TÓM T T LUẬN ÁN Thị trường ất động ản rất quan trọng đối ới ới ự ph t triển inh tế của một quốc gia Shuping, un ang Tiemei, 6 Nó à nhân tố góp phần đ y mạnh huy động ốn đầu tư, thúc đ y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
TRẦN NGỌC LÂM
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, năm 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
TRẦN NGỌC LÂM
MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI CHÍNH HÀNH VI VÀ
HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 9340101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 TS Ngô Quang Huân
2 TS Mai Thanh Loan
Đồng Nai, năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu một cách thuận lợi, ngoài sự nỗ lực của bản thân
là sự giảng dạy, ự hướng dẫn, và ự giúp đỡ tận tình của quý Thầy, Cô trong suốt thời gian tác giả theo học chương trình tiến ĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Lạc Hồng
Do đó, đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn âu ắc đến Thầy TS Ngô Quang Huân và Cô TS Mai Thanh Loan, những người Thầy đã hướng dẫn, gợi ý, và cho tác giả những lời khuyên hết sức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả cũng xin tri ân âu ắc đến Khoa Sau Đại học Trường Đại học Lạc Hồng và những người bạn, người thân trong gia đình đã ủng hộ trong uốt quá trình học tập Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn ự động viên, chia sẻ của các Anh, Chị học viên lớp nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh khóa 02 trong suốt thời gian cùng học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận án
Trần Ngọc Lâm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của Luận án “Mối quan hệ giữa tài chính hành
vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn
được hình thành, nghiên cứu và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Ngô Quang Huân và TS Mai Thanh Loan Số liệu thống kê là trung thực và nội dung, kết quả nghiên cứu của luận án này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay
Tác giả Luận án
Trần Ngọc Lâm
Trang 5ỤC ỤC
ỜI CẢ N
ỜI C ĐO N
ỤC ỤC
D NH ỤC C C ẢNG
D NH ỤC C C H NH, S Đ D NH ỤC VIẾT T T
TÓM T T LUẬN ÁN
CHƯ NG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tổng quan c c nghiên c ứu có iên quan à hoảng trống nghiên cứu 6
1.2.1 Tổng quan c c nghiên c ứu có liên quan 6
1 1 1 C c nghiên cứu ngoài nước .6
1.2.1.2 C c nghiên c ứu trong nước 13
1 hoảng trống nghiên cứu 16
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 17
1 c tiêu nghiên cứu 18
1.4.1 M c tiêu nghiên cứu tổng qu t 18
1.4.2 M c tiêu nghiên cứu c thể 18
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 19
1.5.2 Đối tượng khảo sát 19
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu 20
1 6 Phương ph p nghiên cứu 20
1.6.1 Nghiên c ứu định tính 20
1.6.2 Nghiên c ứu định ượng 20
1 C c điểm mới của nghiên cứu 21
1.8 Bố c c của nghiên cứu 21
Tóm tắt Chương 1 22
CHƯ NG : C SỞ THU ẾT VÀ H NH NGHI N CỨU 23
1 Tài ch nh hành i của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 23
1 1 Tài ch nh hành i 23
Trang 62.1.1.1 Khái niệm ề tài ch nh hành i 23
2.1.1.2 Lịch sử hình thành lý thuyết tài ch nh hành i 24
2.1.1.3 thuyết triển ọng Prospect Theory) 24
2.1.2 Các thành phần ch nh tài ch nh hành i 28
2.1.2.1 Những ệch ạc hành i th o hướng inh nghiệm 28
1 Những ệch ạc hành i th o ự ph thuộc khung 33
2.1.2.3 Những ệch ạc hành i do thị trường không hiệu quả 35
2.1.3 Các thành phần tài ch nh hành i trên thị trường bất động sản 36
2.2 Hiệu quả của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 45
1 h i niệm, đ c điểm của nhà đầu tư c nhân 45
1 1 h i niệm đầu tư c nhân 45
1 Đ c điểm nhà đầu tư c nhân 46
h i niệm hiệu quả đầu tư 46
2.2.3 Ch tiêu tài ch nh đo ường hi ệu quả đầu tư 47
Đo ường hiệu quả đầu tư 48
2 Ảnh hư ng đ c t nh nhà đầu tư c nhân đến hi ệu quả đầu tư 51
2.3 ối quan hệ tài ch nh hành i à hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 53
1 Ảnh hư ng tâm ầy đàn đến hiệu quả đầu tư 53
Ảnh hư ng tâm ợ thua lỗ đến hiệu quả đầu tư 55
Ảnh hư ng tâm tự tin th i qu đến hiệu quả đầu tư 56
C c yếu tố môi trường ên ngoài ảnh hư ng đến tài ch nh hành i của nhà đầu tư trên thị trường ất động ản 57
2.3.4.1 Ảnh hư ng thông tin ất động ản đến tài ch nh hành i 57
2.3.4.2 Ảnh hư ng ị trí bất động sản đến tâm tự tin thái quá 61
2.3.4.3 Ảnh hư ng inh t ế ĩ mô đến tâm tự tin thái quá 62
2.3.4.4 Ảnh hư ng c ầu ất động ản đến tâm tự tin thái quá 68
Ảnh hư ng gi cả ất động sản đến tâm tài ch nh hành i 69
6 Ảnh hư ng cung ất động sản đến tâm tự tin thái quá 69
2.4 ô hình nghiên cứu đề xuất 69
Tóm tắt Chương 71
CHƯ NG : THIẾT Ế NGHI N CỨU 72
Trang 73.1 Quy trình nghiên cứu 72
3.1.1 Nghiên c ứu định t nh 73
3.1.2 Nghiên c ứu định ượng 74
3.1.2.1 Nghiên c ứu định ượng ơ ộ 74
3.1.2.2 Nghiên c ứu định ượng ch nh thức 75
ây dựng thang đo 78
ết quả nghiên cứu định t nh à định ượng ơ ộ 78
1 ết quả nghiên cứu định t nh 78
1 1 Thang đo hiệu quả đầu tư 79
1 Thang đo tâm ầy đàn 80
1 Thang đo tâm ợ thua ỗ 82
1 Thang đo tâm tự tin th i qu 83
1 Thang đo thông tin ất động ản 85
1 6 Thang đo ị tr ất động ản 86
1 Thang đo inh tế ĩ mô 87
1 Thang đo cầu ất động ản 88
ết quả nghiên cứu định ượng ơ ộ 90
1 ết quả iểm định độ tin cậy Cron ach pha c c thang đo 90
ết quả phân t ch nhân tố h m ph 90
Tóm tắt Chương 94
CHƯ NG : ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 95
4.1 Kết quả nghiên cứu 95
1 1 Đ c điểm mẫu nghiên cứu 95
4.1.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên c ứu 95
4.1.2.1 Theo tỷ lệ sử d ng vốn vay 95
4.1.2.2 Theo loại bất động sản đầu tư 96
4.1.2.3 Theo kinh nghiệm đầu tư 96
1 Th o m c đ ch đầu tư 98
4.1.3 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 99
1 iểm định giả thuyết ng mô hình tuyến t nh S 101
1 Phân t ch oot trap 102
1 6 Phân t ch đa nhóm 103
Trang 84.1.6.1 Theo tỷ lệ sử d ng vốn vay 103
1 6 Th o inh nghiệm đầu tư 107
4.1.6.3 Theo m c đ ch đ ầu tư 110
4.1.7.4 Tổng hợp kết quả phân t ch c c nhóm 113
4.1.7 Kiểm định ự h c iệt c c i ến th o đ c t nh nhà đầu tư 114
1 1 Tỷ ệ sử d ng vốn vay 114
4.1.7.2 Kinh nghiệm đầu tư 114
4.1.7.3 c đ ch đầu tư 115
4.1.7.4 Tổng hợp kết quả 115
Thảo uận ết quả nghiên cứu 116
1 Thảo uận ề tâm ầy đàn 116
Thảo uận ề tâm ợ thua ỗ 118
Thảo uận ề tâm tự tin th i qu 119
Thảo uận ề hiệu quả đầu tư 122
Tóm tắt Chương 123
CHƯ NG : ẾT UẬN VÀ HÀ QUẢN T Ị 124
1 ết uận của nghiên cứu 124
5.2 C c hàm quản trị 127
1 Đối ối nhà đầu tư c nhân 127
5.2.1.1 Hệ quả và hàm ý về lệch lạc hành vi của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản 127
1 Điều ch nh hành i nhà đầu tư c nhân nh m nâng cao hiệu quả đầu tư à góp phần ph t triển thị trường ất động ản Tp HC 130
Đối ới doanh nghiệp kinh doanh bất động sản 135
1 Gia tăng ợi thế cạnh tranh, xây dựng và phát triển thương hiệu 135
ựa chọn ị tr ập dự n đầu tư xây dựng 136
Đ nh gi tình hình thuận ợi của nền inh tế trong nước 136
5.2.2.4 Dự báo nhu cầu bất động sản 137
Đối ới c c cơ quan quản nhà nước 139
1 Điều ch nh hành i cho nhà đầu tư c nhân 139
Ch nh ch ổn định nền inh tế ĩ mô 141
Ch nh ch đất đai à nhà đối với thị trường ất động ản 141
Trang 95.2.3.4 Chính sách tiền tệ đối với thị trường ất động ản 143
Ch nh ch ph t triển hệ thống cơ hạ tầng 147
Đóng góp của đề tài 148
5.3.1 Về lý thuyết 148
5.3.2 Về thực tiễn 149
5.4 Hạn chế của luận n à hướng nghiên cứu tiếp theo 151
Tóm tắt Chương 151
C NG T NH Đ C NG C T C GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 2.1: DÀN ÀI PHỎNG VẤN C C CHU N GI Đ C ĐỊNH CÁC
KHÁI NIỆM VÀ TH NG ĐO NH P T ONG NGHI N CỨU ĐỊNH T NH
PHỤ LỤC 2.2: ẢNG TỔNG H P TH NG ĐO G C VÀ TH NG ĐO NH P
PHỤ LỤC 3: D NH S CH NHÀ ĐẦU TƯ TH GI HẢO S T NGHI N CỨU
ĐỊNH Ư NG S Ộ
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT S BỘ
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KI ĐỊNH T ONG ĐỊNH Ư NG S Ộ
PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI HẢO S T CH NH THỨC
PHỤ LỤC 7: D NH S CH NHÀ ĐẦU TƯ TH GI HẢO S T NGHI N CỨU
CH NH THỨC
PHỤ LỤC 8: ẾT QUẢ NGHI N CỨU ĐỊNH Ư NG CHÍNH THỨC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 1: C c yếu tố tâm à c c yếu tố môi trường ên ngoài t c động trực tiếp à
gi n tiếp đến hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân 70
ảng 1: Thang đo đối với hiệu quả đầu tư 80
ảng : Thang đo đối với tâm ầy đàn 82
ảng : Thang đo đối với tâm ợ thua ỗ 83
ảng : Thang đo đối với tâm tự tin th i qu 84
ảng : Thang đo đối với thông tin ĐS 85
ảng 3.6: Thang đo đối với ị tr ĐS 86
ảng : Thang đo đối với inh tế ĩ mô 88
ảng : Thang đo đối với cầu ĐS 89
ảng : Kết quả kiểm định hệ số Cron ach trong nghiên định ượng ơ ộ 90
ảng 1 : Kết quả kiểm định KMO và Barlett 91
ảng 11: ết quả phân t ch 92
ảng 1 : Tổng hợp ết quả c c iến độc ập à thang đo 93
ảng 1: Tỷ lệ sử d ng vốn ay mua ĐS của NĐT 96
ảng : Các loại ĐS NĐT c nhân mua trên TT ĐS TP HC 96
