1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa tài chính hành vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố hồ chí minh

287 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM T T LUẬN ÁN Thị trường ất động ản rất quan trọng đối ới ới ự ph t triển inh tế của một quốc gia Shuping, un ang Tiemei, 6 Nó à nhân tố góp phần đ y mạnh huy động ốn đầu tư, thúc đ y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TRẦN NGỌC LÂM

MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai, năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TRẦN NGỌC LÂM

MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 9340101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 TS Ngô Quang Huân

2 TS Mai Thanh Loan

Đồng Nai, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách thuận lợi, ngoài sự nỗ lực của bản thân

là sự giảng dạy, ự hướng dẫn, và ự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô trong suốt thời gian tác giả theo học chương trình tiến ĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Lạc Hồng

Do đó, đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn âu ắc đến Thầy TS Ngô Quang Huân và Cô TS Mai Thanh Loan, những người Thầy đã hướng dẫn, gợi ý, và cho tác giả những lời khuyên hết sức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tác giả cũng xin tri ân âu ắc đến Khoa Sau Đại học Trường Đại học Lạc Hồng và những người bạn, người thân trong gia đình đã ủng hộ trong uốt quá trình học tập Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn ự động viên, chia sẻ của các Anh, Chị học viên lớp nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh khóa 02 trong suốt thời gian cùng học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận án

Trần Ngọc Lâm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của Luận án “Mối quan hệ giữa tài chính hành

vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn

được hình thành, nghiên cứu và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Quang Huân và TS Mai Thanh Loan Số liệu thống kê là trung thực và nội dung, kết quả nghiên cứu của luận án này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay

Tác giả Luận án

Trần Ngọc Lâm

Trang 5

ỤC ỤC

ỜI CẢ N

ỜI C ĐO N

ỤC ỤC

D NH ỤC C C ẢNG

D NH ỤC C C H NH, S Đ D NH ỤC VIẾT T T

TÓM T T LUẬN ÁN

CHƯ NG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tổng quan c c nghiên c ứu có iên quan à hoảng trống nghiên cứu 6

1.2.1 Tổng quan c c nghiên c ứu có liên quan 6

1 1 1 C c nghiên cứu ngoài nước .6

1.2.1.2 C c nghiên c ứu trong nước 13

1 hoảng trống nghiên cứu 16

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 17

1 c tiêu nghiên cứu 18

1.4.1 M c tiêu nghiên cứu tổng qu t 18

1.4.2 M c tiêu nghiên cứu c thể 18

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 19

1.5.2 Đối tượng khảo sát 19

1.5.3 Phạm vi nghiên cứu 20

1 6 Phương ph p nghiên cứu 20

1.6.1 Nghiên c ứu định tính 20

1.6.2 Nghiên c ứu định ượng 20

1 C c điểm mới của nghiên cứu 21

1.8 Bố c c của nghiên cứu 21

Tóm tắt Chương 1 22

CHƯ NG : C SỞ THU ẾT VÀ H NH NGHI N CỨU 23

1 Tài ch nh hành i của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 23

1 1 Tài ch nh hành i 23

Trang 6

2.1.1.1 Khái niệm ề tài ch nh hành i 23

2.1.1.2 Lịch sử hình thành lý thuyết tài ch nh hành i 24

2.1.1.3 thuyết triển ọng Prospect Theory) 24

2.1.2 Các thành phần ch nh tài ch nh hành i 28

2.1.2.1 Những ệch ạc hành i th o hướng inh nghiệm 28

1 Những ệch ạc hành i th o ự ph thuộc khung 33

2.1.2.3 Những ệch ạc hành i do thị trường không hiệu quả 35

2.1.3 Các thành phần tài ch nh hành i trên thị trường bất động sản 36

2.2 Hiệu quả của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 45

1 h i niệm, đ c điểm của nhà đầu tư c nhân 45

1 1 h i niệm đầu tư c nhân 45

1 Đ c điểm nhà đầu tư c nhân 46

h i niệm hiệu quả đầu tư 46

2.2.3 Ch tiêu tài ch nh đo ường hi ệu quả đầu tư 47

Đo ường hiệu quả đầu tư 48

2 Ảnh hư ng đ c t nh nhà đầu tư c nhân đến hi ệu quả đầu tư 51

2.3 ối quan hệ tài ch nh hành i à hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 53

1 Ảnh hư ng tâm ầy đàn đến hiệu quả đầu tư 53

Ảnh hư ng tâm ợ thua lỗ đến hiệu quả đầu tư 55

Ảnh hư ng tâm tự tin th i qu đến hiệu quả đầu tư 56

C c yếu tố môi trường ên ngoài ảnh hư ng đến tài ch nh hành i của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 57

2.3.4.1 Ảnh hư ng thông tin ất động ản đến tài ch nh hành i 57

2.3.4.2 Ảnh hư ng ị trí bất động sản đến tâm tự tin thái quá 61

2.3.4.3 Ảnh hư ng inh t ế ĩ mô đến tâm tự tin thái quá 62

2.3.4.4 Ảnh hư ng c ầu ất động ản đến tâm tự tin thái quá 68

Ảnh hư ng gi cả ất động sản đến tâm tài ch nh hành i 69

6 Ảnh hư ng cung ất động sản đến tâm tự tin thái quá 69

2.4 ô hình nghiên cứu đề xuất 69

Tóm tắt Chương 71

CHƯ NG : THIẾT Ế NGHI N CỨU 72

Trang 7

3.1 Quy trình nghiên cứu 72

3.1.1 Nghiên c ứu định t nh 73

3.1.2 Nghiên c ứu định ượng 74

3.1.2.1 Nghiên c ứu định ượng ơ ộ 74

3.1.2.2 Nghiên c ứu định ượng ch nh thức 75

ây dựng thang đo 78

ết quả nghiên cứu định t nh à định ượng ơ ộ 78

1 ết quả nghiên cứu định t nh 78

1 1 Thang đo hiệu quả đầu tư 79

1 Thang đo tâm ầy đàn 80

1 Thang đo tâm ợ thua ỗ 82

1 Thang đo tâm tự tin th i qu 83

1 Thang đo thông tin ất động ản 85

1 6 Thang đo ị tr ất động ản 86

1 Thang đo inh tế ĩ mô 87

1 Thang đo cầu ất động ản 88

ết quả nghiên cứu định ượng ơ ộ 90

1 ết quả iểm định độ tin cậy Cron ach pha c c thang đo 90

ết quả phân t ch nhân tố h m ph 90

Tóm tắt Chương 94

CHƯ NG : ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 95

4.1 Kết quả nghiên cứu 95

1 1 Đ c điểm mẫu nghiên cứu 95

4.1.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên c ứu 95

4.1.2.1 Theo tỷ lệ sử d ng vốn vay 95

4.1.2.2 Theo loại bất động sản đầu tư 96

4.1.2.3 Theo kinh nghiệm đầu tư 96

1 Th o m c đ ch đầu tư 98

4.1.3 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 99

1 iểm định giả thuyết ng mô hình tuyến t nh S 101

1 Phân t ch oot trap 102

1 6 Phân t ch đa nhóm 103

Trang 8

4.1.6.1 Theo tỷ lệ sử d ng vốn vay 103

1 6 Th o inh nghiệm đầu tư 107

4.1.6.3 Theo m c đ ch đ ầu tư 110

4.1.7.4 Tổng hợp kết quả phân t ch c c nhóm 113

4.1.7 Kiểm định ự h c iệt c c i ến th o đ c t nh nhà đầu tư 114

1 1 Tỷ ệ sử d ng vốn vay 114

4.1.7.2 Kinh nghiệm đầu tư 114

4.1.7.3 c đ ch đầu tư 115

4.1.7.4 Tổng hợp kết quả 115

Thảo uận ết quả nghiên cứu 116

1 Thảo uận ề tâm ầy đàn 116

Thảo uận ề tâm ợ thua ỗ 118

Thảo uận ề tâm tự tin th i qu 119

Thảo uận ề hiệu quả đầu tư 122

Tóm tắt Chương 123

CHƯ NG : ẾT UẬN VÀ HÀ QUẢN T Ị 124

1 ết uận của nghiên cứu 124

5.2 C c hàm quản trị 127

1 Đối ối nhà đầu tư c nhân 127

5.2.1.1 Hệ quả và hàm ý về lệch lạc hành vi của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 127

1 Điều ch nh hành i nhà đầu tư c nhân nh m nâng cao hiệu quả đầu tư à góp phần ph t triển thị trường ất động ản Tp HC 130

Đối ới doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 135

1 Gia tăng ợi thế cạnh tranh, xây dựng và phát triển thương hiệu 135

ựa chọn ị tr ập dự n đầu tư xây dựng 136

Đ nh gi tình hình thuận ợi của nền inh tế trong nước 136

5.2.2.4 Dự báo nhu cầu bất động sản 137

Đối ới c c cơ quan quản nhà nước 139

1 Điều ch nh hành i cho nhà đầu tư c nhân 139

Ch nh ch ổn định nền inh tế ĩ mô 141

Ch nh ch đất đai à nhà đối với thị trường ất động ản 141

Trang 9

5.2.3.4 Chính sách tiền tệ đối với thị trường ất động ản 143

Ch nh ch ph t triển hệ thống cơ hạ tầng 147

Đóng góp của đề tài 148

5.3.1 Về lý thuyết 148

5.3.2 Về thực tiễn 149

5.4 Hạn chế của luận n à hướng nghiên cứu tiếp theo 151

Tóm tắt Chương 151

C NG T NH Đ C NG C T C GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 2.1: DÀN ÀI PHỎNG VẤN C C CHU N GI Đ C ĐỊNH CÁC

KHÁI NIỆM VÀ TH NG ĐO NH P T ONG NGHI N CỨU ĐỊNH T NH

PHỤ LỤC 2.2: ẢNG TỔNG H P TH NG ĐO G C VÀ TH NG ĐO NH P

PHỤ LỤC 3: D NH S CH NHÀ ĐẦU TƯ TH GI HẢO S T NGHI N CỨU

ĐỊNH Ư NG S Ộ

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT S BỘ

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KI ĐỊNH T ONG ĐỊNH Ư NG S Ộ

PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI HẢO S T CH NH THỨC

PHỤ LỤC 7: D NH S CH NHÀ ĐẦU TƯ TH GI HẢO S T NGHI N CỨU

CH NH THỨC

PHỤ LỤC 8: ẾT QUẢ NGHI N CỨU ĐỊNH Ư NG CHÍNH THỨC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

ảng 1: C c yếu tố tâm à c c yếu tố môi trường ên ngoài t c động trực tiếp à

gi n tiếp đến hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân 70

ảng 1: Thang đo đối với hiệu quả đầu tư 80

ảng : Thang đo đối với tâm ầy đàn 82

ảng : Thang đo đối với tâm ợ thua ỗ 83

ảng : Thang đo đối với tâm tự tin th i qu 84

ảng : Thang đo đối với thông tin ĐS 85

ảng 3.6: Thang đo đối với ị tr ĐS 86

ảng : Thang đo đối với inh tế ĩ mô 88

ảng : Thang đo đối với cầu ĐS 89

ảng : Kết quả kiểm định hệ số Cron ach trong nghiên định ượng ơ ộ 90

ảng 1 : Kết quả kiểm định KMO và Barlett 91

ảng 11: ết quả phân t ch 92

ảng 1 : Tổng hợp ết quả c c iến độc ập à thang đo 93

ảng 1: Tỷ lệ sử d ng vốn ay mua ĐS của NĐT 96

ảng : Các loại ĐS NĐT c nhân mua trên TT ĐS TP HC 96

ảng : Kinh nghiệm của NĐT c nhân trên trên TT ĐS TP HC 97

ảng : Kinh nghiệm đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử d ng vốn vay 97

ảng : c đ ch của NĐT c nhân trên trên TT ĐS TP HC 98

ảng 6: c đ ch đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử d ng vốn vay 98

