1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG ( CHI TIẾT)

226 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Dân Dụng
Người hướng dẫn Ths. Đặng Viết Cường
Trường học Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 13,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÂY LÀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG ĐIỂM CAO DẠNG WORD CHO CÁC BẠN DỄ DÀNG CHỈNH SỬA THEO BÀI CỦA MINH

Trang 1

BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 2

Sau khi hoàn thành 4.5 năm học với đầy đủ điều kiện và kiến thức thích hợp, nay em

có thể làm đồ án tốt nghiệp để hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng củanhà trường

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em xin cam đoan:

Những nội dung trong đồ án này là do em trực tiếp nghiên cứu, thực hiện dưới sựhướng dẫn của Ths Đặng Viết Cường, giảng viên khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, trườngĐại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM

Mọi tham khảo trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng về tên tác giả, tên công trình,thời gian và địa điểm công bố

Nếu có nội dung sao chép không hợp lệ, vi phạm quy trình đào tạo và gian trá, em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Trang 3

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy (cô) của trường Đại học GiaoThông Vận Tải TP.HCM đã dạy bảo em trong suốt bốn năm rưỡi vừa qua, từ nhữngbước chập chững khởi đầu với những kiến thức cơ sở cho đến những kiến thức chuyênngành, giúp em nhận thức rõ ràng được công việc của một người kỹ sư với nhiều khíacạnh khác nhau trong ngành xây dựng Những kiến thức mà thầy cô truyền đạt sẽ làmột hành trang vô cùng quý báu và không thể thiếu trong quá trình hành nghề của emsau này.

Trong khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đếnThầy– giảng viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp cho em, đã giúp đỡ và chỉ bảo cho emrất tận tình Thầy luôn thường xuyên chỉ bảo truyền đạt những kiến thức, những kinhnghiệm quý báu cho em trong quá trình làm đồ án

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trang 7

ng 7-4: Tổng hợp cốp pha cây chống

Bảng 9-1: Trích dẫn định mức 1776

Bảng 9-2: Thống kê khối lượng bê tông, thép, ván khuôn

Bảng 9-3: Tiến độ thi công và nhân lực

Bảng 10-1: Tính năng suất sử dụng xi măng, cát và nước

Bảng 10-2: Trích dẫn định mức 1776

Bảng 10-3: Khối lượng tường xây tầng điển hình

Bảng 10-4: Khối lượng vật tư

Bảng 10-5: Tính lượng vật tư dự trữ

Bảng 10-6: Định mức cất chứa vật liệu ở công trình

Bảng 10-7: Diện tích kho bãi

Bảng 10-8: Tiêu chuẩn về nhà tạm trên công trường xây dựngBảng 10-9: Tính diện tích nhà tạm

Trang 9

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-PHẦN I KIẾN TRÚC

5%

Trang 10

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH1.1 NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầucủa người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn

Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầngthay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

Vì vậy chung cư RichMond City ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển

1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị của Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, công trìnhnằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư

và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầucho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không

có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổngbình đồ

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:

1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng:

Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 44.6(m), chiều rộng 28.6(m) chiếm diện tích đất xây dựng là 1275.56(m2)

Công trình gồm 16 tầng nổi, 1 tầng mái, 1 tum và 1 tầng hầm Mặt đất tự nhiên tại cốt ±0.000(m), mặt sàn tầng hầm tại cốt -1.500(m) Chiều cao công trình là 59.7(m) tính từ cốt mặt đất tự nhiên

Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió

Tầng trệt: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực

Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin…

Tầng 2 – 16: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai

Trang 11

Hình 1-1: Mặt bằng tầng hầm

Trang 12

Hình 1-2: Mặt bằng tầng trệt

Hình 1-3: Mặt bằng tầng 2-16

Trang 13

1.3.2 Mặt đứng:

Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước

Hình 1-4: Mặt đứng

Trang 14

1.3.3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG:

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ, 03 thangmáy trong đó có 02 thang máy chính và 01 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:

1.4.1 Hệ thống điện:

Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát

1.4.2 Hệ thống nước:

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ

Giải pháp kết cấu sàn là sàn dầm trực giao, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiêncứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa

Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

1.4.3 Thông gió và chiếu sáng:

Bốn mặt của công trình đều có cửa thông gió chiếu sáng cho các phòng Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng

1.4.6 Hệ thống thoát rác:

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

Trang 16

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

-PHẦN II KẾT CẤU

65%

Trang 17

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH2.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

