1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại việt nam

241 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (19)
      • 1.1.1 Bối cảnh thực tiễn (19)
      • 1.1.2. Bối cảnh lý thuyết (22)
      • 1.1.3. Tổng quan xu hướng nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp (23)
      • 1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (25)
    • 1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (30)
      • 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu (30)
      • 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (31)
    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (31)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (32)
    • 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN (33)
    • 1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (35)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ (38)
    • 2.1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ (38)
      • 2.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (38)
      • 2.1.2 Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn (41)
      • 2.1.3 Cơ sở lý thuyết về cấu trúc kỳ hạn nợ (49)
    • 2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ (53)
      • 2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (59)
      • 2.2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn mục tiêu, cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu (68)
      • 2.2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động qua lại giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (69)
    • 2.3 TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ (73)
      • 2.3.1 Tổng hợp lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (73)
      • 2.3.2 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (73)
  • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (77)
    • 3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (77)
    • 3.2 MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU (78)
    • 3.3 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (79)
      • 3.3.1 Giả thuyết nghiên cứu (79)
      • 3.3.2 Mô tả và đo lường biến (92)
      • 3.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất (101)
    • 3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (108)
    • 3.5. QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU (112)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (36)
    • 4.1 ĐẶC THÙ NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP (116)
      • 4.1.1 Đặc thù ngành bất động sản tại Việt Nam (116)
      • 4.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp trong ngành bất động sản tại Việt Nam (121)
    • 4.3 THỰC TRẠNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM (129)
    • 4.4 THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN (137)
      • 4.4.1 Thống kê mô tả (137)
      • 4.4.2 Kiểm định đa cộng tuyến (138)
    • 4.5 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH (139)
      • 4.5.1 Kết quả ước lượng các yếu tố tác động cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (139)
      • 4.5.2 Kết quả ước lượng các yếu tố tác động cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (142)
    • 4.6. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ HƯỚNG VỀ NGƯỠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (145)
      • 4.6.1 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (145)
      • 4.6.2 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh (146)
    • 4.7 TÁC ĐỘNG GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ (146)
    • 4.8 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (147)
      • 4.8.2 Xác định cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh (149)
    • 4.9 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (150)
      • 4.9.1 Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh (150)
      • 4.9.2 Các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, (155)
      • 4.9.3 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (159)
      • 4.9.4 Xác định cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (160)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CÁC CHÍNH SÁCH (36)
    • 5.1 KẾT LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM (164)
      • 5.1.1 Tác động của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt (164)
      • 5.1.2 Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ hướng về ngưỡng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh (166)
      • 5.1.3 Tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ (167)
      • 5.1.4 Xác định cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (167)
      • 5.2.1 Một số hàm ý nâng cao hiệu quả quản lý trong việc xây dựng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam (169)
      • 5.2.2 Một số hàm ý cho việc điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ theo ngưỡng mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt (171)
      • 5.2.3 Một số hàm ý để các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam lựa chọn cấu trúc vốn, cấu trúc kỳ hạn nợ đạt mức mục tiêu (173)
    • 5.3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. ......................................................................................................................................... 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ (176)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (180)
  • PHỤ LỤC (198)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quyết định tài chính của doanh nghiệp liên quan chặt chẽ đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trong khi cấu trúc kỳ hạn nợ phản ánh mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợ dài hạn có thời hạn đáo hạn trên một năm, trong khi nợ ngắn hạn có thời hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng Cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần chú trọng vào việc xây dựng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ phù hợp với đặc thù ngành nghề và đặc điểm riêng của mình, vì nếu không, sẽ gặp phải những bất lợi lâu dài Theo lý thuyết sự phù hợp, sự mất cân đối trong cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ có thể làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Morris, 1976; Stohs & Mauer, 1996).

Trong thời gian qua, nhiều trường phái lý thuyết đã nghiên cứu cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp, nhưng kết quả thực nghiệm lại khác nhau do yếu tố không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu Tại Việt Nam, nghiên cứu về cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành bất động sản (BĐS), vẫn còn hạn chế Ngành BĐS tại Việt Nam, bắt đầu từ năm 1993 với Luật đất đai, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển không ổn định, với những thời điểm tăng trưởng mạnh mẽ và cũng có lúc "đóng băng" Do đặc thù của ngành, các doanh nghiệp BĐS thường cần vốn dài hạn cho các dự án, nhưng lại chủ yếu dựa vào nợ vay ngắn hạn, dẫn đến rủi ro tài chính và áp lực thanh khoản.

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, bắt nguồn từ khủng hoảng địa ốc tại Mỹ, đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu Chính sách cho vay nới lỏng và việc cho vay thế chấp mua nhà dưới chuẩn đã tạo ra cơn sốt nhà đất vào năm 2006, nhưng sau đó thị trường bất động sản Mỹ đã "đóng băng", dẫn đến sự sụt giảm giá nhà mạnh mẽ Hệ quả là nhiều định chế tài chính lớn như Fannie Mae và Freddie Mac sụp đổ, ảnh hưởng đến nền kinh tế các nước phát triển và lan rộng sang các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam giai đoạn 2008-2015 chỉ đạt 5,91%, thấp hơn so với giai đoạn 2000.

