Sử dụng các dải phổ đặc biệt khác nhau để quan trắc các đối tượng ghi nhậnđối tượng, nhờ khả năng này mà tư liệu viễn thám được ứng dụng cho nhiều mục đích, trong đó có nghiên cứu về khí
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp, Phòng Đào tạo Sau đại học –Trường Đại học Nông lâm Huế Xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành
và tình cảm quý mến nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Huỳnh Văn Chương, ngườihướng dẫn khoa học, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thựchiện và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo: Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa ThiênHuế, Trung tâm kỹ thuật địa chính tỉnh Thừa Thiên Huế, đã giúp đỡ tận tình, tạođiều kiện để tôi hoàn thiện đề tài này
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đãgóp ý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Thừa Thiên Huế, ngày 25 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thanh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các số liệutrong vùng nghiên cứu của luận văn là trung thực, đầy đủ và chưa được sử dụng để bảo
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Tính cấp thiết của đề tài 1
II Mục tiêu chung của đề tài 1
III Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1
IV Những điểm mới của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Tổng quan về viễn thám 3
1.1.1.1 Định nghĩa về viễn thám 3
1.1.1.2 Ưu điểm của công nghệ viễn thám 3
1.1.1.3 Giới thiệu khái quát về ảnh vệ tinh MODIS 4
1.1.1.4 Giới thiệu về phần mềm xử lý ảnh ENVI 9
1.1.1.5 Tổng quan về phần mềm ENVI 10
1.1.1.6 Các chức năng cơ bản của phần mềm ENVI 10
1.1.2 Khái niệm và phân loại đất trồng lúa 17
1.1.2.1 Khái niệm đất trồng lúa 17
1.1.2.2 Phân loại đất trồng lúa 17
1.1.2.3 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa 18
1.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu 23
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 23
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 26
1.3 Các công trình liên quan đến đề tài 27
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Mục tiêu cụ thể 30
2.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 30
2.3 Nội dung nghiên cứu và các kết quả đạt được 30
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Phương pháp thống kê 30
2.4.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 31
2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 31
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.4.5 Phương pháp xử lý ảnh bằng công nghệ số 31
Trang 4Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 34
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 40
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 41
3.2 Tình hình sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 42
3.2.1 Tình hình chung 42
3.2.2 Kết quả sản xuất lúa năm 2013 43
3.2.3 Công tác chỉ đạo 43
3.2.4 Lịch thời vụ gieo cấy các giống lúa trong vụ Hè thu 2014 và Đông Xuân 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 47
3.3 Kết quả thực hiện quy trình phân tích ảnh viễn thám MODIS TERRA/AQUA 48
3.3.1 Mở ảnh trên phần mềm ENVI 48
3.3.2 Cắt ảnh 51
3.3.3 Nắn chỉnh ảnh 51
3.3.4 Che ảnh 51
3.3.5 Chuyển ảnh về hệ tọa độ UTM WGS 84 52
3.3.6 Phân loại chỉ số NDVI trên phần mềm ENVI 4.7 53