ảng : Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình 100

ảng : Kết quả kiểm định thang đo ước phân t ch C 100

ảng : Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình trong SEM 101

ảng 1 : Hệ ố hồi quy chu n ho , chưa chu n của mô hình nghiên cứu 102

ảng 11: Ước ượng oot trap ới mẫu N 1 102

ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o tỷ lệ vốn vay 106

ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o t lệ sử d ng vốn vay 106

ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm 109

ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm đầu tư 109

Trang 11

ảng 16: Bảng tính lựa chọn mô hình trong phân t ch đa th o m c đ ch 112 ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân

t ch đa nhóm th o m c đ ch đầu tư 112 ảng 1 : Tổng hợp ết quả hệ ố hồi quy chưa chu n hóa th o nhóm NĐT 113 ảng 1 : Tổng hợp ết quả iểm định h c iệt của c c yếu tố trong mô hình th o đ c

t nh nhà đầu tư c nhân 115 ảng 1: ảng tổng hợp đ nh gi mức độ t c đ ộng giữa c c yếu tố trong mô hình 125

Trang 12

ANH MỤC C C H NH

Hình 2.1 : Hàm gi trị Tversky và Daniel Kahneman (1974) 26

Hình 2.2: Hàm trọng ố điển hình T r y à Dani ahn man 1 27

Hình 2.3 : Sơ đồ gi thị trường th o thuyết thị trường hiệu quả 36

Hình 2.4 : Sơ đồ gi thị trường th o thuyết tài ch nh hành i 36

Hình 2.5: Đường cầu trái phiếu à đường cung quỹ cho vay 65

Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 71

Hình 1: Quy trình nghiên cứu 72

Hình 1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA dạng chu n hóa 99

Hình : Kết quả SEM mô hình nghiên cứu dạng chu n hóa 101

Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay cao ho c thấp 104

Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay cao 105

Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay thấp 105

Hình 6: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm th o inh nghiệm đầu tư 107

Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm có nhiều inh nghiệm 108

Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa phân t ch nhóm có t inh nghiệm 108

Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch đ ầu tư 110

Hình 1 : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch inh doanh 111

Hình 11: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch để , t ch ũy 111

Trang 13

DANH MỤC C C T I T T T

ABC u trian u in Cyc Th ory - thuyết ABC

AEC ASEAN Economic Community - Cộng đồng kinh tế các Quốc gia Đông

Nam ÁAMOSS Analysis of Moment Structures

BRE Behavioural Real Estate – ất động ản hành i

CFI Comparative Fix Index - Ch số th ch hợp so sánh

CMIN/df Độ phù hợp của mô hình

CPTPP

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

CR Capital Return - Sự gia tăng gi trị tài sản

CV Capital Value - Giá trị vốn

EMH Efficient Market Hypothesis - Thuyết thị trường hiệu quả

EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam – Châu Âu FDI Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

FTA Hiệp định Thương mại tự do

GDP Gross Domestic Product

GFI Goodness of Fix Index – ức độ tốt của ch số th ch hợp

HQĐT Hiệu quả đầu tư

KMO ai r- y r-O in – Ch ố O

NI Net Income - Thu nhập ròng nhận được trong năm

ODA Official Development Assistance - Hình thức đầu tư nước ngoài, hỗ trợ

phát triển chính thức QĐĐT Quyết định đầu tư

RETR Real Estate Total Return - Tổng lợi nhuận bất động sản

RMSEA Root Mean Square Error Approximation - Xấp x lỗi trung bình bình phương SEM Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính

Trang 14

HIỆU NỘI UNG ĐẦ Đ

SGDCK S giao dịch chứng ho n

SPSS Statistical Packages for Social Sciences - Gói thống kê cho các ngành

khoa học xã hội TCHV Tài chính hành vi

TLI Ch ố Tuc r à i

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TPP Trans – Paciffic Partnership Agreement - Đối tác xuyên Thái Bình Dương

TR Total Return - Tổng lợi nhuận

TT ĐS Thị trường bất động sản

TTCK Thị trường chứng khoán

UM Uti ity argin - ợi ch iên

WTO Tổ chức thương mại

YTM Yield To Maturity -Tổng lợi nhuận của một trái phiếu thường đề cập đến lợi tức đến ngày đ o hạn

Trang 15

TÓM T T LUẬN ÁN

Thị trường ất động ản rất quan trọng đối ới ới ự ph t triển inh tế của một quốc gia Shuping, un ang Tiemei, 6 Nó à nhân tố góp phần đ y mạnh huy động ốn đầu tư, thúc đ y ản xuất ph t triển, tăng thu ngân ch nhà nước, góp phần ổn định inh tế xã hội Tuy nhiên, Thị trường ất động ản cũng có rất nhiều rủi ro, ết hợp

ới điều iện tâm , hành i của nhà đầu tư hông hợp , à nhất à đối ới nhà đầu tư

c nhân, à đối tượng thường thiếu inh nghiệm, iến thức, ẫn ốn đầu tư Điều này dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, thậm ch thua ỗ, à từ đó ảnh hư ng đến ự ổn định, ự ph t triển của thị trường ất động ản nói riêng à nền inh tế nói chung Ch nh ì ậy, nghiên cứu mối quan hệ giữa tài ch nh hành i à hiệu quả đầu tư trên TT ĐS à đề tài cần thiết à cấp ch nh m giúp giải th ch, điều ch nh hành i nhà đầu tư tại Tp.HCM trước một tương ai hó đo n của thị trường ất động ản tại đây

M c tiêu của nghiên cứu à x c định các yếu tố tâm của c c nhà đầu tư c nhân

và mức độ t c động của nó đến hiệu quả đầu tư Trên cơ ơ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho c c nhà đầu tư c nhân, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, và cho c c cơ quan quản Nhà nước Để giải quyết được m c tiêu nghiên cứu, tác giả ược khảo 09 công trình nghiên cứu trong nước và 20 công trình nghiên cứu ngoài nước để tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu, nghiên cứu này đã ận d ng c c thuyết ề tài ch nh hành i – Đại diện à thuyết triển vọng của mo T r y à Dani ahn man (1979-1992) àm thuyết nền tảng cho nghiên cứu à ận d ng một ố thuyết h c

để gia tăng cơ chắc chắn cho mô hình đề xuất, c thể như: Lý thuyết thị trường hiệu quả H của ama (1970); Mô hình thuyết P ST của Aguilar (1967); Lý thuyết về hành i đầu tư của Romer (1986); thuyết C được Mises giới thiệu lần đầu tiên năm 1 1

Tác giả kết hợp cả phương ph p định t nh à định ượng nh m xây dựng, au đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Để kiểm định mô hình đề xuất tác giả tiến hành khảo t ơ ộ với số mẫu 108 nh m x c định độ tin cậy thang đo, à h m ph c c nhân

tố EFA Từ đó x c định bảng câu hỏi chính thức trước hi nghiên cứu định ượng ch nh thức Trong ước nghiên cứu định ượng ch nh thức, số mẫu khảo sát được à 381 mẫu, được phân t ch định ượng thông qua iểm định như au: phân t ch CFA, SEM, cuối cùng iểm định ự h c iệt các biến th o đ c t nh nhà đầu tư, à cuối c ng iểm định mức độ c c iến trên tổng thể à o ới gi trị trung ình

Từ nghiên cứu định ượng ch nh thức, uận n đạt được một ố ết quả c thể như

sau: (1) Mức độ t c động từ cao đến thấp của c c yếu tố tâm tài ch nh hành i của

Trang 16

nhà đầu tư c nhân đến hiệu quả đầu tư ần ượt như au: Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn, tâm lý tự tin th i qu C c yếu tố Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn t c động tiêu cực đến hiệu quả đầu tư, trong hi yếu tố tâm lý tự tin th i qu t c động tích cực đến

hiệu quả đầu tư; (2) Các yếu tố môi trường ên ngoài góp phần giải th ch r cho c c yếu

tố tâm nhà đầu tư, th o đó c c yếu tố kinh tế ĩ mô, vị trí bất động sản, cầu bất động sản, thông tin bất động sản có t c động tích cực đến tâm lý tự tin thái quá của nhà đầu tư

cá nhân Tuy nhiên, yếu tố thông tin bất động sản có t c động tiêu cực đến các yếu tố tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân, nghĩa à c c nhà đầu tư cá nhân

càng sợ thua lỗ à càng bầy đàn trong tình trạng thiếu thông tin; (3) Điều ch nh các tiêu

ch thang đo c c h i niệm trong mô hình, đ c biệt là tiêu ch đo ường hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản Tp.HCM, c c ch tiêu đó à: i Tỷ uất sinh ợi cao ãi trên ốn đầu tư an đầu o mong muốn của nhà đầu tư; (ii) Tỷ uất inh ợi cao ãi trên ốn đầu tư an đầu o tỷ uất sinh lợi chung của thị trường bất động sản; (iii) Hài ng ề quyết định đầu tư ao gồm gi mua ất động ản hợp , t nh

thanh hoản cao, à hả năng inh ời ền ững); (4) Sự h c iệt mức độ t c động của

c c yếu tố tâm t c động đến hiệu quả đầu tư; à của yếu tố môi trường ên ngoài đến

tâm lý của nhà đầu tư c nhân có t nh đến đ c t nh của nhà đầu tư cá nhân (Mục đích đầu

tư, kinh nghiệm đầu tư, tỉ lệ sử dụng vốn vay), c thể như: (i) Tâm ợ thua ỗ, tâm

ầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; à thông tin ất động ản ảnh hư ng đến tâm

ợ thua ỗ, tâm ầy đàn đều tiêu cực hơn đối ới nhóm nhà đầu tư c nhân có m c

đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm, tỷ ệ ử d ng ốn ay cao; (ii) Tâm tự tin

th i qu ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư, tâm tự tin th i qu chịu ảnh hư ng đến c c yếu tố: inh tế ĩ mô, vị tr ất động ản, cầu ất động ản t ch cực hơn đối ới nhóm nhà đầu tư c nhân có m c đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm, tỷ ệ ử d ng ốn

vay cao; (5) ức độ tâm ầy đàn, tự tin th i qu , hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư c

nhân trên mức trung ình, riêng mức độ tâm ợ thua ỗ của nhà đầu tư c nhân dưới

mức trung ình; (6) Đưa ra hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả đầu tư cho c c nhà

đầu tư c nhân, c c doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, cũng như đưa ra hàm ch nh

ch đối với Nhà nước nh m giúp thị trường bất động sản tại Tp.HCM nói riêng à Việt Nam nói chung ổn định, ph t triển Cuối cùng hạn chế nghiên cứu cũng được ch ra và

đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo./

Từ khóa: hiệu quả đầu tư bất động sản; tâm lý bầy đàn; tâm lý sợ thua lỗ; tâm lý tự tin thái

quá; bất động sản; thị trường bất động sản

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

G c ương

Chương 1 trình ày tổng qu t nội dung của uận n như do chọn đề tài, tổng quan nghiên cứu ngoài nước à trong nước, hoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, m c tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm i nghiên cứu, c c nội dung

ề phương ph p nghiên cứu, những đóng góp mới của uận n ề thuyết ẫn thực tiễn, à cuối c ng à ết cấu tổng thể nội dung của uận n

1.1 Lý do chọn đề tài

Sy cho r ng một phần a tổng tài ản thế giới n m trong ất động ản ( ĐS) Bản thân thị trường ất động ản TT ĐS) lại có mối quan hệ liên thông mật thiết với nhiều thị trường h c như thị trường vốn, thị trường vật liệu xây dựng, điện gia d ng, nội thất Những t c động của TT ĐS đối ới nền inh tế của một quốc gia à r ràng i tại Việt Nam thời điểm năm 11 nền kinh tế ĩ mô ất

ổn, lạm ph t tăng cao ột trong những nguyên nhân gây ra đó à tình trạng” đóng ăng”, “xì hơi” của TT ĐS