Vào năm 2007, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 7,5%, nhưng sau đó đã giảm mạnh với chỉ số VN-Index từ 1.158,9 điểm vào tháng 3/2007 xuống còn 234,66 điểm vào tháng 02/2009 Cuối năm 2008, hiện tượng "vỡ bong bóng" trên thị trường bất động sản dẫn đến sự sụt giảm giá trị hàng loạt bất động sản, khiến nhiều dự án của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản phải ngừng triển khai hoặc chuyển nhượng Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp không thể thu hút vốn từ thị trường chứng khoán để tiếp tục các dự án, trong khi lãi suất cho vay ngân hàng tăng cao, đạt mức 20,10% vào quý 3/2008, dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản và hàng hóa dư thừa trong ngành bất động sản.

Nguyên nhân chủ quan từ các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS Việt Nam đóng vai trò quan trọng bên cạnh tác động của cuộc suy thoái kinh tế Nhiều doanh nghiệp có quy mô vốn không tương xứng với tiềm năng, phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn, dẫn đến mất cân đối tài chính, tồn kho lớn và chi phí tài chính cao Dữ liệu nghiên cứu cho thấy 40% doanh nghiệp sử dụng nợ vượt ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu, trong khi 74,29% sử dụng kỳ hạn nợ dài hạn dưới ngưỡng mục tiêu Từ năm 2008-2017, quy mô vốn kinh doanh của 70 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX tăng trung bình 23,87%, nhưng nợ phải trả cũng tăng 53,57%, với 60,22% là nợ ngắn hạn, tạo ra rủi ro tài chính cao Trong ngắn hạn, khả năng thanh khoản tốt, nhưng trong dài hạn, việc sử dụng nợ ngắn hạn có thể dẫn đến mất thanh khoản, với 44,28% doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính Tốc độ tăng trưởng giảm mạnh 0,1% và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cũng giảm 1,91%, cho thấy sự khó khăn của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS.

Trong giai đoạn nghiên cứu, tỷ lệ nợ xấu đối với vay bất động sản của toàn hệ thống ngân hàng đã tăng với tốc độ bình quân 7,56%, cho thấy khả năng thanh khoản của các khoản nợ vay đến hạn trong lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn.

Việc lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản, nhằm tiết kiệm chi phí vốn, tận dụng đòn bẩy tài chính, cải thiện khả năng tài chính và đảm bảo thanh khoản trong bối cảnh thị trường bất ổn Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ, tốc độ điều chỉnh để đạt cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ mục tiêu, xác định ngưỡng cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ tối ưu, cũng như mối quan hệ giữa chúng Từ đó, luận án đưa ra các khuyến nghị giúp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ hợp lý, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và gia tăng giá trị thị trường.

Lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn được Modigliani & Miller nghiên cứu vào năm

Năm 1958, Jensen & Meckling đã phát triển lý thuyết chi phí đại diện, trong khi Kraus & Litzenberger vào năm 1973 nghiên cứu lý thuyết đánh đổi dựa trên lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn của Modigliani & Miller Nghiên cứu này giải thích rằng các doanh nghiệp có thể duy trì cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ tối ưu khi xem xét yếu tố thời gian và chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn về ngưỡng mục tiêu.

Lý thuyết trật tự phân hạng do Myers & Maijluf phát triển vào năm 1984 cho rằng doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ dựa trên thứ tự ưu tiên của các nguồn vốn Trong khi đó, lý thuyết tín hiệu được Flannery nghiên cứu vào năm 1986, đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu cách thức thông tin tài chính ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp.

Theo nghiên cứu của Stohs & Mauer (1996), việc doanh nghiệp tăng vay nợ được coi là tín hiệu tích cực về triển vọng kinh doanh, thu hút nhà đầu tư và làm tăng giá cổ phiếu Ngược lại, việc phát hành cổ phiếu thường được xem là dấu hiệu tiêu cực, dẫn đến xu hướng giảm giá cổ phiếu Lý thuyết sự phù hợp, được Morris (1976) và Myers nghiên cứu, cũng hỗ trợ quan điểm này.

Năm 1977, nghiên cứu và phát triển cho thấy doanh nghiệp cần xem xét kỳ hạn tài sản khi lựa chọn kỳ hạn nợ phù hợp Sự mất cân đối trong cấu trúc vốn có thể dẫn đến quyết định chọn nợ ngắn hạn hoặc dài hạn Lý thuyết dựa vào thuế được Brick & Ravid giới thiệu lần đầu tiên.

