1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thanhpt.k19.2. da sua sau bao bao veThs2015.06.15

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Lý Luận Tiền Tệ Của C.Mac Vào Điều Tiết Tỷ Giá Hối Đoái Để Cải Thiện Cán Cân Thương Mại Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Phan Thanh Thanh
Người hướng dẫn TS. Đồng Văn Phường
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương của tác giả Đinh XuânTrình 2009.Một số luận án trong nước: Tỷ giá hối đoái: Chính sách và tác động của nó tới hoạt động ngoại thương –Luậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

PHAN THANH THANH

VËN DôNG Lý LUËN TIÒN TÖ CñA C.MAC VµO

§IÒU TIÕT Tû GI¸ HèI §O¸I §Ó C¶I THIÖN C¸N C¢N TH¦¥NG M¹I ë VIÖT NAM HIÖN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

PHAN THANH THANH

VËN DôNG Lý LUËN TIÒN TÖ CñA C.MAC VµO

§IÒU TIÕT Tû GI¸ HèI §O¸I §Ó C¶I THIÖN C¸N C¢N TH¦¥NG M¹I ë VIÖT NAM HIÖN NAY

Chuyên ngành : Kinh tế chính trị

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Đồng Văn Phường

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong một thời gian dài Song để hoàn thành luận văn không chỉ bằng nỗ lực của bản thân, bên cạnh đó tác giả đã nhận được sự đóng góp rất quý báu từ các Thầy, Cô của Khoa Kinh tế, Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu Và đặc biệt tác giả cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn TS Đồng Văn Phường.

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả hoàn thành Luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN TIỀN TỆ CỦA C.MAC VÀ SỰ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 5

1.1 Lý luận tiền tệ của C.Mac 5

1.1.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ 5

1.1.2 Chức năng của tiền tệ 8

1.2 Tỷ giá hối đoái 11

1.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 11

1.2.2 Phân loại 13

1.2.3 Quan điểm của C.Mac về tỷ giá hối đoái 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 20

1.3 Chính sách tỷ giá hối đoái 24

1.3.1 Khái niệm 24

1.3.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 24

1.3.3 Chế độ tỷ giá hối đoái 25

1.3.4 Điều chỉnh tỷ giá hối đoái 26

1.3.5 Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái 26

1.3.6 Mối quan hệ chính sách tỷ giá hối đoái và các chính sách kinh tế. .27

1.4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại 29

1.4.1 Hiệu ứng tuyến J 29

1.4.2 Điều kiện Marshall-Lerner 32

1.5 Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá một số nước 33

1.5.1 Kinh nghiệm từ việc phá giá tiền tệ của các nước châu Mỹ và

Trang 6

áp dụng ở châu Âu hiện nay 33

1.5.2 Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá Malaysia về quản lý các dòng vốn ảnh hưởng đến việc điều tiết tỷ giá hối đoái 35

1.5.3 Kinh nghiệm từ chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc 37

Chương 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG LÝ LUẬN TIỀN TỆ CỦA C.MAC VÀO ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỂ CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 42

2.1 Bối cảnh thương mại - tiền tệ thế giới và Việt Nam 42

2.1.1 Bối cảnh thương mại - tiền tệ thế giới 42

2.1.2 Bối cảnh thương mại - tiền tệ Việt Nam 47

2.2 Thực trạng chính sách tỷ giá và cán cân thương mại Việt Nam 2012 -2014 51

2.2.1 Thực trạng chính sách tỷ giá Việt Nam 2012 -2014 51

2.2.2 Thực trạng tác động tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2014 55

2.3 Đánh giá thực trạng điều tiết tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam 2012-2014 nhìn từ góc độ lý luận tiền tệ của C Mác 66

2.3.1 Đánh giá về thực hiện chức năng tiền tệ của VND ảnh hưởng đến việc ổn định kinh tế, sản xuất trong nước phục vụ xuất khẩu 66

2.3.2 Đánh giá việc áp dụng lý luận về sự ra đời và bản chất tiền tệ của C.Mác để điều tiết tỷ giá đến cán cân thương mại 2012-2014 74

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP VẬN DỤNG LÝ LUẬN TIỀN TỆ CỦA C.MAC VÀO ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐỂ CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 79

3.1 Dự báo tỷ giá VND/USD và xu hướng hệ thống tiền tệ thế giới năm 2015 79

Trang 7

3.1.1 Dự báo xu hướng hệ thống tiền tệ thế giới năm 2015 theo lý

luận tiền tệ của C.Mac 79 3.1.2 Dự báo tỷ giá VND/USD 83

3.2 Định hướng giải pháp vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào

điều tiết tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại Việt Nam

88

3.2.1.Định hướng chung để cải thiện cán cân thương mại Việt Nam

hiện nay 88 3.2.2 Định hướng về điều hành chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam

89

3.2.3.Định hướng giải pháp lựa chọn chế độ, chính sách tỷ giá hối

đoái của NHNN 90

KẾT LUẬN 101 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC 108

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá

trong dài hạn 21Bảng 1.2: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá

trong ngắn hạn 23Bảng 1.3: Hiệu ứng tuyến J lên cán cân thương mại 31Bảng 2.1: Thay đổi lãi suất chiết khấu của NHNN trong năm 2012 52Bảng 2.2: Tỷ trọng một số mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn

trong xuất khẩu giai đoạn 2005- 2012 56Bảng 2.3: Tỷ trọng một số mặt hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn

trong nhập khẩu giai đoạn 2005- 2012 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD trong năm 2012 51

Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá VND/USD trong năm 2013 53

Hình 2.3: Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2014 55

Hình 2.4: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2004-2014 56

Hình 2.5: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam 2013- 2014 58

Hình 2.6: Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam 2013- 2014 58

Hình 2.7: Cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam theo các khối nước 59

Hình 2.8: Cán cân thương mại Việt Nam theo các thị trường 2013 60

Hình 2.9: Tỷ giá REER, NEER của VND và nhập siêu của Việt Nam .63

Hình 2.10: Diễn biến tỷ giá hối đoái VND/USD qua các năm 2013-2014 .68

Hình 2.11: Dự trữ ngoại hối Việt Nam qua các năm 2010 - 2015 75

Hình 2.12: Biến động tỷ giá với một số đồng tiền so với VND từ 1/1/2012 đến 17/4/2015 77

Hình 3.1: Thay đổi giá trị các đồng tiền so với USD 84

Hình 3.2: Kỳ vọng giảm giá các đồng tiền 85

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BRIC Nhóm các nước kinh tế mới nổi gồm Braxin, Nga, Trung

Quốc, Ấn Độ

BOJ Ngân hàng trung ương Nhật Bản

CHF Đồng Franc Thụy Sĩ

CNY Đồng nhân dân tệ Trung Quốc

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

EU Liên minh châu Âu

EUR Đồng tiền chung của Liên minh châu Âu

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FED Cục Dự trữ liên bang Mỹ

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế

ITG Hàng hóa đủ tiêu chuẩn tham gia thương mại quốc tế MYR Đồng Ringgit Malayxia

NEER Tỷ giá danh nghĩa đa phương

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng Trung ương

QE Gia tăng mức lưu hoạt tiền tệ có định lượng (tăng cung tiền)REER Tỷ giá thực đa phương

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hội nhập đã đặt Việt Nam trước những cơ hội và thách thức mới đòi hỏiphải có những bước đi và chính sách thích hợp cho tiến trình hội nhập mà cốtlõi là: nâng cao nội lực nền kinh tế và từng bước xây dựng nền kinh tế theocác tiêu chuẩn phù hợp với khu vực (nền kinh tế thị trường) Khủng hoảng tàichính tiền tệ nổ ra đòi hỏi quá trình cải cách phải mạnh mẽ, toàn diện hơntheo kinh tế thị trường hiện đại

Tỷ giá hối đoái là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọngcủa mỗi quốc gia Chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua đã đạtđược những thành công nhất định, đặc biệt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.Tuy nhiên, với cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới, trước tiến trìnhhội nhập ngày càng sâu rộng với việc tham gia vào WTO, chính sách tỷ giácủa nước ta đang bộc lộ những hạn chế khá cơ bản: chưa có một chính sách tỷgiá nhất quán và có tính chiến lược (chưa đưa ra được cái đích cho tỷ giá);chưa có các phương pháp điều hành, can thiệp tỷ giá thích hợp, mang tính thịtrường Điều này đã và đang gây ra những cản trở nhất định cho sự phát triểncủa nền kinh tế và tiến trình hội nhập Trước những suy nghĩ, nhận định đó,

em chọn đề tài: “Vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào điều tiết tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại ở Việt Nam hiện nay”

2.Tình hình nghiên cứu của đề tài

Từ trước đến nay có một số đề tài nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, chính

sách tỷ giá hối đoái, chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về điều tiết tỷ giá

hối đoái theo lý luận tiền tệ của C.Mác

Một số sách:

Giáo trình tài chính quốc tế của tác giả Nguyễn Văn Tiến (2009),

Trang 12

Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương của tác giả Đinh XuânTrình (2009).