Kullmann và Siegel (2003) hẳng định đầu tư ĐS à hình thức đầu tư thường xuyên, phổ iến của c c nhà đầu tư NĐT à cũng à ênh huy động ốn hiệu quả cho nền inh tế tại ỹ c d , tầm quan trọng à ậy nhưng c c NĐT hông úc nào quyết định đầu tư QĐĐT đúng đắn do họ ị chi phối i c c yếu tố thuộc ề

cảm t nh, tình cảm, cảm xúc…nói h c à NĐT hông hợp lý, thị trường không hiệu

quả, hành i NĐT ảnh hư ng giá cả ĐS trên thị trường cũng như ảnh hư ng đến lợi nhuận, hiệu quả đầu tư của họ Đây à ấn đề rất quan trọng à cần thiết, i hiệu quả đầu tư của NĐT có t c động qua ại ới ự ổn định à ph t triển của

TT ĐS nói riêng à nền kinh tế nói chung

Câu hỏi đ t ra với các lý thuyết, các nghiên cứu nào giải thích cho hiệu quả đầu tư c nhân trên TT ĐS dưới t c động của tâm NĐT? Kishore (2006) quan niệm r ng c c NĐT hành động hợp lý được x c nhận dựa trên lý thuyết tài chính truyền thống, xem xét chính xác tất cả các thông tin hiện có trong quá trình ra quyết định Những người đưa ra quyết định như ậy được đ c trưng i tính logic cân nhắc các chi phí và lợi ch tương ứng trước hi hành động Hành vi này phù hợp với khái niệm tối đa hóa tiện ích (UM) UM là một lý thuyết bắt nguồn từ một lý trí ra

Trang 18

quyết định giả định Trong tài chính, UM cấp độ cá nhân dẫn đến giả thuyết thị trường hiệu quả H , được giới thiệu b i Fama (1970) Theo EMH, thị trường phản ánh tất cả các thông tin có sẵn

Tuy nhiên, ào cuối những năm 1 c c nghiên cứu kết luận r ng thị trường nhà không hiệu quả tr nên phổ biến nhiều hơn Ca à Shi r 1 ết luận

r ng thông tin iên quan đến lãi suất thực, là một yếu tố quyết định quan trọng, dường như hông được đưa ào định giá nhà

Nghiên cứu m rộng của Ca à Shi r 1 , ới sự bổ sung các biến dự

o cơ ản, dẫn đến một kết luận: quan t iệc thay đổi giá trong một năm có thể

dự o ự thay đổi gi trong năm tiếp theo Hơn nữa, ng c ch ử d ng phương

ph p hồi quy để giải thích những thay đổi về giá nhà, trên cơ dựa trên các nguyên tắc cơ ản thì vẫn còn thấp (Case và Shiller, 1990) Cutler à cộng ự (1991) tìm thấy mối quan hệ đó tương quan t ch cực trung bình, kéo dài ít nhất ba năm cho cả ĐS nhà và trang trại tại Hoa Kỳ Kouwenberg và Zwinkels (2014) thấy r ng dự báo lợi nhuận ng c ch kết hợp ch o đo ường động ượng và gi trung bình có thể dự đo n tốt hơn hơn một loạt các mô hình chu n Quigley (1999) lập luận r ng m c dù các nguyên tắc kinh tế cơ bản là quan trọng yếu tố quyết định giá nhà, những yếu tố như ậy vẫn để lại một phần lớn không giải th ch được thay đổi giá bất động sản C c mô hình đơn giản về cơ ản kinh tế ch giải thích từ 10% đến % thay đổi giá bất động sản Hiện tượng này được xác nhận b i Farlow , 1 , người lập luận r ng lời giải thích hợp lý nhất cho gi nhà tăng mạnh trong những thập kỷ gần đây hông tìm thấy trong nguồn cung và nhu cầu cơ ản Cuối cùng, theo Muellbauer (2012), khoản nợ dưới chu n cuộc khủng hoảng thế chấp năm đưa ra một ví d chưa từng có về cách thức khuyến khích tiêu chu n tín d ng bị nới lỏng góp phần làm thị trường quá nóng và gây ra sai lệch cơ bản so với điều kiện ổn định thị trường tầm ĩ mô ng ưu ự thiếu sót phương pháp trong tiếp cận thông thường để phân tích bất động sản thương mại b ng cách

sử d ng các khung tiêu chu n, chẳng hạn như cho ay th o d ng tiền ho c tỷ lệ cho vay theo giá trị

Tóm lại, giá nhà rất thay đổi, à ự biến động này hông được giải thích b i các nguyên tắc cơ ản Vì vậy, gi nhà được x c định b i hành vi của người tiêu

d ng à người đầu tư, à nhiều người trong số họ có thể được gọi à người môi giới

Trang 19

nghiệp dư D Long à cộng ự, 1990), ho c chủ nhà đ c trưng không có nhiều kiến thức tài chính ho c kinh nghiệm trong giao dịch ĐS nhưng có nhiều cảm xúc khi đầu tư vào ĐS

Các nghiên cứu h c iên quan đến hiệu quả thị trường với sự xuất hiện của bùng nổ và uy tho i trong giá nhà De Bondt (1995) nhận thấy r ng ngoài các nguyên tắc kinh tế cơ ản, các yếu tố ề thể chế như thuế, à quy định đóng một vai trò nhất định Tuy nhiên, theo De Bondt (1995), các yếu tố ề thể chế một mình không thể giải thích sự bùng nổ và uy tho i Đ nh gi ề tổng thể hiệu quả trong

TT ĐS, sự biến động trong giá trị giá nhà không thể dễ dàng giải thích b ng các

ận động trong nền tảng kinh tế c d , ar o 1 lập luận r ng các yếu tố quyết định cơ ản của giá nhà là thu nhập, lãi suất, cổ phiếu nhà đất, thay đổi nhân

kh u học, tín d ng sẵn có, và cấu trúc thuế ar o cũng cố gắng giải thích nhanh chóng tăng gi nhà ào đầu những năm , nói r ng một tỷ lệ lớn cổ đông c c doanh nghiệp DN đã ị thất ọng b i cổ phần à au đó chuyển tài sản của họ sang thị trường nhà để tìm kiếm lợi nhuận Những phát hiện cho thấy cổ phiếu nhà Hoa Kỳ tăng gi trị ốn hóa lên năm nghìn tỷ đô a trong ốn năm, tương đương ới sự gia tăng của giá trị ốn hóa của thị trường chứng khoán vào cuối những năm 1 Những ận động tài sản này đóng góp cho ự hiểu biết về giá nhà tăng au năm , nhưng hông thể giải th ch đầy đủ ề thay đổi này Phát hiện của Seslen (2004) cho thấy các hộ gia đình có nhiều giao dịch hơn hi gi đã tăng

ho c dự kiến s tăng, và ít có khả năng giao dịch hi gi đã giảm ho c s giảm Các nghiên cứu trên cho thấy TT ĐS, một mức độ nhất định, không hiệu quả Sự không hiệu quả này được thể hiện b ng việc quan sát r ng giá nhà có thể dự

đo n được, liên t c đi chệch khỏi các giá trị cơ ản và quá biến động so với giá trị

cơ ản Những chứng minh ề sự kém hiệu quả của thị trường dẫn đến một sự thay thế tiếp cận nghiên cứu về bất động sản nổi lên Cách tiếp cận này được gọi là bất động sản hành vi (BRE), à một nh nh nghiên cứu của tài ch nh hành i (TCHV) trên ĩnh ực đầu tư ĐS đi từ trọng tâm tài chính tân cổ điển truyền thống đến nghiên cứu về ĐS b ng cách giải thích những thay đổi về giá nhà với các nguyên tắc cơ ản ac à cộng ự (2003) lập luận r ng nếu mọi vấn đề bất động sản được coi là vấn đề tài chính, các nhà khoa học bỏ lỡ cơ hội để sử d ng những hiểu biết từ các ngành khác Bất động sản không ch iên quan đến tài chính mà còn

Trang 20

iên quan đến tiếp thị, quản lý, luật pháp, lập kế hoạch à c c ĩnh ực h c Những

h a cạnh này này giống nhau chỗ chúng bắt nguồn sự tồn tại của chúng từ hành

vi của con người Do đó, c c nghiên cứu nên ượt ra ngoài dòng tiền và nên cung cấp chỗ đứng cho các khía cạnh tâm lý của c c NĐT (Black à cộng ự, 2003)

ĐS nhà cung cấp cho người mua th o nghĩa đầu tư à tiêu d ng Do đó, trọng tâm của BRE khác nhau tùy thuộc ào ự tập trung ch nh của c c nhà nghiên cứu Phần lớn nghiên cứu ề ất động sản tập trung vào chức năng đầu tư ề ốn của tài sản và vai trò của qu trình định giá (Diaz, 1999) Những nghiên cứu này nhấn mạnh đến tài chính và khía cạnh ật chất của ĐS Một ượng nhỏ các nghiên cứu iên quan đến hiện tượng hành vi trong chức năng tiêu d ng, có iên quan đến

xã hội và cảm xúc của chủ nhà Và một phần nhỏ c c nghiên cứu của trong chức năng đầu tư, iên quan đến iệc ph t hiện c c yếu tố hành i của con người ảnh

hư ng đến mua ĐS ng c ch nghiên cứu h m ph c c yếu tố TCHV của NĐT

cá nhân có thể cung cấp một phần giải thích cho sự thiếu hiệu quả của thị trường à cũng như giải thích những t c động của nó đến hiệu quả đầu tư HQĐT trên

Giai đoạn 2006 – 2015, TT ĐS Tp.HCM có nhiều biến động, với việc Việt Nam gia nhập TO năm 6, đã thu hút một ượng vốn FDI rất lớn vào nhiều dự

án bất động sản thuộc phân khúc cao cấp Cùng với tốc độ tăng trư ng kinh tế cao,

ổn định trong giai đoạn 2003 – 2007 và sự tăng trư ng nhanh về tín d ng, nguồn vốn FDI đã có những ảnh hư ng lớn tới TT ĐS, thị trường nhà có mức độ tăng trư ng ượt bậc trong giai đoạn từ cuối năm 6 đến đầu năm

Năm , cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hư ng đến nền kinh tế

à gây ra đợt giảm giá ĐS lớn à thời gian trước đó được Shi r đo n đúng ự đỗ ỡ của TTCK toàn cầu dựa ào Lý thuyết tài ch nh hành i Đến đầu năm 11, do mức lạm phát cao cùng với cuộc khủng hoảng tài ch nh trong nước,

Trang 21

gi ĐS giảm gi mạnh, TT ĐS rơi ào trạng th i “đóng ăng” C c NĐT âm ào cảnh t ốn, thiếu nợ ngân hàng à thậm ch ị ph t mãi tài ản, i trong thời gian TT ĐS ng nổ, c c NĐT tranh nhau tăng ốn ay đầu tư ĐS để iếm ợi

th o iểu “ ướt óng” ngắn hạn Từ năm 15 đến nay, cùng với sự khôi ph c kinh

tế nói chung và nhiều nỗ lực trong công tác quản lý vận hành TT ĐS thì thị trường

có dấu hiệu hồi ph c à ph t triển

Đến nay, Tp.HCM đã à trung tâm kinh tế, ch nh trị, ăn hóa, hoa học ỹ thuật, à đô thị đ c iệt đóng ai tr à đầu tàu, động lực, có sức lan tỏa của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí quan trọng của cả nước, với tốc độ tăng trư ng ình quân đạt ,6% giai đoạn 2016-2020) và t lệ kinh tế thành phố năm

2020 chiếm gần 20% GDP cả nước, G DP ình quân đầu người tiếp t c tăng iên

t c qua c c năm đến năm đạt 6.600 USD (gấp 1,3 lần 2015 và gấp 2,4 lần cả nước Đồng thời, một chủ trương trọng điểm t c động đến phát triển thị trường bất động sản Tp.HCM là quốc gia vừa đồng ý kiến cho Tp.HC đang triển khai tổ chức chính quyền đô thị phù hợp với đ c điểm, tính chất của một đô thị đ c biệt, cơ

s hạ tầng, dân cư s t c động trực tiếp đến TT ĐS ên cạnh, trong ối cảnh hội nhập inh tế quốc tế âu rộng, Việt Nam ết ới c c nước V T , CPTPP,