2.1.1 Một số hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng:

Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định gần như toàn bộ giải pháp kết cấu Trong nhà cao tầng, kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò:

- Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịulực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng

- Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất

- Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột,vách và truyền xuống móng)

- Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế giatốc đỉnh và chuyển vị đỉnh

Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung-vách hỗn hợp,

hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp.Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

Công trình chung cư Apex Residence được sử dụng hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng Lõi cứng được bố trí ở giữa công trình, cột dạng vách được bố trí ở giữa và xung quanh công trình để đảm bảo khả năng chịu lực cho công trình và chống xoắn tốt

2.1.2 Một số hệ kết cấu chịu lực nằm ngang:

Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang (sàn, sàn dầm) có vai trò :

- Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản thânsàn, người đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn…) và truyền vào các

hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống đất nền

- Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phươngđứng để chúng làm việc đồng thời với nhau

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến đến sự làm việc khônggian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng

Do vậy cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp vớikết cấu của công trình

Trang 18

Ta xét các phương án sàn sau :

Cấu tạo : Gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm :

- Tính toán đơn giản

- Được sử dụng phổ biến với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiệncho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm :

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đếnchiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khichịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

- Không tiết kiệm không gian sử dụng

Cấu tạo: Gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các

ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2(m)

- Không tiết kiệm, thi công phức tạp

- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nócũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn đểgiảm độ võng

Cấu tạo: Gồm các bản kê trực tiếp lên cột

Ưu điểm :

- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình

- Tiết kiệm được không gian sử dụng

- Dễ phân chia không gian

- Dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật điện nước…

- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa

- Thi công nhanh, lắp đặt hệ thống cốt pha đơn giản

Nhược điểm :

- Trong phương án này cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do

đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, và khả năng chịu

lực theo phương ngang kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọngngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

Trang 19

- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do

đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

Ưu điểm :

- Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sànkhông dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương ánsàn không dầm

- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn đẫn tới giảm tải trọng ngangtác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

- Tăng độ cứng của sàn lên

- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép chịu lực được đặt phù hợp với biểu

đồ mômen do tĩnh tải gây ra, nên tiết kiện được cốt thép

- Thiết bị giá thành cao

Dựa trên các ưu và nhược điểm của các loại hệ kết cấu Và dựa vào điều kiện thực tiễn

Phương án kết cấu của công trình chung cư Apex Residence được chọn là:

- Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợpđồng thời kết hợp với lõi cứng

- Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm

- Phương án móng là kết cấu cọc ép, khoan nhồi…( không xét đến)

2.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU:

- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung chotính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọnglặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chấtlặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

- Vật liệu có giá thành hợp lý

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạođiều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũngnhư tải trọng ngang do lực quán tính

Trang 20

- Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệuđang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.

2.3 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM DÙNG TRONG TÍNH TOÁN:

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2018

- Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995

- Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997

2.4 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN:

- Chọn chiều dày các vách chịu lực là 300(mm), vách lõi thang chọn chiều dày là300(mm)

- Chọn bản sàn bê tông cốt thép toàn khối dày 120(mm)

- Chọn cầu thang dạng bản có chiều dày 120(mm)

- Bể nước mái có chiều dày bản thành là 200(mm), bản đáy là 200(mm), bản nắp

2.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN:

Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn

là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn

Trang 21

2.6 LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN:

Phần mềm ETABS v17

- Dùng để giải nội lực và phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng

và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tảitrọng

- Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầngnên việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềmkhác

- Quan niệm khối (solid): khi 3 phương có kích thước gần như nhau và cókích thước lớn hơn nhiều so với các phần tử khác

- Quan niệm bản, vách (shell): khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều sovới phương còn lại

- Quan niệm thanh (frame): khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so vớiphương còn lại

- Quan niệm điểm (point): khi 3 phương có kích thước gần như nhau, và cókích thước rất bé

- Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tửhữu hạn truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau.Nếu ta chia các cấu kiện ra nhưng không đúng với quan niệm của phần mềmthì các cấu kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chứcnăng của chúng trong quan niệm tính, từ đó dẫn đến các kết quả tính của cả

hệ kết cấu sẽ thay đổi

Phần mềm SAFE v12

2.7 NỘI DUNG TÍNH TOÁN:

- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực

- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1)

- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng tháigiới hạn thứ hai (TTGH 2)

- Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổngthể công trình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểmtra

Trang 22

2.8 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN:

2.8.1 Vật liệu:

Bê tông cho kết cấu phần thân dùng Mác 350 (B25) với các chỉ tiêu như sau:

- Khối lượng riêng: = 2.5 T/m3

- Cường độ tính toán: Rb = 14.5 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.05 MPa

- Môđun đàn hồi: Eb = 30000 MPa

Cốt thép gân ≥10 cho kết cấu phần thân dùng loại CB400V với các chỉ tiêu:

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 350 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 350 MPa

- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 280 MPa

- Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa

Cốt thép trơn <10 dùng loại CB240T với các chỉ tiêu:

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 210 MPa

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 210 MPa

- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 170 MPa

- Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa

Vữa ximăng-cát, gạch xây tường: = 1.8 T/m3

Gạch lát nền ceramic: = 2.0 T/m3

2.9 TẢI TRỌNG:

Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:

- Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)

- Tải trọng gió (gió tĩnh và gió động)

Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm tra với các trường hợp tải trọng sau:

- Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ

- Do ảnh hưởng của từ biến

- Do sinh ra trong quá trình thi công

- Do áp lực của nước ngầm và đất

Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành

Trang 23

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CẦU THANG

Bê tông B25: Rb=14.5 MPa; Rbt=1.05 MPa

Thép CB240T( <10):Rs =210 MPa; Rsc =210 MPa; Rsw =170 MPa

Thép CB300V( 10):Rs =260 MPa; Rsc =260 MPa; Rsw =210 MPa

3.2 TẢI TRỌNG:

3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang (TLBT do SAP tính):

Chiều dày tương đương các lớp thứ i theo phương bản nghiêng:

Gạch men dày 1(cm):

Trang 24

g tc (T/m 2 ) HSVT

n

g tc (T/m 2 ) quy về 1.1

3.2.2 Tải trọng phân bố trên bản chiếu nghỉ:

Bảng 3-2: Tải trọng phân bố trên bản chiếu nghỉ

Tải

trọng Vật liệu Chiều dày (m) (T/m γ 3 ) g

tc (T/m 2 ) HSVT n g

tc (T/m 2 ) quy về 1.1

Hoạt tải tiêu chuẩn ptc =300( kG/m2 )=0.3(T/m2)

Hoạt tải tiêu chuẩn trên 1(m) dài: ptt=0.3 1=0.3(T/m)

3.2.4 Tổng tải tiêu chuẩn tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ (TBT do Sap

Trang 25

vế còn lại.

Xem bản thang và chiếu nghỉ là dầm gãy khúc liên kết vào vách và dầm chiếu tới

- Sử dụng sơ đồ 1 gối cố định 1 gối di động để lấy nội lực tại nhịp lớn nhất

Hình 3-2: Sơ đồ tính bản thang (1 gối di động, 1 gối cố định)

Hình 3-3: Tải hoàn thiện

Trang 26

Hình 3-4: Hoạt tải

Hình 3-5: Biểu đồ momen

Hình 3-6: Biểu đồ lực cắt

Trang 27

- Sử dụng sơ đồ 2 ngàm để lấy nội lực tại gối lớn nhất

Hình 3-7: Sơ đồ tính bản thang (2 đầu ngàm)

Hình 3-8: Tải hoàn thiện

Hình 3-9: Hoạt tải

Trang 28

Hình 3-10: Biểu đồ momen

Hình 3-11: Biểu đồ lực cắt

♦ Theo kết quả từ phần mềm Sap2000 ta có:

- Momen lớn nhất tại nhịp của bản thang Mmax = 2.02 (T.m)

- Momen lớn nhất tại gối của bản thang Mmin = -0.81 (T.m)

- Lực cắt lớn nhất tại gối của bản thang Qmax = 1.86 (T)

3.4 TÍNH CỐT THÉP:

Chọn a=30 (mm) => ho= h - a= 120 - 20 =90 (mm)

Bê tông B25: Rb=14.5 MPa; Rbt=1.05 MPa

Thép CB240T( <10): Rs =210 MPa dùng cho thép cấu tạo

Thép CB400V( 10):Rs =350 MPa dùng cho thép chịu lực

Trang 29

; ; Bảng 3-3: Tính nội lực cầu thang.