Nghiên cứu của Kane & ctg (1985) và sự phát triển tiếp theo vào năm 1991 cho thấy rằng các doanh nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt là ngành bất động sản, đều chịu ảnh hưởng bởi các quy định bắt buộc và đặc điểm của thị trường Ngành bất động sản là một lĩnh vực đặc thù, vì vậy nó cũng không nằm ngoài sự chi phối của các quy định và đặc điểm thị trường, đặc biệt là quy định về thể chế Có sự tương tác giữa việc lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, theo thống kê, tác động này cùng với vai trò của thể chế đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản chưa được nghiên cứu đầy đủ, đặc biệt là tại Việt Nam, tạo ra một khoảng trống trong phương pháp luận.

Nghiên cứu cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam là rất cần thiết để đưa ra các hàm ý chính sách hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh lựa chọn cấu trúc này Mục tiêu là đạt được cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ tối ưu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng giá trị doanh nghiệp Đây là lý do tác giả chọn đề tài “Cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản tại Việt Nam” cho luận án tiến sĩ.

1.1.3 Tổng quan xu hướng nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp

Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu được công bố về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, sử dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau, dẫn đến những kết quả đa dạng và khác biệt.

(i) Các nghiên cứu về cấu trúc vốn của các doanh nghiệp

MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát của bài viết là áp dụng lý thuyết hiện đại về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ để xác định cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản niêm yết tại Việt Nam Từ đó, bài viết sẽ đưa ra các kiến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp này đạt được cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu.

Mục tiêu cụ thể: Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cần làm rõ các nội dung sau:

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là cần thiết để hiểu rõ hơn về cách thức quản lý tài chính và rủi ro của các doanh nghiệp này Việc xem xét các yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách tài chính và nhu cầu thị trường sẽ giúp xác định các yếu tố quyết định cấu trúc tài chính và chiến lược vay nợ của các công ty bất động sản.

Xác định tốc độ điều chỉnh là yếu tố quan trọng để đạt được cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mục tiêu là hiểu rõ tác động qua lại giữa hai yếu tố này nhằm tối ưu hóa chiến lược tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành bất động sản.

Xác định ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Việc này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn, cải thiện khả năng tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu Để đạt mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án cần giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

Cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau Những yếu tố này bao gồm tình hình kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính của nhà nước, lãi suất ngân hàng, và nhu cầu thị trường bất động sản Sự thay đổi trong các yếu tố này có thể tác động trực tiếp đến quyết định vay nợ và cơ cấu vốn của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến khả năng phát triển và cạnh tranh của họ trong ngành.

Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một yếu tố quan trọng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

(3) Tồn tại tác động hai chiều giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ hay không?

Tại các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản niêm yết tại Việt Nam, có tồn tại ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu Việc xác định ngưỡng này là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và khả năng quản lý nợ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS tại Việt Nam Trong đó, cấu trúc vốn được xác định bởi tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp, cấu trúc kỳ hạn nợ xác định dựa vào tỷ lệ giữa nợ dài hạn trên tổng nợ Do các doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS tại Việt Nam chưa có sự tách biệt giữa nợ chiếm dụng và nợ vay nên nợ dài hạn ở đây là các khoản nợ có phát sinh chi phí lãi vay Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp ĐT XD KD BĐS tại Việt Nam

Luận án nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, bao gồm các lý thuyết Modigliani & Miller (1958; 1963), lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết tín hiệu Đối với cấu trúc kỳ hạn nợ, luận án đề cập đến lý thuyết đánh đổi, lý thuyết tín hiệu, lý thuyết dựa vào thuế và lý thuyết sự phù hợp Ngoài ra, do đặc thù ngành bất động sản chịu ảnh hưởng lớn từ hệ thống pháp luật và các chính sách liên quan, luận án cũng bổ sung các đặc điểm thị trường - thể chế.

Luận án sử dụng dữ liệu bảng cân bằng, được thu thập từ các báo cáo tài chính của

Trong giai đoạn từ 2008 đến 2017, có 70 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các doanh nghiệp này cung cấp đầy đủ số liệu trong khoảng thời gian 10 năm, tổng cộng 700 quan sát, và duy trì hoạt động liên tục Thông tin liên quan được công bố trên trang web của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nghiên cứu tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản đã chỉ ra rằng các yếu tố vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng GDP, suất sinh lời của trái phiếu chính phủ, suất sinh lời của tín phiếu kho bạc, cùng với sự phát triển tài chính và thể chế Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017 có ảnh hưởng đáng kể Dữ liệu được thu thập và trích dẫn từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Datastream.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu dựa vào dữ liệu nghiên cứu đã đề cập ở trên, luận án sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận án này áp dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel data) cân bằng, sử dụng phần mềm Stata phiên bản 14.0 để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu Đối với các câu hỏi (1), (2) và (3), luận án dựa trên mô hình theo các nghiên cứu của Ozkan (2001), Antoniou và cộng sự (2006), Cai và cộng sự (2008), Deesomsak và cộng sự (2009), cùng với Fan.