C triển hai tốt, à hiện nay đang có àn ống dịch chuyển ản xuất đến Việt Nam do chiến tranh thương mại ỹ – Trung Do đó, c c xu thế này cũng tác động rất mạnh đến ự phát triển TT ĐS thành phố Hồ ch inh nói riêng à cũng như Việt Nam nói chung

Về nguồn ốn đầu tư cho TT ĐS Tp HC nói riêng à cả nước nói chung chủ yếu đến từ nguồn ốn t n d ng ngân hàng, ình quân chiếm hoảng 70% Ch

có 30% là vốn của các NĐT c nhân, tổ chức , DN kinh doanh ĐS, vốn của người mua nhà và các thành phần khác c d , nguồn ốn NĐT c nhân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng ố nguồn ốn đầu tư cho TT ĐS, nhưng ố ượng NĐT c nhân à đối tượng chiếm tỷ ệ p đảo thị trường

Phần lớn NĐT c nhân trên TT ĐS thường thiếu kinh nghiệm, vốn ít nhưng muốn lãi nhanh, thường mua n trong tình trạng thông tin hông đầy đủ dẫn đến mua n th o đ m đông, đây à NĐT inh doanh ĐS ới m c đ ch kinh doanh: đầu cơ, “ ướt óng” à họ chiếm tỷ lệ cao về số ượng nhà đầu tư Ch có tỷ lệ thấp NĐT thuộc nhóm mua để à t ch ũy tài ản Trên thực tế, không phải tất cả hành

Trang 22

i đầu tư ĐS của NĐT inh doanh ĐS đều thất bại Nhiều NĐT inh doanh ĐS

có sự thận trọng cao với quản lý rủi ro tốt, ử d ng ốn ay hợp , có kinh nghiệm,

am hiểu, nhận thức, đ nh gi đúng đắn ề tình hình c c yếu tố ên ngoài của thị trường, có đội nhóm chuyên nghiệp, vẫn g t hái thành công trong trung và dài hạn Tuy nhiên, phần lớn NĐT c nhân mất kiểm soát s hó tr nh được bẫy pháp lý và thường chịu rủi ro cao, dễ ị “tổn thương” Về HQĐT của NĐT c nhân trên

TT ĐS hiện nay ra sao, x c định ng tiêu ch nào thì chưa có nghiên cứu nào điều tra hảo t

Như ậy, hành i đầu tư tài ch nh an toàn của NĐT à rất cần thiết nh m mang

lại HQĐT cho NĐT cũng như ự ổn định, ph t triển của TT ĐS nói chung Đ

ng ng c n c n à kết hợp xuất phát từ hoảng trống trong cơ

thuyết như đã trình ày phần trên à những nguyên nhân cho thấy ự cần thiết

đề tài “Mối quan hệ giữa tài chính hành vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh”, làm công trình nghiên cứu để đóng góp phần

nào hệ thống thuyết cũng như thực tiễn hiện nay

1.2 Tổng n c c ng n cứu có liên quan ng ng ng n cứ

1.2.1 Tổng n c c ng n cứu có liên quan

1.2.1.1 C c ng n cứ ng nư c

(1) O ong o (2016) với nghiên cứu “ Influence of Behavioural Factors On

Real Estate Performance in Kisii Town, Kenya”, tác giả đã x m x t t c động qua ại

giữa các yếu tố thuộc về TCHV với hiệu quả hoạt động của các tổ chức hành nghề kinh doanh đầu tư ĐS tại t nh Kisii thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm

tự tin th i qu , ph thuộc vào khung, bầy đàn, ự đại diện Biến ph thuộc hiệu quả hoạt động kinh doanh ĐS “ a Estate Performance” được đ nh gi th o tiêu ch thang đo mức độ thỏa mãn của tổ chức kinh doanh ĐS “ o Satisfaction” Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát 40, cho thấy các biến độc lập có mối quan

hệ cùng chiều với biến phù thuộc, trong đó tâm qu tự tin và bầy đàn t c động mạnh hơn hai iến còn lại đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức inh doanh ĐS

Nghiên cứu cho thấy 04 yếu tố thuộc ề TCHV (tâm lý tự tin th i u hụ

thuộc vào khung, bầy đàn tính đại diện có ảnh hư ng t ch cực đến hiệu quả hoạt

động của các tổ chức inh doanh ĐS

Trang 23

(2) Njenga à Kagiri 1 ới nghiên cứu “Effect of Behavioral Bias on

Real Estate Prices in Kenya (A Case Of Real Estates in Kiambu County)” đã tìm ra

ảnh hư ng của các khái niệm TCHV t c động đến giá ĐS Hạt iam u, đất nước

Kenya h nhất, nghiên cứu đã ph t hiện ra r ng có một mối quan hệ đ ng tin cậy

và tích cực giữa xu hướng tự tin thái quá và giá ĐS Kenya Th hai, nghiên cứu

phát hiện ra r ng có mối quan hệ hông đ ng tin cậy giữa hiệu ứng bầy đàn à gi

ĐS Kenya hay nói cách khác bầy đàn hông ảnh hư ng đến giá cả ĐS h ba, nghiên cứu kết luận r ng ảo tư ng đ nh cược ảnh hư ng đến giá ĐS Kenya h

tư, nghiên cứu phát hiện ra r ng ác cảm hối tiếc có mối quan hệ đ ng tin cậy và ảnh

hư ng đến với giá ĐS Kenya

Nghiên cứu cho thấy mức độ đầy đủ thông tin ảnh hư ng t ch cực đến tâm

tự tin th i qu của NĐT à tiêu cực đến tâm ợ thua ỗ Sự thay đổi gi của ĐS

có mối quan tương quan ới tâm tự tin th i qu của NĐT

ư i đây là một số nghi n c u c c y u tố, trong đ c c c y u tố thuộc tài chính hành vi c a c nhân c ảnh hư ng đ n uy t định đầu tư mua

cụ th như sau:

(3) D ca 1 ới nghiên cứu “The Role Of Behavioral Economics In The

Real Estate Market: Example Of Croatia “, phân tích dữ liệu của nghiên cứu đưa ra

các NĐT c nhân Croatia thực sự bị ảnh hư ng b i c c huynh hướng của tài

ch nh hành i hi đưa ra quyết định Nghiên cứu cho thấy xu hướng ạc quan th i

qu trong ước tính của NĐT c nhân về tương ai đ c biệt là nếu họ có một thứ gì

đó iên quan đến tài sản thì họ dự kiến nó mang lại một lợi ch ề au ệch ạc

n o à hành i ầy đàn cũng được chứng minh à có hiện diện Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân chịu ảnh hư ng i người h c hi đưa ra quyết định đầu tư

Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS bị ảnh hư ng b i TCHV (tâm

lý sợ thua lỗ tự tin th i u lạc uan bầy đàn tâm lý neo hi đưa ra QĐĐT

(4) Grover (2015) với nghiên cứu ”Study On Behavioural Factors Influencing

Investment Decision In Real Estate: A Case Study Of Udham Singh Nagar (Uttrakhand)”, nghiên cứu tìm ra c c yếu tố thuộc về TCHV t c động đến QĐĐT

trên TT ĐS Nghiên cứu ử d ng bảng gồm 18 câu hỏi để thu thập dữ liệu từ 200 NĐT, t nh Uttrakhand thuộc đất nước Ấn Độ Dữ liệu được phân t ch đã x c định được 4 yếu tố thuộc về TCHV trong tổng số 7 yếu tố t c động đến quyết định của

Trang 24

NĐT Các yếu tố thuộc về TCHV lần ượt là sợ thua lỗ, nhận thức muộn, bầy đàn,

tự tin th i qu và các yếu tố không thuộc hành i như thông tin tài ản, sự gần đúng hợp lý, động lực thị trường

Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS bị ảnh hư ng b i TCHV (tâm

lý sợ thua lỗ, nhận th c muộn, bầy đàn tự tin th i u hi đưa ra QĐĐT

(5) a ru à cộng ự (2014) với nghiên cứu “Behavioural Factors

Influencing Investment Decisions In The Kenyan Property Market ”, nghiên cứu các

nhận thức của NĐT ất động ản iên quan đến hành vi ra c c QĐĐT Kenya hi

ận d ng các lý thuyết tài ch nh hành i Nghiên cứu cho thấy r ng neo, t nh đại diện, tự tin th i qu , ệch ạc ẳn có, ợ thua ỗ, t nh to n cảm t nh là những yếu tố hành vi chính ảnh hư ng đến việc ra QĐĐT Ngoài các yếu tố hành vi, giá cả và vị trí của tài sản cũng được coi là yếu tố quan trọng hi đưa ra QĐĐT Hơn nữa, kết quả ch ra r ng thay đổi giá ĐS và thông tin TT ĐS có t c động rất cao đến các QĐĐT à hầu hết các NĐT tìm kiếm thông tin ĐS thông qua kinh nghiệm trước

đó à thông qua c c công ty ĐS

Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS ị ảnh hư ng b i TCHV (tâm

lý neo tính đại diện tự tin th i u lệch lạc s n c sợ thua lỗ tính to n cảm tính )

khi QĐĐT Sự thay đổi gi , thông tin, ị tr ĐS có mối quan hệ tương quan ới tâm tự tin th i qu của NĐT c nhân

(6) Nata ha à Ha an 15 ới nghiên cứu “Factors That Influencing

Property Investment Decisions Among Employees In Felcra Bhd ”, có ốn biến độc

lập trong nghiên cứu này là kiến thức tài chính, thuộc t nh ị tr địa lý, nhận thức rủi

ro và lợi nhuận mong muốn t c động đến iến ph thuộc à QĐĐT Nghiên cứu phát hiện ra r ng kiến thức tài chính của nhân viên Felcra mang lại t c động cao nhất đến quyết định của họ đầu tư tài ản Trong khi, nhận thức về rủi ro cho thấy à yếu tố có thể t c động thấp nhất đến QĐĐT tài sản Nghiên cứu cũng ph t hiện ra

r ng tất cả các biến độc lập đã thảo luận có t c động đ ng ể và tích cực đến các

QĐĐT; (7) Sean à Hong (2014) với nghiên cứu “Factors Affecting The Purchase

Decision Of Investors In The Residential Property Market In Malaysia ”, nghiên cứu

ch ra c c yếu tố t c động QĐĐT nhà hu dân cư tại thành phố Kuala Lumpur thuộc đất nước Malaysia Nghiên cứu điều tra với quy mô mẫu khảo sát là 105 Kết quả nghiên cứu hồi quy mô hình tuyến t nh đa iến cho thấy các yếu tố có t c động

Trang 25

cùng chiều với động cơ QĐĐT “ oti ation o prop rty in tm nt” à mức độ tác động từ cao đến thấp lần ượt như au: Vị trí; tài chính; thiết kế cấu trúc nhà; khu dân cư ân cận

Hai nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS, inh tế ảnh hư ng đến tâm

tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT

(8) Lowies (2012) với nghiên cứu “The Role Of Behavioural Aspects In

Investment Decision-Making By Listed Property Fund Managers In South Africa ”

nghiên cứu ết uận r ng c c ệch ạc th o hướng inh nghiệm dường như hông ảnh hư ng đến c c QĐĐT của c c nhà quản quỹ tài ản, tuy nhiên, nghiên cứu cũng ph t hiện ra r ng c c ệch ạc như n o-điều ch nh, c cảm mơ hồ thì có hiện diện Và một ph t hiện quan trọng à tâm ợ thua ỗ t c động đến QĐĐT à có

b ng chứng r ràng C c nhà quản quỹ cho r ng họ đã cắt ỗ à thấy hó hăn trong quyết định mua i ợ thua ỗ