ảng : Kinh nghiệm của NĐT c nhân trên trên TT ĐS TP HC 97
ảng : Kinh nghiệm đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử d ng vốn vay 97
ảng : c đ ch của NĐT c nhân trên trên TT ĐS TP HC 98
ảng 6: c đ ch đầu tư th o nhóm tỷ lệ sử d ng vốn vay 98
ảng : Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình 100
ảng : Kết quả kiểm định thang đo ước phân t ch C 100
ảng : Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình trong SEM 101
ảng 1 : Hệ ố hồi quy chu n ho , chưa chu n của mô hình nghiên cứu 102
ảng 11: Ước ượng oot trap ới mẫu N 1 102
ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o tỷ lệ vốn vay 106
ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o t lệ sử d ng vốn vay 106
ảng 1 : Bảng tính lựa chọn mô hình phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm 109
ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân t ch đa nhóm th o inh nghiệm đầu tư 109
Trang 11ảng 16: Bảng tính lựa chọn mô hình trong phân t ch đa th o m c đ ch 112 ảng 1 : ảng o sánh hệ số hồi quy các mối quan hệ trong mô hình khả biến phân
t ch đa nhóm th o m c đ ch đầu tư 112 ảng 1 : Tổng hợp ết quả hệ ố hồi quy chưa chu n hóa th o nhóm NĐT 113 ảng 1 : Tổng hợp ết quả iểm định h c iệt của c c yếu tố trong mô hình th o đ c
t nh nhà đầu tư c nhân 115 ảng 1: ảng tổng hợp đ nh gi mức độ t c đ ộng giữa c c yếu tố trong mô hình 125
Trang 12ANH MỤC C C H NH
Hình 2.1 : Hàm gi trị Tversky và Daniel Kahneman (1974) 26
Hình 2.2: Hàm trọng ố điển hình T r y à Dani ahn man 1 27
Hình 2.3 : Sơ đồ gi thị trường th o thuyết thị trường hiệu quả 36
Hình 2.4 : Sơ đồ gi thị trường th o thuyết tài ch nh hành i 36
Hình 2.5: Đường cầu trái phiếu à đường cung quỹ cho vay 65
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 71
Hình 1: Quy trình nghiên cứu 72
Hình 1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA dạng chu n hóa 99
Hình : Kết quả SEM mô hình nghiên cứu dạng chu n hóa 101
Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay cao ho c thấp 104
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay cao 105
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo tỷ lệ sử d ng vốn vay thấp 105
Hình 6: Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm th o inh nghiệm đầu tư 107
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân t ch nhóm có nhiều inh nghiệm 108
Hình : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa phân t ch nhóm có t inh nghiệm 108
Hình : Kết quả SEM mô hình bất biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch đ ầu tư 110
Hình 1 : Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch inh doanh 111
Hình 11: Kết quả SEM mô hình khả biến dạng chưa chu n hóa_ phân tích nhóm theo m c đ ch để , t ch ũy 111
Trang 13
DANH MỤC C C T I T T T
ABC u trian u in Cyc Th ory - thuyết ABC
AEC ASEAN Economic Community - Cộng đồng kinh tế các Quốc gia Đông
Nam ÁAMOSS Analysis of Moment Structures
BRE Behavioural Real Estate – ất động ản hành i
CFI Comparative Fix Index - Ch số th ch hợp so sánh
CMIN/df Độ phù hợp của mô hình
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
CR Capital Return - Sự gia tăng gi trị tài sản
CV Capital Value - Giá trị vốn
EMH Efficient Market Hypothesis - Thuyết thị trường hiệu quả
EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam – Châu Âu FDI Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
FTA Hiệp định Thương mại tự do
GDP Gross Domestic Product
GFI Goodness of Fix Index – ức độ tốt của ch số th ch hợp
HQĐT Hiệu quả đầu tư
KMO ai r- y r-O in – Ch ố O
NI Net Income - Thu nhập ròng nhận được trong năm
ODA Official Development Assistance - Hình thức đầu tư nước ngoài, hỗ trợ
phát triển chính thức QĐĐT Quyết định đầu tư
RETR Real Estate Total Return - Tổng lợi nhuận bất động sản
RMSEA Root Mean Square Error Approximation - Xấp x lỗi trung bình bình phương SEM Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính
Trang 14HIỆU NỘI UNG ĐẦ Đ
SGDCK S giao dịch chứng ho n
SPSS Statistical Packages for Social Sciences - Gói thống kê cho các ngành
khoa học xã hội TCHV Tài chính hành vi
TLI Ch ố Tuc r à i
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TPP Trans – Paciffic Partnership Agreement - Đối tác xuyên Thái Bình Dương
TR Total Return - Tổng lợi nhuận
TT ĐS Thị trường bất động sản
TTCK Thị trường chứng khoán
UM Uti ity argin - ợi ch iên
WTO Tổ chức thương mại
YTM Yield To Maturity -Tổng lợi nhuận của một trái phiếu thường đề cập đến lợi tức đến ngày đ o hạn
Trang 15TÓM T T LUẬN ÁN
Thị trường ất động ản rất quan trọng đối ới ới ự ph t triển inh tế của một quốc gia Shuping, un ang Tiemei, 6 Nó à nhân tố góp phần đ y mạnh huy động ốn đầu tư, thúc đ y ản xuất ph t triển, tăng thu ngân ch nhà nước, góp phần ổn định inh tế xã hội Tuy nhiên, Thị trường ất động ản cũng có rất nhiều rủi ro, ết hợp
ới điều iện tâm , hành i của nhà đầu tư hông hợp , à nhất à đối ới nhà đầu tư
c nhân, à đối tượng thường thiếu inh nghiệm, iến thức, ẫn ốn đầu tư Điều này dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, thậm ch thua ỗ, à từ đó ảnh hư ng đến ự ổn định, ự ph t triển của thị trường ất động ản nói riêng à nền inh tế nói chung Ch nh ì ậy, nghiên cứu mối quan hệ giữa tài ch nh hành i à hiệu quả đầu tư trên TT ĐS à đề tài cần thiết à cấp ch nh m giúp giải th ch, điều ch nh hành i nhà đầu tư tại Tp.HCM trước một tương ai hó đo n của thị trường ất động ản tại đây
M c tiêu của nghiên cứu à x c định các yếu tố tâm của c c nhà đầu tư c nhân
và mức độ t c động của nó đến hiệu quả đầu tư Trên cơ ơ đó đề xuất các hàm ý quản trị cho c c nhà đầu tư c nhân, các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, và cho c c cơ quan quản Nhà nước Để giải quyết được m c tiêu nghiên cứu, tác giả ược khảo 09 công trình nghiên cứu trong nước và 20 công trình nghiên cứu ngoài nước để tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu, nghiên cứu này đã ận d ng c c thuyết ề tài ch nh hành i – Đại diện à thuyết triển vọng của mo T r y à Dani ahn man (1979-1992) àm thuyết nền tảng cho nghiên cứu à ận d ng một ố thuyết h c
để gia tăng cơ chắc chắn cho mô hình đề xuất, c thể như: Lý thuyết thị trường hiệu quả H của ama (1970); Mô hình thuyết P ST của Aguilar (1967); Lý thuyết về hành i đầu tư của Romer (1986); thuyết C được Mises giới thiệu lần đầu tiên năm 1 1
Tác giả kết hợp cả phương ph p định t nh à định ượng nh m xây dựng, au đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Để kiểm định mô hình đề xuất tác giả tiến hành khảo t ơ ộ với số mẫu 108 nh m x c định độ tin cậy thang đo, à h m ph c c nhân
tố EFA Từ đó x c định bảng câu hỏi chính thức trước hi nghiên cứu định ượng ch nh thức Trong ước nghiên cứu định ượng ch nh thức, số mẫu khảo sát được à 381 mẫu, được phân t ch định ượng thông qua iểm định như au: phân t ch CFA, SEM, cuối cùng iểm định ự h c iệt các biến th o đ c t nh nhà đầu tư, à cuối c ng iểm định mức độ c c iến trên tổng thể à o ới gi trị trung ình
Từ nghiên cứu định ượng ch nh thức, uận n đạt được một ố ết quả c thể như
sau: (1) Mức độ t c động từ cao đến thấp của c c yếu tố tâm tài ch nh hành i của
Trang 16nhà đầu tư c nhân đến hiệu quả đầu tư ần ượt như au: Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn, tâm lý tự tin th i qu C c yếu tố Tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn t c động tiêu cực đến hiệu quả đầu tư, trong hi yếu tố tâm lý tự tin th i qu t c động tích cực đến
hiệu quả đầu tư; (2) Các yếu tố môi trường ên ngoài góp phần giải th ch r cho c c yếu
tố tâm nhà đầu tư, th o đó c c yếu tố kinh tế ĩ mô, vị trí bất động sản, cầu bất động sản, thông tin bất động sản có t c động tích cực đến tâm lý tự tin thái quá của nhà đầu tư
cá nhân Tuy nhiên, yếu tố thông tin bất động sản có t c động tiêu cực đến các yếu tố tâm lý sợ thua lỗ, tâm lý bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân, nghĩa à c c nhà đầu tư cá nhân
càng sợ thua lỗ à càng bầy đàn trong tình trạng thiếu thông tin; (3) Điều ch nh các tiêu
ch thang đo c c h i niệm trong mô hình, đ c biệt là tiêu ch đo ường hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư c nhân trên thị trường ất động ản Tp.HCM, c c ch tiêu đó à: i Tỷ uất sinh ợi cao ãi trên ốn đầu tư an đầu o mong muốn của nhà đầu tư; (ii) Tỷ uất inh ợi cao ãi trên ốn đầu tư an đầu o tỷ uất sinh lợi chung của thị trường bất động sản; (iii) Hài ng ề quyết định đầu tư ao gồm gi mua ất động ản hợp , t nh
thanh hoản cao, à hả năng inh ời ền ững); (4) Sự h c iệt mức độ t c động của
c c yếu tố tâm t c động đến hiệu quả đầu tư; à của yếu tố môi trường ên ngoài đến
tâm lý của nhà đầu tư c nhân có t nh đến đ c t nh của nhà đầu tư cá nhân (Mục đích đầu
tư, kinh nghiệm đầu tư, tỉ lệ sử dụng vốn vay), c thể như: (i) Tâm ợ thua ỗ, tâm
ầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; à thông tin ất động ản ảnh hư ng đến tâm
ợ thua ỗ, tâm ầy đàn đều tiêu cực hơn đối ới nhóm nhà đầu tư c nhân có m c
đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm, tỷ ệ ử d ng ốn ay cao; (ii) Tâm tự tin
th i qu ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư, tâm tự tin th i qu chịu ảnh hư ng đến c c yếu tố: inh tế ĩ mô, vị tr ất động ản, cầu ất động ản t ch cực hơn đối ới nhóm nhà đầu tư c nhân có m c đ ch đầu tư để inh doanh, t inh nghiệm, tỷ ệ ử d ng ốn
vay cao; (5) ức độ tâm ầy đàn, tự tin th i qu , hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư c
nhân trên mức trung ình, riêng mức độ tâm ợ thua ỗ của nhà đầu tư c nhân dưới
mức trung ình; (6) Đưa ra hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả đầu tư cho c c nhà
đầu tư c nhân, c c doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, cũng như đưa ra hàm ch nh
ch đối với Nhà nước nh m giúp thị trường bất động sản tại Tp.HCM nói riêng à Việt Nam nói chung ổn định, ph t triển Cuối cùng hạn chế nghiên cứu cũng được ch ra và
đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo./
Từ khóa: hiệu quả đầu tư bất động sản; tâm lý bầy đàn; tâm lý sợ thua lỗ; tâm lý tự tin thái
quá; bất động sản; thị trường bất động sản
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
G c ương
Chương 1 trình ày tổng qu t nội dung của uận n như do chọn đề tài, tổng quan nghiên cứu ngoài nước à trong nước, hoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, m c tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm i nghiên cứu, c c nội dung
ề phương ph p nghiên cứu, những đóng góp mới của uận n ề thuyết ẫn thực tiễn, à cuối c ng à ết cấu tổng thể nội dung của uận n
1.1 Lý do chọn đề tài
Sy cho r ng một phần a tổng tài ản thế giới n m trong ất động ản ( ĐS) Bản thân thị trường ất động ản TT ĐS) lại có mối quan hệ liên thông mật thiết với nhiều thị trường h c như thị trường vốn, thị trường vật liệu xây dựng, điện gia d ng, nội thất Những t c động của TT ĐS đối ới nền inh tế của một quốc gia à r ràng i tại Việt Nam thời điểm năm 11 nền kinh tế ĩ mô ất
ổn, lạm ph t tăng cao ột trong những nguyên nhân gây ra đó à tình trạng” đóng ăng”, “xì hơi” của TT ĐS
Kullmann và Siegel (2003) hẳng định đầu tư ĐS à hình thức đầu tư thường xuyên, phổ iến của c c nhà đầu tư NĐT à cũng à ênh huy động ốn hiệu quả cho nền inh tế tại ỹ c d , tầm quan trọng à ậy nhưng c c NĐT hông úc nào quyết định đầu tư QĐĐT đúng đắn do họ ị chi phối i c c yếu tố thuộc ề
cảm t nh, tình cảm, cảm xúc…nói h c à NĐT hông hợp lý, thị trường không hiệu
quả, hành i NĐT ảnh hư ng giá cả ĐS trên thị trường cũng như ảnh hư ng đến lợi nhuận, hiệu quả đầu tư của họ Đây à ấn đề rất quan trọng à cần thiết, i hiệu quả đầu tư của NĐT có t c động qua ại ới ự ổn định à ph t triển của
TT ĐS nói riêng à nền kinh tế nói chung
Câu hỏi đ t ra với các lý thuyết, các nghiên cứu nào giải thích cho hiệu quả đầu tư c nhân trên TT ĐS dưới t c động của tâm NĐT? Kishore (2006) quan niệm r ng c c NĐT hành động hợp lý được x c nhận dựa trên lý thuyết tài chính truyền thống, xem xét chính xác tất cả các thông tin hiện có trong quá trình ra quyết định Những người đưa ra quyết định như ậy được đ c trưng i tính logic cân nhắc các chi phí và lợi ch tương ứng trước hi hành động Hành vi này phù hợp với khái niệm tối đa hóa tiện ích (UM) UM là một lý thuyết bắt nguồn từ một lý trí ra
Trang 18quyết định giả định Trong tài chính, UM cấp độ cá nhân dẫn đến giả thuyết thị trường hiệu quả H , được giới thiệu b i Fama (1970) Theo EMH, thị trường phản ánh tất cả các thông tin có sẵn
Tuy nhiên, ào cuối những năm 1 c c nghiên cứu kết luận r ng thị trường nhà không hiệu quả tr nên phổ biến nhiều hơn Ca à Shi r 1 ết luận
r ng thông tin iên quan đến lãi suất thực, là một yếu tố quyết định quan trọng, dường như hông được đưa ào định giá nhà
Nghiên cứu m rộng của Ca à Shi r 1 , ới sự bổ sung các biến dự
o cơ ản, dẫn đến một kết luận: quan t iệc thay đổi giá trong một năm có thể
dự o ự thay đổi gi trong năm tiếp theo Hơn nữa, ng c ch ử d ng phương
ph p hồi quy để giải thích những thay đổi về giá nhà, trên cơ dựa trên các nguyên tắc cơ ản thì vẫn còn thấp (Case và Shiller, 1990) Cutler à cộng ự (1991) tìm thấy mối quan hệ đó tương quan t ch cực trung bình, kéo dài ít nhất ba năm cho cả ĐS nhà và trang trại tại Hoa Kỳ Kouwenberg và Zwinkels (2014) thấy r ng dự báo lợi nhuận ng c ch kết hợp ch o đo ường động ượng và gi trung bình có thể dự đo n tốt hơn hơn một loạt các mô hình chu n Quigley (1999) lập luận r ng m c dù các nguyên tắc kinh tế cơ bản là quan trọng yếu tố quyết định giá nhà, những yếu tố như ậy vẫn để lại một phần lớn không giải th ch được thay đổi giá bất động sản C c mô hình đơn giản về cơ ản kinh tế ch giải thích từ 10% đến % thay đổi giá bất động sản Hiện tượng này được xác nhận b i Farlow , 1 , người lập luận r ng lời giải thích hợp lý nhất cho gi nhà tăng mạnh trong những thập kỷ gần đây hông tìm thấy trong nguồn cung và nhu cầu cơ ản Cuối cùng, theo Muellbauer (2012), khoản nợ dưới chu n cuộc khủng hoảng thế chấp năm đưa ra một ví d chưa từng có về cách thức khuyến khích tiêu chu n tín d ng bị nới lỏng góp phần làm thị trường quá nóng và gây ra sai lệch cơ bản so với điều kiện ổn định thị trường tầm ĩ mô ng ưu ự thiếu sót phương pháp trong tiếp cận thông thường để phân tích bất động sản thương mại b ng cách
sử d ng các khung tiêu chu n, chẳng hạn như cho ay th o d ng tiền ho c tỷ lệ cho vay theo giá trị
Tóm lại, giá nhà rất thay đổi, à ự biến động này hông được giải thích b i các nguyên tắc cơ ản Vì vậy, gi nhà được x c định b i hành vi của người tiêu
d ng à người đầu tư, à nhiều người trong số họ có thể được gọi à người môi giới
Trang 19nghiệp dư D Long à cộng ự, 1990), ho c chủ nhà đ c trưng không có nhiều kiến thức tài chính ho c kinh nghiệm trong giao dịch ĐS nhưng có nhiều cảm xúc khi đầu tư vào ĐS
Các nghiên cứu h c iên quan đến hiệu quả thị trường với sự xuất hiện của bùng nổ và uy tho i trong giá nhà De Bondt (1995) nhận thấy r ng ngoài các nguyên tắc kinh tế cơ ản, các yếu tố ề thể chế như thuế, à quy định đóng một vai trò nhất định Tuy nhiên, theo De Bondt (1995), các yếu tố ề thể chế một mình không thể giải thích sự bùng nổ và uy tho i Đ nh gi ề tổng thể hiệu quả trong
TT ĐS, sự biến động trong giá trị giá nhà không thể dễ dàng giải thích b ng các
ận động trong nền tảng kinh tế c d , ar o 1 lập luận r ng các yếu tố quyết định cơ ản của giá nhà là thu nhập, lãi suất, cổ phiếu nhà đất, thay đổi nhân
kh u học, tín d ng sẵn có, và cấu trúc thuế ar o cũng cố gắng giải thích nhanh chóng tăng gi nhà ào đầu những năm , nói r ng một tỷ lệ lớn cổ đông c c doanh nghiệp DN đã ị thất ọng b i cổ phần à au đó chuyển tài sản của họ sang thị trường nhà để tìm kiếm lợi nhuận Những phát hiện cho thấy cổ phiếu nhà Hoa Kỳ tăng gi trị ốn hóa lên năm nghìn tỷ đô a trong ốn năm, tương đương ới sự gia tăng của giá trị ốn hóa của thị trường chứng khoán vào cuối những năm 1 Những ận động tài sản này đóng góp cho ự hiểu biết về giá nhà tăng au năm , nhưng hông thể giải th ch đầy đủ ề thay đổi này Phát hiện của Seslen (2004) cho thấy các hộ gia đình có nhiều giao dịch hơn hi gi đã tăng
ho c dự kiến s tăng, và ít có khả năng giao dịch hi gi đã giảm ho c s giảm Các nghiên cứu trên cho thấy TT ĐS, một mức độ nhất định, không hiệu quả Sự không hiệu quả này được thể hiện b ng việc quan sát r ng giá nhà có thể dự
đo n được, liên t c đi chệch khỏi các giá trị cơ ản và quá biến động so với giá trị
cơ ản Những chứng minh ề sự kém hiệu quả của thị trường dẫn đến một sự thay thế tiếp cận nghiên cứu về bất động sản nổi lên Cách tiếp cận này được gọi là bất động sản hành vi (BRE), à một nh nh nghiên cứu của tài ch nh hành i (TCHV) trên ĩnh ực đầu tư ĐS đi từ trọng tâm tài chính tân cổ điển truyền thống đến nghiên cứu về ĐS b ng cách giải thích những thay đổi về giá nhà với các nguyên tắc cơ ản ac à cộng ự (2003) lập luận r ng nếu mọi vấn đề bất động sản được coi là vấn đề tài chính, các nhà khoa học bỏ lỡ cơ hội để sử d ng những hiểu biết từ các ngành khác Bất động sản không ch iên quan đến tài chính mà còn
Trang 20iên quan đến tiếp thị, quản lý, luật pháp, lập kế hoạch à c c ĩnh ực h c Những
h a cạnh này này giống nhau chỗ chúng bắt nguồn sự tồn tại của chúng từ hành
vi của con người Do đó, c c nghiên cứu nên ượt ra ngoài dòng tiền và nên cung cấp chỗ đứng cho các khía cạnh tâm lý của c c NĐT (Black à cộng ự, 2003)
ĐS nhà cung cấp cho người mua th o nghĩa đầu tư à tiêu d ng Do đó, trọng tâm của BRE khác nhau tùy thuộc ào ự tập trung ch nh của c c nhà nghiên cứu Phần lớn nghiên cứu ề ất động sản tập trung vào chức năng đầu tư ề ốn của tài sản và vai trò của qu trình định giá (Diaz, 1999) Những nghiên cứu này nhấn mạnh đến tài chính và khía cạnh ật chất của ĐS Một ượng nhỏ các nghiên cứu iên quan đến hiện tượng hành vi trong chức năng tiêu d ng, có iên quan đến