Nghiên cứu của các tác giả như ctg (2012), Terra (2011), Krich & Terra (2012), Ramzi & Tarazi (2013), Mateurs & Terra (2013), và Alves & Francisco (2015) tập trung vào việc phân tích tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, cùng các yếu tố ảnh hưởng đến chúng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam Luận án áp dụng phương pháp Sys-GMM để đánh giá các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, cũng như mối quan hệ giữa chúng Đặc biệt, để giải quyết câu hỏi thứ tư, luận án sử dụng mô hình hồi quy ngưỡng của Hansen (1999) nhằm xác định ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu định tính trong luận án sử dụng ý kiến từ các chuyên gia trong ngành bất động sản để làm rõ ý nghĩa kết quả nghiên cứu Bên cạnh đó, toàn bộ luận án áp dụng các phương pháp phân tích tài liệu, thống kê, so sánh và diễn dịch để đảm bảo tính chính xác và sâu sắc của thông tin.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Nghiên cứu về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ đã thu hút sự chú ý toàn cầu trong những năm gần đây, nhưng tại Việt Nam, lĩnh vực này vẫn chưa được khai thác nhiều Luận án này không chỉ cung cấp những đóng góp quan trọng về mặt lý thuyết mà còn mang lại giá trị thực tiễn cho nghiên cứu trong nước.

Nghiên cứu luận án đã cung cấp bằng chứng vững chắc ủng hộ cho các lập luận của lý thuyết MM, lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết TOT, lý thuyết POT, lý thuyết tín hiệu, lý thuyết sự phù hợp và lý thuyết dựa vào thuế.

Về mặt thực tiễn: phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung các DN ĐT XD

Nghiên cứu về KD BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ 2008 đến 2017 cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản.

Nghiên cứu này tập trung vào ngành đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, giúp đưa ra các kết luận sâu sắc và có ý nghĩa cụ thể cho ngành này Ngành bất động sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với sự chú trọng đến các hệ thống pháp luật và chính sách vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến thị trường BĐS Những yếu tố này cũng tác động đến cơ cấu sử dụng vốn và quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam.

Thứ hai , kết quả nghiên cứu định lượng thông qua sử dụng phương pháp Sys-

GMM đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thể chế, yếu tố nội tại và yếu tố vĩ mô.

Yếu tố thể chế và tài sản cố định có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp bị ảnh hưởng tích cực bởi các yếu tố nội tại như quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu tài sản và thuế thu nhập doanh nghiệp Ngược lại, khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản lại có tác động tiêu cực đến cấu trúc vốn Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các yếu tố rủi ro kinh doanh và kỳ hạn tài sản có ảnh hưởng yếu đến cấu trúc vốn Bên cạnh đó, cấu trúc kỳ hạn nợ chịu tác động mạnh từ quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh khoản và rủi ro kinh doanh, trong khi khả năng sinh lời, cơ hội tăng trưởng, kỳ hạn tài sản và thuế TNDN chỉ có ảnh hưởng yếu và không đáng kể.

Cấu trúc vốn bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính Ngược lại, cấu trúc kỳ hạn nợ lại chịu tác động tích cực từ các yếu tố vĩ mô như lạm phát, cấu trúc kỳ hạn lãi suất và sự phát triển của thị trường tài chính.

Thứ ba , kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng các doanh nghiệp ĐT XD KD

Bất động sản (BĐS) có hai yếu tố quan trọng là cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh BĐS đang điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ để đạt được mục tiêu lần lượt là 24,87% và 25,92%.

Luận án cung cấp bằng chứng rõ ràng về mối quan hệ thuận chiều giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam Điều này chỉ ra rằng các doanh nghiệp cần thiết lập cấu trúc vốn mục tiêu trước, sau đó điều chỉnh kỳ hạn nợ để đạt được cấu trúc kỳ hạn nợ mong muốn.

Bằng việc áp dụng mô hình hồi quy ngưỡng của Hansen (1999) và tham khảo ý kiến chuyên gia trong ngành bất động sản, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có sự tồn tại ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu là 69,68% và ngưỡng cấu trúc kỳ hạn nợ là 57,90% tại các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản ở Việt Nam Qua phân tích dữ liệu, chỉ có 40% doanh nghiệp vượt qua ngưỡng cấu trúc vốn mục tiêu và 37,14% doanh nghiệp đạt ngưỡng cấu trúc kỳ hạn nợ trong mẫu nghiên cứu, cho thấy việc sử dụng vốn và kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp này chưa hợp lý Một số doanh nghiệp chưa tận dụng được lợi ích từ đòn bẩy nợ cũng như sự phù hợp về kỳ hạn nợ Từ đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm giúp doanh nghiệp đạt được ngưỡng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu.

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận án nghiên cứu được chia thành

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do lựa chọn đề tài và tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ Qua đó, chương xác định khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại, từ đó đề ra mục tiêu, phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, đồng thời nêu bật điểm mới của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương này trình bày khung lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Tác giả lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đó liên quan đến vấn đề nghiên cứu Từ đó, tác giả xây dựng giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cho luận án.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu Ở chương này, luận án trình bày các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu, đồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu: cách thức xử lý và thu thập dữ liệu, sử dụng các phương pháp hồi quy phù hợp để kết quả nghiên cứu có cơ sở vững chắc và có độ tin cậy cao

Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam

Chương này của luận án phân tích đặc điểm ngành bất động sản và các doanh nghiệp trong lĩnh vực này, đồng thời đánh giá thực trạng cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm qua việc luận giải và thảo luận các kết quả nghiên cứu, nhằm làm rõ mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

Chương 5: Kết luận và gợi ý các chính sách

Chương 5 đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam nhằm lựa chọn cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ hợp lý Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và gia tăng giá trị thị trường cho doanh nghiệp.