Nghiên cứu cho thấy NĐT tổ chức kinh doanh trên TT ĐS ị ảnh hư ng tâm

ợ thua ỗ hi QĐĐT

(9) Sumarauw (2016 ới nghiên cứu “Factor Analysis Of Buying Property In

Manado City”, nghiên cứu này ới m c đ ch à để tìm ra c c yếu tốđược người tiêu

d ng x m x t hi mua ĐS thành phố anado Phương ph p được sử d ng à phân t ch định ượng tuyến t nh với mẫu người trả lời Nghiên cứu cũng ch ra các yếu tố t c động đến quyết định mua ĐS của c c hộ gia đình như: Điều kiện sẳn có; Giá cả ĐS; Vị trí ĐS; Hạ tầng kỹ thuật; Nhà phát triển dự án – chủ đầu

tư; và hu vực ân cận; (10) Chuan (2010 ới nghiên cứu “House Purchasing

Decisions: A Case Study Of Residents Of Klang Valley, Malaysia ”, nghiên cứu này

đã đề xuất những yếu tố marketing 7Ps ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Sản ph m đ c điểm nhà, không gian sống riêng tư à môi trường sống xung quanh); vị trí nhà (vị trí gần nơi àm iệc, gần chợ, gần trung tâm thương mại, gần tuyến đường chính, gần trường học, gần bạn è à gia đình ; gi cả (giá nhà, lãi suất vay, chi phí vay, khả năng thanh tóan trả góp); khuyến mãi; quy trình; b ng chứng thực tế; à con người Kết quả cho thấy r ng quy trình, b ng chứng thực tế, sản

ph m t nh năng ên ngoài, nội thất của ngôi nhà, không gian sống riêng tư à môi trường sống xung quanh), và vị trí nhà (khả năng tiếp cận) là những yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến quyết định mua nhà

Trang 26

Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố thông tin ĐS, ị tr ĐS, inh tế ảnh

hư ng đến tâm tự tin th i qu của NĐT c nhân cũng như QĐĐT

(11) Haddad à cộng ự 11 ới nghiên cứu “Factors Affecting Buying

Behavior Of An Apartment An Empirical Investigation In Amman, Jordan “, m c

tiêu của nghiên cứu này à điều tra các yếu tố chính ảnh hư ng đến việc hành i mua c c căn hộ chung cư của khách hàng và tìm ra c c yếu tốảnh hư ng lớn nhất đến việc mua Một mẫu hảo t ao gồm 1 người đã mua một căn hộ các khu vực khác nhau Amman Nghiên cứu ch ra các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà như tính kinh tế, tính th m mỹ, tính tiếp thị, t nh địa lý, à đ c tính xã hội

Và nghiên cứu kết luận r ng có sự khác biệt đ ng ể trong việc ra quyết định mua căn hộ chung cư th o mẫu giới tính và tuổi Và không có sự khác biệt đ ng ể theo

tình trạng hôn nhân ho c trình độ học vấn; (12) Opoku à du 1 ới nghiên

cứu “Housing Preferences And Attribute Importance Among Low-Income

Consumers in Saudi Arabia”, tác giả cũng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến

quyết định mua nhà của người tiêu dùng Ả Rập Xê Út và những điều này khác nhau như thế nào theo nhân kh u học xã hội Nghiên cứu phân t ch nhân tố ề các thuộc tính nhà à h m ph ra 1 yếu tố ch nh t c động đến quyết định mua, trong đó c c yếu tố về tài chính, không gian sống riêng tư à th m mỹ của ngôi nhà được xếp vào ba yếu tố quan trọng hàng đầu Ba yếu tố t quan trọng nhất là không gian bên ngoài, vị tr đường phố và sự gần gũi với người thân

Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS à yếu tố inh tế ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT

(13) Yam và McGreal 1 ới nghiên cứu “House- uyers’ Expectations With Relation To Corporate Social Responsibility For Malaysian Housing”, t c giả

đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Tiện nghi công cộng (các cơ s vui chơi giải trí, công viên, các tiện nghi thể thao, câu lạc bộ thể d c thể thao), Môi trường sống (các tính năng bảo mật, an ninh, không gian xanh), Vị trí nhà (vị trí là một tiêu chí quan trọng chủ yếu là do tắc ngh n giao thong, bao gồm vị trí gần nơi làm việc, trường học, siêu thị), Đ c điểm nhà (loại nhà, thiết kế), Danh tiếng người bán (những yếu tố liên quan đến ý thức của khách hàng về đạo đức, về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp)

Trang 27

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr , thông tin ĐS ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT

(14) Chia à cộng ự 16 ới nghiên cứu “Understanding Factors That

Influence House Purchase Intention Among Consumers In Kota Kinabalu : An Application Of Buyer Behavior Model Theory “, nghiên cứu x c định c c thuộc t nh

h c nhau ề nhà , mối quan hệ của chúng ới định mua Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 biến được cho à có nghĩa à có ết quả t ch cực ới định mua nhà Kết quả cho thấy c c đ c điểm như: Tài chính; khoảng c ch; mê t n; môi trường; à

đ c điểm nhà à những thuộc tính quan trọng đối với người mua nhà

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS à yếu tố inh tế ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT

ư i đây là một số nghi n c u c c y u tố, trong đ c c c y u tố thuộc tài chính hành vi c a c ảnh hư ng đ n HQ , quy t định đầu tư tr n thị trường

ch ng ho n (TTCK) cụ th như sau

(15) Kengatharan à cộng ự 1 ới nghiên cứu “The Influence Of

Behavioral Factors In Making Investment Decisions And Performance: Study On Investors Of Colombo Stock Exchange, Sri Lanka ”, nghiên cứu cho thấy có bốn

nhóm yếu tố hành vi ảnh hư ng đến QĐĐT của các NĐT cá nhân tại S giao dịch Chứng Khoán (SGDCK) Co om o à hành i ầy đàn, ệch ạc th o hướng inh nghiệm, ệch ạc th o thuyết triển ọng à ệch ạc do thị trường hông hiệu quả Nghiên cứu ph t hiện mức độ t c động của các yếu tố hành vi ảnh hư ng đến hiệu

quả đầu tư của NĐT c nhân tại SGDCK Co om o, c thể như au: (i ầy đàn: C c

iến quan t như ựa chọn cổ phiếu giao dịch có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến đầu tư hiệu quả đầu tư; và ba biến số khác như khối ượng cổ phiếu giao dịch, mua

và bán hàng, và tốc độ ầy đàn hông ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; ii) lệch ạc theo huynh hướng inh nghiệm như tự tin thái quá có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư trong hi n o có ảnh hư ng t ch cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư; iii) triển vọng: Ác cảm ợ thua ỗ à c cảm hối tiếc không có ảnh hư ng đ ng

kể đến hiệu quả đầu tư; iv) thị trường: Thông tin thị trường và s thích của khách

hàng không ảnh hư ng đến đầu tư hiệu quả

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV ( âm lý vi bầy đàn sợ thua lỗ c cảm

ti c nuối tin tự th i u ), thông tin thị trường, và s th ch ảnh hư ng đến QĐĐT

Trang 28

cũng như hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân trên TTC ; Tiêu ch đo ường iến ph thuộc hiệu quả đầu tư dựa th o O r chn r à O r gồm: Tỷ lệ hoàn ốn trong đầu tư o ự mong đợi, Tỷ lệ lợi nhuận b ng ho c cao hơn tỷ lệ lợi nhuận trung bình của thị trường, Hài lòng với quyết định đầu tư

(16) Nyamute à cộng ự (2015) với nghiên cứu “The Relationship Between

Investor Behavior And Portfolio Performance At The Nairobi Securities Exchange”,

các tác giả đã x m x t t c động qua ại giữa hành vi NĐT cá nhân với hiệu quả danh

m c đầu tư trên TTCK Nairobi thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm tự tin

th i qu , hiệu ứng c c bộ, à bầy đàn iến ph thuộc hiệu quả danh m c đầu tư

“In tm nt p r ormanc ” đ nh gi th o hệ số Sharpe Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát là 385, cho thấy bầy đàn có mối quan hệ cùng hiều với hiệu quả danh

m c đầu tư à ngược lại tự tin th i qu có quan hệ ngược chiều hiệu quả danh m c đầu tư c nhân Hàm đây à ự tự tin thái quá dẫn đến rủi ro cao ảo tư ng về kiến thức ho c kiểm soát khiến các NĐT bỏ qua thông tin cơ ản ảnh hư ng đến lợi nhuận của họ Hiệu ứng về bầy đàn mang ại lợi nhuận tốt hơn, người bầy đàn th o

dấu hiệu từ những người h c để tránh rủi ro; (17) Muriithi (2016) với nghiên cứu

“Effect Of Behavioral Influences On Investor Portfolio Performance At The Nairobi

Securities Exchange”, kết luận r ng ảnh hư ng hành vi của c c NĐT có t c động

tích cực yếu đến hiệu quả danh m c đầu tư đối với c c NĐT tại sàn giao dịch Chứng khoán Nairobi Hiệu quả danh m c đầu tư trong trường hợp này được đo

b ng tỷ lệ Sharp thước đo ợi nhuận được điều ch nh rủi ro) và các biến độc lập về hành i được đo th o thang đo định danh (giá tri 0 và 1) Hiệu quả danh m c đầu tư

có một mối tương quan tiêu cực với sự tự tin của NĐT, nhưng có mối tương quan tích cực với neo, ác cảm mất mát và bầy đàn Do đó, ết luận chung r ng hiệu quả danh m c đầu tư tương quan t ch cực với các ảnh hư ng hành vi

Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u hiệu

ng cục bộ sợ thua lỗ và bầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả danh m c đầu tư của

NĐT trên TTC

(18) Mallik à cộng ự (2017) với nghiên cứu “Impact Of Overconfidence And

Loss Aversion Biases On Investor Decision Making Behavior: Mediating Role Of Risk Perception”, các tác giả đã x m x t t c động qua ại giữa tự tin th i quá, sợ

thua lỗ, cảm nhận rủi ro với hiệu quả đầu tư “Investment Decision” Kết quả mô

Trang 29

hình hồi quy với số mẫu quan sát là 160 từ c c NĐT c nhân trên c c thị trường như: Chứng khoán, ĐS, tiền tệ tại thành phố Islamabad, Pakistan, cho thấy tự tin

th i qu , sợ thua lỗ, cảm nhận rủi ro đều t c động cùng chiều hiệu quả đầu tư

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u sợ thua lỗ, cảm

nhận r i ro ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân trên thị trường chứng

khoán à ĐS

(19) Juliet (2017 ới nghiên cứu “Behavioural Factors That Influence

Individual Investment Decisions At The Nairobi Securities Exchange “, nghiên cứu

hẳng định những người ủng hộ trường ph i TCHV nói r ng các QĐĐT được đ c trưng i các yếu tố TCHV như hiệu ứng ẳn có, ợ thua ỗ, c cảm hối tiếc à t nh

to n cảm t nh, hành i ầy đàn, sự tự tin th i qu , ảo tư ng đ nh ạc, nhận thức muộn

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (hiệu ng s n c sợ thua lỗ c cảm

hối ti c và tính to n cảm tính bầy đàn tự tin th i u ảo tư ng đ nh bạc nhận

th c muộn ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT c nhân trên TTC

(20) Bashir à cộng ự (2013) với nghiên cứu “Empirical Testing Of

Heuristics Interru ting he Investor’s Rational ecision Ma ing ” ài iết nghiên

cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, tính toán cảm tính, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm soát, không thích sự thay đổi, sợ thua lỗ đối với quyết định NĐT Nghiên cứu thực hiện trên số mẫu 1 , đối tượng tham gia trả lời khảo sát là giáo viên, sinh viên tài chính, quản lý ngân hàng Kết quả hồi quy

đa iến cho thấy tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm o t có t c động đến quyết định của NĐT

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tự tin th i u lệch lạc thừa nhận, lạc

uan th i u ảo tư ng về ki m soát ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT trên TTC