xã hội và cảm xúc của chủ nhà Và một phần nhỏ c c nghiên cứu của trong chức năng đầu tư, iên quan đến iệc ph t hiện c c yếu tố hành i của con người ảnh
hư ng đến mua ĐS ng c ch nghiên cứu h m ph c c yếu tố TCHV của NĐT
cá nhân có thể cung cấp một phần giải thích cho sự thiếu hiệu quả của thị trường à cũng như giải thích những t c động của nó đến hiệu quả đầu tư HQĐT trên
Giai đoạn 2006 – 2015, TT ĐS Tp.HCM có nhiều biến động, với việc Việt Nam gia nhập TO năm 6, đã thu hút một ượng vốn FDI rất lớn vào nhiều dự
án bất động sản thuộc phân khúc cao cấp Cùng với tốc độ tăng trư ng kinh tế cao,
ổn định trong giai đoạn 2003 – 2007 và sự tăng trư ng nhanh về tín d ng, nguồn vốn FDI đã có những ảnh hư ng lớn tới TT ĐS, thị trường nhà có mức độ tăng trư ng ượt bậc trong giai đoạn từ cuối năm 6 đến đầu năm
Năm , cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hư ng đến nền kinh tế
à gây ra đợt giảm giá ĐS lớn à thời gian trước đó được Shi r đo n đúng ự đỗ ỡ của TTCK toàn cầu dựa ào Lý thuyết tài ch nh hành i Đến đầu năm 11, do mức lạm phát cao cùng với cuộc khủng hoảng tài ch nh trong nước,
Trang 21gi ĐS giảm gi mạnh, TT ĐS rơi ào trạng th i “đóng ăng” C c NĐT âm ào cảnh t ốn, thiếu nợ ngân hàng à thậm ch ị ph t mãi tài ản, i trong thời gian TT ĐS ng nổ, c c NĐT tranh nhau tăng ốn ay đầu tư ĐS để iếm ợi
th o iểu “ ướt óng” ngắn hạn Từ năm 15 đến nay, cùng với sự khôi ph c kinh
tế nói chung và nhiều nỗ lực trong công tác quản lý vận hành TT ĐS thì thị trường
có dấu hiệu hồi ph c à ph t triển
Đến nay, Tp.HCM đã à trung tâm kinh tế, ch nh trị, ăn hóa, hoa học ỹ thuật, à đô thị đ c iệt đóng ai tr à đầu tàu, động lực, có sức lan tỏa của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí quan trọng của cả nước, với tốc độ tăng trư ng ình quân đạt ,6% giai đoạn 2016-2020) và t lệ kinh tế thành phố năm
2020 chiếm gần 20% GDP cả nước, G DP ình quân đầu người tiếp t c tăng iên
t c qua c c năm đến năm đạt 6.600 USD (gấp 1,3 lần 2015 và gấp 2,4 lần cả nước Đồng thời, một chủ trương trọng điểm t c động đến phát triển thị trường bất động sản Tp.HCM là quốc gia vừa đồng ý kiến cho Tp.HC đang triển khai tổ chức chính quyền đô thị phù hợp với đ c điểm, tính chất của một đô thị đ c biệt, cơ
s hạ tầng, dân cư s t c động trực tiếp đến TT ĐS ên cạnh, trong ối cảnh hội nhập inh tế quốc tế âu rộng, Việt Nam ết ới c c nước V T , CPTPP,
C triển hai tốt, à hiện nay đang có àn ống dịch chuyển ản xuất đến Việt Nam do chiến tranh thương mại ỹ – Trung Do đó, c c xu thế này cũng tác động rất mạnh đến ự phát triển TT ĐS thành phố Hồ ch inh nói riêng à cũng như Việt Nam nói chung
Về nguồn ốn đầu tư cho TT ĐS Tp HC nói riêng à cả nước nói chung chủ yếu đến từ nguồn ốn t n d ng ngân hàng, ình quân chiếm hoảng 70% Ch
có 30% là vốn của các NĐT c nhân, tổ chức , DN kinh doanh ĐS, vốn của người mua nhà và các thành phần khác c d , nguồn ốn NĐT c nhân chiếm tỷ trọng thấp trong tổng ố nguồn ốn đầu tư cho TT ĐS, nhưng ố ượng NĐT c nhân à đối tượng chiếm tỷ ệ p đảo thị trường
Phần lớn NĐT c nhân trên TT ĐS thường thiếu kinh nghiệm, vốn ít nhưng muốn lãi nhanh, thường mua n trong tình trạng thông tin hông đầy đủ dẫn đến mua n th o đ m đông, đây à NĐT inh doanh ĐS ới m c đ ch kinh doanh: đầu cơ, “ ướt óng” à họ chiếm tỷ lệ cao về số ượng nhà đầu tư Ch có tỷ lệ thấp NĐT thuộc nhóm mua để à t ch ũy tài ản Trên thực tế, không phải tất cả hành
Trang 22i đầu tư ĐS của NĐT inh doanh ĐS đều thất bại Nhiều NĐT inh doanh ĐS
có sự thận trọng cao với quản lý rủi ro tốt, ử d ng ốn ay hợp , có kinh nghiệm,
am hiểu, nhận thức, đ nh gi đúng đắn ề tình hình c c yếu tố ên ngoài của thị trường, có đội nhóm chuyên nghiệp, vẫn g t hái thành công trong trung và dài hạn Tuy nhiên, phần lớn NĐT c nhân mất kiểm soát s hó tr nh được bẫy pháp lý và thường chịu rủi ro cao, dễ ị “tổn thương” Về HQĐT của NĐT c nhân trên
TT ĐS hiện nay ra sao, x c định ng tiêu ch nào thì chưa có nghiên cứu nào điều tra hảo t
Như ậy, hành i đầu tư tài ch nh an toàn của NĐT à rất cần thiết nh m mang
lại HQĐT cho NĐT cũng như ự ổn định, ph t triển của TT ĐS nói chung Đ
ng ng c n c n à kết hợp xuất phát từ hoảng trống trong cơ
thuyết như đã trình ày phần trên à những nguyên nhân cho thấy ự cần thiết
đề tài “Mối quan hệ giữa tài chính hành vi và hiệu quả đầu tư trên thị trường bất động sản thành phố Hồ Chí Minh”, làm công trình nghiên cứu để đóng góp phần
nào hệ thống thuyết cũng như thực tiễn hiện nay
1.2 Tổng n c c ng n cứu có liên quan ng ng ng n cứ
1.2.1 Tổng n c c ng n cứu có liên quan
1.2.1.1 C c ng n cứ ng nư c
(1) O ong o (2016) với nghiên cứu “ Influence of Behavioural Factors On
Real Estate Performance in Kisii Town, Kenya”, tác giả đã x m x t t c động qua ại
giữa các yếu tố thuộc về TCHV với hiệu quả hoạt động của các tổ chức hành nghề kinh doanh đầu tư ĐS tại t nh Kisii thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm
tự tin th i qu , ph thuộc vào khung, bầy đàn, ự đại diện Biến ph thuộc hiệu quả hoạt động kinh doanh ĐS “ a Estate Performance” được đ nh gi th o tiêu ch thang đo mức độ thỏa mãn của tổ chức kinh doanh ĐS “ o Satisfaction” Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát 40, cho thấy các biến độc lập có mối quan
hệ cùng chiều với biến phù thuộc, trong đó tâm qu tự tin và bầy đàn t c động mạnh hơn hai iến còn lại đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức inh doanh ĐS
Nghiên cứu cho thấy 04 yếu tố thuộc ề TCHV (tâm lý tự tin th i u hụ
thuộc vào khung, bầy đàn tính đại diện có ảnh hư ng t ch cực đến hiệu quả hoạt
động của các tổ chức inh doanh ĐS
Trang 23(2) Njenga à Kagiri 1 ới nghiên cứu “Effect of Behavioral Bias on
Real Estate Prices in Kenya (A Case Of Real Estates in Kiambu County)” đã tìm ra
ảnh hư ng của các khái niệm TCHV t c động đến giá ĐS Hạt iam u, đất nước
Kenya h nhất, nghiên cứu đã ph t hiện ra r ng có một mối quan hệ đ ng tin cậy
và tích cực giữa xu hướng tự tin thái quá và giá ĐS Kenya Th hai, nghiên cứu
phát hiện ra r ng có mối quan hệ hông đ ng tin cậy giữa hiệu ứng bầy đàn à gi
ĐS Kenya hay nói cách khác bầy đàn hông ảnh hư ng đến giá cả ĐS h ba, nghiên cứu kết luận r ng ảo tư ng đ nh cược ảnh hư ng đến giá ĐS Kenya h
tư, nghiên cứu phát hiện ra r ng ác cảm hối tiếc có mối quan hệ đ ng tin cậy và ảnh
hư ng đến với giá ĐS Kenya
Nghiên cứu cho thấy mức độ đầy đủ thông tin ảnh hư ng t ch cực đến tâm
tự tin th i qu của NĐT à tiêu cực đến tâm ợ thua ỗ Sự thay đổi gi của ĐS
có mối quan tương quan ới tâm tự tin th i qu của NĐT
ư i đây là một số nghi n c u c c y u tố, trong đ c c c y u tố thuộc tài chính hành vi c a c nhân c ảnh hư ng đ n uy t định đầu tư mua
cụ th như sau:
(3) D ca 1 ới nghiên cứu “The Role Of Behavioral Economics In The
Real Estate Market: Example Of Croatia “, phân tích dữ liệu của nghiên cứu đưa ra
các NĐT c nhân Croatia thực sự bị ảnh hư ng b i c c huynh hướng của tài
ch nh hành i hi đưa ra quyết định Nghiên cứu cho thấy xu hướng ạc quan th i
qu trong ước tính của NĐT c nhân về tương ai đ c biệt là nếu họ có một thứ gì
đó iên quan đến tài sản thì họ dự kiến nó mang lại một lợi ch ề au ệch ạc
n o à hành i ầy đàn cũng được chứng minh à có hiện diện Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân chịu ảnh hư ng i người h c hi đưa ra quyết định đầu tư
Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS bị ảnh hư ng b i TCHV (tâm
lý sợ thua lỗ tự tin th i u lạc uan bầy đàn tâm lý neo hi đưa ra QĐĐT
(4) Grover (2015) với nghiên cứu ”Study On Behavioural Factors Influencing
Investment Decision In Real Estate: A Case Study Of Udham Singh Nagar (Uttrakhand)”, nghiên cứu tìm ra c c yếu tố thuộc về TCHV t c động đến QĐĐT
trên TT ĐS Nghiên cứu ử d ng bảng gồm 18 câu hỏi để thu thập dữ liệu từ 200 NĐT, t nh Uttrakhand thuộc đất nước Ấn Độ Dữ liệu được phân t ch đã x c định được 4 yếu tố thuộc về TCHV trong tổng số 7 yếu tố t c động đến quyết định của
Trang 24NĐT Các yếu tố thuộc về TCHV lần ượt là sợ thua lỗ, nhận thức muộn, bầy đàn,
tự tin th i qu và các yếu tố không thuộc hành i như thông tin tài ản, sự gần đúng hợp lý, động lực thị trường
Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS bị ảnh hư ng b i TCHV (tâm
lý sợ thua lỗ, nhận th c muộn, bầy đàn tự tin th i u hi đưa ra QĐĐT
(5) a ru à cộng ự (2014) với nghiên cứu “Behavioural Factors
Influencing Investment Decisions In The Kenyan Property Market ”, nghiên cứu các
nhận thức của NĐT ất động ản iên quan đến hành vi ra c c QĐĐT Kenya hi
ận d ng các lý thuyết tài ch nh hành i Nghiên cứu cho thấy r ng neo, t nh đại diện, tự tin th i qu , ệch ạc ẳn có, ợ thua ỗ, t nh to n cảm t nh là những yếu tố hành vi chính ảnh hư ng đến việc ra QĐĐT Ngoài các yếu tố hành vi, giá cả và vị trí của tài sản cũng được coi là yếu tố quan trọng hi đưa ra QĐĐT Hơn nữa, kết quả ch ra r ng thay đổi giá ĐS và thông tin TT ĐS có t c động rất cao đến các QĐĐT à hầu hết các NĐT tìm kiếm thông tin ĐS thông qua kinh nghiệm trước
đó à thông qua c c công ty ĐS