3.3.7 Chuyển dữ liệu từ định dạng raster sang vector 56
3.3.8 Biên tập bản đồ ảnh vệ tinh trên ENVI – Quick Map 58
3.3.9 Mở ảnh viễn thám trên phần mềm Arc Map 58
3.4 Xác định mối quan hệ giữa NDVI với sự phát triển của cây lúa 60
3.4.1 Tạo chuỗi NDVI đa thời gian 60
3.4.2 Kết quả tính toán chỉ số NDVI tương ứng với sự phát triển của cây lúa 63
3.5 Kết quả theo dõi diễn biến công tác xuống giống và thu hoạch cây lúa 68
3.5.1 Kết quả theo dõi tiến độ xuống giống cây lúa vụ Hè Thu 2014 và vụ Đông xuân 2015 68 3.5.2 Kết quả theo dõi tiến độ thu hoạch cây lúa vụ Hè Thu 2014 và vụ Đông xuân 2015 71 3.6 Những ưu điểm và tồn tại của ứng dụng 73
2.6.1 Ưu điểm 73
3.6.2 Nhược điểm 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDKH Biến đổi khí hậuCHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dânDVI Difference Vegetation Index
SAVI Soil Adjusted Vegetation IndexTSAVI Transformed Soil Adjusted Vegetation IndexVCI Vegetation condition index
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của vệ tinh MODIS 5
Bảng 1.2 Các ứng dụng của các band phổ của ảnh MODIS 5
Bảng 1.3 Các phương pháp tính toán chỉ số thực vật [11] 8
Bảng 2.1 Công thức tính chỉ số khác biệt thực vật [11] 33
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2010 38
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 [6] 39
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất lúa năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 43
Bảng 3.4 Thời vụ gieo cấy các giống lúa vụ Hè thu 2014 [13] 47
Bảng 3.5 Thời vụ gieo cấy các giống lúa vụ Đông xuân 2014 – 2015 [14] 47
Bảng 3.6 Các kênh phổ của đầu đo MODIS được sử dụng trong việc tính toán chỉ số NDVI 48 Bảng 3.7 Chỉ số NDVI của các ảnh trong hai vụ hè thu 2014 và đông xuân 2015 tỉnh Thừa Thiên Huế 62
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát thực địa và giám sát chỉ số thực vật NDVI vụ Hè thu 2014 63 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực địa và giám sát chỉ số thực vật NDVI vụ Đông xuân 2015 64 Bảng 3.10 Tiêu chuẩn để phân loại sử dụng đất 66
Bảng 3.11 Chỉ số thực vật NDVI tương ứng với sự phát triển của cây lúa 67
Bảng 3.12 Kết quả giải đoán diện tích xuống giống lúa (ha) các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17/05/2014 70
Bảng 3.13 Kết quả giải đoán diện tích xuống giống lúa (ha) các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 09/01/2015 70
Bảng 3.14 Kết quả giải đoán diện tích thu hoạch lúa (ha) các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 21/08/2014 73
Bảng 3.15 Kết quả giải đoán diện tích thu hoạch lúa (ha) các huyện, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17/05/2015 73
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô phỏng chỉ số NDVI
Hình 1.3 Các kiểu sinh trưởng khác nhau của cây lúa
Hình 1.4 Sự tích lũy carbohydrate trong các bộ phận khác nhau qua các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Hình 1.5 Sự phát triển của hạt lúa qua các giai đoạn sau khi trổ
Hình 1.6 So sánh 3 giai đoạn sinh trưởng của cây lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau 22
Hình 1.7 Biến động chỉ số NDVI qua các năm đồng bằng sông Hồng
Hình 1.8 Biến động chỉ số NDVI qua các năm đồng bằng Sông Cửu Long
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất tỉnh thừa thiên Huế năm 2010