1.2.1.2 C c ng n cứu trong nư c

(1) Nguyễn Thị Hải Yến (2015) với uận n “ ầu tư c nhân tr n tr n thị

trường bất động sản khu vực Hà Nội”, nghiên cứu đã phân t ch ới các nội dung

chính sau: Phân tích mối quan hệ tương quan giữa c c yếu tố tâm lý của NĐT ầy đàn, ạc quán thái quá, sợ thua lỗ); đánh giá sự khác biệt đối với các yếu tố về tâm

lý, thông tin trên thị trường, môi trường kinh tế ĩ mô, cơ hội đầu tư trên thị trường khác, khả năng hỗ trợ nguồn vốn đầu tư, đ c t nh NĐT, ản thân ĐS đ c tính

Trang 30

ĐS, tiện ích tọa lạc, khả năng tăng gi trị th o m c đ ch đầu tư

Nghiên cứu cho thấy “ ị ảnh hư ng mua à n của NĐT h c; có nhiều người chọn mua ĐS này; thấy người thân qu n cũng mua; thấy nhiều người mua cũng mua th o” àm c c tiêu ch thang đo tâm ầy đàn trên TT ĐS

(2) Lê Thanh Ngọc (2014) với luận n “Bong bóng bất động sản nhà đất tại

thành phố Hồ Chí Minh”, nghiên cứu đã phân t ch tâm NĐT à ch nh ch tiền tệ

có t c động ong óng ĐS

Dựa trên quan điểm của thuyết TCHV và thuyết ABC, tác giả vận d ng mô hình V để phân tích ảnh hư ng của những nhân tố tài chính – tiền tệ đến bong óng ĐS nhà đất để trên địa bàn TP.HCM Kết quả phân tích cho thấy, ch số Pr

ph thuộc ãi uất trung hạn à ch ố chứng ho n VNI-index Trong đó, thuyết TCHV của Barlevy (2007) phản nh ự tăng gi qu mức của ĐS do yếu tố tâm con người t c động Nghiên cứu cũng đề cập những biến tâm lý này ị t c động i tính minh bạch của TT ĐS, quản nhà nước về TTBĐS, à ch nh ch ch tiền tệ của nhà nước cũng được tác giả phân tích

Nghiên cứu cho thấy “Sự gia tăng dân ố, tăng trư ng kinh tế; Quy hoạch đô thị; Ch nh ch đất đai à nhà ; Chính sách tiền tệ của Nhà nước” àm c c tiêu ch thang đo trên TT ĐS” àm c c tiêu ch thang đo yếu tố cầu ĐS

(3) Dương Thị Bình Minh và Nguyễn Thị Mỹ Linh 1 ới nghiên cứu

“ nh gi c c y u tố t c động đ n quy t định đầu tư vào thị trường bất động sản -

một số gợi ý về chính sách “, nghiên cứu các yếu tố t c động đến QĐĐT vào thị

trường ĐS Quá trình phân tích nhân tố b ng mô hình hồi quy bội cho thấy QĐĐT vào thị trường ĐS ph thuộc vào năm nhóm yếu tố: (i) Chính sách của Nhà nước iên quan đến thị trường ĐS; ii chính sách thuế và các khoản thu đối với đất đai,

ĐS hiện hành; (iii) các yếu tố chung nền kinh tế; (iv) các yếu tố dân số, ăn hóa,

xã hội; (v) t c động của các thị trường có liên quan

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS, inh tế, cầu ĐS ảnh hư ng đến tâm tự tin th i qu của NĐT cũng như QĐĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS

(4) Phạm Ngọc Toàn 1 ới nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hư ng đ n

quy t định đầu tư c a c c nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh “, nghiên cứu ch ra được năm nhân tố ảnh hư ng đến quyết định

của NĐT c nhân à có nghĩa thống ê ới mức độ t c động theo thứ tự từ thấp

Trang 31

đến cao như au: Sự tự tin thái quá; chất ượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm

ầy đàn; hình ảnh công ty; iến của c c nhà tư ấn

Nghiên cứu cho thấy trên TTC Việt Nam, có 05 nhân tố ảnh hư ng đến QĐĐT trên ao gồm: Sự tự tin thái quá; chất ượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm ầy đàn; hình ảnh DN; góp của chuyên gia

(5) Vương Đức Hoàng Quân à i Chiến Công 16 ới nghiên cứu “Y u

tố ảnh hư ng đ n quy t định c a nhà đầu tư ch ng khoán”, nghiên cứu cho thấy

hành vi tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, neo và phản ứng thái quá ị thiên ệch mức độ cao, tuy nhiên, tâm ầy đàn ị thiên ệch mức độ thấp Ngoài ra, nghiên cứu c n ph t hiện hành i tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, mỏ neo và phản ứng

th i qu t c động thuận chiều ới HQĐT à riêng tâm ầy đàn t c động ngược chiều ới HQĐT

Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u sợ thua lỗ và

bầy đàn ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TTC Việt Nam; Tiêu ch

đo ường iến ph thuộc HQĐT dựa th o O r chn r à O r dựa à mức

độ hài lòng của NĐT c nhân ề HQĐT

(6) Phạm Sỹ ong à Hoàng ến 1 ới nghiên cứu “Tài chính hành vi:

nghiên c u và phân tích những thiên lệch tâm lý c a nhà đầu tư c nhân”, nghiên

cứu xây dựng mô hình đ nh gi hiệu quả đầu tư chứng khoán ngắn hạn à cho thấy

tỷ lệ thành công trong đầu tư chứng khoán ngắn hạn tỷ lệ thuận với kinh nghiệm đầu tư à ợi thế chuyên môn, tỷ lệ nghịch với mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, ảnh hư ng của tâm đ m đông, và tần suất giao dịch Kết quả này cũng cho thấy tồn tại ảnh hư ng của các hiện tượng tâm lý dẫn đến hành vi phi lý trí của NĐT trên TTCK cũng như t c động xấu của chúng đến kết quả đầu tư ngắn hạn

Nghiên cứu cho thấy “Mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, Tâm ầy đàn, Tần suất giao dịch” à c c yếu tố này ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TTC Việt Nam

(8) Trần Thị Hải Lý và Hoàng Thị Phương Thảo (2012), với nghiên cứu “Ảnh

hư ng y u tố tâm lý đ n mục tiêu c a nhà đầu tư trên thị trường ch ng khoán Việt Nam”, nghiên cứu tìm thấy các yếu tố tâm lý (tự tin th i qu , ạc quan th i qu , tâm

lý bầy đàn à th i độ đối với rủi ro) có tồn tại của trong mẫu NĐT c nhân trên TTCK Việt Nam, à c c tâm lý như: lạc quan th i qu , bầy đàn à th i độ đối với

Trang 32

rủi ro có ảnh hư ng đ ng ể đến m c tiêu đầu tư NĐT qu lạc quan thì càng có tính bầy đàn, à càng có xu hướng trong ngắn hạn tìm kiếm ợi nhuận

Nghiên cứu cho thấy tâm lý bầy đàn của NĐT c nhân t c động có nghĩa thống kê đến m c tiêu đầu tư ngắn hạn hay dài hạn

(9) Nguyễn Đức Hiển à Đàm Văn Huệ 11 ới nghiên cứu “Khám phá và

xây dựng mô hình đo lường các y u tố tâm lý c a hành vi nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng khoán Việt am”, nghiên cứu xây dựng thang đo c c yếu tố cấu

thành tâm lý của NĐT cá nhân trên TTCK Việt Nam bao gồm 5 nhóm: Tâm lý quá lạc quan; tâm lý bầy đàn; tâm qu tự tin; th i độ đối với rủi ro; tâm lý bi quan Về

đ c t nh NĐT cho thấy học vấn có vai trò quan trọng đối với hiệu quả đầu tư, trình

độ học vấn àm tăng tỷ suất sinh lời

Nghiên cứu cho thấy xây dựng thang đo c c yếu tố TCHV (Tâm lý quá lạc

quan; tâm lý bầy đàn; tâm lý u tự tin; th i độ đối v i r i ro; tâm lý bi quan của

NĐT trên TTC Việt Nam Tâm ợ thua ỗ của NĐT c nhân trên TTC Việt

Nam có ảnh hư ng đến HQĐT

(9) Nguyễn Đức Hiển à Đàm Văn Huệ 11 ới nghiên cứu “Ứng dụng tài

chính hành vi đ khám phá những lệch lạc về hành vi c a nhà đầu tư c nhân trên thị trường ch ng khoán việt nam qua ki m định k t quả giao dịch” nghiên cứu cho

r ng c c NĐT c nhân trên TTC Việt Nam thường phạm phải những hành vi lệch lạc do sợ rủi ro Họ có xu hướng giữ những cổ phiếu xuống gi âu hơn trong hi ại bán ra các cổ phiếu tăng gi ngay hi những cổ phiếu có lợi nhuận tương đối nhỏ Nghiên cứu cho thấy NĐT có tâm ợ thua ỗ, cố giữ cổ phiếu xuống giá trong khi lại bán ra các cổ phiếu tăng gi ngay hi cổ phiếu có xu hướng tăng gi

1.2.2 ng ng ng n cứ

h nhất, Thông qua iệc ược khảo các nghiên cứu liên quan TCHV cho thấy

r ng: (i) Đối ới c c nghiên cứu nước ngoài: Với ngành tài ch nh, chứng ho n, có

nhiều nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à QĐĐT; à có t nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV ới HQĐT hay hiệu quả danh m c đầu tư; à ch tiêu đ nh gi HQĐT th o định ượng ho c th o định t nh Với ngành

ĐS, ược khảo cũng cho thấy có nhiều nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à một ố yếu tố, c thể như au: C c yếu tố ề ản thân ĐS, c c yếu tố

Trang 33

thuộc ề môi trường ên ngoài, gi cả ĐS, quyết định hữu ĐS, ho c định hữu ĐS của NĐT Tuy nhiên, thông qua ược hảo thì hông tìm thấy nghiên cứu nào đúng nghĩa ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à HQĐT của NĐT à cũng

như ộ tiêu ch thang đo để đ nh gi HQĐT của NĐT c nhân (ii) Đối ới c c

nghiên cứu trong nước: Với ngành tài ch nh, chứng ho n, có một t nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à một ố yếu tố, c thể như au: QĐĐT; m c tiêu đầu tư; tỷ ệ thành công; tỷ uất inh ợi ch tiêu đo ường HQĐT, iến quan

t này à iến định t nh Với ngành ĐS, thì có rất t công trình nghiên cứu à ch dừng ại mức độ h m ph ự tồn tại c c yếu tố TCHV à phân t ch ự h c iệt c c yếu tố tâm của NĐT th o một ố yếu tố c thể như au: ản thân ĐS; đ c t nh NĐT; thông tin trên thị trường; môi trường inh tế ĩ mô, do đó, qua ược khảo cũng hông tìm thấy nghiên cứu nào ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à HQĐT của NĐT à cũng như không tìm ra ộ tiêu ch thang đo nào để đ nh gi

HQĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS o đ đây là hoảng trống th nhất s được

nghi n c u này lấ đầy

h hai, au hi ược khảo các nghiên cứu liên quan ĐS hành i cho thấy:

Đối ới c c nghiên cứu trong nước, không có nghiên cứu nào cho thấy c c yếu tố ề tâm tự tin th i qu của NĐT ị chi phối i c c yếu tố môi trường bên ngoài chẳng hạn như à: Thông tin ĐS, inh tế ĩ mô, ị tr tiện ch ĐS, cầu ĐS à

c c yếu tố này được đ t trong một mô hình nghiên cứu tổng thể, à có thể x m à

c c yếu tố gi n tiếp t c động đến HQĐT thông qua c c yếu tố trung gian à TCHV

o đ đây hoảng trống th hai s được nghi n c u này lấ đầy

Vì vậy, nghiên cứu này nh m m c đ ch phần nào ấp đầy những hoảng trống

về m t lý thuyết trên ĩnh ực ĐS hành vi, và b ng c ch đề xuất mô hình lý thuyết

để giải thích các yếu tố ề TCHV t c động đến HQĐT của NĐT Đồng thời, àm r

c c yếu tố ề TCHV của NĐT được giải thích i c c yếu tố môi trường bên ngoài nào để từ đó t c động gián tiếp đến HQĐT

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nhà đầu tư cần điều ch nh tâm nào (tâm c ch nói h c của tài ch nh hành vi), ới đ c t nh nào? để đ m ại hiệu quả đầu tư QĐĐT Đồng thời, các yếu tố môi trường ên ngoài nào? giải th ch cho tâm của NĐT trong ối cảnh TT ĐS nói

Trang 34

chung à tại Tp.HCM nói riêng Để giải quyết vấn đề trên, câu hỏi đ t ra là:

- Các yếu tố tâm lý nào và mức độ t c động của nó như thế nào đến hiệu quả đầu tư của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?