Nghiên cứu cho thấy NĐT c nhân trên TT ĐS ị ảnh hư ng b i TCHV (tâm
lý neo tính đại diện tự tin th i u lệch lạc s n c sợ thua lỗ tính to n cảm tính )
khi QĐĐT Sự thay đổi gi , thông tin, ị tr ĐS có mối quan hệ tương quan ới tâm tự tin th i qu của NĐT c nhân
(6) Nata ha à Ha an 15 ới nghiên cứu “Factors That Influencing
Property Investment Decisions Among Employees In Felcra Bhd ”, có ốn biến độc
lập trong nghiên cứu này là kiến thức tài chính, thuộc t nh ị tr địa lý, nhận thức rủi
ro và lợi nhuận mong muốn t c động đến iến ph thuộc à QĐĐT Nghiên cứu phát hiện ra r ng kiến thức tài chính của nhân viên Felcra mang lại t c động cao nhất đến quyết định của họ đầu tư tài ản Trong khi, nhận thức về rủi ro cho thấy à yếu tố có thể t c động thấp nhất đến QĐĐT tài sản Nghiên cứu cũng ph t hiện ra
r ng tất cả các biến độc lập đã thảo luận có t c động đ ng ể và tích cực đến các
QĐĐT; (7) Sean à Hong (2014) với nghiên cứu “Factors Affecting The Purchase
Decision Of Investors In The Residential Property Market In Malaysia ”, nghiên cứu
ch ra c c yếu tố t c động QĐĐT nhà hu dân cư tại thành phố Kuala Lumpur thuộc đất nước Malaysia Nghiên cứu điều tra với quy mô mẫu khảo sát là 105 Kết quả nghiên cứu hồi quy mô hình tuyến t nh đa iến cho thấy các yếu tố có t c động
Trang 25cùng chiều với động cơ QĐĐT “ oti ation o prop rty in tm nt” à mức độ tác động từ cao đến thấp lần ượt như au: Vị trí; tài chính; thiết kế cấu trúc nhà; khu dân cư ân cận
Hai nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS, inh tế ảnh hư ng đến tâm
tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
(8) Lowies (2012) với nghiên cứu “The Role Of Behavioural Aspects In
Investment Decision-Making By Listed Property Fund Managers In South Africa ”
nghiên cứu ết uận r ng c c ệch ạc th o hướng inh nghiệm dường như hông ảnh hư ng đến c c QĐĐT của c c nhà quản quỹ tài ản, tuy nhiên, nghiên cứu cũng ph t hiện ra r ng c c ệch ạc như n o-điều ch nh, c cảm mơ hồ thì có hiện diện Và một ph t hiện quan trọng à tâm ợ thua ỗ t c động đến QĐĐT à có
b ng chứng r ràng C c nhà quản quỹ cho r ng họ đã cắt ỗ à thấy hó hăn trong quyết định mua i ợ thua ỗ
Nghiên cứu cho thấy NĐT tổ chức kinh doanh trên TT ĐS ị ảnh hư ng tâm
ợ thua ỗ hi QĐĐT
(9) Sumarauw (2016 ới nghiên cứu “Factor Analysis Of Buying Property In
Manado City”, nghiên cứu này ới m c đ ch à để tìm ra c c yếu tốđược người tiêu
d ng x m x t hi mua ĐS thành phố anado Phương ph p được sử d ng à phân t ch định ượng tuyến t nh với mẫu người trả lời Nghiên cứu cũng ch ra các yếu tố t c động đến quyết định mua ĐS của c c hộ gia đình như: Điều kiện sẳn có; Giá cả ĐS; Vị trí ĐS; Hạ tầng kỹ thuật; Nhà phát triển dự án – chủ đầu
tư; và hu vực ân cận; (10) Chuan (2010 ới nghiên cứu “House Purchasing
Decisions: A Case Study Of Residents Of Klang Valley, Malaysia ”, nghiên cứu này
đã đề xuất những yếu tố marketing 7Ps ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Sản ph m đ c điểm nhà, không gian sống riêng tư à môi trường sống xung quanh); vị trí nhà (vị trí gần nơi àm iệc, gần chợ, gần trung tâm thương mại, gần tuyến đường chính, gần trường học, gần bạn è à gia đình ; gi cả (giá nhà, lãi suất vay, chi phí vay, khả năng thanh tóan trả góp); khuyến mãi; quy trình; b ng chứng thực tế; à con người Kết quả cho thấy r ng quy trình, b ng chứng thực tế, sản
ph m t nh năng ên ngoài, nội thất của ngôi nhà, không gian sống riêng tư à môi trường sống xung quanh), và vị trí nhà (khả năng tiếp cận) là những yếu tố quan trọng ảnh hư ng đến quyết định mua nhà
Trang 26Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố thông tin ĐS, ị tr ĐS, inh tế ảnh
hư ng đến tâm tự tin th i qu của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
(11) Haddad à cộng ự 11 ới nghiên cứu “Factors Affecting Buying
Behavior Of An Apartment An Empirical Investigation In Amman, Jordan “, m c
tiêu của nghiên cứu này à điều tra các yếu tố chính ảnh hư ng đến việc hành i mua c c căn hộ chung cư của khách hàng và tìm ra c c yếu tốảnh hư ng lớn nhất đến việc mua Một mẫu hảo t ao gồm 1 người đã mua một căn hộ các khu vực khác nhau Amman Nghiên cứu ch ra các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà như tính kinh tế, tính th m mỹ, tính tiếp thị, t nh địa lý, à đ c tính xã hội
Và nghiên cứu kết luận r ng có sự khác biệt đ ng ể trong việc ra quyết định mua căn hộ chung cư th o mẫu giới tính và tuổi Và không có sự khác biệt đ ng ể theo
tình trạng hôn nhân ho c trình độ học vấn; (12) Opoku à du 1 ới nghiên
cứu “Housing Preferences And Attribute Importance Among Low-Income
Consumers in Saudi Arabia”, tác giả cũng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến
quyết định mua nhà của người tiêu dùng Ả Rập Xê Út và những điều này khác nhau như thế nào theo nhân kh u học xã hội Nghiên cứu phân t ch nhân tố ề các thuộc tính nhà à h m ph ra 1 yếu tố ch nh t c động đến quyết định mua, trong đó c c yếu tố về tài chính, không gian sống riêng tư à th m mỹ của ngôi nhà được xếp vào ba yếu tố quan trọng hàng đầu Ba yếu tố t quan trọng nhất là không gian bên ngoài, vị tr đường phố và sự gần gũi với người thân
Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS à yếu tố inh tế ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
(13) Yam và McGreal 1 ới nghiên cứu “House- uyers’ Expectations With Relation To Corporate Social Responsibility For Malaysian Housing”, t c giả
đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hư ng đến quyết định mua nhà bao gồm: Tiện nghi công cộng (các cơ s vui chơi giải trí, công viên, các tiện nghi thể thao, câu lạc bộ thể d c thể thao), Môi trường sống (các tính năng bảo mật, an ninh, không gian xanh), Vị trí nhà (vị trí là một tiêu chí quan trọng chủ yếu là do tắc ngh n giao thong, bao gồm vị trí gần nơi làm việc, trường học, siêu thị), Đ c điểm nhà (loại nhà, thiết kế), Danh tiếng người bán (những yếu tố liên quan đến ý thức của khách hàng về đạo đức, về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp)
Trang 27Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr , thông tin ĐS ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
(14) Chia à cộng ự 16 ới nghiên cứu “Understanding Factors That
Influence House Purchase Intention Among Consumers In Kota Kinabalu : An Application Of Buyer Behavior Model Theory “, nghiên cứu x c định c c thuộc t nh
h c nhau ề nhà , mối quan hệ của chúng ới định mua Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 biến được cho à có nghĩa à có ết quả t ch cực ới định mua nhà Kết quả cho thấy c c đ c điểm như: Tài chính; khoảng c ch; mê t n; môi trường; à
đ c điểm nhà à những thuộc tính quan trọng đối với người mua nhà
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS à yếu tố inh tế ảnh hư ng đến tâm tự tin của NĐT c nhân cũng như QĐĐT
ư i đây là một số nghi n c u c c y u tố, trong đ c c c y u tố thuộc tài chính hành vi c a c ảnh hư ng đ n HQ , quy t định đầu tư tr n thị trường
ch ng ho n (TTCK) cụ th như sau
(15) Kengatharan à cộng ự 1 ới nghiên cứu “The Influence Of
Behavioral Factors In Making Investment Decisions And Performance: Study On Investors Of Colombo Stock Exchange, Sri Lanka ”, nghiên cứu cho thấy có bốn
nhóm yếu tố hành vi ảnh hư ng đến QĐĐT của các NĐT cá nhân tại S giao dịch Chứng Khoán (SGDCK) Co om o à hành i ầy đàn, ệch ạc th o hướng inh nghiệm, ệch ạc th o thuyết triển ọng à ệch ạc do thị trường hông hiệu quả Nghiên cứu ph t hiện mức độ t c động của các yếu tố hành vi ảnh hư ng đến hiệu
quả đầu tư của NĐT c nhân tại SGDCK Co om o, c thể như au: (i ầy đàn: C c
iến quan t như ựa chọn cổ phiếu giao dịch có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến đầu tư hiệu quả đầu tư; và ba biến số khác như khối ượng cổ phiếu giao dịch, mua
và bán hàng, và tốc độ ầy đàn hông ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư; ii) lệch ạc theo huynh hướng inh nghiệm như tự tin thái quá có ảnh hư ng tiêu cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư trong hi n o có ảnh hư ng t ch cực đ ng ể đến hiệu quả đầu tư; iii) triển vọng: Ác cảm ợ thua ỗ à c cảm hối tiếc không có ảnh hư ng đ ng
kể đến hiệu quả đầu tư; iv) thị trường: Thông tin thị trường và s thích của khách
hàng không ảnh hư ng đến đầu tư hiệu quả
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV ( âm lý vi bầy đàn sợ thua lỗ c cảm
ti c nuối tin tự th i u ), thông tin thị trường, và s th ch ảnh hư ng đến QĐĐT
Trang 28cũng như hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân trên TTC ; Tiêu ch đo ường iến ph thuộc hiệu quả đầu tư dựa th o O r chn r à O r gồm: Tỷ lệ hoàn ốn trong đầu tư o ự mong đợi, Tỷ lệ lợi nhuận b ng ho c cao hơn tỷ lệ lợi nhuận trung bình của thị trường, Hài lòng với quyết định đầu tư
(16) Nyamute à cộng ự (2015) với nghiên cứu “The Relationship Between
Investor Behavior And Portfolio Performance At The Nairobi Securities Exchange”,