Vị trí Momen

(kNm)

As(cm2)

Chọn thép As-chọn

(cm2) %Nhịp 2.02 0.172 0.190 7.09 10a100 7.85 0.787Gối 0.81 0.069 0.072 2.67 10a200 3.93 0.296

Thép cấu tạo : ⇒ chọn 8a200

-Tải trọng bản thân dầm thang: q2=1.1 2.5 0.2 (0.3-0.12)=0.1 (T/m)

-Tải trọng do ô bản sàn truyền vào: ô sàn (2400 2800)

Q3=q Shình thang= 0.786 1.92=1.509 (T)

⇒ q3= 1.509/2.8=0.539 (T/m)

Trang 30

Hình 3-13: Tải sàn truyền vào dầm thang

Với q tính trong bảng sau:

Bảng 3-4: Tải trọng dầm thang

Tải trọng

Vật liệu Chiều dày

(m)

γ (T/m 3 )

HSVT n

Momen nhịp (theo sơ đồ tính 1 gối, 1 tự do):

Momen gối (theo sơ đồ tính 2 ngàm):

3.5.4 Tính cốt thép dọc:

Chọn agt = 50(mm) →ho = h - a = 300 – 50 = 250(mm)

Trang 31

; ; Thép CB400V( 10): Rs =350MPa

Trang 32

Bảng 3-5: Bảng tính momen dầm thang.

Vị trí Momen

(T.m)

As(cm2)

Chọnthép

As-chọn(cm2) %Nhịp Mnhịp=2.73 0.151 0.164 3.40 3 14 4.68 0.68Gối Mgối=1.83 0.101 0.107 2.21 2 14 3.08 0.44

3.5.5 Tính cốt thép đai:

Qmax=0.5×qdt×L=0.5 2.79 2.8=3.9(T)Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Khả năng chịu cắt của bê tông:

= 0.6 10.5 20 25 = 3150(kg) =3.15(T)< Qmax (không thỏa)Tính cốt đai:

Bước đai cực đại:

Chọn đường kính đai ϕ8 nhánh đai n=2, Rsw=17(T/cm2)

Khoảng cách cốt đai theo tính toán:

Khoảng cách lớn nhất của cốt đai:

Bước đai cấu tạo: (ứng với h = 30 cm < 45 cm)

act =min{ h/2 ;15 cm }= 15(cm) cho đoạn gần gối

act =min{ 3h/4 ;50 cm }= 22.5(cm) cho đoạn giữa dầm

Trang 33

⇒ Vậy không cần tính cốt xiên

Trang 34

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

4.1 CHỌN SƠ BỘ BỂ NƯỚC MÁI:

Lượng nước cần dùng cho tòa nhà:

Số người sử dụng nước:

- Mỗi tầng gồm có 8 căn hộ Số người trung bình cho mỗi căn hộ là 4 người Tổng số người N=16 8 4=512(người)

- Lượng nước cho sinh hoạt:

+ Trong đó: qsh=200(l/người.ngày đêm) được lấy theo tiêu chuẩn (TCVN 33:2006) cung cấp nước sinh hoạt cho vùng nội đô giai đoạn 2020

+ Kngày.max lấy theo tiêu chuẩn TCVN 33:2006 Kngày.max=1.1 1.2

- Lưu lượng nước phục vụ trong công việc chữa cháy:

+ Trong đó qcc=10(l/s) lấy cho chung cư một đám cháy và dưới 5000 người, thời gian tính cho chữa cháy là 2h trong một ngày

- Tổng lưu lượng nước cho công trình:

Chọn sơ bộ kích thước hồ nước mái như sau L B H=7.8 4.6 2.0(m) đáy bể cao hơn cao trình sân thượng là 1.0(m)

Bể nước mái được đúc bằng bê tông cốt thép toàn khối, có nắp đậy Lỗ thăm nằm bên góc bể có kích thước 600 600(mm)

Xét bể nước mái công trình này có:

Vậy bể nước mái công trình thuộc loại bể thấp

Trang 35

Bể nước mái có kích thước 7.8×4.6×2 (m) Cao trình nắp bể +59.700 (m).

Sơ bộ chọn chiều dày nắp bể theo công thức sau:

Chọn chiều dày bản nắp h b = 120 mm.

Do bản đáy vừa phải chịu tải trọng bản thân, vừa phải chịu cột nước cao 2m (2.0 T/m2) và có yêu cầu chống nứt, chống thấm cho nên chiều dày bản đáy thông thường dày hơn chiều dày sàn thường từ (1.2 ÷ 1.5) lần

Chọn chiều dày bản đáy h b = 200 mm.