- Các yếu tố môi trường ên ngoài nào và mức độ giải th ch của nó như thế nào đến tâm lý của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?

- Tiêu ch nào đo ường hiệu quả đầu tư, c c yếu tố tâm của NĐT cũng như

c c yếu tố môi trường ên ngoài

- Mức độ t c động như thế nào c c yếu tố tâm lý t c động đến hiệu quả đầu tư

và mức độ giải th ch như thế nào của các yếu tố môi trường ên ngoài nào đến tâm

lý có t nh đến đ c tính của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?

- Những hàm ý quản trị nào dưới góc độ NĐT nâng cao hiệu quả đầu tư ĐS, nâng cao hiệu quả hoạt động c c doanh nghiệp (DN) inh doanh ĐS, cũng như Nhà nước đưa ra ch nh ch đúng đắn nh m ổn định, phát triển TT ĐS

1.4 M c nghiên cứu

1.4.1 M c tiêu nghiên cứu ổng

c tiêu tổng qu t của uận n à: Nghiên cứu c c yếu tố TCHV ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư ĐS tại thị trường thành phố Hồ Ch inh

1.4.2 M c tiêu nghiên cứu c thể

- Xây dựng mô hình c c yếu tố tài ch nh hành i ảnh hư ng đến hiệu quả đầu

tư ĐS

- Điều ch nh thang đo c c kh i niệm trong mô hình c c yếu tố tài ch nh hành

vi ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư ĐS cho ph hợp ối cảnh Việt Nam

- Kiểm định mô hình c c yếu tố tài ch nh hành i ảnh hư ng đến hiệu quả đầu

tư ĐS tại thị trường Tp HC

- Đề xuất c c hàm ý nh m giúp cho NĐT nâng cao hiệu quả đầu tư ĐS, c c

DN kinh doanh ĐS nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, giúp cho

c c nhà quản , c c cơ quan hoạch định ch nh ch nhà nước đưa ra những ch nh

ch đúng đắn àm cho TT ĐS Tp.HCM nói riêng à Việt Nam nói chung ph t triển ành mạnh à ổn định

Trang 35

1.5 Đ ượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đ ượng nghiên cứu

Với tên đề tài nghiên cứu mang t nh tổng qu t của uận n, tuy nhiên một ố nội dung nghiên cứu à đối tượng nghiên cứu cần tập trung àm r như sau:

nộ un n h ên u: Một là iên quan đến NĐT nói chung thì nghiên

cứu này mong muốn tập trung àm r ự ảnh hư ng của c c yếu tố ề TCHV của

NĐT c nhân đến HQĐT Hai là HQĐT của NĐT c nhân có thể đo ường th o

định ượng, ho c th o định t nh, tuy nhiên trong phạm vi uận n, nghiên cứu này tập trung nghiên cứu đo ường HQĐT th o cảm nhận định t nh của NĐT c nhân ề

c c ch tiêu tài ch nh a là, c c yếu tố TCHV của NĐT c nhân trên TT ĐS

Tp HC ao gồm tâm lý ầy đàn, tâm ợ thua ỗ, tâm tự tin th i qu được tập trung àm r c c yếu tố này được x c định thông qua ước nghiên cứu định

t nh) ốn là, trong ối cảnh c thể như TT ĐS Tp.HCM thì các yếu tố TCHV của

NĐT c nhân được giải th ch i một số yếu tố môi trường ên ngoài, c thể như: Thông tin ĐS, Vị tr ĐS, inh tế ĩ mô, Cầu ĐS Các yếu tố môi trường ên ngoài iên quan đến nhận thức về tăng gi ĐS tương ai cũng như QĐĐT của NĐT Nghĩa à c c yếu tố môi trường ên ngoài ảnh hư ng đến tâm NĐT, đ c biệt là tâm lý tự tin th i qu

đố tư n n h ên u Từ iệc àm r nội dung nghiên cứu, dẫn đến

nghiên cứu này có những đối tượng nghiên cứu c thể th o thứ tự như au: Th

nhất, à c c yếu tố ề TCHV của NĐT c nhân Th hai, là ự ảnh hư ng TCHV

của NĐT c nhân đến hiệu quả đầu tư Th ba, à HQĐT của NĐT c nhân

1.5.2 Đ ượng kh o sát

Đối tượng khảo sát ph c trong nghiên cứu định ượng ơ ộ và nghiên cứu định ượng chính thức Trong ước nghiên cứu định ượng ơ ộ, tác giả tiến hành chọn mẫu với số ượng ít và tiêu chí lựa chọn là thuận tiện, với m c tiêu cuối cùng

là iểm định độ tin cậy c c thang đo à phân t ch h m ph nhân tố Trong ước nghiên cứu định ượng chính thức, tác giả tiến hành chọn các mẫu với số ượng lớn

và lựa chọn theo chí xác suất nh m đại diện cho tổng thể Đối tượng lựa chọn cho

cả hai nghiên cứu là c c NĐT c nhân mua ĐS trực tiếp trên TT ĐS Tp.HCM với

m c đ ch inh doanh mua n để hư ng chênh lệch giá, ho c trong thời gian chờ

n để kinh doanh chênh lệch giá, NĐT cho thuê để hư ng lãi hàng kỳ) và với m c

Trang 36

đ ch mua ất động để , t ch ũy thời điểm an đầu, có thể n đi thời điểm thích hợp khi cần vì ĐS là loại tài sản đ c biệt có chức năng quan trọng à vừa tiêu dùng ẫn đầu tư

1.5.3 Phạm vi nghiên cứu

V không gian: Phạm vi nghiên cứu dựa trên cơ m c tiêu nghiên cứu à

đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu về mối quan hệ giữa TCHV à HQĐT của NĐT

c nhân trên TT ĐS tại Tp.HCM

V thời gian: Thu thập trong 17 tháng từ th ng 4/ 1 đến tháng 9/2018

1.6 P ương p p ng n cứu

à phương ph p ết hợp nghiên cứu định tính à định ượng, đây à phương pháp hỗn hợp, trong đó tỷ trọng phương ph p định ượng cao hơn, đây cũng à phương ph p thường ử d ng, phổ biến tại Việt Nam

1.6.1 Nghiên cứ định tính

Nh m đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức cũng như đưa ra c c thang đo các biến quan sát cho các khái niệm trong mô hình và cuối cùng kiểm định thang đo, tác giả tiến hành ược khảo các lý thuyết nền, các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước nh m tìm khoảng trống Tiếp theo, phỏng ấn chuyên gia được tiến hành với giảng iên của c c trường đại học trong nước, c c đại diện c c cơ quản lý nhà nước có iên quan đến TT ĐS, các DN đầu tư kinh doanh ĐS, c c nhà môi giới ĐS, c c NĐT c nhân trên TT ĐS Tp.HCM C c ết quả các phỏng ấn đó

àm cơ x c định c c h i niệm trong mô hình nghiên cứu, điều ch nh bổ sung các thang đo các khái niệm trong mô hình Điều này góp phần nâng cao giá trị nội dung

ph c v cho định ượng ơ ộ và chính thức

1.6.2 Nghiên cứ địn ượng

Nghiên c u định lư n sơ bộ: Trên cơ nghiên cứu định tính cho ết quả,

có được mô hình nghiên cứu và các bộ thang đo cho c c iến quan t đại diện các nhân tố trong mô hình Tiến hành khảo sát các NĐT c nhân đã đầu tư trên TT ĐS Tp.HCM qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn b ng thang đo i rt từ 1 đến 5, với số mẫu 108, xử Cron ach pha ng phần mềm SPSS 20 nh m kiểm định độ tin cậy của thang đo, gạn bỏ các biến quan sát, hoàn thiện các bộ thang đo Tiếp th o, phân t ch h m ph , tiếp t c hoàn thiện các bộ thang đo, bảng câu hỏi khảo sát một lần nữa trước hi ước ào giai đoạn khảo sát với qui mô mẫu lớn và phân tích số

Trang 37

liệu của ước nghiên cứu định ượng chính thức

Nghiên c u định lư ng chính th c: ng iệc phân t ch dữ liệu thu thập từ

các NĐT cá nhân trên TT ĐS tại khu vực TP HCM với số mẫu là 381 Phân tích

dữ liệu thống kê với các phần mềm SPSS , OS thông qua c c ước như sau: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình nghiên cứu b ng cấu trúc (SEM), kiểm định ước ượng mô hình nghiên cứu b ng Bootstrap với N=1000, phân t ch đa nhóm để khám phá sự khác biệt về mức độ t c động giữa các biến th o

đ c t nh của NĐT c nhân trong mô hình nghiên cứu, iểm định mức độ c c iến thuộc ề tâm và HQĐT của NĐT c nhân o ới mức trung ình, à cuối c ng iểm định ự h c iệt c c iến thuộc ề tâm và HQĐT th o đ c t nh của NĐT

c nhân

1.7 C c đ ểm m c ng n cứ

- Hệ thống hóa cơ thuyết ề hành i đầu tư ảnh hư ng đến hiệu quả đầu

tư trên TT ĐS, tiếp cận th o thuyết tài ch nh hành i

- Trên cơ c c hàm quản trị được đưa ra: i C c NĐT c nhân có thể điều

ch nh hành i nh m nâng cao hiệu quả đầu tư; (ii) C c DN inh doanh ĐS dựa ào

đó nh m nâng cao hiệu quả hoạt động inh doanh; (iii) C c cơ quan quản nhà nước có những ch nh ch ph hợp giúp c c NĐT c nhân, DN inh doanh ĐS, thị trường ĐS ph t triển, ổn định

1.8 B c c c a nghiên cứu

Luận án chia thành 5 chương, c thể với những nội dung chính như au:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu: Thể hiện nội dung tổng qu t về mối quan

hệ giữa TCHV à HQĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS Tp.HCM Trên cơ c c nghiên cứu trong à ngoài nước có iên quan, tác giả tìm ra hoảng trống nghiên cứu, tìm ra m c tiêu, câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu cũng nêu r phạm i, đối tượng, phương ph p, điểm mới đóng góp của nghiên cứu

Chương 2: Cơ lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trong chương này, t c giả

đã giới thiệu về c c h i niệm iên quan đến đối tượng nghiên cứu, ao gồm: thuyết ề TCHV; c c h i niệm iên quan HQĐT; c c cơ uận, thực nghiệm có iên quan giữa TCHV à HQĐT; c c h i niệm iên quan đến c c yếu tố môi trường

ên ngoài; c c cơ uận, thực nghiệm có iên quan giữa TCHV à c c yếu tố môi trường bên ngoài; các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Trang 38

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: M c tiêu chính của chương à thiết kế các

thang đo, iểm định độ tin cậy thang đo à phân tích nhân tố khám phá EFA

Chương 4: ết quả nghiên cứu à thảo uận: Nội dung ch nh à phân tích dữ

iệu ch nh thức qua phân t ch CFA, SEM, phân t ch ootrap, phân t ch đa nhóm, iểm định mức độ c c iến trong mô hình nghiên cứu trên tổng thể, o ới mức trung ình à iểm định ự h c iệt có t nh đến đ c t nh của NĐT c nhân Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện sự thảo luận nh m khẳng định về kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Nhóm thứ nhất đối ới NĐT c nhân

nh m nâng cao HQĐT; nhóm thứ hai đối ới DN inh doanh ĐS nh m nâng cao hiệu quả HĐ D; nhóm thứ ba đối ới các nhà quản lý, c c cơ quan Nhà nước nh m

có những chính sách đúng đắn để nâng cao HQĐT của NĐT c nhân, hiệu quả

HĐ D của c c DN inh doanh ĐS à từ đó àm cho TT ĐS tại Tp HC nói riêng à Việt Nam nói chung ành mạnh, ổn định à ph t triển âu dài