các tác giả đã x m x t t c động qua ại giữa hành vi NĐT cá nhân với hiệu quả danh
m c đầu tư trên TTCK Nairobi thuộc đất nước Kenya Các biến độc lập gồm tự tin
th i qu , hiệu ứng c c bộ, à bầy đàn iến ph thuộc hiệu quả danh m c đầu tư
“In tm nt p r ormanc ” đ nh gi th o hệ số Sharpe Kết quả hồi quy đa iến, số mẫu quan sát là 385, cho thấy bầy đàn có mối quan hệ cùng hiều với hiệu quả danh
m c đầu tư à ngược lại tự tin th i qu có quan hệ ngược chiều hiệu quả danh m c đầu tư c nhân Hàm đây à ự tự tin thái quá dẫn đến rủi ro cao ảo tư ng về kiến thức ho c kiểm soát khiến các NĐT bỏ qua thông tin cơ ản ảnh hư ng đến lợi nhuận của họ Hiệu ứng về bầy đàn mang ại lợi nhuận tốt hơn, người bầy đàn th o
dấu hiệu từ những người h c để tránh rủi ro; (17) Muriithi (2016) với nghiên cứu
“Effect Of Behavioral Influences On Investor Portfolio Performance At The Nairobi
Securities Exchange”, kết luận r ng ảnh hư ng hành vi của c c NĐT có t c động
tích cực yếu đến hiệu quả danh m c đầu tư đối với c c NĐT tại sàn giao dịch Chứng khoán Nairobi Hiệu quả danh m c đầu tư trong trường hợp này được đo
b ng tỷ lệ Sharp thước đo ợi nhuận được điều ch nh rủi ro) và các biến độc lập về hành i được đo th o thang đo định danh (giá tri 0 và 1) Hiệu quả danh m c đầu tư
có một mối tương quan tiêu cực với sự tự tin của NĐT, nhưng có mối tương quan tích cực với neo, ác cảm mất mát và bầy đàn Do đó, ết luận chung r ng hiệu quả danh m c đầu tư tương quan t ch cực với các ảnh hư ng hành vi
Hai nghiên cứu này cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u hiệu
ng cục bộ sợ thua lỗ và bầy đàn ảnh hư ng đến hiệu quả danh m c đầu tư của
NĐT trên TTC
(18) Mallik à cộng ự (2017) với nghiên cứu “Impact Of Overconfidence And
Loss Aversion Biases On Investor Decision Making Behavior: Mediating Role Of Risk Perception”, các tác giả đã x m x t t c động qua ại giữa tự tin th i quá, sợ
thua lỗ, cảm nhận rủi ro với hiệu quả đầu tư “Investment Decision” Kết quả mô
Trang 29hình hồi quy với số mẫu quan sát là 160 từ c c NĐT c nhân trên c c thị trường như: Chứng khoán, ĐS, tiền tệ tại thành phố Islamabad, Pakistan, cho thấy tự tin
th i qu , sợ thua lỗ, cảm nhận rủi ro đều t c động cùng chiều hiệu quả đầu tư
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u sợ thua lỗ, cảm
nhận r i ro ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư của NĐT c nhân trên thị trường chứng
khoán à ĐS
(19) Juliet (2017 ới nghiên cứu “Behavioural Factors That Influence
Individual Investment Decisions At The Nairobi Securities Exchange “, nghiên cứu
hẳng định những người ủng hộ trường ph i TCHV nói r ng các QĐĐT được đ c trưng i các yếu tố TCHV như hiệu ứng ẳn có, ợ thua ỗ, c cảm hối tiếc à t nh
to n cảm t nh, hành i ầy đàn, sự tự tin th i qu , ảo tư ng đ nh ạc, nhận thức muộn
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (hiệu ng s n c sợ thua lỗ c cảm
hối ti c và tính to n cảm tính bầy đàn tự tin th i u ảo tư ng đ nh bạc nhận
th c muộn ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT c nhân trên TTC
(20) Bashir à cộng ự (2013) với nghiên cứu “Empirical Testing Of
Heuristics Interru ting he Investor’s Rational ecision Ma ing ” ài iết nghiên
cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, tính toán cảm tính, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm soát, không thích sự thay đổi, sợ thua lỗ đối với quyết định NĐT Nghiên cứu thực hiện trên số mẫu 1 , đối tượng tham gia trả lời khảo sát là giáo viên, sinh viên tài chính, quản lý ngân hàng Kết quả hồi quy
đa iến cho thấy tự tin th i qu , lệch lạc thừa nhận, lạc quan th i qu , ảo tư ng về kiểm o t có t c động đến quyết định của NĐT
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tự tin th i u lệch lạc thừa nhận, lạc
uan th i u ảo tư ng về ki m soát ảnh hư ng đến QĐĐT của NĐT trên TTC
1.2.1.2 C c ng n cứu trong nư c
(1) Nguyễn Thị Hải Yến (2015) với uận n “ ầu tư c nhân tr n tr n thị
trường bất động sản khu vực Hà Nội”, nghiên cứu đã phân t ch ới các nội dung
chính sau: Phân tích mối quan hệ tương quan giữa c c yếu tố tâm lý của NĐT ầy đàn, ạc quán thái quá, sợ thua lỗ); đánh giá sự khác biệt đối với các yếu tố về tâm
lý, thông tin trên thị trường, môi trường kinh tế ĩ mô, cơ hội đầu tư trên thị trường khác, khả năng hỗ trợ nguồn vốn đầu tư, đ c t nh NĐT, ản thân ĐS đ c tính
Trang 30ĐS, tiện ích tọa lạc, khả năng tăng gi trị th o m c đ ch đầu tư
Nghiên cứu cho thấy “ ị ảnh hư ng mua à n của NĐT h c; có nhiều người chọn mua ĐS này; thấy người thân qu n cũng mua; thấy nhiều người mua cũng mua th o” àm c c tiêu ch thang đo tâm ầy đàn trên TT ĐS
(2) Lê Thanh Ngọc (2014) với luận n “Bong bóng bất động sản nhà đất tại
thành phố Hồ Chí Minh”, nghiên cứu đã phân t ch tâm NĐT à ch nh ch tiền tệ
có t c động ong óng ĐS
Dựa trên quan điểm của thuyết TCHV và thuyết ABC, tác giả vận d ng mô hình V để phân tích ảnh hư ng của những nhân tố tài chính – tiền tệ đến bong óng ĐS nhà đất để trên địa bàn TP.HCM Kết quả phân tích cho thấy, ch số Pr
ph thuộc ãi uất trung hạn à ch ố chứng ho n VNI-index Trong đó, thuyết TCHV của Barlevy (2007) phản nh ự tăng gi qu mức của ĐS do yếu tố tâm con người t c động Nghiên cứu cũng đề cập những biến tâm lý này ị t c động i tính minh bạch của TT ĐS, quản nhà nước về TTBĐS, à ch nh ch ch tiền tệ của nhà nước cũng được tác giả phân tích
Nghiên cứu cho thấy “Sự gia tăng dân ố, tăng trư ng kinh tế; Quy hoạch đô thị; Ch nh ch đất đai à nhà ; Chính sách tiền tệ của Nhà nước” àm c c tiêu ch thang đo trên TT ĐS” àm c c tiêu ch thang đo yếu tố cầu ĐS
(3) Dương Thị Bình Minh và Nguyễn Thị Mỹ Linh 1 ới nghiên cứu
“ nh gi c c y u tố t c động đ n quy t định đầu tư vào thị trường bất động sản -
một số gợi ý về chính sách “, nghiên cứu các yếu tố t c động đến QĐĐT vào thị
trường ĐS Quá trình phân tích nhân tố b ng mô hình hồi quy bội cho thấy QĐĐT vào thị trường ĐS ph thuộc vào năm nhóm yếu tố: (i) Chính sách của Nhà nước iên quan đến thị trường ĐS; ii chính sách thuế và các khoản thu đối với đất đai,
ĐS hiện hành; (iii) các yếu tố chung nền kinh tế; (iv) các yếu tố dân số, ăn hóa,
xã hội; (v) t c động của các thị trường có liên quan
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố ị tr ĐS, inh tế, cầu ĐS ảnh hư ng đến tâm tự tin th i qu của NĐT cũng như QĐĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS
(4) Phạm Ngọc Toàn 1 ới nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hư ng đ n
quy t định đầu tư c a c c nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng khoán thành phố Hồ Chí Minh “, nghiên cứu ch ra được năm nhân tố ảnh hư ng đến quyết định
của NĐT c nhân à có nghĩa thống ê ới mức độ t c động theo thứ tự từ thấp
Trang 31đến cao như au: Sự tự tin thái quá; chất ượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm
ầy đàn; hình ảnh công ty; iến của c c nhà tư ấn
Nghiên cứu cho thấy trên TTC Việt Nam, có 05 nhân tố ảnh hư ng đến QĐĐT trên ao gồm: Sự tự tin thái quá; chất ượng thông tin trên o c o tài ch nh; tâm ầy đàn; hình ảnh DN; góp của chuyên gia
(5) Vương Đức Hoàng Quân à i Chiến Công 16 ới nghiên cứu “Y u
tố ảnh hư ng đ n quy t định c a nhà đầu tư ch ng khoán”, nghiên cứu cho thấy
hành vi tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, neo và phản ứng thái quá ị thiên ệch mức độ cao, tuy nhiên, tâm ầy đàn ị thiên ệch mức độ thấp Ngoài ra, nghiên cứu c n ph t hiện hành i tự tin thái quá, ác cảm sợ thua lỗ, mỏ neo và phản ứng
th i qu t c động thuận chiều ới HQĐT à riêng tâm ầy đàn t c động ngược chiều ới HQĐT
Nghiên cứu cho thấy c c yếu tố TCHV (tâm lý tự tin th i u sợ thua lỗ và
bầy đàn ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TTC Việt Nam; Tiêu ch
đo ường iến ph thuộc HQĐT dựa th o O r chn r à O r dựa à mức
độ hài lòng của NĐT c nhân ề HQĐT
(6) Phạm Sỹ ong à Hoàng ến 1 ới nghiên cứu “Tài chính hành vi:
nghiên c u và phân tích những thiên lệch tâm lý c a nhà đầu tư c nhân”, nghiên
cứu xây dựng mô hình đ nh gi hiệu quả đầu tư chứng khoán ngắn hạn à cho thấy
tỷ lệ thành công trong đầu tư chứng khoán ngắn hạn tỷ lệ thuận với kinh nghiệm đầu tư à ợi thế chuyên môn, tỷ lệ nghịch với mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, ảnh hư ng của tâm đ m đông, và tần suất giao dịch Kết quả này cũng cho thấy tồn tại ảnh hư ng của các hiện tượng tâm lý dẫn đến hành vi phi lý trí của NĐT trên TTCK cũng như t c động xấu của chúng đến kết quả đầu tư ngắn hạn
Nghiên cứu cho thấy “Mức độ chấp nhận rủi ro khi thua lỗ, Tâm ầy đàn, Tần suất giao dịch” à c c yếu tố này ảnh hư ng đến HQĐT của NĐT c nhân trên TTC Việt Nam
(8) Trần Thị Hải Lý và Hoàng Thị Phương Thảo (2012), với nghiên cứu “Ảnh
hư ng y u tố tâm lý đ n mục tiêu c a nhà đầu tư trên thị trường ch ng khoán Việt Nam”, nghiên cứu tìm thấy các yếu tố tâm lý (tự tin th i qu , ạc quan th i qu , tâm
