1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp đẩy mạnh hoạt động Cty Vật liệu nổ Công nghiệp (Báo cáo thực tập tốt nghiệp)

81 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 603,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em như sau: “Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ TẠI CÔNG TY

VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Trang 2

M ỤC L ỤC LỜI NÓI ĐẦU

Chương I: Giới thiệu chung về công ty Vật liệu Nổ công nghiệp 5

I Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật liệu Nổ công nghiệp……….………… ………

2.3.Đặc điểm về nguồn nhân lực………16 2.4.Đặc điểm về tài chính……… 18 2.5.Đặc điểm về thị trường của công ty……….22 III Đánh giá một số mặt hoạt động của công ty vật liệu nổ công nghiệp trong vài năm trở lại đây……….…… ………24 3.1 Đánh giá công tác quản lý tài sản của công ty ……….………… 24 3.2 Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của công ty …… 28 3.3 Đánh giá khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty ………… 29

Chương II Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ công nghiệp……….33 I- Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty vật liệu nổ công nghiệp

………….……… 33

Trang 3

1.2.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ ……… 39

1.3.Các chính sách thúc đẩy tiêu thụ mà công ty đã áp dụng….……… 40

II- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ của công ty ……… 43

2.1 Các nhân tố bên ngoài ………… ……… 43

2.2 Các nhân tố bên trong …… ……… 47

III- Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ………49

3.1.Những kết quả đạt được ……… ………49

3.2.Nững hạn chế tồn tại ……….……… 51

3.3.Những nguyên nhân cơ bản của hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty ……….……… 53

Chương III Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại công ty vật liệu nổ công nghiệp……… 54

I- Định hướng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ………… ……… 54

1.1 Kế hoạch phát triển chung ……… 54

1.2.Một số mục tiêu chính ………56

II- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp …… ………60

2.1.Nhóm giải pháp về sản phẩm …… ………60

2.2.Nhóm giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm…… ……….63

2.3.Nhóm giải pháp về công tác tổ chức ……….……… 71

KẾT LUẬN

Trang 4

L ỜI NÓI ĐẦU

Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất

có thể có hiệu quả Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất thương mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngân hàng…) quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ

Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mình với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn Đối với các doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của

Trang 5

nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra Sau một thời gian thực tập tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em như sau:

“Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp”

Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp

Chương II: Đánh giá khái quát hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp

Trong quá trình thực hiện em đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo thạc sĩ Vũ Anh Trọng Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn giúp đỡ quý báu của thầy Do trình độ có hạn, vả lại đây là một vấn đề khá rộng nên em không khỏi mắc những sai sót Kính mong thầy giáo xem xét và sửa giúp

em

Trong quá trình thực tập tại Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp em cũng đã nhận được sự giúp đỡ quý báu từ quý công ty Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý công ty

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty vật liệu nổ công nghiệp

Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company

Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót Phường Phương Liệt Quận Thanh Xuân

Trang 7

Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nước, nhu câu xây dựng đường xá, cầu hầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nước vì thế vật liệu

nổ công nghiệp là một yếu tố không thể thiếu được Nhằm thống nhất sự quản lý, thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn về vật liệu

nổ công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chính phủ đã

có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ sở đó ngày 1/4/1995 Bộ năng lượng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số 204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt nam Ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG về việc chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tên là: Công

ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổ công nghiệp Gọi tắt là công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời

Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nước, kể cả vùng sâu, vùng xa Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổ cho các ngành kinh tế

Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đường lối đổi mới theo nghị quyết của Đảng được Chính phủ và các bộ, các ngành, các địa phương nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu tư cơ sở vật chất cùng với những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vật liệu

nổ công nghiệp đã đạt được một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùng lao động, được nhận huân chương lao động hạng nhất, huân chương độc lập, huân

Trang 8

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của công

ty Vật liệu nổ công nghiệp

Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu, sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp, hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng, vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ công nghiệp Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực:

1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp

2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ công nghiệp

4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt, than sinh hoạt, vật liệu xây dựng

5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi

6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu

7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìn dưới nước theo yêu cầu của khách hàng

8 Nhập khẩu vật tư thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăng dầu

Trang 9

Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất của công

ty

Dưới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban được tổ chức như sau:

- Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉ huy sản xuất

- Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo:

+ Phòng thanh tra bảo vệ

+ Phòng tổ chức nhân sự

+ Văn phòng giám đốc

- Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo:

+ Phòng thiết kế đầu tư

+ Phòng kỹ thuật an toàn

- Phó giám đốc kinh tế trực tiếp chỉ đạo:

+ Phòng kế toán tài chính

+ Phòng thương mại

+ Phòng kiểm toán nội bộ

Dưới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại các tỉnh trên mọi miền của tổ quốc

Xuất phát từ nhu cầu của thị trường, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lý công nhân trên cả nước, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và được tổng

Trang 10

đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đại diện) đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc

1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng

2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình

3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh

4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái

5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa – Vũng Tàu

6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật tư Hà nội

7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh

8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La

9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng

10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà

11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai

12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bưởi

13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội

14 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An

15 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam

16 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu

17 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi

18 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang

19 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai

20 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên

21 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai

22 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn

Trang 11

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp

ty

PGĐ kinh tế PGĐ điều hành SX PGĐ đời sống PGĐ kỹ thuật

P kế toán P thương P kiểm toán P kế hoạch P thanh tra P tổ chức Văn phòng P thiết kế P kỹ thuật

Tài chính mại nội bộ chỉ huy SX bảo vệ nhân sự giám đốc đầu tư an toàn

Các đơn vị thành viên

TT XN XN XN XN XN XN XN XN XN XN Chi XN XN XN XN

vật HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM HCM vận tải vận tải nhánh cung HCM HCM HCM liệu Bắc Bắc Quảng Sơn và cảng Khánh Gia Ninh sông thuỷ bộ hoá ứng Bà Rịa Đà Quảng

nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật tư Vũng Nẵng Ngãi

CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu

Bưởi Phòng Giang Nội

Chi XN Chi XN XN VP Chi VP

Trang 12

Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên Cai Yên Quang Nai Giang

Trang 13

Nhiệm vụ của các phòng ban công ty

1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 người (1 phó giám đốc,

1 trưởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của công ty Phòng này có các chức năng cơ bản như sau:

+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty

+Công tác thị trường và ký kết hợp đồng

+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp

+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất

2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính Gồm có 12 người (1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm

vụ tham mưu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:

+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính

+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty

3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng

và 2 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:

+ Kiểm tra công tác kế toán

+ Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và các lĩnh vực liên quan

4- Phòng thương mại gồm 6 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp cho sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Trang 14

5- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 người (1 phó giám đốc, 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn

+ Kỹ thuật cơ điện vận tải

+ Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trường

+ Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng

6- Phòng thiết kế đầu tư gồm 5 người (1 trưởng phòng, 1 phó phòng và

3 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu tư xây dựng cơ bản

+ Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu tư ngoài công ty

7- Văn phòng giám đốc gồm 15 người (giám đốc, tránh văn phòng, 2 phó phòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tác thi đua

+ Tuyên truyền quảng cáo

+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống

8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 người (1 trưởng phòng,1 phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật tư, tài sản và hướng dẫn chỉ đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty

+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy

+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong

Trang 15

+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý

+ Công tác quản lý nhân sự

+ Công tác tiền lương

+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên + Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộ công nhân viên

Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác như tổ xe, tổ bảo vệ, nhà

ăn

2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công

ty

- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính

là công ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết

bị hiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bao gồm: 2883 tấn phương tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đi biển, 3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đường sông, 32 xe chuyên dụng phục

vụ chỉ huy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ Hệ thống cảng gồm 3 cảng chuyên dùng để bốc xếp Vật liệu nổ công nghiệp, đặc biệt công ty đã đầu tư 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc nổ an toàn sử dụng trong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất

Trang 16

Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nước được thủ tướng chính phủ quyết định đầu tư với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bị nhập khẩu của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạp thuốc nổ tại khai trường)

Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều được trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chở Vật liệu nổ công nghiệp

Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfo

và Anfo chịu nước đến tận chân các công trình Năng lực vận tải của công ty

đủ đạt cơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm Cụ thể:

Bảng 1: Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty

Trang 17

Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc Trong đó, năm qua công ty đã tích cực đầu tư xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi như Sơn La, Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu xây dựng kho di động

vụ công trình trọng điểm đường Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thống kho hiện có Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771

m2 sức chứa 10.000 tấn tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là 52 sức chứa là 6.000 tấn

Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng được sử dụng, khai thác nhằm nguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ

Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp

Tên cảng Diện tích vùng nước

(m2)

Diện tích quy mô quản lý

(m2) Cảng Bạch Thái

Bưởi

Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng Nha Trang, cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vị thuộc miền trung và miền nam

Nhà xưởng: Hiện nay nhà xưởng đã được sửa chữa xây mới phục vụ

Trang 18

toàn sản xuất, đảm bảo vệ sinh môi trường trong sản xuất Công ty có các nhà xưởng sau:

Bảng 3: Các nhà xưởng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

(m2)

1 Xí nghiệp HCM Quảng Ninh Sản xuất thuốc nổ

Sửa chữa cơ khí

1166

630

2 Xí nghiệp HCM Vũng Tàu Sản xuất thuốc nổ 372

3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô

SX than tổ ong, VLXD

1800 518,4

4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải

Phòng

Sửa chữa cơ khí 332

5 Xí nghiệp SX cung ứng vật tư Hà

Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực

- Tính đến ngày 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong công

ty Vật liệu nổ công nghiệp là 1885 người trong đó:

Số người có trình độ đại học là 345 người chiếm 18,5% tổng số cán bộ công nhân viên, số người có trình độ trung cấp là 144 người chiếm 7,76% tổng số cán bộ công nhân viên, số công nhân kỹ thuật là 639 người chiếm

Trang 19

chiếm 64% tổng số cán bộ công nhân viên Ngoài ra công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng ngắn hạn khi phát sinh yêu cầu của công việc

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện về cả số lượng và chất lượng So với năm 1995 (số cán bộ công nhân viên là 920 người) thì số lượng này đã tăng lên gấp 2 lần Chất lượng của cán bộ công nhân viên cũng tăng lên cụ thể là năm 1995 số cán bộ có trình độ đại học là 47 người, số cán bộ có trình độ trung cấp là 110 người, công nhân kỹ thuật là 310 người Trong số tăng này chủ yếu là cán bộ được đào tạo nghề khoan nổ mìn, sản xuất thuốc nổ, thủ kho, lặn nổ mìn dưới nước tại các trường trong và ngoài tổng công ty than

- Trong những năm qua công ty đã đầu tư cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, công ty tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ quản lý học đại học, cao học, đại học bằng 2, đào tạo lại toàn bộ công nhân sản xuất thuốc nổ tại xí nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh, công nhân kỹ thuật khoan mìn (3 lớp), lặn nổ mìn dưới nước, cán bộ chỉ huy (3 lớp), thủ kho vật liệu

nổ công nghiệp, lớp học nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn khác do tổng công ty triệu tập

- Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cùng với sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, mà trong những năm qua thu nhập của người lao động được nâng lên nhanh chóng Điều này được thể hiện thông qua các số liệu về tổng quỹ lương trong bảng về tổng quỹ lương

Trang 20

Bảng 4: Bảng về tổng quỹ lương và thu nhập trung bình của cán

bộ công nhân viên của công ty vài năm gần đây

Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 8 tháng đầu

năm 2003 Tổng quỹ lương

thực hiện

24.926.655.583 45.190.158.824 66.225.979.412 50.000.000.000 Thu nhập bq

người/tháng

1.262.748 2.289 268 2.794.345 2.800.000 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Nhìn vào bảng quỹ lương thực hiện ta có thể đưa ra một số con số so sánh để có thể thấy được những thành công vô cùng to lớn của công ty trong việc nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty

Năm 2000 tổng quỹ lương thực hiện của công ty là 24,926,655,583 đồng và thu nập bình quân đầu người một tháng đạt 1,262,748 đồng thì sang năm 2002 con số tổng quỹ lương thực hiện đã là 66,225,979,412 đồng và thu nhập bình quân đầu người một tháng là 2,794,345 đồng Như vậy là thu nhập bình quân đầu người một tháng của người lao động trong công ty đã tăng 221% qua chỉ 2 năm Phải nói đây là một thành công hết sức to lớn của công ty