Một số luận án trong nước:

Tỷ giá hối đoái: Chính sách và tác động của nó tới hoạt động ngoại thương –Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thư – Học viện ngân hàng năm 2002

Tác động tỷ giá thực tế đến cán cân thương mại Việt Nam trong điềukiện hội nhập kinh tế quốc tế – Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Huyền Anh –Học viện ngân hàng năm 2012

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán quốc tế - lý luận

và thực tiễn tại Việt Nam– Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hiền – Đại họcNgoại Thương năm 2011

Hoàn thiện chính sách tỷ giá ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 – Luận

án tiến sĩ của Hoàng Thị Lan Hương – Đại học Kinh tế quốc dân năm 2013Một số xu hướng phát triển của hệ thống tài chính - tiền tệ quốc tế trongnhững thập niên đầu thế kỉ 21– Luận án tiến sĩ của Nguyễn Mạnh Cường –Học viện Khoa học xã hội năm 2012

Một số công trình quốc tế:

James Rickard – Các cuộc chiến tranh tiền tệ

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào điều tiết tỷ giá hối đoái để cải

thiện cán cân thương mại ở Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về lý luậntiền tệ của C.Mac, tỷ giá, chính sách tỷ giá hối đoái, tác động tỷ giá hối đoáiđến cán cân thương mại

- Phân tích đánh giá thực trạng sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt

Nam, sự điều tiết tỷ giá hối đoái, biến động cán cân thương mại Việt Nam

giai đoạn 2012 - 2014

Trang 13

- Xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân thành tựu,

hạn chế của việc điều tiết tỷ giá hối đoái Việt Nam; trên cơ sở đó luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả điều tiết tỷ giá hối đoái Việt Nam trong

tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trườngkhu vực nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thương mại,xoá bỏ nạn “đô la hoá ”, “vàng hóa” ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: cách vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào

điều tiết tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại ở Việt Nam.

4.2 Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu sự hội nhập

kinh tế quốc tế của Việt Nam, sự điều tiết tỷ giá hối đoái, biến động cán cân

thương mại Việt Nam Thực trạng được tập trung nghiên cứu chủ yếu tronggiai đoạn giai đoạn 2012 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chung sử dụng: Phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử

Phương pháp riêng cho từng phần của luận văn như: thống kê, so sánh,tổng hợp, phân tích tài liệu

6 Những đóng góp khoa học của luận văn

Trang 14

7 Kết cấu của Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận tiền tệ của C.Mac và sự điều tiết tỷ giá hối đoái.Chương 2: Thực trạng vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào điều tiết

tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại Việt Nam

Chương 3: Định hướng giải pháp vận dụng lý luận tiền tệ của C.Mac vào

điều tiết tỷ giá hối đoái để cải thiện cán cân thương mại Việt Nam.

Trang 15

Chương 1

LÝ LUẬN TIỀN TỆ CỦA C.MAC

VÀ SỰ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1 Lý luận tiền tệ của C.Mac

1.1.1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là một hình thái giá trị của hàng hóa, là sản phẩm của quá trìnhphát triển và trao đổi hàng hóa Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội, laođộng trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa, và nóchỉ được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi, hay thông qua quan hệ trao đổi,mua bán giữa những người sản xuất hàng hóa Có nhiều hình thái biểu hiệncủa giá trị hàng hóa, trong đó hình thái tiền là một trong những hình thái đó.Tiền tệ ra đời gắn liền với sự phát triển của các hình thái của giá trị:

- Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên là hình thái phôi thai của giátrị, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá, trao đổi mang tínhchất ngẫu nhiên, người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác

Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc

Ở đây, giá trị của vải được biểu hiện ở thóc nên vải gọi là hình thái giátrị tương đối Còn thóc là cái được dùng làm phương tiện để biểu hiện giá trịcủa vải nên thóc gọi là hình thái vật ngang giá Với thuộc tính tự nhiên củamình, thóc trở thành hiện thân giá trị của vải Sở dĩ như vậy vì bản thân thóccũng có giá trị

- Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

Khi lực lượng sản xuất phát triển hơn, sau phân công lao động xã hộilần thứ nhất, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, trao đổi trở nên thường xuyên

Trang 16

hơn, một hàng hoá này có thể quan hệ với nhiều hàng hoá khác Tương ứngvới giai đoạn này là hình thái đầy đủ hay mở rộng

- Hình thái chung của giá trị.

Với sự phát triển cao hơn nữa của lực lượng sản xuất và phân công laođộng xã hội, hàng hoá được đưa ra trao đổi thường xuyên, đa dạng và nhiềuhơn Nhu cầu trao đổi do đó trở nên phức tạp hơn Vì thế, việc trao đổi trựctiếp không còn thích hợp và gây trở ngại cho trao đổi Nhu cầu trao đổi đòihỏi phải hình thành vật ngang giá chung Khi vật trung gian trong trao đổiđược cố định ở thứ hàng hoá được nhiều người ưa chuộng và thừa nhận, thìhình thái chung của giá trị xuất hiện

Ví dụ:

Trong hình thái giá trị chung, tất cả các hàng hoá đều biểu hiện giá trịcủa mình ở cùng một thứ hàng hoá đóng vai trò là vật ngang giá chung Cácvùng khác nhau thì hàng hoá dùng làm vật ngang giá chung cũng khác nhau,

= 1 m vải

0,1 chỉ vàng hoặc

10 kg thóc hoặc

2 con gà hoặc

1 m vải =

0,1 chỉ vàng hoặc

10 kg thóc hoặc

2 con gà hoặc

Trang 17

nên khi trao đổi hàng hóa phát triển mở rộng ra nhiều vùng, việc trao đổi

hàng hóa lại gặp khó khăn

- Hình thái tiền tệ

Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển cao hơnnữa, sản xuất hàng hoá và thị trường ngày càng mở rộng, tình trạng có nhiềuvật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương, các vùng trở nênkhó khăn, do đó đòi hỏi phải hình thành vật ngang giá chung thống nhất chonhiều vùng Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở một vật độc tôn vàphổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

Ví dụ:

Lúc đầu có nhiều kim loại đóng vai trò tiền tệ, nhưng về sau được cốđịnh lại ở kim loại quý là vàng, bạc và cuối cùng là vàng Sở dĩ bạc và vàngđóng vai trò tiền tệ là do những ưu điểm của nó như: thuần nhất về chất, dễchia nhỏ, không hư hỏng, với một lượng và thể tích nhỏ nhưng chứa đựngmột lượng giá trị lớn

Vậy tiền tệ xuất hiện là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổihàng hoá, khi tiền tệ ra đời thì thế giới hàng hoá được phân thành hai cực:một bên là các hàng hoá thông thường; một bên là hàng hoá (vàng) đóng vaitrò tiền tệ Đến đây giá trị các hàng hoá đã có một phương tiện biểu hiệnthống nhất, tỷ lệ trao đổi được cố định lại

Vậy bản chất tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thếgiới hàng hoá làm vật ngang giá chung phổ biến cho tất cả các hàng hoá đem

Trang 18

trao đổi; nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngườisản xuất hàng hoá