Trong chương 1, tác giả nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như những đóng góp mới của luận án Luận án tổng hợp có hệ thống các nghiên cứu trước đây về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ tại Việt Nam và quốc tế, từ đó xác định khoảng trống trong vấn đề nghiên cứu Những vấn đề này giúp luận án của tác giả trở nên độc đáo hơn so với các nghiên cứu trước, cung cấp cơ sở lý thuyết vững chắc và bằng chứng thực nghiệm liên quan đến ngành bất động sản và nền kinh tế Việt Nam.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

KHUNG LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

2.1.1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn và các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

 Khái niệm về cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần phổ thông, nhằm tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp (Macguigan & ctg, 2006).

Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho hoạt động của mình Cấu trúc vốn tối ưu đạt được khi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu được cân bằng, giúp tối đa hóa giá trị doanh nghiệp và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.

Cấu trúc vốn, hay còn gọi là đòn bẩy tài chính, là sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ nhất định để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Ross & ctg, 2002; Brigham & Houston, 2009).

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp là sự kết hợp giữa các nguồn vốn dài hạn nhằm tối đa hóa giá trị thị trường Mục tiêu chính là xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu, giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn Cấu trúc vốn tối ưu không chỉ ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp mà còn tác động đến chi phí sử dụng vốn thông qua sự thay đổi trong các nguồn vốn.

Việc kiểm soát cấu trúc vốn của doanh nghiệp là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến các quyết định về nhân sự, sản xuất và đầu tư (Harris & Raviv, 1991; Brigham, 2000).

Cấu trúc vốn trong doanh nghiệp được định nghĩa là tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi Theo Nguyễn Minh Kiều (2006), nợ phải trả là tổng hợp của các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn, trong khi Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2013) nhấn mạnh rằng cấu trúc vốn là sự kết hợp các loại nợ và vốn cổ phần mà doanh nghiệp sử dụng để hỗ trợ quyết định đầu tư.

Theo nghiên cứu của Bùi Văn Vần và cộng sự (2015), cấu trúc vốn được định nghĩa là tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động và sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

Các khái niệm về cấu trúc vốn có sự khác biệt trong quan điểm của các cổ đông Đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, việc thống nhất quan điểm về cấu trúc vốn là rất cần thiết Nghiên cứu thống kê từ 70 doanh nghiệp đầu tư đã chỉ ra tầm quan trọng của việc này.

Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng bất động sản (BĐS) niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn, chiếm 60,22% tổng nợ và 34,11% tổng tài sản Điều này cho thấy nợ ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này Luận án áp dụng khái niệm CTV theo các nghiên cứu của Ross & ctg (2002), Macguigan & ctg (2006), Brigham & Houston (2009) và Nguyễn Minh Kiều (2006), điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp đầu tư xây dựng BĐS tại Việt Nam Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được xác định bởi sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu, và có thể được đo lường qua các hệ số tài chính như tỷ số nợ, tỷ số vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ số đòn bẩy tài chính.

Bảng 2.1: Chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn

Chỉ tiêu Công thức tính

Tỷ số nợ Tổng nợ/Tổng tài sản

Tỷ số vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu

Tỷ số đòn bẩy tài chính Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu

Nguồn: Macguigan & ctg (2006); Brigham & Houston(2009)

2.1.1.2 Khái niệm về cấu trúc kỳ hạn nợ và các chỉ tiêu đo lường cấu trúc kỳ hạn nợ

 Khái niệm về cấu trúc kỳ hạn nợ

Trong các nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp trên thế giới, hiện nay chưa có khái niệm chung và thống nhất về cấu trúc kỳ hạn nợ

Flannery (1986) chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể lựa chọn cấu trúc kỳ hạn nợ dựa trên tín hiệu từ thị trường tài chính Cụ thể, khi thị trường có dấu hiệu tích cực về tình hình tài chính, doanh nghiệp sẽ chọn kỳ hạn nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu thị trường không khả quan, doanh nghiệp sẽ ưu tiên kỳ hạn nợ dài hạn.

Barclay & Smith (1995) chỉ ra rằng việc xác định kỳ hạn nợ dài hạn và ngắn hạn hiện chưa có một tiêu chuẩn thống nhất Do đó, doanh nghiệp có thể coi kỳ hạn nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn đáo hạn trên ba năm, trong khi kỳ hạn nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn đáo hạn trong vòng ba năm Vì vậy, cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp liên quan đến việc lựa chọn giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Theo Scherr & Hulburt (2001), nợ phải trả dài hạn là những khoản nợ có thời gian thanh toán trên một năm, trong khi nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn đáo hạn trong vòng 12 tháng Do đó, cấu trúc kỳ hạn nợ được xác định từ tỷ lệ giữa nợ dài hạn và tổng nợ.