Ngoài ra công ty còn chăm lo đến đời sống tinh thần của công nhân viên bằng việc tổ chức các cuộc nghỉ mát hàng năm hay các buổi biểu diễn ca nhạc phục vụ công nhân Chính điều này đã làm cho cán bộ công nhân viên của công ty hăng say làm việc và từ đó nâng cao được năng xuất lao động

2.4 Đặc điểm về tài chính

Trang 21

Là một công ty TNHH một thành viên mới được chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty than Việt nam thực hiện hoạch toán độc lập trong những năm vừa qua công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã không ngừng đổi mới phương pháp sản xuất, vận dụng tối đa mọi nguồn lực của mình để đẩy nhanh nhịp độ kinh doanh Vốn là một doanh nghiệp nhà nước khi chuyển đổi hình thức sở hữu thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cơ cấu nguồn vốn của công ty hầu như không thay đổi Nguồn vốn của công ty được hình thành từ ba nguồn cơ bản đó là từ ngân sách nhà nước, một phần từ lợi nhuận để lại và ngoài ra công ty Vật liệu nổ công nghiệp còn huy động được một phần khá lớn từ các tổ chức tín dụng như vốn chiếm dụng từ các nhà cung ứng, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng Ta có thể thấy điều đó qua bảng sau

Trang 23

Bảng 5 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Số tiền (đồng) Tỷ

trọng (%)

Trang 24

Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy ngay là tổng nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên trong những năm gần đây So sánh tổng nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2000 với tại thời điểm 31/12/2001 và 31/12/2002 ta sẽ thấy diều đó

Nếu như vào thời điểm 31/12/2000 tổng nguồn vốn của công ty là 163.473.931.852 đồng thì cũng cùng thời điểm đó năm 2001 tổng nguồn vốn của công ty là 177.475.527.966 đồng Tăng 14.001.596.114 đồng hay đạt 108,565% Đến thời điểm 31/12/2002 tổng nguồn vốn của công ty 266.157.361.550 đồng tăng so với năm 2001 là 88.681.833.584 đồng hay đạt 149,968% Đây quả thực là một tốc độ tăng rất nhanh Điều này cho thấy một thành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh của công ty

Đặc điểm thứ hai ta dễ nhận thấy là sự tăng lên về vốn của công ty chủ yếu là tăng lên trong nợ ngắn hạn Theo tài liệu trên tại thời điểm ngày 31/12/2000 nợ ngắn hạn của công ty 108.830.481.484 đồng thì đến 31/12/2001

nợ ngắn hạn của công ty là 130.130.456.365 đồng tăng lên 21.299.974.881 đồng và đến ngày 31/12/2002 nợ ngắn hạn của công ty là 197.507.371.507 đồng tăng lên so với năm 2001 là 67.376.915.142 đồng hay đạt 151,776%, một tốc độ tăng rất mạnh

Điều đó cho thấy được một thành công lớn của công ty trong việc huy động vốn Tuy nhiên nó còn do một nguyên nhân khác nữa là do tính chất của sản phẩm của công ty gồm nhiều những công trình xây dựng cơ bản lớn do ngân sách nhà nước cấp kinh phí xây dựng do đó thời gian thi công thường lâu

Trang 25

điểm cuối các năm Tại thời điểm cuối năm 2000 các khoản phải thu của công

ty là 62.742.201.692 đồng và đến thời điểm cuối năm 2001 chỉ tiêu này là 68.542.395.349 đồng, đặc biệt tại thời điểm cuối năm 2002 các khoản phải thu của công ty đã là 129.261.732.910 đồng tăng lên so với năm 2000 là 60.719.337.561 đồng đạt 188,58% và tăng so với năm 2001 là 66.519.531.218 đồng hay đạt 206,02%