1.1.2 Chức năng của tiền tệ

Bản chất của tiền tệ còn được thể hiện qua các chức năng của nó TheoC.Mác tiền tệ có 5 chức năng:

- Thước đo giá trị

Tiền dùng làm thước đo giá trị là dùng để biểu hiện và đo lường giá trịcủa các hàng hoá Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệphải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng

Để đo lường giá trị hàng hoá không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần

so sánh với lượng vàng nào đó một cách tưởng tượng

Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Hay nóicách khác, giá cả hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.Như vậy, giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị Trong các điều kiệnkhác không đổi, giá trị của hàng hóa càng cao thì giá cả của nó càng cao vàngược lại Giá cả của hàng hóa có thể lên xuống xoay quanh giá trị, nhưngtổng số giá cả vẫn luôn bằng tổng số giá trị Giá cả hàng hoá chủ yếu do bayếu tố quyết định: giá trị hàng hoá, giá trị của tiền, ảnh hưởng của quan hệcung - cầu hàng hoá

Để làm chức năng thước đo giá trị thì bản thân tiền tệ cũng phải được đolường Do đó, phải có đơn vị đo lường tiền tệ Đơn vị đó là một trọng lượngnhất định của kim loại dùng làm tiền tệ Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ có tên gọikhác nhau Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả

- Phương tiện lưu thông

Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi giới trong quátrình trao đổi hàng hoá Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiềnmặt Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá

Trang 19

Công thức lưu thông hàng hoá là: H- T - H, khi tiền làm môi giới trong traođổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả vềthời gian và không gian Trong lưu thông, lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hìnhthức vàng thoi, bạc nén Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc Trong quátrình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó Nhưng

nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị Như vậy, làm phương tiệnlưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị Lợi dụng tình hình đó, khi đúctiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ Giá trịthực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó Thực tiễn đódẫn đến sự ra đời của tiền giấy Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là dấuhiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia

Tiền là hình thức biểu hiện giá trị của hàng hoá, nó phục vụ cho sự vậnđộng của hàng hoá Lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ là hai mặt củaquá trình thống nhất với nhau Lưu thông tiền tệ xuất hiện và dựa trên cơ sởcủa lưu thông hàng hoá Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờcũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông Số lượng tiền nàyđược xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ Quy luật này được thểhiện như sau:

N

G N

H G

T  h 

Trong đó:

T: Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông

Gh: Giá cả trung bình của 1 đơn vị hàng hoá

H: Khối lượng hàng hoá dịch vụ lưu thông trên thị trường

G: Tổng số giá cả của hàng hoá

N: Số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại

Trang 20

Quy luật lưu thông tiền tệ nói trên là quy luật phổ biến đối với mọi nềnkinh tế hàng hoá

- Phương tiện thanh toán

Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ,nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá pháttriển đến trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu Trong hình thứcgiao dịch này trước hết tiền làm chức năng thước đo giá trị để xác định giá cảhàng hoá, nhưng vì là mua bán chịu nên đến kỳ hạn tiền mới được đưa vàolưu thông để làm phương tiện thanh toán

Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này một mặt tạo khả năng trả nợbằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng tiền mặt Mặt khác, trongviệc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ.Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển, đến kỳ thanh toán, nếu một khâunào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệthống và làm tăng khả năng dẫn đến khủng hoảng kinh tế

Khi tiền vừa làm chức năng phương tiện lưu thông, vừa làm chức năngphương tiện thanh toán thì lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác địnhnhư sau:

N

T T G G

T  c  k  tt

Trong đó: T: Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông

G: Tổng số giá cả hàng hoá và dịch vụ đem lưu thông

Gc: Tổng số giá cả hàng hoá bán chịu

Tk: Tổng số tiền khấu trừ cho nhau

Ttt: Tổng số tiền thanh toán đến kỳ trả

N: Số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại

Trang 21

Trong quá trình thực hiện chức năng này xuất hiện một loại tiền mới - tiềntín dụng dưới các hình thức như: giấy bạc ngân hàng, tiền ghi sổ, tài khoản

- Phương tiện cất trữ

Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cấttrữ Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì tiền là đại biểu cho của cải xã hộidưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiềnvàng, bạc Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách

tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sản xuất tăng, lượnghàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông và ngược lại

– Chức năng tiền tệ thế giới

Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chứcnăng tiền tệ thế giới Với chức năng này, tiền phải có đủ giá trị, phải trở lạihình thái ban đầu của nó là vàng Trong chức năng này, vàng được dùng làmphương tiện mua bán hàng, phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện củacải nói chung của xã hội Tuy nhiên, trong những thập niên gần đây, một sốđồng tiền giấy quốc gia như đồng đô-la Mỹ (USD) cũng có hiệu lực thanhtoán quốc tế

Như vậy tiền có 5 chức năng, và có mối quan hệ mật thiết với nhau vàthông thường tiền làm nhiều chức năng cùng một lúc Sự phát triển các chứcnăng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá Như vậy tiền ra đời là kết quả của sự phát triển lâu dài của sản xuất vàtrao đổi hàng hoá

1.2 Tỷ giá hối đoái

1.2.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình Traođổi hàng hóa phát triển mở rộng ra toàn cầu; thương mại, đầu tư và các quan

Trang 22

hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanhtoán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi giữa các đồng tiền khác nhau,đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia Do vậy, các khái niệm tỷ giá hối đoái (gọitắt là tỷ giá) đã ra đời.

“Tỷ giá là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ." [29, tr.87]

“Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước vớinhau.”[32,tr.46]

Khái niệm 1 chỉ nói được ý nghĩa ngang giá một chiều của tỷ giá, tức làgiá của một đơn vị ngoại tệ theo đơn vị đo là nội tệ Trong khái niệm này chỉnói đến tỷ giá được yết theo phương pháp yết ngoại tệ trực tiếp là phươngpháp thường dùng, mà tỷ giá bằng số đơn vị nội tệ có giá trị bằng một đơn vịngoại tệ trong trao đổi tiền tệ hai nước; mà chưa nói đến phương pháp yếtngoại tệ gián tiếp là tỷ giá bằng số đơn vị ngoại tệ có giá trị bằng một đơn vịnội tệ trong trao đổi tiền tệ hai nước

Khái niệm 2 có ưu điểm là nói lên bản chất của tỷ giá là mối quan hệ sosánh giữa hai tiền tệ của hai nước Nhưng nó có hạn chế là đã không chỉ ra cụthể tính chất giá cả về ngang giá của hai tiền tệ

Tựu trung lại từ các khái niệm trên ta thấy tỷ giá hối đoái chính là mộtkhái niệm dùng để biểu thị tương quan giá cả của hai đồng tiền ở hai nướckhác nhau Vậy ta có thể đi đến một khái niệm tổng quát:

“ Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiềnkhác.”[31, tr587]

Khái niệm này đã chỉ ra được cụ thể mối quan hệ của hai đồng tiền làmối quan hệ giá cả và bao quát mối tương quan hai chiều: một đồng tiền đượcbiểu thị thông qua đồng tiền khác

Trang 23

1.2.2 Phân loại

Trên thực tế hiện nay cho thấy cùng một lúc có sự tồn tại đồng thời củanhiều cách phân loại tỷ giá khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhaucủa người nghiên cứu về tỷ giá hối đoái

- Dựa trên tiêu thức là đối tượng quản lý.

Hiện nay, ngoài tỷ giá chính thức do NHTW chính thức công bố, còn tồntại tỷ giá do thị trường quyết định vì thực tế nhiều doanh nghiệp muốn cónguồn ngoại tệ phải mua ở thị trường bên ngoài (thị trường chợ đen) chứkhông mua được ở các ngân hàng Các đại lý thu mua ngoại tệ cho ngân hàng,các điểm kinh doanh ngoại tệ tự phát hình thành thị trường đen Dựa trên thực

tế trên, người ta chia tỷ giá chia làm 2 loại:

-Tỷ giá hối đoái chính thức: là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng được NHTW chính thức công bố

-Tỷ giá hối đoái song song (còn gọi là tỷ giá thị trường hay tỷ giá chợđen): là tỷ giá hình thành ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trênthị trường chợ đen quyết định

Thường thì tỷ giá chợ đen sẽ cao hơn tỷ giá chính thức do mua bán dễdàng hơn, không cần phải có thủ tục phức tạp

- Dựa trên tiêu thức là thời hạn thanh toán.