Hình 3.3 Cách hiển thị ảnh MODIS bằng phần mềm ENVI và các thông tin ảnh
Hình 3.4 Ảnh EVI trên phần mềm ENVI 4.7
Hình 3.5 Ảnh NDVI mở trên phần mềm ENVI 4.7
Hình 3.6 Ảnh tổ hợp màu theo thứ tự các band NIR-Blue-Red mở trên phần mềm ENVI 4.7
Hình 3.7 Ảnh MODIS khu vực Thừa Thiên Huế trước và sau khi cắt
Hình 3.8 Khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế sau khi cắt ảnh
Hình 3.9 Hộp thoại Convert Map Projection Parameter
Hình 3.10 Ảnh Modis tỉnh Thừa Thiên Huế trước và sau khi chuyển đổi hệ tọa độ
Hình 3.11 Phân loại chỉ số NDVI thành các lớp
Hình 3.12 Bản đồ thể hiện chỉ số thực vật ngày 17/05/2014
Hình 3.13 Bản đồ thể hiện chỉ số thực vật ngày ngày 21/8/2014
Hình 3.14 Bản đồ thể hiện chỉ số thực vật ngày ngày 09/01/2015
Hình 3.15 Bản đồ thể hiện chỉ số thực vật ngày ngày 17/05/2015
Hình 3.16 Chuyển đổi dữ liệu từ định dạng raster sang vector
Hình 3.17 Các hộp thoại trong bước chuyển đổi định dạng dữ liệu
Hình 3.18 Các lựa chọn trình bày bản đồ
Hình 3.19 Hộp thoại cài đặt hệ tọa độ
Hình 3.20 Cách tạo chuỗi ảnh NDVI đa thời gian
Trang 8Hình 3.21 Kết quả tạo chuỗi ảnh NDVI 61
Hình 3.22 Ảnh tổ hợp tháng 5 được cắt theo vùng đất trồng lúa và load theo thứ tự band
1, 2, 3 trong ENVI 61Hình 3.23 Bản đồ các điểm khảo sát thực địa 65
Hình 3.24 Chỉ số biến động NDIV qua từng ảnh của điểm khảo sát 66
Hình 3.25 Sự phát của cây lúa qua các tháng trong vụ Hè Thu năm 2014 và vụ Đông
Xuân 2014 - 2015 67Hình 3.26 Bản đồ thể hiện diện tích xuống giống tỉnh Thừa Thiên Huế vụ lúa Hè Thu
2014 ngày 17/05/2015 68Hình 3.27 Bản đồ thể hiện diện tích xuống giống tỉnh Thừa Thiên Huế vụ lúa Đông Xuân
2014 – 2015 ngày 09/01/2015 69Hình 3.28 Bản đồ thể hiện diện tích thu hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế vụ lúa Hè Thu 2014
ngày 21/08/2014 71Hình 3.29 Bản đồ thể hiện diện tích thu hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế vụ lúa Đông Xuân
2014 – 2015 ngày 17/05/2015 72
Trang 9MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam từ trước đến nay vẫn là một nước nông nghiệp Nông nghiệp, nôngthôn, nông dân Việt Nam đã, đang có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của đất
nước Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang nặng tính bao cấp chuyển sang
nền kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề kinh tế, xã
hội, cũng như môi trường Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam cần
phải nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, trong đó có sản xuất lúa, từ cơ sở đó
nâng cao thu nhập cho người dân [16]
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thế giới nóichung và công nghệ viễn thám nói riêng đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều
ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc biệt, ảnh viễn thám MODIS là ảnh được cung cấp
từ cơ quan hàng không vũ trụ quốc gia Hoa Kỳ (NASA) Ảnh có độ phủ rộng và độ phân
giải thời gian cao đã và đang được nghiên cứu ứng dụng ở nhiều nơi trên thế giới
Thừa Thiên Huế với tổng diện tích canh tác hơn 27000 ha [20], là một trongnhững tỉnh có vựa lúa lớn của miền Trung Việt Nam Do đó việc sản xuất lúa của tỉnh
có ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất hàng hóa cũng như xuất khẩu của địa phương nói