T m C ương 1

Trong nội dung chương 1 t c giả đã trình ày do chọn đề tài, kế đến ược khảo các công trong nghiên cứu trong à ngoài nước nh m x c định khoảng trống của các nghiên cứu trước, từ đó x c định được câu hỏi nghiên cứu, m c tiêu nghiên cứu, cũng như x c định đối tượng à phạm i nghiên cứu Và, nghiên cứu cũng nêu được phương ph p nghiên cứu th o hình thức hỗn hợp cả phương ph p nghiên cứu định t nh à định ượng Và cuối c ng, nghiên cứu nêu những điểm đóng góp mới

về m t lý thuyết và thực tiễn

Trang 39

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THU T M H NH NGHIÊN CỨU

ho c sinh vật, thường sử d ng trong sự t c động đến môi trường, xã hội Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, và tự giác ho c không tự giác Tuy nhiên, tâm học

cx t coi hành i của con người được hiểu th o chiều hướng chủ động nghĩa à

hành i à “ chuỗi những hành động nối ti nhau nh m hản ng lại môi trường

b n ngoài nh m đạt th a m n nhu cầu c a con người”

Theo Ozmete 1 cho r ng tài ch nh hành i có thể được định nghĩa à ất

kỳ hành vi nào của con người có iên quan đến quản lý tiền bạc Các hành vi tài chính phổ biến bao gồm hành i ử d ng tiền m t, hành i ử d ng tiền ay à hành

vi tiết kiệm

Th o T 1 cho r ng tài ch nh hành i là khả năng nắm bắt hiểu biết về

t c động tổng thể của các quyết định tài ch nh đối với hoàn cảnh của một đối tượng (ví d : c nhân, gia đình, cộng đồng, quốc gia à đưa ra các quyết định đúng đắn iên quan đến việc quản lý tiền m t, các biện pháp phòng ngừa và cơ hội lập kế hoạch ngân sách

Như ậy có thể hiểu tài ch nh hành i NĐT c nhân trên thị trường bất động sản là hành vi c a c nhân chịu ảnh hư ng b i sự hi u bi t nhận th c c a mình

li n uan đ n việc mua bán bất động sản nh m đem lại lợi ích trên trên thị trường bất động sản

Trang 40

2.1.1.2 Lịch sử hình thành lý thuy t c n n

Các nền tảng của các lý thuyết tài chính chu n tắc là: Lý thuyết Modigliani và Miller về cấu trúc vốn tối ưu; Lý thuyết về xây dựng danh m c đầu tư của Harry Markowitz; Mô hình CAPM của John Lintner và William Sharpe Tất cả các lý thuyết trên dựa trên cơ giả định r ng con người hợp , nhưng trên thực tế cho thấy r ng các lý thuyết và mô hình tài chính chu n tắc không thể câu minh chứng cho các hiện tượng ong óng ĐS à c c cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Lý thuyết về tài ch nh hành i ới nguyên tắc cơ ản à “ hông úc nào thị trường cũng đúng à NĐT hông úc nào cũng tr ” đã tạo quan điểm đối trọng rất lớn với lý thuyết “thị trường hiệu quả ”, nguyên tắc cơ ản của các thuyết tài chính chu n tắc

Lý thuyết tài ch nh hành i là sự kết hợp giữa tài chính và tâm lý học, hình thành muộn o ới các lý thuyết tài ch nh chu n tắc Trong những năm 1 , khi nhà nghiên cứu tâm lý học Gabriel Tarbe bắt đầu nghiên cứu tâm lý học ứng d ng vào khoa học kinh tế, thì au đó ào những năm 1 , ứng d ng tâm lý học trong tài chính mới có sự phát triển Với các nghiên cứu nên tảng của: Tversky và Kahneman (1979), Tha r 1 , à đ c biệt Shi r đã dự o ch nh x c ự

p đổ của thị trường chứng ho n toàn cầu hông âu au đó

2.1.1.3 ển ọng Prospect Theory)

Năm , giải Nobel kinh tế được trao cho gi o ư tâm học người Mỹ Daniel Kahneman hi đưa ra thuyết truyển vọng (Prospect Theory), à nền tảng cho tài chính hành vi Amos Tversky và Daniel Kahneman (1979) phát triển lý thuyết tài ch nh hành i, au đó mo T r y à Dani ahn man 1 ) phiên bản điều ch nh là lý thuyết triển vọng t ch ũy Cumu ati Pro p ct Th ory

Các gi định

Lý thuyết về độ thỏa d ng kỳ vọng giả định các cá nhân hành xử hợp lý Tuy nhiên, mo T r y à Dani ahn man 1 ,1 1,1 ,1 đã cho thấy có nhiều khuyết điểm về thực nghiệm khi lý thuyết tài chính truyền thống và lý thuyết

về độ thỏa d ng kỳ vọng đưa ra giả định này Quan điểm này hoàn toàn tr i ngược

ới thuyết triển ọng

N i dung

(I) C c ết uận của từ c c nghiên cứu của mo T r y à Dani

ahn man 1 ,1 1,1 ,1 qua ết quả trảng ời ảng câu hỏi à được

Ngày đăng: 04/07/2021, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Cường. (2006).Thị trường bất động sản. Nhà xuất ản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường bất động sả
Tác giả: Hoàng Văn Cường
Năm: 2006
2. Thái Bá C n. (2003).Thị trường bất động sản - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Việt Nam. Nhà xuất ản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường bất động sản - Những vấn đề lý luận và thực tiễn Việt Nam
Tác giả: Thái Bá C n
Năm: 2003
3. Nguyễn Đức Hiển à Đàm Văn Huệ 11 Kh m h và ây dựng mô hình đo lường c c y u tố tâm lý c a hành vi nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng ho n iệt am. Tạp ch inh tế ph t triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh m h và ây dựng mô hình đo lường c c y u tố tâm lý c a hành vi nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng ho n iệt am
4. Nguyễn Đức Hiển, Đàm Văn Huệ, Ngô Duy, à Nguyễn Ngọc Trâm (2011).Ứng dụng tài chính hành vi đ h m h những lệch lạc về hành vi c a nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng ho n iệt am ua i m định t uả giao dịch Tạp ch hoa học inh tế Ph t triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tài chính hành vi đ h m h những lệch lạc về hành vi c a nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng ho n iệt am ua i m định t uả giao dịch
Tác giả: Nguyễn Đức Hiển, Đàm Văn Huệ, Ngô Duy, à Nguyễn Ngọc Trâm
Năm: 2011
5. Trần Thanh H ng ghi n c u mar eting bất động sản ng dụng lý thuy t vị th - chất lượng tr n địa bàn thành hố Hồ Chí Minh Tạp chí Địa chính, Số th ng 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ghi n c u mar eting bất động sản ng dụng lý thuy t vị th - chất lượng tr n địa bàn thành hố Hồ Chí Minh
6. Phạm Sỹ ong à Hoàng ến. (2015).Tài chính hành vi: Nghiên c u và hân tích những thi n lệch tâm lý c a nhà đầu tư c nhân . Tạp ch inh tế Ph t triển ố, Số đ c iệt th ng 1 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính hành vi: Nghiên c u và hân tích những thi n lệch tâm lý c a nhà đầu tư c nhân
Tác giả: Phạm Sỹ ong à Hoàng ến
Năm: 2015
7. Trần Thị Hải à Hoàng Thị Phương Thảo. (2012).Ảnh hư ng y u tố tâm lý l n mục ti u c a nhà đầu tư tr n thị trường ch ng ho n iệt am. Tạp ch Ph t triển Hội nhập, Số 1 – Tháng 3-4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hư ng y u tố tâm lý l n mục ti u c a nhà đầu tư tr n thị trường ch ng ho n iệt am
Tác giả: Trần Thị Hải à Hoàng Thị Phương Thảo
Năm: 2012
8. Dương Thị ình inh, Nguyễn Thị ỹ inh. (2012). nh gi c c y u tố t c động đ n uy t định đầu tư vào thị trường bất động sản - một số gợi ý về chính sách. Tạp ch Ph t triển inh tế ố , th ng một năm 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh gi c c y u tố t c động đ n uy t định đầu tư vào thị trường bất động sản - một số gợi ý về chính sách
Tác giả: Dương Thị ình inh, Nguyễn Thị ỹ inh
Năm: 2012
9. ê uân Nghĩa 11 Chính s ch tài chính tiền tệ - hơi thông vào hị trường . Tạp ch Tài ch nh – Tháng10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính s ch tài chính tiền tệ - hơi thông vào hị trường
10. ê Thanh Ngọc. (2014). ong b ng bất động sản nhà đất tại thành hố Hồ Chí Minh. uận n ti n s inh t . TP.HCM: Trường Đại học Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ong b ng bất động sản nhà đất tại thành hố Hồ Chí Minh. uận n ti n s inh t
Tác giả: ê Thanh Ngọc
Năm: 2014
11. Vương Đức Hoàng Quân à i Chiến Công. (2016).Y u tố ảnh hư ng đ n uy t định c a nhà đầu tư ch ng ho n. Tạp ch tài ch nh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y u tố ảnh hư ng đ n uy t định c a nhà đầu tư ch ng ho n
Tác giả: Vương Đức Hoàng Quân à i Chiến Công
Năm: 2016
12. Nguyễn Đình Thọ. (2011). hương h nghi n c u hoa h c trong inh doanh. Nhà xuất ản ao động ã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương h nghi n c u hoa h c trong inh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Năm: 2011
14. Hoàng Trọng à Chu Nguyễn ộng Ngọc. (2008). hân tích nghi n c u dữ liệu v i . Nhà xuất ản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: hân tích nghi n c u dữ liệu v i
Tác giả: Hoàng Trọng à Chu Nguyễn ộng Ngọc
Năm: 2008
15. Nguyễn Thị Hải ến 1 ầu tư c nhân tr n tr n thị trường bất động sản hu vực Hà ội uận n ti n s inh t Hà Nội: Trường Đại học inh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ầu tư c nhân tr n tr n thị trường bất động sản hu vực Hà ội uận n ti n s inh t
16. Phạm Ngọc Toàn Và Nguyễn Thành ong. (2018).C c nhân tố ảnh hư ng đ n uy t định đầu tư c a c c nhà đầu tư c nhân tr n th ị trường ch ng ho n thành hố Hồ Chí Minh. Tạp ch Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c nhân tố ảnh hư ng đ n uy t định đầu tư c a c c nhà đầu tư c nhân tr n th ị trường ch ng ho n thành hố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Ngọc Toàn Và Nguyễn Thành ong
Năm: 2018
17. Quốc hội nước CH HCN Việt Nam. (2014). uật inh doanh bất động sản. Nhà xuất ản Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật inh doanh bất động sản
Tác giả: Quốc hội nước CH HCN Việt Nam
Năm: 2014
18. Quốc hội nước CH HCN Việt Nam.(2014). uật nhà . Nhà xuất ản Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật nhà
Tác giả: Quốc hội nước CH HCN Việt Nam
Năm: 2014
19. Quốc hội nước CH HCN Việt Nam (2013). uật đất đai. Nhà xuất ản Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật đất đai
Tác giả: Quốc hội nước CH HCN Việt Nam
Năm: 2013
20. Quốc hội nước CH HCN Việt Nam. (2017). uật uy hoạch. Nhà xuất ản Ch nh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật uy hoạch
Tác giả: Quốc hội nước CH HCN Việt Nam
Năm: 2017
21. Quốc hội nước CH HCN Việt Nam.(2009). uật uy hoạch đô thị. Nhà xuất ản Ch nh trị Quốc gia, Hà NộiT nư c ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: uật uy hoạch đô thị
Tác giả: Quốc hội nước CH HCN Việt Nam
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w