Các nhà kinh doanh ngoại tệ và các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu sẽ sử dụng các dịch vụ mua bán ngoại tệ do ngân hàng cung cấp để kiếmlời hoặc ngăn chặn rủi ro tỷ giá cho mình Để phục vụ cho mục đích này,nghiệp vụ ngân hàng chia tỷ giá hối đoái làm 2 loại:

-Tỷ giá cơ sở (giao ngay): là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay vàviệc thanh toán xảy ra sau hai ngày làm việc tiếp theo

-Tỷ giá phái sinh: thuộc loại tỷ giá có thời hạn, nghĩa là được thỏa thuậnngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở

Trang 24

lên Tỷ giá phái sinh bao gồm các tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng kỳ hạn,tương lai, hoán đổi và quyền chọn

- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực.

a.Tỷ giá thực song phương

- Tỷ giá danh nghĩa song phương (gọi tắt là tỷ giá) là giá cả của mộtđồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đếntương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng

- Tỷ giá thực song phương (gọi tắt là tỷ giá thực) bằng tỷ giá danh nghĩa

đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và nước ngoài, do đó,

nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

b.Tỷ giá thực đa phương

- Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER: Nominal Effective ExchangeRate)

NEER được tính theo phương pháp tính tỷ giá danh nghĩa trung bình củatất cả các đồng tiền còn lại

NEER = e w Trong đó: i là kì tính toán

e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương

w là tỷ trọng của tỷ giá song phương

j là số thứ tự của tỷ giá song phương

NEER phụ thuộc vào độ tăng (hoặc giảm) các tỷ giá danh nghĩa củađồng tiền nước đó với các ngoại tệ khác và tỷ trọng các ngoại tệ Tỷ trọng cácngoại tệ được xác định trên cơ sở tỷ trọng thương mại của nước đó với cácnước bạn hàng, nước bạn hàng có tỷ trọng càng nhiều thì ảnh hưởng đếnNEER càng nhiều Do có rất nhiều ngoại tệ nên người ta thường không đưa

Trang 25

vào tất cả ngoại tệ để tính NEER mà chỉ chọn những ngoại tệ mà nước đó có

tỷ trọng thương mại ý nghĩa (lớn nhất)

Nếu NEER >1 thì giá trị danh nghĩa trung bình của các đồng tiền còn lạicao hơn đồng nội tệ và ngược lại nếu NEER <1 thì giá trị danh nghĩa trungbình của các đồng tiền còn lại thấp hơn đồng nội tệ

NEER thuộc loại tỷ giá danh nghĩa, tức là chưa đề cập đến tương quansức mua hàng hóa giữa nội tệ với các đồng tiền còn lại, do đó, khi NEER thayđổi không nhất thiết phải tác động đến cán cân thương mại

- Tỷ giá thực đa phương (REER: Real Effective Exchange Rate)

REER bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệlạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ánh tươngquan sức mua hàng hóa giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại Công thứctính REER như sau:

REER =NEER x Trong đó: i là kì tính toán

CPI là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ

j là số thứ tự của các đồng tiền trong rổ

CPI là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ,nghĩa là CPI = CPI x GDP với GDP là tỷ trọng GDP của mỗi nước

Từ công thức tính REER ta thấy tỷ giá thực đa phương REER của mộtnước phụ thuộc vào tỷ giá danh nghĩa đa phương (nghĩa là phụ thuộc vào tỷtrọng của các đồng ngoại tệ trong rổ tiền tệ quốc gia, tỷ giá danh nghĩa songphương của các đồng tiền ngoại tệ trong rổ) và CPI, GDP của các quốc gia cóđồng tiền trong rổ ngoại tệ nước đó

Tỷ giá thực đa phương lớn hơn 1 thì giá trị thực trung bình của đồngngoại tệ tăng giá thực so với giá trị đồng nội tệ REER có ý nghĩa là thước đo

Trang 26

tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của một nước so với tất cả các nướcbạn hàng nói chung.

1.2.3 Quan điểm của C.Mac về tỷ giá hối đoái

Dựa trên học thuyết về giá trị lao động và lý thuyết tiền tệ thế giới- tiền

tệ có chức năng thước đo giá trị, C.Mac cho rằng tỷ giá là tương quan sứcmua giữa hai đồng tiền của hai quốc gia, do đó phản ánh tỷ lệ thước đo giá trịlao động giữa hai quốc gia C.Mac đưa ra một kết luận hết sức biện chứng làchỉ cái quan trọng không phải là cung- cầu tiền tệ mà là các nhân tố đứngđằng sau tác động lên cung cầu nghĩa là tỷ giá quyết định bởi tương quan sứcmua giữa đồng nội tệ, ngoại tệ và hàng loạt các nhân tố khác về bản chất Đây

là một kết luận quan trọng mở ra một hướng nghiên cứu mở về sau, phù hợpvới từng thời kỳ

Theo học thuyết về giá trị lao động, kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chứckinh tế xã hội, trong đó sản phẩm sản xuất ra dùng để bán, để trao đổi trên thịtrường Kinh tế hàng hoá vận động chịu sự tác động bởi các qui luật kinh tếriêng có của nó: qui luật lưu thông tiền tệ, qui luật cung cầu, qui luật giá trị

Trong đó qui luật giá trị là qui luật cơ bản nhất Quy luật giá trị yêu cầu việc

sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.Trong lĩnh vực sản xuất thì hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với hao phílao động xã hội cần thiết, tức là phải nhỏ hơn hoặc bằng lao động xã hội cầnthiết, cho nên từng người sản xuất bằng mọi cách hạ thấp chi phí cá biệt nhằmthu nhiều lợi nhuận Trong trao đổi thì quy luật giá trị yêu cầu phải tuân thủtheo quy luật ngang giá (mua bán đúng giá trị) Qui luật giá trị hoạt động biểuhiện ra thành sự biến động của giá cả trên thị trường Giá cả hàng hoá là biểuhiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Giá cả một mặt phù hợp với giá trị, giá cảlấy giá trị làm cơ sở Mặt khác, giá cả tách rời giá trị, là do: quan hệ cung cầu,cạnh tranh, sức mua của đồng tiền Giá cả có khả năng tách rời giá trị nhưng

Trang 27

vẫn lấy giá trị làm cơ sở, trong một khoảng thời gian xác định thì tổng giá cả

bằng tổng giá trị Như vậy, trong trao đổi quốc tế hiện nay, trao đổi hàng hóa

cũng phải dựa trên giá trị, tức là hao phí lao động xã hội cần thiết trên toànthế giới, tức là dựa trên mức giá thị trường trung bình của hàng hóa được muabán, thực hiện giá trị trên thế giới

Nghiên cứu sự ra đời của tiền chỉ ra nguyên nhân ra đời của tỷ giá hối đoái Vì cái khó khăn trong trao đổi là không gặp nhau về nhu cầu giá trị sử

dụng, nên trao đổi hàng hóa mở rộng đến đâu thì phải có hình thái giá trị

chung đến đấy nếu không thì trao đổi hàng hóa rất khó khăn Lúc đầu hình

thái giá trị chung là hàng hóa, hay vàng mang đầy đủ giá trị, sau đó chuyển

sang hình thức tiền giấy với tư cách là dấu hiệu của tiền vàng Trao đổi hàng

hóa đã mở rộng ra toàn cầu nhưng mỗi nước lại có một đồng tiền riêng (thước đo riêng) nên sinh ra phải so sánh trao đổi các đồng tiền với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá hối đoái.