lý bầy đàn à th i độ đối với rủi ro) có tồn tại của trong mẫu NĐT c nhân trên TTCK Việt Nam, à c c tâm lý như: lạc quan th i qu , bầy đàn à th i độ đối với
Trang 32rủi ro có ảnh hư ng đ ng ể đến m c tiêu đầu tư NĐT qu lạc quan thì càng có tính bầy đàn, à càng có xu hướng trong ngắn hạn tìm kiếm ợi nhuận
Nghiên cứu cho thấy tâm lý bầy đàn của NĐT c nhân t c động có nghĩa thống kê đến m c tiêu đầu tư ngắn hạn hay dài hạn
(9) Nguyễn Đức Hiển à Đàm Văn Huệ 11 ới nghiên cứu “Khám phá và
xây dựng mô hình đo lường các y u tố tâm lý c a hành vi nhà đầu tư c nhân tr n thị trường ch ng khoán Việt am”, nghiên cứu xây dựng thang đo c c yếu tố cấu
thành tâm lý của NĐT cá nhân trên TTCK Việt Nam bao gồm 5 nhóm: Tâm lý quá lạc quan; tâm lý bầy đàn; tâm qu tự tin; th i độ đối với rủi ro; tâm lý bi quan Về
đ c t nh NĐT cho thấy học vấn có vai trò quan trọng đối với hiệu quả đầu tư, trình
độ học vấn àm tăng tỷ suất sinh lời
Nghiên cứu cho thấy xây dựng thang đo c c yếu tố TCHV (Tâm lý quá lạc
quan; tâm lý bầy đàn; tâm lý u tự tin; th i độ đối v i r i ro; tâm lý bi quan của
NĐT trên TTC Việt Nam Tâm ợ thua ỗ của NĐT c nhân trên TTC Việt
Nam có ảnh hư ng đến HQĐT
(9) Nguyễn Đức Hiển à Đàm Văn Huệ 11 ới nghiên cứu “Ứng dụng tài
chính hành vi đ khám phá những lệch lạc về hành vi c a nhà đầu tư c nhân trên thị trường ch ng khoán việt nam qua ki m định k t quả giao dịch” nghiên cứu cho
r ng c c NĐT c nhân trên TTC Việt Nam thường phạm phải những hành vi lệch lạc do sợ rủi ro Họ có xu hướng giữ những cổ phiếu xuống gi âu hơn trong hi ại bán ra các cổ phiếu tăng gi ngay hi những cổ phiếu có lợi nhuận tương đối nhỏ Nghiên cứu cho thấy NĐT có tâm ợ thua ỗ, cố giữ cổ phiếu xuống giá trong khi lại bán ra các cổ phiếu tăng gi ngay hi cổ phiếu có xu hướng tăng gi
1.2.2 ng ng ng n cứ
h nhất, Thông qua iệc ược khảo các nghiên cứu liên quan TCHV cho thấy
r ng: (i) Đối ới c c nghiên cứu nước ngoài: Với ngành tài ch nh, chứng ho n, có
nhiều nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à QĐĐT; à có t nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV ới HQĐT hay hiệu quả danh m c đầu tư; à ch tiêu đ nh gi HQĐT th o định ượng ho c th o định t nh Với ngành
ĐS, ược khảo cũng cho thấy có nhiều nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à một ố yếu tố, c thể như au: C c yếu tố ề ản thân ĐS, c c yếu tố
Trang 33thuộc ề môi trường ên ngoài, gi cả ĐS, quyết định hữu ĐS, ho c định hữu ĐS của NĐT Tuy nhiên, thông qua ược hảo thì hông tìm thấy nghiên cứu nào đúng nghĩa ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à HQĐT của NĐT à cũng
như ộ tiêu ch thang đo để đ nh gi HQĐT của NĐT c nhân (ii) Đối ới c c
nghiên cứu trong nước: Với ngành tài ch nh, chứng ho n, có một t nghiên cứu ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à một ố yếu tố, c thể như au: QĐĐT; m c tiêu đầu tư; tỷ ệ thành công; tỷ uất inh ợi ch tiêu đo ường HQĐT, iến quan
t này à iến định t nh Với ngành ĐS, thì có rất t công trình nghiên cứu à ch dừng ại mức độ h m ph ự tồn tại c c yếu tố TCHV à phân t ch ự h c iệt c c yếu tố tâm của NĐT th o một ố yếu tố c thể như au: ản thân ĐS; đ c t nh NĐT; thông tin trên thị trường; môi trường inh tế ĩ mô, do đó, qua ược khảo cũng hông tìm thấy nghiên cứu nào ề mối quan hệ giữa c c yếu tố TCHV à HQĐT của NĐT à cũng như không tìm ra ộ tiêu ch thang đo nào để đ nh gi
HQĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS o đ đây là hoảng trống th nhất s được
nghi n c u này lấ đầy
h hai, au hi ược khảo các nghiên cứu liên quan ĐS hành i cho thấy:
Đối ới c c nghiên cứu trong nước, không có nghiên cứu nào cho thấy c c yếu tố ề tâm tự tin th i qu của NĐT ị chi phối i c c yếu tố môi trường bên ngoài chẳng hạn như à: Thông tin ĐS, inh tế ĩ mô, ị tr tiện ch ĐS, cầu ĐS à
c c yếu tố này được đ t trong một mô hình nghiên cứu tổng thể, à có thể x m à
c c yếu tố gi n tiếp t c động đến HQĐT thông qua c c yếu tố trung gian à TCHV
o đ đây hoảng trống th hai s được nghi n c u này lấ đầy
Vì vậy, nghiên cứu này nh m m c đ ch phần nào ấp đầy những hoảng trống
về m t lý thuyết trên ĩnh ực ĐS hành vi, và b ng c ch đề xuất mô hình lý thuyết
để giải thích các yếu tố ề TCHV t c động đến HQĐT của NĐT Đồng thời, àm r
c c yếu tố ề TCHV của NĐT được giải thích i c c yếu tố môi trường bên ngoài nào để từ đó t c động gián tiếp đến HQĐT
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nhà đầu tư cần điều ch nh tâm nào (tâm c ch nói h c của tài ch nh hành vi), ới đ c t nh nào? để đ m ại hiệu quả đầu tư QĐĐT Đồng thời, các yếu tố môi trường ên ngoài nào? giải th ch cho tâm của NĐT trong ối cảnh TT ĐS nói
Trang 34chung à tại Tp.HCM nói riêng Để giải quyết vấn đề trên, câu hỏi đ t ra là:
- Các yếu tố tâm lý nào và mức độ t c động của nó như thế nào đến hiệu quả đầu tư của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?
- Các yếu tố môi trường ên ngoài nào và mức độ giải th ch của nó như thế nào đến tâm lý của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?
- Tiêu ch nào đo ường hiệu quả đầu tư, c c yếu tố tâm của NĐT cũng như
c c yếu tố môi trường ên ngoài
- Mức độ t c động như thế nào c c yếu tố tâm lý t c động đến hiệu quả đầu tư
và mức độ giải th ch như thế nào của các yếu tố môi trường ên ngoài nào đến tâm
lý có t nh đến đ c tính của NĐT trên TT ĐS Tp.HCM ?
- Những hàm ý quản trị nào dưới góc độ NĐT nâng cao hiệu quả đầu tư ĐS, nâng cao hiệu quả hoạt động c c doanh nghiệp (DN) inh doanh ĐS, cũng như Nhà nước đưa ra ch nh ch đúng đắn nh m ổn định, phát triển TT ĐS
1.4 M c nghiên cứu
1.4.1 M c tiêu nghiên cứu ổng
c tiêu tổng qu t của uận n à: Nghiên cứu c c yếu tố TCHV ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư ĐS tại thị trường thành phố Hồ Ch inh
1.4.2 M c tiêu nghiên cứu c thể
- Xây dựng mô hình c c yếu tố tài ch nh hành i ảnh hư ng đến hiệu quả đầu
tư ĐS
- Điều ch nh thang đo c c kh i niệm trong mô hình c c yếu tố tài ch nh hành
vi ảnh hư ng đến hiệu quả đầu tư ĐS cho ph hợp ối cảnh Việt Nam
- Kiểm định mô hình c c yếu tố tài ch nh hành i ảnh hư ng đến hiệu quả đầu
tư ĐS tại thị trường Tp HC
- Đề xuất c c hàm ý nh m giúp cho NĐT nâng cao hiệu quả đầu tư ĐS, c c
DN kinh doanh ĐS nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời, giúp cho
c c nhà quản , c c cơ quan hoạch định ch nh ch nhà nước đưa ra những ch nh
ch đúng đắn àm cho TT ĐS Tp.HCM nói riêng à Việt Nam nói chung ph t triển ành mạnh à ổn định
Trang 351.5 Đ ượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đ ượng nghiên cứu
Với tên đề tài nghiên cứu mang t nh tổng qu t của uận n, tuy nhiên một ố nội dung nghiên cứu à đối tượng nghiên cứu cần tập trung àm r như sau:
nộ un n h ên u: Một là iên quan đến NĐT nói chung thì nghiên
cứu này mong muốn tập trung àm r ự ảnh hư ng của c c yếu tố ề TCHV của
NĐT c nhân đến HQĐT Hai là HQĐT của NĐT c nhân có thể đo ường th o
định ượng, ho c th o định t nh, tuy nhiên trong phạm vi uận n, nghiên cứu này tập trung nghiên cứu đo ường HQĐT th o cảm nhận định t nh của NĐT c nhân ề
c c ch tiêu tài ch nh a là, c c yếu tố TCHV của NĐT c nhân trên TT ĐS
Tp HC ao gồm tâm lý ầy đàn, tâm ợ thua ỗ, tâm tự tin th i qu được tập trung àm r c c yếu tố này được x c định thông qua ước nghiên cứu định
t nh) ốn là, trong ối cảnh c thể như TT ĐS Tp.HCM thì các yếu tố TCHV của
NĐT c nhân được giải th ch i một số yếu tố môi trường ên ngoài, c thể như: Thông tin ĐS, Vị tr ĐS, inh tế ĩ mô, Cầu ĐS Các yếu tố môi trường ên ngoài iên quan đến nhận thức về tăng gi ĐS tương ai cũng như QĐĐT của NĐT Nghĩa à c c yếu tố môi trường ên ngoài ảnh hư ng đến tâm NĐT, đ c biệt là tâm lý tự tin th i qu
đố tư n n h ên u Từ iệc àm r nội dung nghiên cứu, dẫn đến
nghiên cứu này có những đối tượng nghiên cứu c thể th o thứ tự như au: Th
nhất, à c c yếu tố ề TCHV của NĐT c nhân Th hai, là ự ảnh hư ng TCHV
của NĐT c nhân đến hiệu quả đầu tư Th ba, à HQĐT của NĐT c nhân
1.5.2 Đ ượng kh o sát
Đối tượng khảo sát ph c trong nghiên cứu định ượng ơ ộ và nghiên cứu định ượng chính thức Trong ước nghiên cứu định ượng ơ ộ, tác giả tiến hành chọn mẫu với số ượng ít và tiêu chí lựa chọn là thuận tiện, với m c tiêu cuối cùng
là iểm định độ tin cậy c c thang đo à phân t ch h m ph nhân tố Trong ước nghiên cứu định ượng chính thức, tác giả tiến hành chọn các mẫu với số ượng lớn
và lựa chọn theo chí xác suất nh m đại diện cho tổng thể Đối tượng lựa chọn cho
cả hai nghiên cứu là c c NĐT c nhân mua ĐS trực tiếp trên TT ĐS Tp.HCM với
m c đ ch inh doanh mua n để hư ng chênh lệch giá, ho c trong thời gian chờ
n để kinh doanh chênh lệch giá, NĐT cho thuê để hư ng lãi hàng kỳ) và với m c
Trang 36đ ch mua ất động để , t ch ũy thời điểm an đầu, có thể n đi thời điểm thích hợp khi cần vì ĐS là loại tài sản đ c biệt có chức năng quan trọng à vừa tiêu dùng ẫn đầu tư
1.5.3 Phạm vi nghiên cứu
V không gian: Phạm vi nghiên cứu dựa trên cơ m c tiêu nghiên cứu à
đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu về mối quan hệ giữa TCHV à HQĐT của NĐT