Chọn chiều dày bản thành h b = 200 mm.

4.3.2 Kích thước sơ bộ dầm

Chiều cao dầm được chọn sơ bộ theo công thức sau:

Trong đó:

md: hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng:

md = 12 ÷ 16 - đối với dầm khung nhiều nhịp;

md = 8 ÷ 12 - đối với dầm khung một nhịp;

md = 16 ÷ 20 - đối với dầm phụ nhiều nhịp;

Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

Sơ bộ chọn kích thước dầm đáy như sau:

• Dầm đáy có kích thước DDC1 = (300×650) , DDC2 = (300×450), DDP3 =(300×450)

Trang 36

• Chọn cột có kích thước (300×300), chiều cao đoạn cột h1 = 1 (m)

Hình 4-1: Mặt bằng bản đáy

Hình 4-2: Mặt bằng bản nắp

Trang 37

4.4 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:

4.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp

TT Vật liệu Chiều dày

(m) (T/m3)

ptc(T/m2)

Hệ số độtin cậy (n)

ptc (T/m2)quy về n=1.1

- Đối với bản thành, ta xét các tải trọng tác dụng theo phương ngang, bao gồm

áp lực nước (LL) và tải trọng gió(W)

- Áp lực nước phân bố tam giác, với giá trị lớn nhất tại đáy bể

- TP.HCM thuộc vùng áp lực gió IIA, lấy giá trị áp lực gió là W0 =0.083(T/m2)

- Công trình thuộc vùng địa hình B (địa hình tương đối trống trải)

- Cao trình nắp bể: z =59.7 (m) → k1 =1.379

- Cao trình đáy bể: z =57.3 (m) → k2 =1.369

+ Tải trọng gió hút: Wh = Wo ×k×c = 0.083×1.384×0.6 = 0.069(T/m2)

Trang 38

+ Tải trọng gió đẩy: Wđ = Wo×k×c = 0.083×1.384×0.8 = 0.092(T/m2)

- Xét trường bất lợi nhất, ô bản chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút nên tải trọng tác dụng có dạng hình thang

+ Tại cao trình nắp bể (z =2.4 m): q = Wh×1 = 0.069×1 = 0.069(T/m)

+ Tại cao trình đáy bể (z =0 m): q = (Wh + pn)×1= (0.069+2.2) ×1 =

2.269(T/m)

4.4.3 Tải trọng tác dụng lên bản đáy

TT Vật liệu Chiều dày

(m) (T/m3)

ptc(T/m2)

Hệ số độtin cậy

ptc (T/m2)quy vền=1.1

Trang 39

Hình 4-3: Tải trọng áp lực nước tác dụng vào bể

4.5 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP

4.5.1 Khai báo tải trọng trong phần mềm Sap 2000.

- Đối với tải trọng áp lực nước phân bố lên bản đáy, bản thành ta sẽ dùng hàm f(x)= Ax+B để gắn giá trị với A= -1; B=3

Bảng 4-3: Các trường hợp tải tác dụng

TẢI TRỌNG TRONG SAP Ý NGHĨA LOẠI TẢI

D

Trang 40

4.5.3 Tổ hợp tải trọng – kiểm tra độ võng.

đáy, nắpBảng 4-5: Tổ hợp tải trọng – kiểm tra độ võng

Ngày đăng: 04/07/2021, 11:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TCVN 2737:1995. Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội Khác
[2] TCVN 5574:2018. Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội - 2018 Khác
[3] TCVN 229:1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 – 1995, NXB Xây dựng Hà Nội Khác
[4] TCVN 198:1997. Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối, NXB Xây dựng Hà Nội Khác
[5] TCVN 9386:2012. Thiết kế công trình chịu động đất, NXB Xây dựng Hà Nội - 2015 Khác
[6] TCVN 5308:1991. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng Khác
[7] GS. Nguyễn Đình Cống. Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép, NXB Xây dựng Khác
[8] 1776/BXD-VP. Định mức 1776 – Định mức dự toán xây dựng công trình Khác
[9] SHR.Q1-COF-MSS-043 (R.01-20.01.09) B. Biện pháp giàn giáo bao che của nhà thầu Cofico tại công trình Chung cư Cô Giang Khác
[10] CATALOGUE_SAKI-TV. Catalog sản phẩm của Saki Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w