Nghiên cứu sự ra đời của tiền cũng chỉ ra tiền tệ là một phạm trù lịch sử

và tỷ giá cũng là phạm trù lịch sử xuất hiện khi các nước độc lập với nhau,mỗi nước có đồng tiền riêng và các nước có nhu cầu trao đổi hàng hóa dẫnđến nhu cầu so sánh trao đổi các loại tiền cho nhau Thực tế cho thấy khi sảnxuất và trao đổi mở rộng, để thuận tiện trong trao đổi thì tiền vàng đã thay thếtiền hàng hóa, tiền giấy đã thay thế tiền vàng, hiện nay tiền điện tử đã xuấthiện ở các nước phát triển nhưng do hệ thống máy tính, máy đọc thẻ, mạngtruyền thông tốn kém; nguy cơ an toàn mạng máy tính … nên việc thay thếtiền giấy còn khó khăn

Tiền giấy hay tiền điện tử không có giá trị bằng hàng hóa nó trao đổi lạivẫn trao đổi được là do các loại tiền này là tiền pháp định, do luật pháp mộtnước qui định nên đồng tiền đó được công nhận chung về tiêu chuẩn giá cảbiểu hiện giá trị của nó ở nước đó Chính phủ một đất nước đại diện cho nhân

Trang 28

dân nước đó sở hữu các sự đóng góp về thuế từ dân, nguồn lực về tài nguyênthiên nhiên, hàng hóa, nguồn nhân lực… điều đó đảm bảo cho giá trị đồngtiền mà NHTW nước đó phát hành nên đồng tiền của nước đó có sức muatrong nước, nhờ đó mà có sức mua quốc tế Điều này cũng tương tự như cáccông ty có nguồn lực về tài sản, nguồn nhân lực… có thể phát hành cổ phiếu

để chứng nhận quyền sở hữu công ty, tuy các giấy tờ hoặc chỉ có kí hiệu sởhữu cổ phiếu trên tài khoản máy tính nhưng nó vẫn có giá cả trong trao đổi

Từ bản chất, chức năng của tiền Mác đã xác định lượng tiền cùng loại cần cung ứng cho lưu thông Cụ thể là từ các chức năng thực tế của tiền C.Mác xác lập hàm cầu về tiền làm cơ sở cho việc cung ứng tiền Việc cung ứng tiền liên quan đến sức mua của đồng tiền, sức mua của đồng tiền liên quan đến tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ hay tỷ giá hối đoái.

Việc cung ứng tiền liên quan đến sức mua của đồng tiền do theo qui luật giátrị là trao đổi ngang giá trị Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị và trongmột khoảng thời gian xác định tổng giá cả bằng tổng giá trị Lịch sử đã chứngminh khi tìm ra các mỏ chứa nhiều vàng thì hao phí lao động xã hội cần thiết

để sản xuất vàng giảm xuống, giá trị của vàng giảm so với hàng hóa kháccùng thời điểm do năng lực sản xuất hay hao phí lao động xã hội cần thiết sảnxuất các hàng hóa đó không đổi, do đó giá cả của các hàng hóa đó theo vàngtăng Điều tương tự cũng xảy ra nếu cung một đồng tiền tăng thì sức mua củađồng tiền đó cũng giảm

Vậy sức mua của đồng tiền phụ thuộc vào cân bằng số lượng tiền và sốlượng hàng hóa trong trao đổi Sức mua của đồng tiền là giá trị khả biến Sứcmua của đồng tiền vừa có xu hướng tăng khi năng suất lao động tăng do tácđộng của cạnh tranh và tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm giá trị hàng hóa giảm,giá cả giảm Sức mua của đồng tiền vừa có xu hướng giảm khi Nhà nước inquá nhiều tiền

Trang 29

Theo qui luật giá trị thì hàng hóa di chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi

có giá cả cao Nếu tỷ giá hối đoái phản ánh đúng tương quan sức mua của nội

tệ và ngoại tệ, hoặc thế giới chỉ có một đồng tiền chung duy nhất thì nước nào

có thể cung cấp hàng hóa thỏa mãn qui luật giá trị thì nước đó sẽ tiêu thụđược hàng hóa Song trên thực tế nhiều nước giảm giá trị đồng nội tệ so vớisức mua thực của nó bằng biện pháp tăng cung nội tệ và mua vào ngoại tệ làmgiá cả tách rời thấp hơn giá trị để có thể xuất khẩu hàng hóa, thu về ngoại tệ,

và quan trọng hơn là có thể mở rộng sản xuất, giảm thất nghiệp, tận dụngđược nguồn lao động, ổn định xã hội

Như vậy theo quan điểm của C.Mác cho thấy tỷ giá là một phạm trù kinh

tế lịch sử gắn với các giai đoạn phát triển sản xuất, trao đổi của xã hội khi traođổi diễn ra trên phạm vi quốc tế Lý luận tiền tệ của C.Mác là một lý luận cótính dự đoán biến động tiền tệ trong dài hạn Lý luận này chỉ ra khi trao đổimang tính toàn cầu, phát triển hơn nữa, mỗi nước áp dụng một tỷ giá khácnhau, tất yếu dẫn đến hình thành một đồng tiền chung Theo C.Mác, nămchức năng tiền tệ liên quan đến nhau, chức năng quan trọng nhất của tiền tệ làthước đo giá trị Khi thực hiện đúng chức năng thước đo giá trị thì tiền tệ mới

có cơ sở để thực hiện tốt các chức năng còn lại của nó Mà việc điều tiết tốtlượng cung tiền là yếu tố quan trọng nhất để tiền thực hiện chức năng thước

đo giá trị, qua đó ảnh hưởng sức mua của đồng tiền và tỷ giá hối đoái Tínhchất, cường độ tác động của các yếu tố đến tỷ giá hối đoái phụ thuộc vào trình

độ phát triển của thị trường, các giai đoạn cụ thể trong lưu thông tiền tệ củathế giới Quan điểm của C.Mác là một hướng phát triển tất yếu dựa trên họcthuyết giá trị và tư tưởng biện chứng Mặc dù quan điểm này không đưa ranhiều cái tác động cụ thể của các nhân tố lên tỷ giá nhưng nó đã chỉ ra bảnchất của tỷ giá và một hướng tiếp cận hết sức biện chứng và rộng mở

Trang 30

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Cũng giống như giá cả của bất cứ hàng hóa nào, trong cơ chế thị trường,giá cả của đồng tiền tự do chuyển đổi ngoài phụ thuộc vào sức mua của chínhđồng tiền và phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Với các nhân tố khác không đổi, thì mọi nhân tố làm tăng cầu hay giảmcung một đồng tiền trên thị trường ngoại hối đều làm cho đồng tiền này lêngiá Và mọi nhân tố làm tăng cung hay giảm cầu một đồng tiền, đều làm chođồng tiền này giảm giá Cán cân vãng lai (CA) cộng cán cân vốn(K) tạo thànhcán cân thanh toán tổng thể (OB) của quốc gia nếu công tác thống kê đạt mứcchính xác tuyệt đối, nghĩa là nhầm lẫn sai sót (OM) bằng không Hạng mụcnhầm lẫn sai sót bao gồm các giao dịch kinh tế thực tế đã xảy ra nhưng khôngđược ghi chép hoặc ghi chép có nhầm lẫn không chính xác

OB= CA+K+OM

1.2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn chính là cácnhân tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai (CA) trong cán cân thanh toán quốc

tế của một nước(BP) [30, tr397] Cán cân vãng lai gồm bốn cán cân bộ phận:cán cân thương mại (TB), cán cân dịch vụ (SE), cán cân thu nhập(IC) và cáncân chuyển giao vãng lai một chiều (Tr) Các yếu tố làm các cán cân này tănghay giảm thì sẽ làm cán cân vãng lai tăng hay giảm

a.Cán cân thương mại (TB) và cán cân dịch vụ (SE)

Cán cân thương mại(TB) phản ánh các chênh lệch giữa các khoản thu từxuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa, mà các hàng hóa này cóthể quan sát được bằng mắt thường khi di chuyển qua biên giới

Cán cân dịch vụ (SE) phản ánh các chênh lệch giữa các khoản thu từxuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu dịch vụ: vận tải, du lịch, bảo hiểm,bưu chính, viễn thông, hàng không, ngân hàng, thông tin, xây dựng và cáchoạt động dịch vụ khác giữa người cư trú và người không cư trú