c nhân trên TT ĐS tại Tp.HCM
V thời gian: Thu thập trong 17 tháng từ th ng 4/ 1 đến tháng 9/2018
1.6 P ương p p ng n cứu
à phương ph p ết hợp nghiên cứu định tính à định ượng, đây à phương pháp hỗn hợp, trong đó tỷ trọng phương ph p định ượng cao hơn, đây cũng à phương ph p thường ử d ng, phổ biến tại Việt Nam
1.6.1 Nghiên cứ định tính
Nh m đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức cũng như đưa ra c c thang đo các biến quan sát cho các khái niệm trong mô hình và cuối cùng kiểm định thang đo, tác giả tiến hành ược khảo các lý thuyết nền, các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước nh m tìm khoảng trống Tiếp theo, phỏng ấn chuyên gia được tiến hành với giảng iên của c c trường đại học trong nước, c c đại diện c c cơ quản lý nhà nước có iên quan đến TT ĐS, các DN đầu tư kinh doanh ĐS, c c nhà môi giới ĐS, c c NĐT c nhân trên TT ĐS Tp.HCM C c ết quả các phỏng ấn đó
àm cơ x c định c c h i niệm trong mô hình nghiên cứu, điều ch nh bổ sung các thang đo các khái niệm trong mô hình Điều này góp phần nâng cao giá trị nội dung
ph c v cho định ượng ơ ộ và chính thức
1.6.2 Nghiên cứ địn ượng
Nghiên c u định lư n sơ bộ: Trên cơ nghiên cứu định tính cho ết quả,
có được mô hình nghiên cứu và các bộ thang đo cho c c iến quan t đại diện các nhân tố trong mô hình Tiến hành khảo sát các NĐT c nhân đã đầu tư trên TT ĐS Tp.HCM qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn b ng thang đo i rt từ 1 đến 5, với số mẫu 108, xử Cron ach pha ng phần mềm SPSS 20 nh m kiểm định độ tin cậy của thang đo, gạn bỏ các biến quan sát, hoàn thiện các bộ thang đo Tiếp th o, phân t ch h m ph , tiếp t c hoàn thiện các bộ thang đo, bảng câu hỏi khảo sát một lần nữa trước hi ước ào giai đoạn khảo sát với qui mô mẫu lớn và phân tích số
Trang 37liệu của ước nghiên cứu định ượng chính thức
Nghiên c u định lư ng chính th c: ng iệc phân t ch dữ liệu thu thập từ
các NĐT cá nhân trên TT ĐS tại khu vực TP HCM với số mẫu là 381 Phân tích
dữ liệu thống kê với các phần mềm SPSS , OS thông qua c c ước như sau: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình nghiên cứu b ng cấu trúc (SEM), kiểm định ước ượng mô hình nghiên cứu b ng Bootstrap với N=1000, phân t ch đa nhóm để khám phá sự khác biệt về mức độ t c động giữa các biến th o
đ c t nh của NĐT c nhân trong mô hình nghiên cứu, iểm định mức độ c c iến thuộc ề tâm và HQĐT của NĐT c nhân o ới mức trung ình, à cuối c ng iểm định ự h c iệt c c iến thuộc ề tâm và HQĐT th o đ c t nh của NĐT
c nhân
1.7 C c đ ểm m c ng n cứ
- Hệ thống hóa cơ thuyết ề hành i đầu tư ảnh hư ng đến hiệu quả đầu
tư trên TT ĐS, tiếp cận th o thuyết tài ch nh hành i
- Trên cơ c c hàm quản trị được đưa ra: i C c NĐT c nhân có thể điều
ch nh hành i nh m nâng cao hiệu quả đầu tư; (ii) C c DN inh doanh ĐS dựa ào
đó nh m nâng cao hiệu quả hoạt động inh doanh; (iii) C c cơ quan quản nhà nước có những ch nh ch ph hợp giúp c c NĐT c nhân, DN inh doanh ĐS, thị trường ĐS ph t triển, ổn định
1.8 B c c c a nghiên cứu
Luận án chia thành 5 chương, c thể với những nội dung chính như au:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu: Thể hiện nội dung tổng qu t về mối quan
hệ giữa TCHV à HQĐT của NĐT c nhân trên TT ĐS Tp.HCM Trên cơ c c nghiên cứu trong à ngoài nước có iên quan, tác giả tìm ra hoảng trống nghiên cứu, tìm ra m c tiêu, câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu cũng nêu r phạm i, đối tượng, phương ph p, điểm mới đóng góp của nghiên cứu
Chương 2: Cơ lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trong chương này, t c giả
đã giới thiệu về c c h i niệm iên quan đến đối tượng nghiên cứu, ao gồm: thuyết ề TCHV; c c h i niệm iên quan HQĐT; c c cơ uận, thực nghiệm có iên quan giữa TCHV à HQĐT; c c h i niệm iên quan đến c c yếu tố môi trường
ên ngoài; c c cơ uận, thực nghiệm có iên quan giữa TCHV à c c yếu tố môi trường bên ngoài; các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Trang 38Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: M c tiêu chính của chương à thiết kế các
thang đo, iểm định độ tin cậy thang đo à phân tích nhân tố khám phá EFA
Chương 4: ết quả nghiên cứu à thảo uận: Nội dung ch nh à phân tích dữ
iệu ch nh thức qua phân t ch CFA, SEM, phân t ch ootrap, phân t ch đa nhóm, iểm định mức độ c c iến trong mô hình nghiên cứu trên tổng thể, o ới mức trung ình à iểm định ự h c iệt có t nh đến đ c t nh của NĐT c nhân Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện sự thảo luận nh m khẳng định về kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Nhóm thứ nhất đối ới NĐT c nhân
nh m nâng cao HQĐT; nhóm thứ hai đối ới DN inh doanh ĐS nh m nâng cao hiệu quả HĐ D; nhóm thứ ba đối ới các nhà quản lý, c c cơ quan Nhà nước nh m
có những chính sách đúng đắn để nâng cao HQĐT của NĐT c nhân, hiệu quả
HĐ D của c c DN inh doanh ĐS à từ đó àm cho TT ĐS tại Tp HC nói riêng à Việt Nam nói chung ành mạnh, ổn định à ph t triển âu dài
T m C ương 1
Trong nội dung chương 1 t c giả đã trình ày do chọn đề tài, kế đến ược khảo các công trong nghiên cứu trong à ngoài nước nh m x c định khoảng trống của các nghiên cứu trước, từ đó x c định được câu hỏi nghiên cứu, m c tiêu nghiên cứu, cũng như x c định đối tượng à phạm i nghiên cứu Và, nghiên cứu cũng nêu được phương ph p nghiên cứu th o hình thức hỗn hợp cả phương ph p nghiên cứu định t nh à định ượng Và cuối c ng, nghiên cứu nêu những điểm đóng góp mới
về m t lý thuyết và thực tiễn
Trang 39CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THU T M H NH NGHIÊN CỨU
ho c sinh vật, thường sử d ng trong sự t c động đến môi trường, xã hội Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, và tự giác ho c không tự giác Tuy nhiên, tâm học
cx t coi hành i của con người được hiểu th o chiều hướng chủ động nghĩa à
hành i à “ chuỗi những hành động nối ti nhau nh m hản ng lại môi trường
b n ngoài nh m đạt th a m n nhu cầu c a con người”
Theo Ozmete 1 cho r ng tài ch nh hành i có thể được định nghĩa à ất
kỳ hành vi nào của con người có iên quan đến quản lý tiền bạc Các hành vi tài chính phổ biến bao gồm hành i ử d ng tiền m t, hành i ử d ng tiền ay à hành
vi tiết kiệm
Th o T 1 cho r ng tài ch nh hành i là khả năng nắm bắt hiểu biết về
t c động tổng thể của các quyết định tài ch nh đối với hoàn cảnh của một đối tượng (ví d : c nhân, gia đình, cộng đồng, quốc gia à đưa ra các quyết định đúng đắn iên quan đến việc quản lý tiền m t, các biện pháp phòng ngừa và cơ hội lập kế hoạch ngân sách
Như ậy có thể hiểu tài ch nh hành i NĐT c nhân trên thị trường bất động sản là hành vi c a c nhân chịu ảnh hư ng b i sự hi u bi t nhận th c c a mình
li n uan đ n việc mua bán bất động sản nh m đem lại lợi ích trên trên thị trường bất động sản
Trang 402.1.1.2 Lịch sử hình thành lý thuy t c n n
Các nền tảng của các lý thuyết tài chính chu n tắc là: Lý thuyết Modigliani và Miller về cấu trúc vốn tối ưu; Lý thuyết về xây dựng danh m c đầu tư của Harry Markowitz; Mô hình CAPM của John Lintner và William Sharpe Tất cả các lý thuyết trên dựa trên cơ giả định r ng con người hợp , nhưng trên thực tế cho thấy r ng các lý thuyết và mô hình tài chính chu n tắc không thể câu minh chứng cho các hiện tượng ong óng ĐS à c c cuộc khủng hoảng tài chính thế giới Lý thuyết về tài ch nh hành i ới nguyên tắc cơ ản à “ hông úc nào thị trường cũng đúng à NĐT hông úc nào cũng tr ” đã tạo quan điểm đối trọng rất lớn với lý thuyết “thị trường hiệu quả ”, nguyên tắc cơ ản của các thuyết tài chính chu n tắc
Lý thuyết tài ch nh hành i là sự kết hợp giữa tài chính và tâm lý học, hình thành muộn o ới các lý thuyết tài ch nh chu n tắc Trong những năm 1 , khi nhà nghiên cứu tâm lý học Gabriel Tarbe bắt đầu nghiên cứu tâm lý học ứng d ng vào khoa học kinh tế, thì au đó ào những năm 1 , ứng d ng tâm lý học trong tài chính mới có sự phát triển Với các nghiên cứu nên tảng của: Tversky và Kahneman (1979), Tha r 1 , à đ c biệt Shi r đã dự o ch nh x c ự
p đổ của thị trường chứng ho n toàn cầu hông âu au đó
2.1.1.3 ển ọng Prospect Theory)
Năm , giải Nobel kinh tế được trao cho gi o ư tâm học người Mỹ Daniel Kahneman hi đưa ra thuyết truyển vọng (Prospect Theory), à nền tảng cho tài chính hành vi Amos Tversky và Daniel Kahneman (1979) phát triển lý thuyết tài ch nh hành i, au đó mo T r y à Dani ahn man 1 ) phiên bản điều ch nh là lý thuyết triển vọng t ch ũy Cumu ati Pro p ct Th ory
Các gi định
Lý thuyết về độ thỏa d ng kỳ vọng giả định các cá nhân hành xử hợp lý Tuy nhiên, mo T r y à Dani ahn man 1 ,1 1,1 ,1 đã cho thấy có nhiều khuyết điểm về thực nghiệm khi lý thuyết tài chính truyền thống và lý thuyết
về độ thỏa d ng kỳ vọng đưa ra giả định này Quan điểm này hoàn toàn tr i ngược
ới thuyết triển ọng
N i dung
(I) C c ết uận của từ c c nghiên cứu của mo T r y à Dani
ahn man 1 ,1 1,1 ,1 qua ết quả trảng ời ảng câu hỏi à được