Để đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh công ty phải không ngừng thu hút vốn bằng các khoản nợ ngắn hạn do vậy các khoản nợ ngắn hạn của công

ty tăng vọt trong những năm vừa qua là điều dễ hiểu

Một đặc điểm nữa về tài chính của công ty là trong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản lưu động luôn chiếm một tỷ lệ khá cao Cuối năm 2000 tài sản lưu động chiếm 78,2% tổng số tài sản của công ty, cuối năm 2001 con số này là 77,6% và cuối năm 2002 nó chiếm 83,1% Điều này có thể được giải thích là do đặc tính hàng hoá của công ty đòi hỏi phải được đảm bảo an toàn một cách tuyệt đối vì thế nguyên liệu để sản xuất ra các loại thuốc nổ của công

ty chủ yếu phải nhập từ nước ngoài với giá không rẻ bên cạnh đó năng lực sản xuất của công ty lớn do vậy mà cần phải có một lượng vốn lưu động lớn mới

có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

2.5 Đặc điểm về thị trường của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

2.5.1 Đặc điểm thị trường mua nguyên vật liệu

+ Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất cung ứng vật liệu nổ cho các nghành kinh tế trong đó có 4 loại thuốc nổ chính là Anfo thường, Anfo chịu

Trang 26

+ Trước năm 1992, công ty chủ yếu nhập nguyên vật liệu từ các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trước đây như Liên Xô, Trung quốc, Đông Âu Trong giai đoạn này, công ty chưa thể trực tiếp sản xuất để đáp ứng nhu cầu trong nước nên công ty chủ yếu nhập những mặt hàng thuốc nổ đã được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài

+ Từ sau năm 1992, ngoài thị trường truyền thống là Trung quốc, trong nước là bộ quốc phòng, công ty còn nhập thêm của ILD (ấn độ), úc

+ Từ năm 1995, đến nay công ty vẫn tiếp tục hợp tác với các đối tác trên Đồng thời công ty đã bắt đầu thử nghiệm tự sản xuất, sản phẩm sản xuất đã đáp ứng được một phần lớn nhu cầu của các nghành kinh tế quốc dân Nguyên vật liệu để sản xuất thuốc nổ vẫn chủ yếu nhập từ nước ngoài mà chủ yếu là của NORINCO Quảng tây (Trung quốc) và trong nước là của Bộ quốc phòng

2.5.2 Đặc điểm thị trường tiêu thụ

Hiện nay, công ty Vật liệu nổ công nghiệp không chỉ cung cấp vật liệu nổ cho nghành than mà còn cung cấp cho tất cả các nghành kinh tế quốc dân có nhu cầu và có giấy phép sử dụng thuốc nổ Như ta đã biết thuốc nổ là loại hàng hoá đặc biệt, đòi hỏi sự an toàn tuyệt đối Vì vậy sản xuất, tiêu thụ và sử dụng loại hàng hoá này phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đồng thời sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ nghành khai thác mỏ, đây là thị trường chính của công ty Bởi thế, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào nghành này Hiện nay nhà nước không ngừng chú trọng phát triển nghành

Trang 27

Bảng 6 : Khối lượng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai đoạn 1995 - 2000

Tên chỉ tiêu Đơn vị 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Thuốc nổ các loại Tấn 13.168 14.231 19.346 20.512 17.353 21.561

và ngày càng chiếm lĩnh thị trường thì đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao hơn nữa về mọi mặt Sau đây là dự kiến về vật liệu nổ công nghiệp đến năm 2010 (trên cơ sở phân tích sự phát triển của cá ngành có nhu cầu sử dụng lớn như than, điện , xi măng mà hai công ty Vật liệu nổ công nghiệp và GAET cung cấp cho thị trường)

Bảng 7: Dự báo nhu cầu vật liệu nổ

Trang 28

Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

III Đánh giá một số mặt hoạt động của công ty Vật liệu nổ công nghiệp trong một số năm gần đây

Trong những năm trở lại đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước công việc kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp cũng có những bước phát triển vượt bậc Các mặt, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cảu công

ty đều đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra

3.1 Đánh giá hoạt động quản lý tài sản cố định của công ty

Tài sản cố định của một công ty là toàn bộ cơ sở vật chất như nhà xưởng, thiết bị máy móc … tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quả trình sản xuất của công ty ấy Đây được coi là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Tài sản cố định của một công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các hoạt động này đều dựa trên hệ thông tài sản cố định Tài sản cố định của công ty ảnh hưởng đến sản lượng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do