Trang 31

Các yếu tố ảnh hưởng cán cân thương mại và cán cân dịch vụ đều giốngnhau, đó là: mức chênh lệnh lạm phát giữa các quốc gia; mức chênh lệch thayđổi năng suất lao động; giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu, thuế quan

và hạn ngạch trong nước, thuế quan và hạn ngạch nước ngoài, thay đổi thunhập thực của người cư trú và người không cư trú

b.Cán cân thu nhập(IC) và cán cân chuyển giao vãng lai một chiều (Tr).Cán cân thu nhập ghi chép các khoản thu chi về thu nhập của người laođộng và thu nhập từ đầu tư do người không cư trú trả cho người cư trú vàngược lại Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều ghi chép các khoản việntrợ không hoàn lại, kiều hối, quà tặng, quà biếu… cho mục đích tiêu dùng dongười không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại

B ng 1.1: Tóm t t các nhân t l m t giá h i oái t ng, n i t gi m giáắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá àm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá đoái tăng, nội tệ giảm giá ăng, nội tệ giảm giá ội tệ giảm giá ệ giảm giá

trong d i h nàm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ạn

STT Nhân tố tác động

1 Lạm phát trong nước cao hơn lạm phát nước ngoài

2 Năng suất lao động trong nước tăng chậm hơn năng suất lao động

nước ngoài

3 Giá thế giới của hàng nhập khẩu tăng

4 Giá thế giới của hàng xuất khẩu giảm

5 Trong nước, thuế quan với hàng nhập khẩu giảm hoặc hạn ngạch

với hàng nhập khẩu được dỡ bỏ

6 Nước ngoài, thuế quan với hàng nhập khẩu tăng hoặc hạn ngạch

với hàng nhập khẩu được áp dụng

7 Thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với thu nhập

thực của người không cư trú

8 Người cư trú thích hàng ngoại hơn hàng trong nước

9 Cán cân vãng lai một chiều tăng

10 Cán cân thu nhập tăng

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1.2.4.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn là các nhân tốtác động đến cán cân vốn và cán cân bù đắp chính thức

Trang 32

Các yếu tố làm tăng cán cân vãng lai thì sẽ làm tăng cung ngoại tệ, qua

đó làm giá ngoại tệ giảm Các yếu tố làm giảm cán cân vãng lai sẽ làm giảmcung ngoại tệ qua đó làm giá ngoại tệ tăng Trong bốn cán cân bộ phận nàythì cán cân thương mại của một nước là ảnh hưởng nhiều nhất đến tỷ giá hốiđoái của nước đó Bảng dưới đây tóm tắt các yếu tố tác động đến cán cân bộphận qua đó tác động lên tỷ giá

a.Cán cân vốn(K)

Cán cân vốn(K) phản ánh di chuyển vốn vào và ra đối với một quốc gia.Cán cân vốn gồm cán cân vốn dài hạn, cán cân vốn ngắn hạn và chuyển giaovốn một chiều

Cán cân vốn dài hạn gồm đầu tư trực tiếp (khoản đầu tư nước ngoàichiếm từ 30% vốn cổ phần trở lên), đầu tư gián tiếp (khoản đầu tư mua tráiphiếu công ty, trái phiếu Chính phủ và đầu tư mua cổ phiếu chưa đạt tớimức độ kiểm soát công ty), vốn dài hạn khác gồm chủ yếu là tín dụng dàihạn thuộc khu vực nhà nước và tín dụng thương mại dài hạn thuộc khu vực

tư nhân Cán cân vốn ngắn hạn chủ yếu là: tín dụng thương mại ngắn hạn,hoạt động tiền gửi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, kinh doanh ngoạihối… Chuyển giao vốn một chiều bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lạicho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa

Với các nhân tố khác không đổi, cán cân vốn chịu ảnh hưởng bởi cácnhân tố sau: mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia, những dự tính về biếnđộng của tỷ giá, những cú sốc về chính trị, kinh tế, xã hội, sự thay đổi trongmức cung tiền tệ

b.Cán cân bù đắp chính thức (OFB)

NHTW dùng cán cân bù đắp chính thức để can thiệp lên thị trường ngoạihối làm cán cân thanh toán tổng thể cân bằng, ổn định tỷ giá Nguồn của cán

Trang 33

cân bù đắp chính thức chính là dự trữ ngoại hối của quốc gia Dữ trữ ngoạihối của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn thu ngoại tệ của quốc gia đó từ cáncân vãng lai và các biện pháp của Nhà nước để những người có ngoại tệ bánlại cho NHTW như: biện pháp kết hối yêu cầu có nguồn thu ngoại tệ phải bánlại cho ngân hàng, cấm mua bán trong nước bằng ngoại tệ, tăng lãi suất nội tệ

và giảm lãi suất ngoại tệ để thu hút ngoại tệ trong dân Dự trữ ngoại hối củaquốc gia càng lớn thì khả năng bình ổn tỷ giá và can thiệp lên tỷ giá càng lớn,người dân càng yên tâm nên tỷ giá giảm, nội tệ lên giá

Khi cán cân thanh toán tổng thể thặng dư khiến tỷ giá giảm, ngoại tệxuống giá, NHTW bán nội tệ (mua ngoại tệ) làm tăng cầu ngoại tệ trên thịtrường ngoại hối khiến tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá Ngược lại, khi cán cânthanh toán tổng thể thâm hụt, NHTW mua nội tệ (bán ngoại tệ) làm tăng cungngoại tệ trên thị trường ngoại hối khiến tỷ giá giảm, nội tệ tăng giá Hơn nữa,tín hiệu can thiệp của NHTW có tác dụng tâm lý rất mạnh đến các thành viêncủa thị trường, khiến tỷ giá thay đổi nhanh chóng

B ng 1.2: Tóm t t các nhân t l m t giá h i oái t ng, n i t gi m giáắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá àm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá đoái tăng, nội tệ giảm giá ăng, nội tệ giảm giá ội tệ giảm giá ệ giảm giá

trong ng n h nắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá ạn

STT Nhân tố tác động

1. Lãi suất ở nước ngoài lớn hơn lãi suất trong nước

2. Dự tính ngoại tệ lên giá

3. Thông tin tốt về chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài

4. Thông tin xấu về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai ở trong nước

5. Tăng cung tiền nội tệ trong nước

6. Dự trữ ngoại hối của quốc gia ít

7. NHTW mua ngoại tệ vào

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.

1.3 Chính sách tỷ giá hối đoái

1.3.1 Khái niệm

Chính sách tỷ giá là những hoạt động của chính phủ (mà đại diện thường

là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ

Trang 34

giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố địnhhay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêuchính sách kinh tế quốc gia [31, tr302].

Từ khái niệm trên ta thấy về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trungchú trọng vào hai vấn đề lớn là: vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và vấn

đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái Hai vấn đề này nhằm thực hiện mục tiêu chínhsách kinh tế quốc gia

1.3.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái

Chính sách tỷ giá hối đoái nhằm hai mục tiêu: cân bằng nội và cân bằngngoại cho nền kinh tế

* Mục tiêu cân bằng nội: Cân bằng nội của nền kinh tế là trạng thái ở đócác nguồn lực của một quốc gia được sử dụng đầy đủ, thể hiện ở sự toàn dụngnhân công và mức giá cả ổn định

Tỷ giá tăng hoặc giảm khiến giá hàng hóa nhập khẩu tăng hoặc giảm, từ

đó ảnh hưởng đến giá cả và lạm phát trong nước Vì vậy, tỷ giá hối đoái đượcxem như là một công cụ đắc lực, hỗ trợ hiệu quả cho Chính phủ trong việcđiều chỉnh giá cả, đặc biệt là trong nền kinh tế, xu thế hội nhập quốc tế nhưhiện nay

Tỷ giá còn ảnh hưởng đến giá hàng hóa xuất nhập khẩu, qua đó ảnhhưởng đến lượng xuất nhập khẩu Với các yếu tố khác không đổi, khi nânggiá nội tệ sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp

* Mục tiêu cân bằng ngoại: Khái niệm cân bằng ngoại chủ yếu là sự cânđối trong "tài khoản vãng lai" Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị xãhội của một quốc gia mà Chính phủ phải có cách để điều chỉnh tỷ giá hối đoáicủa họ cho phù hợp, hiệu quả, chủ yếu tác động vào các hoạt động xuất nhậpkhẩu và đầu tư xuyên quốc gia

Trang 35

1.3.3 Chế độ tỷ giá hối đoái

Về mặt lý thuyết, có 3 chế độ tỷ giá:

- Chế độ tỷ giá cố định là chế độ tỷ giá mà trong đó NHTW buộc phảican thiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỷ giá xung quanh tỷ giá cố định(tỷ giá trung tâm) do NHTW xác định trong một biên độ hẹp đã định trước.[21, tr388]

Hiện nay, nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển đã gắn đồngtiền của mình với ngoại tệ hoặc một rổ ngoại tệ lựa chọn mà thực chất là tỷgiá cố định biến tướng

- Chế độ tỷ giá thả nổi tự do là chế độ tỷ giá mà trong đó tỷ giá được xácđịnh hoàn toàn tự do theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối màkhông có sự can thiệp của NHTW NHTW tham gia thị trường ngoại hối với

tư cách là một thành viên bình thường, có thể mua vào hay bán ra một đồngtiền nhất định để phục vụ cho mục đích hoạt động của Chính phủ chứ khôngnhằm mục đích can thiệp

- Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý là chế độ tỷ giá mà trong đó tỷ giá biếnđộng theo quan hệ cung cầu trên thị trường và NHTW có tiến hành can thiệptrên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá nhưng NHTW khôngcam kết duy trì một tỷ giá cố định hay biên độ dao động nào xung quanh tỷgiá trung tâm

Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý là sự dung hòa giữa chế độ tỷ giá cốđịnh và chế độ tỷ giá thả nổi tự do, vì vậy nó kết hợp được những ưu điểmcủa cả hai chế độ, nhưng để duy trì chế độ này, NHTW phải có lượng ngoại tệ

đủ mạnh để can thiệp vào thị trường khi cần thiết và phải xác định mức độcan thiệp phù hợp

Trang 36

1.3.4 Điều chỉnh tỷ giá hối đoái

1.3.4.1 Nâng giá đồng bản tệ (nội tệ)

Khi nâng giá đồng bản tệ, các nước thường kỳ vọng vào cái lợi sẽ thuđược nhờ làm giảm giá hàng nhập khẩu để giảm chi phí sản xuất, giảm sức éplạm phát và giảm được chi phí dịch vụ nợ nước ngoài Tuy nhiên, việc đồngbản tệ được định giá quá cao và kéo dài sẽ trở thành nguyên nhân quan trọnglàm giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, dẫn đến hạn chế xuất khẩu, kíchthích nhập khẩu, làm tăng nhập siêu

1.3.4.2.Phá giá (hạ giá) đồng bản tệ (nội tệ).

Ngược lại, khi định giá quá thấp đồng bản tệ (dù do sự chủ động củachính phủ với hy vọng kích thích xuất khẩu, hoặc do sự bị động gắn với việcbuộc phải gia tăng phát hành bản tệ bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước hay

để mua ngoại tệ trên thị trường nội địa cho nhu cầu trả nợ của chính phủ ) thìtác hại cũng không kém: sức ép lạm phát gia tăng, chi phí dịch vụ nợ bằngngoại tệ tăng nhanh

1.3.5 Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái

- Công cụ tác động trực tiếp vào tỷ giá hối đoái gồm các nghiệp vụ củathị trường hối đoái (nghiệp vụ thị trường mở): Thông qua các nghiệp vụ muabán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quantrọng nhất của NHTW để giữ vững ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia.Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại

tệ trên thị trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của NHTW Việccan thiệp này phải là hành động có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tạicũng như chiều hướng phát triển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ

và giá cả

- Công cụ tác động gián tiếp vào tỷ giá hối đoái lãi suất tái chiết khấu:Khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu, sẽ có tác động làm tăng mặt bằng

Trang 37

lãi suất thị trường Lãi suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệchạy vào làm cho nội tệ lên giá Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tácdụng ngược lại.

Ngoài hai công cụ cơ bản nói trên, các quốc gia còn sử dụng một loạtcông cụ khác như qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc ngoại tệ với NHTM, qui địnhlãi suất trần kém hấp dẫn với ngoại tệ, biện pháp kết hối yêu cầu thể nhân vàpháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán cho tổ chức được phép kinh doanhngoại hối…

1.3.6 Mối quan hệ chính sách tỷ giá hối đoái và các chính sách kinh tế

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do NHTW thông quacác công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiềncung ứng (hoặc lãi suất) căn cứ vào nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế nhằm đạtđược các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việc làm, thỏa mãn các yêucầu trước mắt cũng như lâu dài của nền kinh tế

Tùy thuộc điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà chính sách tiền tệ cóthể được xác lập theo hai hướng: Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền,giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạmphát tăng - chính sách tiền tệ chống thất nghiệp); hoặc chính sách tiền tệ thuhẹp (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ

đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng - chính sách tiền tệ ổn định giátrị đồng tiền) Chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành trong chính sách vĩ

mô của Nhà nước Về thực chất điều chỉnh quan hệ giữa tổng cung và tổngcầu tiền tệ, giữa tiền và hàng trên 4 lĩnh vực quan trọng nhất

- Khối lượng cung ứng tiền

- Kiểm soát hoạt động tín dụng trong nền kinh tế

- Kiểm soát ngoại hối

- Kiểm soát việc tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Trang 38

Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận trong chính sách tiền tệ

Để chính sách tiền tệ có hiệu quả thì khi tương thích với chính sách tàikhóa Chính sách tài khóa liên quan đến chi tiêu chính phủ nhằm tăng GDP.Chính sách tài khóa mở rộng (chi tiêu chính phủ tăng) đi kèm với chính sáchtiền tệ mở rộng(cung tiền tăng) Ngược lại, chính sách tài khóa thắt chặt (chitiêu chính phủ giảm) đi kèm với chính sách tiền tệ thu hẹp (cung tiền giảm)

Để định giá bản tệ cao, thường kéo theo sự gia tăng lãi suất cho vaytrong nước và giảm cung tiền trong chính sách tiền tệ Để phá giá, giảm giábản tệ thường kéo theo sự giảm lãi suất và tăng cung tiền trong chính sáchtiền tệ

Lý thuyết bộ ba bất khả thi phát biểu rằng: một quốc gia không thể đồngthời đạt được cùng một lúc ba mục tiêu chính sách vĩ mô là: (i) ổn định tỷ giá;(ii) tự do hóa tài khoản vốn; và (iii) chính sách tiền tệ độc lập; trong đó, chínhsách tiền tệ độc lập được hiểu là khả năng NHTW có thể chủ động thực thicác công cụ chính sách tiền tệ thích hợp với các mục tiêu đã xác định - ví dụkhi nền kinh tế quá nóng, NHTW có thể tăng lãi suất và giảm cung tiền; haykhi nền kinh tế suy thoái, NHTW có thể giảm lãi suất và tăng cung tiền, màkhông bị tác động và ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như biến động dòng vốnvào ra nền kinh tế Chính sách tiền tệ độc lập cho phép gia tăng hiệu quảchính sách khi các công cụ đưa ra có thể tác động đến kết quả của nền kinh tếtheo định hướng mục tiêu mong muốn

GDP=C+I+G+X-MGDP là tổng sản phẩm quốc nội

C là tiêu dùng trong nước

I là đầu tư trong nước

G là chi tiêu chính phủ

X là xuất khẩu

Trang 39

M là nhập khẩu

Một nền kinh tế sẽ gặp vấn đề khi tiêu dùng C giảm do nạn thất nghiệphoặc do gánh nặng về nợ Đầu tư độc lập với tiêu dùng nhưng liên hệ chặt chẽvới tiêu dùng Một doanh nghiệp sẽ không mở rộng sản xuất nếu họ không kỳvọng người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của họ trong tương lai gần Chi tiêu công