riêng và cả nước nói chung Cho đến nay, công tác điều tra thống kê và thành lập bản
đồ hiện trạng cũng như theo dõi tiến độ xuống giống và thu hoạch chủ yếu vẫn dựa
trên công tác điều tra, khảo sát thực địa, báo cáo Điều này không đảm bảo độ chính
xác và đòi hỏi tốn nhiều thời gian, kinh phí, cũng như không đáp ứng kịp thời nhu cầu
để đưa ra quyết định, hoạch định chính sách không đánh giá được hiện trạng thay đổi,
cơ cấu mùa vụ và sản lượng lương thực được sản xuất
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Huỳnh Văn
Chương, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám MODIS
TERRA/AQUA để theo dõi và quản lý mùa vụ trồng lúa tại tỉnh Thừa Thiên
Huế.” II Mục tiêu chung của đề tài
Nghiên cứu sử ảnh Viễn thám MODIS TERRA/AQUA để theo dõi tiến độxuống giống và thu hoạch lúa phục vụ cho quản lý điều hành mùa vụ của ngành nông
nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
BI. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1) Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoahọc và lý luận về việc quản lý, sử dụng ảnh viễn thám trong quản lý theo dõi xuống giống
và thu hoạch lúa Từ đó là tài liệu tham khảo để đề ra các chủ trương, chính sách và các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc khai thác các công nghệ vệ tinh
Trang 102) Ý nghĩa thực tiễn: Tạo ra công cụ theo dõi, giám sát giúp cho các nhà quản lý
có thể đưa ra các quyết định, kế hoạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế
IV Những điểm mới của đề tài
Đề tài là nghiên cứu đầu tiên về ứng dụng viễn thám và GIS vào việc quản lý xuống giống, thu hoạch lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tổng quan về viễn thám
Kỹ thuật viễn thám, một trong những thành tựu kỹ thuật vũ trụ đã đạt đến trình độ cao
và đã trở thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã
hội, đặc biệt có hiệu quả cao trong ứng dụng đối với lĩnh vực nông lâm nghiệp ở nhiều nước
trên thế giới, không những đối với các nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến
mà còn đối với các nước đang phát triển nền kinh tế hay còn lạc hậu Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã lắp đặt trạm thu vệ tinh Quốc gia, áp dụng công nghệ viễn thám và GIS trong thành
lập bản đồ hiện trạng và theo dõi mùa vụ ở Việt Nam là công việc rất cần thiết
1.1.1.1 Định nghĩa về viễn thám
Theo Võ Quang Minh (2010), viễn thám (Remote Sensing) được định nghĩa là sựthu thập và phân tích thông tin về các đối tượng, sự thu thập và phân tích này được thực
hiện từ một khoảng cách không gian không có sự tiếp xúc trực tiếp đến các vật thể
Phương pháp viễn thám là phương pháp sử dụng bức xạ điện từ như mộtphương tiện để điều tra và đo đạc đặc tính của đối tượng
Máy bay và vệ tinh là những vật mang chủ yếu cho quan trắc trong viễn thám
[11] 1.1.1.2 Ưu điểm của công nghệ viễn thám
Công nghệ viễn thám là một phần của công nghệ vũ trụ, tuy mới phát triểnnhưng đã nhanh chóng áp dụng trong nhiều lĩnh vực và được phổ biến rộng rãi ở các
nước phát triển Công nghệ phát triển đã trở thành phương tiện chủ đạo cho công tác
giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở cấp độ từng nước, từng khu vực và
trong phạm vi toàn cầu Khả năng ứng dụng công nghệ viễn thám ngày càng được
nâng cao, và đây là lý do dẫn đến tính phổ cập của công nghệ này Công nghệ viễn