đó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định được coi là một công tác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và phát triển của công ty Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động được coi là cơ bản là khấu hao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tài sản cố định Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này được tiến hành khá hiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ công

Trang 29

Bảng 8 :Bảng cơ cấu tài sản theo nguồn của công ty năm 2001

Chỉ tiêu Nguyên giá TSCĐ Số đã hao mòn TSCĐ Giá trị còn lại

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Số tiền Tỷ

trọng (%) Ngân sách nhà

nước

32.761.615.784 41 25.492.324.741 53 7.269.291.001 23

Tự bổ xung 22794.134.460 29 12.413.022.080 26 10.381.112.380 33 Vay ngân hàng 23.928.392.678 30 10.048.252.032 21 1.880.140.646 44 Cộng 79.848.142.880 100 47.953.598.853 100 31.538.544.027 100

Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Bảng 9 : Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001

Chỉ tiêu Nguyên giá

TSCĐ

Số đã khấu hao TSCĐ

Trang 30

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty

Công ty dùng phương pháp tính tỷ lệ khấu hao bình quân theo năm cho các tài sản cố định của mình mà cụ thể là tỷ đó là 13%/năm

Về công tác trang bị tài sản cố định mới cho sản xuất kinh doanh của công ty :

Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cấp và đổi mới tài sản cố định của mình, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng thay thế những tài sản cố định

mà đã cũ, đã không còn đủ tiêu chuẩn hoạt động Chính những hoạt động này

đã làm cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ được tiêu chuẩn cần thiết Điều đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Chúng ta có bảng về các hoạt động nâng cấp và thay thế

các tài sản cố định của công ty trong năm 2001 và năm 2002 như sau:

Trang 31

số đổi mới tài sản cố định là 0,13975

3.2 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân đều có nghĩa vụ với nhà nước Nghĩa vụ đó được thực hiện thông qua hoạt động nộp thuế vào ngân sách nhà nước Đây được coi là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp thể hiện tinh thần chấp hành pháp luật của doanh nghiệp đó Hoạt động này đôi khi còn đựoc coi là thước đo để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ý thức được điều đó trong những năm trở lại đây công ty Vật liệu nổ công nghiệp luôn hoàn thành mọi nghĩa vụ với nhà nước thông qua việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước

Ta có thể thấy được điều này qua số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Trang 32

Bảng 11: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước năm 2002 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Chỉ tiêu Số còn phải nộp

đầu năm

Số còn phải nộp trong năm

Số đã nộp Số còn phải

nộp 1Thuế GTGT

3.3 Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Có thể nói hai năm trở lại đây năm 2001 và năm 2002 là hai năm khá

Trang 33

Bảng 12: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty năm 2001 và năm 2002

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.655.563.166 16.715.278.109

7 Lợi nhuận từ hoạt đông KD

(=2-3-5-6)

7.818.364.979 13.595.105.029

8 Thu nhập từ hoạt đông tài chính 293.225.650 329.773.167

9 Chi phí của hoạt động tài chính 4.158.486.366 6.231.935.380

10 Lợi nhuận từ hoạt động tàI

chính(=8-9)

(4.252.260.716) (5.902.162.312)

11 Thu nhập bất thường 1.831.540.268 2.352.332.510

12 Chi phí bất thường 1.141.228.263 5.364.241.766

13 Lợi nhuận bất thường(=11-12) 690.312.005 (3.011.909.256)

14 Tổng lợi nhuận trước

Trang 34

Số vòng quay của vốn = -

Tổng số vốn bình quân

Năm 2001 = 2 , 49

100 , 109 , 046 , 171

277 , 527 , 127 , 426

758 , 444 , 816 , 221

346 , 023 , 888 , 605

Số vòng quay của vốn cho biết trong thời gian 1 năm vốn của công ty quay được mấy vòng Số vòng quay của vốn nó cho biết tốc độ luân chuyển của vốn của công ty Nếu công ty có số vòng quay của vốn trong một năm cao điều đó chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty là thuận lợi Nếu nhìn vào chỉ tiêu của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy rằng số vòng quay của vốn của công ty là khá cao Năm 2001 vốn quay được 2,49 vòng sang năm 2002 con số này là 2,73 vòng Số vòng quay của vốn còn cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công ty

b- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động = -

Tổng số tài sản lưu động bình quân

Năm 2001 = 0 0216

579 , 182 , 843 , 132

062 , 123 , 882 , 2

509 , 204 , 524 , 179

821 , 102 , 183 , 3

Trang 35

việc sử dụng tài sản lưu động cao Các công ty luôn cố gắng để đẩy cao chỉ tiêu này lên mức tối đa có thể Đối với công ty Vật liệu nổ công nghiệp thì chỉ tiêu này là có thể chấp nhận được Tuy nhiên, công ty cần phải xem xét lại vì chỉ tiêu này của công ty có chiều hướng giảm xuống Năm 2001 chỉ tiêu này là 0,0216 mà sang năm 2002 con số này chỉ là 0,0177

c- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Tổng lợi nhuận ròng Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = -

Tổng tài sản cố định bình quân

Năm 2001 = 0 , 077

329 , 547 , 361 , 37

062 , 123 , 882 , 2

249 , 240 , 292 , 42

821 , 102 , 183 , 3

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định (hay còn gọi là sức sản xuất của tài sản cố định) là một chỉ tiêu cho biết cứ mỗi một đơn vị taì sản cố định đem vào sản xuất kinh doanh thì sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận Nó cho biết công ty sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không? Nếu nhìn vào chỉ tiêu trên của công ty Vật liệu nổ công nghiệp ta thấy chỉ tiêu này không thấp tuy nhiên nó có su hướng giảm Năm 2001 chỉ tiêu này là 0,077 thì sang năm 2002 chỉ tiêu này là 0,075

Trang 36

Chương II

CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

I- Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp

1.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm

a- Đặc điểm mặt hàng

Điểm nổi bật của sản phẩm của Công ty Vật liệu nổ Công nghiệp đó là sản phẩm của công ty là loại hàng hóa đặc biệt Nó không giống như những loại sản phẩm khác được bày bán và được sử dụng rộng rãi trên thị trường mà

ở đây sản phẩm vật liệu nổ này chỉ được tiêu thụ bởi những tập thể và cá nhân được sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền Sản phẩm thuốc nổ là loại sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật phức tạp và có tính chất nguy hiểm Do vậy nó đòi hỏi các cán bộ kinh doanh cũng như các công nhân kỹ thuật lao động trực tiếp với sản phẩm này ngoài sự tuân thủ tuyệt đối các quy tắc an toàn trong lao động còn phải có trình độ kỹ thuật cao thì mới có thể cung cấp những sản phẩm tốt nhất cho người sử dụng

b- Danh mục sản phẩm vật liệu nổ

Trang 37

Bên cạnh sản phẩm thuốc nổ là sản phẩm truyền thống, công ty cũng sản xuất và nhập khẩu các mặt hàng và phụ kiện khác đi kèm với thuốc nổ gọi là phụ kiện nổ như kíp nổ, dây nổ, ngòi nổ

Các sản phẩm thuốc nổ của công ty tự sản xuất bao gồm:

- Thuốc nổ AH1

- Thuốc nổ Zecno

- Thuốc nổ Anfo thường

- Thuốc nổ Anfo chịu nước

- Dây mìn điện

Ngoài việc tự sản xuất các loại thuốc nổ công ty còn nhập các loại thuốc

nổ và phụ kiện nổ từ các nhà cung ứng khác để cung cấp cho thị trường Ở trong nước nhà cung ứng sản phẩm cho công ty là Bộ Quốc Phòng, còn ở ngoài nước là một số công ty của Trung Quốc

Các sản phẩm mà công ty nhập từ Bộ Quốc Phòng bao gồm:

AD1, Nhũ tương QP <180, Nhũ tương QP > hoặc = 180, Anfo Z125,

TX 1A 65, 80, 90, TNT-QP, TNT1

Dây cháy chậm quốc phòng, Dây nổ thườngQP, Dây nổ chịu nước QP Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,)

Ngòi trên mặt (loại 6m, 8m, 9m, 10m, 12m,)