Theo Diamond & He (2014), cấu trúc kỳ hạn nợ phản ánh mối quan hệ giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Doanh nghiệp lựa chọn giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phụ thuộc vào khả năng sử dụng vốn và tình hình tài chính của họ Việc sử dụng nợ ngắn hạn trong bối cảnh tài chính yếu kém có thể dẫn đến nguy cơ vỡ nợ cao hơn so với việc sử dụng nợ dài hạn.

Cấu trúc kỳ hạn nợ là khái niệm tài chính quan trọng liên quan đến việc lựa chọn kỳ hạn của các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Quyết định này giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro thanh khoản, giải quyết mâu thuẫn đại diện, và giảm thiểu chi phí huy động vốn cũng như rủi ro tài chính.

CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

2.2.1.1 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn

Nghiên cứu thực nghiệm toàn cầu đã chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp, với sự tập trung vào các khía cạnh khác nhau liên quan đến vấn đề này.

Cấu trúc vốn của doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố vi mô như nghiên cứu của Ross (1977); Titman & Wessels (1988); Chen & ctg (1997); Graham & Harvey

(2001), Chen (2003), Ramzi & Tarazi (2013), Amjad & Bilal (2012), Hunjra & ctg

Nghiên cứu của Haron (2014) đã chỉ ra rằng cấu trúc vốn của 127 doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Malaysia trong giai đoạn 2000 - 2009 là động và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vi mô như khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp, độ tuổi, cơ hội tăng trưởng, cấu trúc tài sản, chi phí phá sản, tấm chắn thuế và khả năng thanh khoản Sử dụng phương pháp hồi quy Diff-GMM, kết quả cho thấy các doanh nghiệp có 100% vốn chủ sở hữu ít vay nợ hơn so với các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu là 50%:50% Ngoài ra, nhiều nghiên cứu sau này đã kết hợp các yếu tố vi mô và vĩ mô, nhấn mạnh vai trò của đặc điểm kinh tế vĩ mô và sự phát triển của thị trường tài chính trong việc xác định cấu trúc vốn.

Từ năm 2000, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc trưng doanh nghiệp và ngành nghề ảnh hưởng đến cấu trúc vốn Các nghiên cứu của Clayton (2009) và Kayo & Kimura (2011) cho thấy mức độ cạnh tranh, khả năng tăng trưởng bền vững và rủi ro kinh doanh trong ngành có tác động lớn đến quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp Đặc biệt, Kayo & Kimura (2011) nhấn mạnh rằng 78% lựa chọn cấu trúc vốn phụ thuộc vào điều kiện thị trường tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm các yếu tố vi mô, ngành và quốc gia.

Nghiên cứu năm 2012 đã chỉ ra rằng các yếu tố đặc trưng ngành có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, đặc biệt khi so sánh giữa các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết tại Ghana.

Các nghiên cứu về cấu trúc vốn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thể chế như khả năng tiếp cận và hiệu quả của trung gian tài chính, môi trường kinh doanh, hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế, môi trường chính trị, rủi ro chính trị và tình trạng tham nhũng Những nghiên cứu này chủ yếu được thực hiện tại các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản và một số nước ở Châu Mỹ Latinh, như được chỉ ra trong các nghiên cứu của Prowse (1990) và Rajan & Zingales.

(1995), Demirguc-Kunt & Maksimovic (1996; 1999), Deesomsak & ctg (2004), ệztekin

& Flanery (2012), Bernado & ctg (2018) và ở Trung Quốc có nghiên cứu của Duan & ctg (2012), tại Indonesia có nghiên cứu của Nurlayli & ctg (2013)

Tại Việt Nam, nghiên cứu về các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp đã được thực hiện bởi Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) và Dương Thị Hồng Vân.

(2014), Nguyễn Ngọc Thạch và cộng sự (2015) Các nghiên cứu tập trung ở phạm vi nghiên cứu liên ngành, của tập đoàn như Nguyen Thanh Cuong & Nguyen Thi Canh

Nghiên cứu về cấu trúc vốn của doanh nghiệp thủy sản được thực hiện vào năm 2012, trong khi Nguyễn Thị Ngọc Lan và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn dầu khí Việt Nam vào năm 2013 Các nghiên cứu này chỉ ra rằng hành vi của nhà quản trị tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tài chính, như được phát hiện bởi Lê Đạt Chí vào năm 2013 Hơn nữa, Võ Thị Qúy (2014) đã chứng minh sự tồn tại của lý thuyết hành vi trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp bất động sản ở Việt Nam.

Nghiên cứu năm 2014 về cấu trúc sở hữu và cấu trúc vốn trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2012 đã khám phá mối quan hệ giữa hai yếu tố này Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động của thể chế đến cấu trúc vốn tại Việt Nam trong những năm gần đây vẫn chưa được chú trọng nhiều.