thám có những ưu việt cơ bản sau:
Độ phủ trùm không gian của tư liệu bao gồm các thông tin tài nguyên, môitrường trên diện tích lớn của trái đất gồm cả những khu vực rất khó đến được như rừng
nguyên sinh, đầm lầy và hải đảo
Có khả năng giám sát sự biến đổi của tài nguyên, môi trường trái đất do chu kỳquan trắc lặp và liên tục trên cùng một đối tượng trái đất của các máy thu viễn thám
Khả năng này cho phép công nghệ viễn thám ghi lại được các biến đổi của tài nguyên,
môi trường giúp công tác giám sát, kiểm kê tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Sử dụng các dải phổ đặc biệt khác nhau để quan trắc các đối tượng (ghi nhậnđối tượng), nhờ khả năng này mà tư liệu viễn thám được ứng dụng cho nhiều mục
đích, trong đó có nghiên cứu về khí hậu, nhiệt độ của Trái đất
Trang 12Cung cấp nhanh các tư liệu ảnh số có độ phân giải cao và siêu cao, là dữ liệu cơbản cho việc thành lập và hiệu chỉnh hệ thống bản đồ quốc gia và hệ thống cơ sở dữ
liệu địa lý quốc gia
Với những ưu điểm trên, công nghệ viễn thám đã đang trở thành công nghệ chủđạo cho quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường nước ta hiện nay [11]
1.1.1.3 Giới thiệu khái quát về ảnh vệ tinh MODIS
Bộ cảm MODIS (Moderate Resolution Spectroradiometer) đặt trên vệ tinh Terra
và Aqua (gọi tắt là vệ tinh MODIS) Vệ tinh Terra được phóng vào quỹ đạo tháng 12
năm 1999 và vệ tinh Aqua được phóng vào tháng 5 năm 2002 với mục đích quan trắc,
theo dõi các thông tin về mặt đất, đại dương và khí quyển trên phạm vi toàn cầu Các
ứng dụng tiêu biểu có thể kể đến là nghiên cứu khí quyển, mây, thời tiết, lớp phủ thực
vật, biến động về nông nghiệp và lâm nghiệp…Trong khoảng thời gian một ngày đêm,
các đầu đo của các vệ tinh này sẽ quét gần hết Trái đất trừ một số giải hẹp ở vùng xích
đạo Trong mỗi phiên thu ta sẽ thu được dữ liệu tại 36 băng phổ (nếu phiên thu được
thực hiện vào ban ngày) hoặc tại các băng từ 20 đến 36 là các băng hồng ngoại nhiệt
(nếu phiên thu được thực hiện vào ban đêm) Theo thiết kế, các dữ liệu MODIS được
sử dụng để nghiên cứu các biến động toàn cầu cũng như các hiện tượng xảy ra trên mặt
đất, trong lòng đại dương và ở tầng thấp của khí quyển Các dữ liệu MODIS cũng
đóng một vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các mô hình tương tác đúng đắn
cho các hiện tượng xảy ra trên toàn bộ Trái đất Các mô hình này có thể được sử dụng
để dự báo trước những biến động môi trường [24]
Các thông số kỹ thuật của vệ tinh MODIS:
MODIS là một đầu đo bức xạ có độ bay cao (12 bit) tại 36 kênh phổ, việc sử dụng
dữ liệu sóng nằm trong khoảng từ 0,4 µm đến 14,4 µm là tùy thuộc vào yêu cầu của người
sử dụng Các kênh phổ này có độ phân giải không gian khác nhau: 2 kênh có độ phân giải
250 m, 5 kênh có độ phân giải 500 m, 29 kênh còn lại có độ phân giải 1000
m. Với góc chụp là 550 và độ cao quỹ đạo của Vệ tinh Terra là 705 km, độ rộng của dải
quét là 2330 km Chính điều này cho phép dữ liệu MODIS phủ kín toàn bộ Trái đất chỉ
trong thời gian một đến hai ngày
Đầu đo MODIS giúp các nhà khoa học quan trắc Trái đất như một thể thống nhất
Các dữ liệu quan trắc này cho phép chúng ta dự báo những biến động trong tương lai và
phân biệt các ảnh hưởng của các tác nhân tự nhiên và các tác nhân của các hoạt động của
