người nhập khẩu, hợp đồng, hóa đơn thương mại, tên hàng, điều kiện giao hàng,…vào tờ khai hải quan điện tử

Nhập dữ liệu tờ khai chi tiết

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: Chi cục HQCK Cảng Sài gòn KV1/Cảng Cát Lái Cửa khẩu xuất hàng: Cảng Cát Lái

Trang 22

Tiêu thức 1

Người nhập khẩu: ghi tên công ty đứng ra nhập khẩu lô hàng này, địa chỉ, mã

số thuế Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Quế Hương

63 Đỗ Ngọc Thạch, Phường 14, Quận 5

Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam

Tiêu thức 2

Người xuất khẩu: tên, địa chỉ của nhà xuất khẩu

Dinh Fu Trading Co., Ltd

9B Tai Chiap Factory Bldg., 17 Yuk Yat Street,

To Kwa Wan, Hong Kong

Tiêu thức 7

Căn cứ vào số hợp đồng và ngày ký hợp đồng trong hợp đồng ngoại thương

để điền vào tiêu thức này: Số: DF09003-A

Ngày đăng: 04/07/2021, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w