Ngòi xuống lỗ (loại 8m, 10m, 12m, 15m, 18m, 21m, 24m) Mồi nổ: Loại MN-31 – 400gr/quả

Loại MN-31 – 850 gr/quả

Loại NE-31 – 400 gr/quả

Loại TMN-15 – 400 gr/quả

Trang 38

Dây nổ chịu nước Trung Quốc

Mồi nổ: Mồi nổ Anzomex ICI (loại 400gr/quả và loại 175 gr/quả)Mồi nổ Pentolite loại 175 gr/quả

Ngọi nổ xuống lỗ KLHD

Loại 6m - 400m/s Loại 10m - 400m/s Loại 12m - 400m/s Loại 18m - 400m/s Loại 21m - 400m/s Loại 24m - 400m/s Ngòi nổ trên mặt TLD:

Loại Primadlet ICI (loại 4,9m, 6,1m, 12m) Loại Raydet TLD (loại 4m, 5m, 6m)

Các loại sản phẩm thuốc nổ mà công ty kinh doanh đều là loại thuốc nổ

có khả năng công phá rất mạnh Do vậy việc bảo quản cũng như vận chuyển các loại thuốc nổ này trong quá trình tiêu thụ đòi hỏi độ an toàn rất cao Ta có thể thấy rõ một số đặc tính kỹ thuật cơ bản của các sản phẩm thuốc nổ của công ty qua bảng sau:

Bảng 15 : Bảng đặc tính kỹ thuật của một số sản phẩm thuốc nổ của công ty

St

t

Chỉ tiêu đơn vị Loại thuốc nổ

Anfo thường

Anfo chịu nước

An toàn AHI Zecno

3

Trang 39

6

25 Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Đặc điểm về dây chuyền sản xuất các loại thuốc nổ của công ty

Hiện nay công ty có hai loại dây chuyền để sản xuất và phối chế các loại thuốc nổ: một loại dây chuyền là tĩnh và một loại dây chuyền là động

- Dây chuyền tĩnh là loại dây chuyền được đặt tại một nhà máy cố định, thuốc nổ được sản xuất tại đó rồi mới được chuyển đi tiêu thụ tại các nơi khác Nơi sản xuất thưởng ở xa nơi tiêu thụ

- Dây chuyền động là loại dây chuyển sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khai trường Khi phát sinh nhu cầu (thường là các hợp đồng với khối lượng thuốc nổ lớn) để tránh việc phải vận chuyển thuốc nổ trên một đoạn đường dài công ty

đã đầu tư mua hai xe sản xuất thuốc nổ trực tiếp tại khai trường Xe này sẽ đến trực tiếp tại khai trường, tự động trộn thuốc nổ, khoan lỗ nổ và nạp thuốc nổ

Kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ năm 2003 của Công ty Vật liệu

nổ Công nghiệp theo sản phẩm

Nhìn chung doanh thu từ việc kinh doanh vật liệu nổ của Công ty Vật liệu

Trang 40

Bảng 16 : Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm vật liệu nổ theo nhóm sản phẩm năm 2003 của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Thuốc các loại Tấn 28.000 321.374.928.000 Kíp các loại 1000 cái 19.000 38.079.790.000 Dây các loại 1000 m 19.050 26.960.960.000

Nguồn : Số liệu phòng kế toán công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy rõ ràng là doanh thu tập trung chủ yếu vào việc kinh doanh sản phẩm thuốc nổ Cụ thể doanh thu từ việc kinh doanh thuốc

nổ năm 2003 của công ty là 329.802.402.000 đồng Trong khi tổng doanh thu kinh doanh vật liệu nổ là 416.978.068.000 đồng Như vậy doanh thu từ việc kinh doanh thuốc nổ chiếm 70,09% tổng doanh thu vật liệu nổ Kinh doanh kíp các loại đạt 38.079.790.000 đồng chiếm 9,13% Doanh thu từ việc kinh doanh các loại dây là 26.960.960.000 đồng chiếm 6,46% Doanh thu từ việc kinh doanh các phụ kiện khác đạt 22.134.916.000 đồng đạt 5,3%

Ngày đăng: 04/07/2021, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w