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có ba nhóm yếu tố chính tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ: (i) các yếu tố vi mô, (ii) các yếu tố vĩ mô, và (iii) sự kết hợp giữa các yếu tố vi mô và vĩ mô Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này không đồng nhất giữa các quốc gia, phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế riêng của từng quốc gia Các nghiên cứu của Rajan & Jingales (1995), Wald (1999), Booth & ctg (2001), Fama & French (2002), Hatzinikolaou & ctg (2002), Chen (2003), Deesomsak & ctg (2004), và Saylgan & ctg đã chỉ ra những điểm khác biệt này.

Nghiên cứu của Antoniou và cộng sự (2006), cùng với Haron (2014) cho thấy các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng, lợi nhuận, biến động thu nhập, tính thanh khoản, thuế thu nhập doanh nghiệp và đặc điểm thị trường đều có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn Các công trình này chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và Đông Âu, và kết quả thu được phù hợp với lý thuyết về cấu trúc vốn.

MM, lý thuyết đánh đổi, lý thuyết trật tư phân hạng, lý thuyết chi phí đại diện

2.2.1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ Đã có nhiều công trình trên thế giới nghiên cứu các yếu tố tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp và sử dụng các lý thuyết liên quan cấu trúc kỳ hạn nợ để giải thích sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp Hầu hết các nghiên cứu này tập trung một số vấn đề liên quan đến kỳ hạn nợ của doanh nghiệp như sau:

Cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố vi mô Nghiên cứu của Ooi (1999) về 83 doanh nghiệp BĐS ở Anh trong giai đoạn 1989 – 1995 cho thấy quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng, tài sản cố định và đặc điểm thị trường BĐS đều tác động tích cực đến cấu trúc kỳ hạn nợ Đặc biệt, tài sản hữu hình và các yếu tố thị trường BĐS đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp BĐS ở Anh chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn và thường xuyên tìm cách gia tăng nợ ngắn hạn để đầu tư và mở rộng quy mô khi thị trường BĐS tăng trưởng, đồng thời có xu hướng giảm nợ dài hạn khi dự đoán lãi suất dài hạn sẽ giảm trong tương lai.

Nghiên cứu cho thấy các yếu tố như tỷ lệ nợ, lợi nhuận, biến động thu nhập, tính thanh khoản, tài sản hữu hình, kỳ hạn tài sản, quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng và thuế ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Tuy nhiên, mức độ và chiều hướng tác động này khác nhau giữa các quốc gia, phụ thuộc vào bối cảnh kinh tế cụ thể Kết quả nghiên cứu tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, Đông Âu và Nam Mỹ cho thấy tỷ lệ nợ, tính thanh khoản và quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ tích cực với cấu trúc kỳ hạn nợ, trong khi các yếu tố khác như lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng có tác động không rõ ràng Nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết sự phù hợp, nhưng chưa đủ cho lý thuyết tín hiệu và lý thuyết thuế.

& Solano, 2007; Terra, 2011; Mateurs & Terra, 2013; Costa & ctg, 2014, Hussain & ctg, 2018)

Cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố vi mô mà còn chịu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố vĩ mô, như đã được chứng minh trong các nghiên cứu của Demirguc-Kunt & Maksimovic (1999), Antoniou & cộng sự (2006), Cai & cộng sự (2008), Deesomsak & cộng sự (2009), Wang & cộng sự (2010), và Lemma & Negash (2012).

Các nghiên cứu của Demirguc-Kunt & Maksimovic (1999), Fan & ctg (2012), Kirch & Terra (2012), Correia & ctg (2014) chỉ ra rằng thể chế, pháp luật và quy mô thị trường tài chính có ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô và định hướng quốc gia cũng tác động đến lựa chọn cấu trúc nợ trong từng thời kỳ Các yếu tố vĩ mô khác nhau giữa các quốc gia cũng ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp, như Antoniou & ctg (2008) đã nêu Wang & ctg (2010) cho thấy mối quan hệ giữa cấu trúc kỳ hạn nợ và các chỉ số kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, cung tiền và thuế TNDN Tại Trung Quốc, quy mô doanh nghiệp và kỳ hạn tài sản cũng ảnh hưởng đến cấu trúc nợ, với thuế TNDN và tăng trưởng GDP có mối quan hệ dương với nợ dài hạn Fan & ctg (2012) nhấn mạnh vai trò của môi trường thể chế đối với cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ, cho thấy hệ thống pháp lý, tham nhũng và ưu đãi từ nhà cung cấp vốn có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ đòn bẩy Tại các quốc gia có tham nhũng cao và hệ thống pháp luật yếu, doanh nghiệp thường sử dụng nhiều nợ ngắn hạn.

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ

2.3.1 Tổng hợp lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

Bài viết tổng hợp và trình bày những ưu và nhược điểm của các lý thuyết về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, được thể hiện trong bảng 1.1 và 1.2 trong phụ lục 1.