G có thể mở rộng (chính sách tài khóa mở rộng) nhưng vấn đề là chính phủ phảiphụ thuộc vào tiền thuế hay tiền đi vay, điều này bị hạn chế trong thời buổi kinh

tế khó khăn Lựa chọn duy nhất còn lại để tăng trưởng là tăng xuất khẩu ròng(X-M) Và cách nhanh nhất để làm được điều này là hạ giá đồng nội tệ Songhiện nay với xu thế chuỗi giá trị toàn cầu, một nước phải nhập khẩu mới xuấtkhẩu được thì chưa chắc phá giá đã có thể cải thiện cán cân thương mại, tăngviệc làm, mà điều chắc chắn phá giá sẽ làm lạm phát tăng Hơn nữa, phá giá sẽchịu nguy cơ phá giá trả đũa của đối tác thương mại

1.4 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại

1.4.1 Hiệu ứng tuyến J

Tỷ giá thực lớn hơn 1 thì giá trị thực của đồng ngoại tệ tăng giá thực sovới giá trị đồng nội tệ Phá giá dẫn tới giảm giá hàng xuất khẩu định danhbằng ngoại tệ, do đó nhu cầu đối với hàng xuất khẩu tăng lên Đồng thời, giáhàng nhập khẩu định danh bằng nội tệ trở nên cao hơn, làm giảm nhu cầu đốivới hàng nhập khẩu Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm làm cán cân thương mạiđược cải thiện

Để xác định định lượng tác động tỷ giá lên cán cân thương mại, ta chỉ cóthể dùng tỷ giá danh nghĩa song phương của hai nước

Xét hai quốc gia bất kì, giả sử đó là Mỹ và Việt Nam trong đó Mỹ đóngvai trò là nước ngoài, còn Việt Nam là trong nước

Cán cân thương mại tính bằng nội tệ như sau:

TB= P.Q - E.P*.Q

Trang 40

Trong đó:

TB là cán cân thương mại

P là giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ (VND); Q là khối lượngxuất khẩu

E là tỷ giá tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ

P* là giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ (USD); Q là khối lượngnhập khẩu

Khi tỷ giá thay đổi sẽ gây ra hiệu giá cả (tỷ giá ảnh hưởng đến giá hànghóa) và hiệu ứng khối lượng (tỷ giá thông qua giá cả ảnh hưởng đến khốilượng xuất nhập khẩu) làm cho cán cân thương mại thay đổi trong ngắn hạn

và dài hạn khác nhau Cán cân thương mại sẽ biến động ngược chiều với biếnđộng của tỷ giá trong ngắn hạn, và biến động cùng chiều với biến động tỷ giátrong dài hạn còn gọi là hiệu ứng tuyến J như bảng 1.3

Như vậy, giảm giá nội tệ trong ngắn hạn tuy có hại cho cán cân thươngmại trong ngắn hạn nhưng về dài hạn sẽ cải thiện cán cân thương mại Còntăng giá nội tệ chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại trong ngắn hạn, và nó sẽkhông được áp dụng lâu vì sẽ làm xấu cán cân thương mại trong dài hạn.Nguyên nhân sự biến động ngược chiều của cán cân thương mại với biếnđộng của tỷ giá trong ngắn hạn:

Cán cân thương mại biến động ngược chiều với biến động của tỷ giátrong ngắn hạn, còn gọi là hiện tượng ''tính giảm và tính trễ'' trong tác độngcủa tỷ giá hối đoái (hiệu ứng tuyến J) là do các nguyên nhân sau:

-Nguyên nhân từ phía hiệu ứng khối lượng:

Q và Q thay đổi ít trong ngắn hạn do cần thời gian để người tiêu dùng vànhà kinh doanh xuất nhập khẩu tìm hiểu và tin tưởng bạn hàng, đối tác mới vàsản phẩm mới so với thói quen kinh doanh và tiêu dùng của họ; nhà sản xuấtcần thời gian để mở rộng qui mô sản xuất của mình

Ngày đăng: 04/07/2021, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12) Nguyễn Thị Hiền (2011), Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và Cán cân thanh toán quốc tế - lý luận và thực tiễn tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế – Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và Cán cânthanh toán quốc tế - lý luận và thực tiễn tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2011
13) Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh -Viện Kinh tế (2013), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hệ cao cấp lý luận chính trị, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin về thời kì quá độ lênchủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hệ cao cấp lý luận chính trị
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh -Viện Kinh tế
Nhà XB: NXB Chínhtrị - Hành chính
Năm: 2013
14) Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh -Viện Kinh tế (2013), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hệ cao cấp lý luận chính trị, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin về phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa hệ cao cấp lý luận chính trị
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh -Viện Kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trị -Hành chính
Năm: 2013
15) Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hằng, Vũ Phạm Hải Đăng (2011), 2000- 2011: Mức độ sai lệch và tác động đối với xuất khẩu, NXB Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2000-2011: Mức độ sai lệch và tác động đối với xuất khẩu
Tác giả: Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hằng, Vũ Phạm Hải Đăng
Nhà XB: NXB Tri thức
Năm: 2011
16) Hoàng Thị Lan Hương (2013), Hoàn thiện chính sách tỷ giá ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách tỷ giá ở Việt Namgiai đoạn 2010 - 2020
Tác giả: Hoàng Thị Lan Hương
Năm: 2013
17) PGS.TS. Nguyễn Minh Khải - PGS.TS. Bùi Ngọc Quỵnh (Đồng chủ biên), Tìm hiểu tác phẩm tư bản của C.Mac, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tác phẩm tư bản của C.Mac
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
18) C. Mác – Ph.Ăngghen (2002), Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác – Ph.Ăngghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc giaSự Thật
Năm: 2002
19) C. Mác – Ph.Ăngghen (2002), Toàn tập, tập 23, NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác – Ph.Ăngghen
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc giaSự Thật
Năm: 2002
20) Nguyễn Thị Tuyết Nga (2009), Các giải pháp nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong quá trình hội nhập đối với nền kinh tế tại Việt Nam , Luận án tiến sĩ, Trường Đại học ngân hàng TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nâng cao vai trò của tỷ giáhối đoái trong quá trình hội nhập đối với nền kinh tế tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nga
Năm: 2009
21) Tô Kim Ngọc (chủ biên) (2008), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng , NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tiền tệ - ngân hàng
Tác giả: Tô Kim Ngọc (chủ biên)
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2008
22) Nguyễn Văn Ngọc (2013) – Bài giảng kinh tế vĩ mô – NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế vĩ mô
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế quốc dân
23) Nguyễn Nhâm (2010), Đồng nhân dân tệ tăng giá tác động tới Việt Nam như thế nào?, Tạp chí Thông tin tài chính số 17/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng nhân dân tệ tăng giá tác động tới Việt Namnhư thế nào
Tác giả: Nguyễn Nhâm
Năm: 2010
24) TS. Trương Thị Mỹ Nhân(2012), Tác động của tự do hóa tài chính đối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của tự do hóa tài chính đốivới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: TS. Trương Thị Mỹ Nhân
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
25) PGS.TS Trần Văn Phòng (Chủ biên) (2007), Sổ tay thuật ngữ các môn khoa học Mác – Lênin, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thuật ngữ các mônkhoa học Mác – Lênin
Tác giả: PGS.TS Trần Văn Phòng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2007
26) James Rickard(2014), Các cuộc chiến tranh tiền tệ, NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cuộc chiến tranh tiền tệ
Tác giả: James Rickard
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2014
27) Nguyễn Đình Thọ (2011), Biến động Cán cân thanh toán và vấn đề nhập khẩu lạm phát ở Việt Nam, Tạp chí tài chính tiền tệ số 3+4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động Cán cân thanh toán và vấn đề nhậpkhẩu lạm phát ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Năm: 2011
28) Nguyễn Thị Thư (2002), Tỷ giá hối đoái: Chính sách và tác động của nó tới hoạt động ngoại thương, Luận án tiến sĩ, Học viện ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá hối đoái: Chính sách và tác động của nótới hoạt động ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Thị Thư
Năm: 2002
29) Nguyễn Văn Tiến (2004), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giaodịch kinh doanh ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
30) Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
31) Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính- tiền tệ- ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính- tiền tệ- ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2009

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w