con người tới môi trường Từ đó, chúng ta có thể xây dựng nên mô hình động lực học toàn
cầu của Trái đất bao gồm các mô hình của khí quyển, đại dương, lục địa, đồng thời tiên
đoán trước những sự thay đổi của các đối tượng này trước khi những thay đổi này xảy ra
Trang 13Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của vệ tinh MODIS
Độ cao vĩ đạo
Vĩ đạo Thời gian qua xích đạo Tốc độ quét
Độ phủ Kích thước Trọng lượng
Trang 15điểm khác biệt với các đối tượng khác là có sự phản xạ mạnh ở dải Green (0,5 – 0,6
µm) Do đó, có sự khác biệt lớn về độ sáng giữa các band gần hồng ngoại và band
Green Đặc điểm đó được gọi là tính chất xanh lá cây (Greeness) của đối tượng Như
vật giữa độ sáng (Brightness) và độ xanh (Greeness) có sự khác biệt lớn nhất về giá trị
DN Thông thường tổng độ sáng của các band cao hay thấp liên quan đến các loại đất
khác nhau Để hình dung rõ được ý nghĩa sự khác biệt đó, người ta tạo ra chỉ số thực
vật (Normal Different Vegetation Index) [15]
Bất kỳ vật thể nào trên bề mặt đất và khí quyển đều có tác dụng điện từ Đồngthời bất kỳ vật thể nào có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ không tuyệt đối (k = -274,160) đều
liên tục phát ra sóng điện từ (nhiệt bức xạ) Do thành phần cấu tạo của các vật thể trên
bề mặt trái đất và các thành phần vật chất trong bầu khí quyển là khác nhau nên sự hấp
thu hoặc phát xạ các sóng điện từ cũng khác nhau Dựa trên tính chất vật lý này ta có
thể xác định được các đặc trưng quang phổ khác nhau của bề mặt trái đất và khí quyển
bằng các dữ liệu viễn thám Một trong những đặc trưng quang phổ quan trọng nhất của
viễn thám là quang phổ thực vật, quang phổ phát xạ và phản xạ Albedo Từ những đặc
trưng này ta có thể tính toán được các chỉ số thực vật, làm cơ sở cho việc phân loại,
đánh giá trạng thái và biến động của lớp phủ về mặt
Theo Dương Văn Khảm (2007), các chỉ số thực vật được phân tách từ các băngnhìn thấy, cận hồng ngoại, hồng ngoại và dải đỏ là các tham số trung gian mà từ đó có
Trang 16thể thấy được các đặc tính khác nhau của thảm thực vật như: Sinh khối, chỉ số diệntích lá, khả năng quang hợp các sản phẩm sinh khối theo mùa Những đặc tính đó cóliên quan và phụ thuộc rất nhiều vào thực vật bao phủ và thời tiết, đặc tính sinh lý, sinhhóa và sâu bệnh… [8]
TSAVI (Transformed Soil
Adjusted Vegetation Index
– Chỉ số chuyển đổi có điều
Trang 17PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm
Trang 18đổi trạng thái lớp phủ thực vật, trên cơ sở đó biết được tác động của thời tiết, khí hậu đến
sinh quyển Trong đó IR, R là phổ phản xạ của kênh cận hồng ngoại và kênh đỏ Từ các
giá trị định lượng của NDVI ta có thể xác định được trạng thái sinh trưởng và phát triển
của thực vật nói chung và cây trồng nói riêng Ví dụ: Ở hình 1.1 là mô phổ chỉ số thực vật
NDVI, rõ ràng nếu cây xanh tốt (NDVI = 0,72) lớn hơn rất nhiều so với cây bị úa vàng
(NDVI = 0,14) Như vậy từ giá trị định lượng của NDVI có thể xác định trạng thái sinh
trưởng và phát triển của thực vật nói chung và cây trồng nói riêng [8]
0,5 − 0,80,5 + 0,8 = 0,72
0,4 − 0,30,4 + 0,3 = 0,14
Hình 1.1 Mô phỏng chỉ số NDVI [8] 1.1.1.4 Giới thiệu về phần mềm xử lý ảnh ENVI
ENVI “The Environment for Visualizing Imaged” là một phần mềm chuyên nghiệp
và có rất nhiều chức năng xử lý ảnh viễn thám, được viết bằng ngôn ngữ IDL (Interactive