2.3.2 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm ở mục 2.2 trong chương 2 như sau:

(1) Các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ

Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp, tác giả đã tổng hợp 14 yếu tố ảnh hưởng đến hai cấu trúc này nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đầu tiên.

Các yếu tố vi mô bao gồm khả năng sinh lời, khả năng thanh khoản, rủi ro kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng, cơ cấu tài sản, kỳ hạn tài sản và thuế thu nhập doanh nghiệp Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe tài chính và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

Các yếu tố vĩ mô và thể chế bao gồm cấu trúc kỳ hạn lãi suất, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, phát triển tài chính và các thể chế liên quan Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình môi trường kinh tế và tài chính.

Đặc điểm nền kinh tế của mỗi quốc gia có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố thị trường tác động đến cấu trúc vốn, như nghiên cứu của Deesomsak và cộng sự (2004) cùng với Cook và Tang, chỉ ra rằng sự khác biệt này cần được xem xét kỹ lưỡng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Nghiên cứu của Mukjerjee & Mahakud (2012) và Nurlayli & ctg (2013) chỉ ra rằng cấu trúc kỳ hạn lãi suất, chênh lệch lãi suất trái phiếu doanh nghiệp và tỷ số giá trên sản lượng, cùng với các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát, ảnh hưởng đến yếu tố vĩ mô Bên cạnh đó, các yếu tố thuộc về đặc điểm thị trường cũng tác động đến cấu trúc kỳ hạn nợ, như được thể hiện trong các nghiên cứu của Ooi (1990), Demirguc-Kunt & Maksimovic (1999), Antoniou & ctg (2006), Cai & ctg (2008), Deesomsak & ctg (2009), Fan & ctg (2012), và Lema & Negash (2012).

Nghiên cứu năm 2015 đã sử dụng các yếu tố vĩ mô như điều kiện thị trường bất động sản, đặc điểm ngành và điều kiện kinh tế vĩ mô, cùng với các yếu tố tài chính như thị trường chứng khoán, lãi suất cho vay và quy mô ngân hàng để đánh giá mức độ phát triển tài chính của quốc gia Attaullah (2011) cho rằng thể chế bất động sản ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ, với hiệu quả thể chế thấp có tác động tiêu cực hơn đến doanh nghiệp bất động sản nhỏ so với doanh nghiệp lớn Các nghiên cứu của Kirch & Terra (2012), Corrieria & ctg (2014), và Alcock & ctg (2014) cũng khẳng định rằng các lĩnh vực kinh doanh khác nhau chịu ảnh hưởng của thể chế và sự phát triển tài chính của quốc gia Do đó, việc xác định và đánh giá các biến đại diện cho thể chế và mức độ phát triển tài chính cần được thực hiện một cách toàn diện và đáng tin cậy Trong luận án này, tác giả sử dụng chỉ số CPIA để đo lường thể chế và chỉ số phát triển tài chính FD để đại diện cho tình hình phát triển tài chính của Việt Nam.

(iii) Yếu tố cấu trúc kỳ hạn nợ và cấu trúc vốn vừa làm biến độc lập, vừa làm biến ngưỡng

Nghiên cứu của Nieh (2004; 2008), Cheng & ctg (2010), Wang & ctg (2014), Krich & Terra (2012), Hussian & ctg (2018) đã chỉ ra rằng cấu trúc kỳ hạn nợ và cấu trúc vốn có thể hoạt động vừa như biến độc lập, vừa như biến ngưỡng Trong luận án này, tác giả áp dụng yếu tố cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ với vai trò là biến ngưỡng nhằm xác định cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu.

Luận án này dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam Nghiên cứu tiến hành đối chiếu và so sánh nhằm cung cấp bằng chứng khoa học phù hợp với các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước đó.

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, được trình bày chi tiết trong bảng 1.3 và 1.4 trong phụ lục 1.

Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam hướng đến ngưỡng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của các yếu tố này Nghiên cứu này giúp đánh giá và so sánh với các nghiên cứu quốc tế, đặc biệt trong ngành bất động sản, nhằm xác định mức độ động của cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ.

Tác giả đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ, nhằm hướng tới ngưỡng cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu, được trình bày chi tiết trong mục 3.2 của phụ lục 1.

Luận án nghiên cứu tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, nhằm cung cấp bằng chứng cho sự tồn tại của mối liên hệ này Qua đó, nghiên cứu sẽ đánh giá, so sánh và đối chiếu với các nghiên cứu tương tự trên thế giới.

Tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về tác động giữa cấu trúc vốn và cấu trúc kỳ hạn nợ được trình bày ở mục 3.4 trong phụ lục 1

Cấu trúc vốn mục tiêu và cấu trúc kỳ hạn nợ mục tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ngưỡng CTV của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản tại Việt Nam Bài viết cung cấp bằng chứng thực nghiệm nhằm đánh giá và so sánh với các nghiên cứu quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến cấu trúc vốn và kỳ hạn nợ mục tiêu, được trình bày chi tiết ở mục 3.3 trong phụ lục 1.

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

Ngày đăng: 04/07/2021, 17:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w