Data Language) IDL là ngôn ngữ lập trình cấu trúc mạnh được dùng cho việc xử lý ảnh
tổng hợp để đáp ứng nhu cầu xử lý ảnh máy bay, ảnh vệ tinh và đáp ứng đầy đủ nhu cầu
cho việc ứng dụng viễn thám trong môi trường thân thiện và sáng tạo Hiện nay, ENVI
được sử dụng phổ biến trong công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi
trường vì ENVI là một phần mềm được thiết kế tốt để đáp ứng cho các nhu cầu xử lý ảnh
và cung cấp các công cụ cho việc hiển thị dữ liệu và phân tích ảnh ở các kích thước và các
loại ảnh khác nhau trong một môi trường thân thiện với người sử dụng
Các ưu điểm của ENVI được thể hiện ở cách tiếp cận trong công tác xử lý ảnh, đó làviệc kết hợp các kỹ thuật dựa trên kênh phổ và kỹ thuật dựa trên tập tin Khi dữ liệu được mở,
các kênh phổ được lưu vào danh sách chờ xử lý của chương trình, hoặc khi các tập tin được
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm
Trang 19mở, các kênh phổ của các tập tin được xử lý như một nhóm ENVI có tất cả các chức năng
xử lý ảnh cơ bản, trong chế độ tương tác với người sử dụng về đồ họa Đặc biệt trong khi
xử lý, ENVI không có giới hạn về kênh phổ được xử lý đồng thời do vậy các dữ liệu ảnh
siêu phổ cũng có thể được xử lý và phân tích bằng ENVI Hiện nay, ENVI phiên bản mới
có nhiều cải tiến hơn so với những phiên bản trước, có thêm nhiều chức năng và đặc biệt
là tốc độ đọc và xử lý dữ liệu nhanh hơn nhiều so với phiên bản trước [15]
1.1.1.5 Tổng quan về phần mềm ENVI
Phần mềm ENVI là một phần mềm xử lý giải đoán ảnh viễn thám rất mạnh, vớicác đặc điểm chính như sau:
Hiển thị, phân tích ảnh với nhiều kiểu dữ liệu và kích cỡ ảnh khác nhau
Môi trường giao diện thân thiện
Cho phép làm việc với từng kênh phổ riêng lẻ hoặc toàn bộ ảnh Khi một fileảnh được mở, mỗi kênh phổ của ảnh đó có thể được thao tác với tất cả các chức năng
hiện có của hệ thống Với nhiều file ảnh được mở, ta có thể dễ dàng lựa chọn các kênh
khả năng hiển thị với giao diện đồ họa dễ sử dụng
ENVI có nhiều phiên bản như 3.2, 3.5, 3.6, 4.0, 4.2, 4.3, 4.5, 4.7 Mỗi phiên bảnđược cải tiến và nâng cấp cho một hoặc một số modul
Dễ dàng mở rộng và tùy biến các ứng dụng Ngoài ra, người dùng có thể sử dụng ENVI trên các môi trường khác nhau như Windows, Macintosh, Linux hay Unix
Sản phẩm ảnh sau khi xử lý có thể xuất ra nhiều phần mềm biên tập bản đồ khác nhau như Mapinfo, Autocad, Microstation, Acrview…
1.1.1.6 Các chức năng cơ bản của phần mềm ENVI
ENVI được phát triển bởi các chuyên gia hàng đầu về hiển thị và xử lý ảnh
Đồng thời, ENVI cũng được xây dựng trên nền tảng mở nên cho phép người dùng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác
ENVI 4.5 có 12 modul với các chức năng cơ bản của từng modul như sau:
Trang 20a Modul File
Mở ảnh
Thông tin về ảnhTạo ảnh kiểm tra, xem cấu trúc dữ liệuLưu ảnh ở nhiều định dạng
Làm việc với ngôn ngữ IDL
Kiểm tra, xác lập thư mục chứa dữ liệu ENVI
Chọn lựa các thay đổi và thoát khỏi chương trình
Trang 21b Modul Basic tool
Thay đổi kích thước pixelCắt ảnh
Xoay ảnhChép các kênh ảnh
Chuyển đổi cách lưu trữ
Các chức năng tự tạo vùng mẫuKhảm
Cắt ảnh theo khu vực nghiên cứu
c Modul Classification
Phân loại có chọn mẫuPhân loại không chọn mẫuPhân loại theo cây quyết định
Xử lý sau phân loại
Trang 22e Modul Fillet
Các lựa chọn cho lọc ảnh
Trang 23f Modul Spectral
Thư viện phổPhổ cho vùng lấy mẫu
Xoay MNFChỉ số pixel gốcHiển thị n - chiềuCác phương pháp thành lập bản đồ
Phân tích phổ
Tính toán phổ
Tăng độ sắc nét ảnh
Trang 24g Modul Map
Đăng ký tọa độ ảnhHiệu chỉnh trực giaoKhảm
Hiệu chỉnh trực giao theo hệ tọa
độ địa lý
Hiệu chỉnh lưới chiếuChuyển đổi lưới chiếuTạo dữ liệu đa kênh từ các kênh ảnhTính toán phổ
Chuyển đổi hệ tọa độKết nối GPS
h Modul Vector
Mở file vectorTạo lớp vector mớiTạo lớp biên
Chuyển Raster sang VectorChuyển kết quả phân loại sangVectorRaster hóa dữ liệu điểm
Tạo DEM từ đường đồng mứcChuyển ROI, ANN, EVF sang DXF
Trang 25i Modul Topographic
Mở dữ liệu địa hình
Mô hình hóa địa hình
Tạo ảnh Hill ShadeThay các giá trị lỗiRaster hóa dữ liệu điểmTạo DEM từ đường đồng mứcHiển thị 3D
k Modul Radar
Mở dữ liệu ảnh RadarXác định khẩu độ
Hiệu chỉnh antenaGóc tới
LọcẢnh màu tổng hợpCác công cụ xử lý ảnh Radar
l Modul Help
Phần trợ giúpLựa chọn mô tả chuộtThông tin về ENVI
Trang 261.1.2 Khái niệm và phân loại đất trồng lúa
1.1.2.1 Khái niệm đất trồng lúa
Đất trồng lúa (kí hiệu là LUA): Là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lênhoặc trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép
nhưng trồng lúa là chính Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng
lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương [1]
1.1.2.2 Phân loại đất trồng lúa
a. Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): Là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc
thang) hàng năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen
canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ
hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm [1]
b.Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): Là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng năm chỉ trồng một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà
trồng thêm một vụ lúa hoặc cây hàng năm khác, hoặc có khó khăn đột xuất mà không
sử dụng trong thời gian không quá một năm [1]
c. Đất trồng lúa nương (LUN): Là đất nương, rẫy (đất dốc trên đồi, núi) để trồng lúa từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu
kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác [1]
Trang 271.1.2.3 Các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
Đời sống cây lúa bắt đầu từ khi hạt nãy mầm cho đến khi lúa chín Có thể chialàm 3 giai đoạn chính: giai đoạn tăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh
sản (sinh dục) và giai đoạn chín (Hình 1.2)
Hình 1.2 Biểu đồ sinh trưởng của một giống lúa 120 ngày không cảm quang [4]
a. Giai đoạn tăng trưởngGiai đoạn tăng trưởng bắt đầu từ khi hạt nảy mầm đến khi cây lúa bắt đầu phân hóađòng Giai đoạn này, cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dần và ra nhiều chồi mới (nở
bụi) Cây ra lá càng nhiều và kích thước lá ngày càng lớn giúp cây lúa nhận nhiều ánh
sáng mặt trời để quang hợp, hấp thụ chất dinh dưỡng, gia tăng chiều cao, nở bụi và chuẩn
bị cho các giai đoạn sau Trong điều kiện đầy đủ dinh dưỡng, ánh sáng, và thời tiết thuận
lợi, cây lúa có thể bắt đầu nở bụi khi có lá thứ 5 – 6 Chồi ra sớm trong nương mạ gọi là
chồi ngạnh trê Sau khi cấy, cây mạ mất một thời gian để hồi phục, bén rễ rồi nở bụi rất
nhanh, cùng với sự gia tăng chiều cao, kích thước là đến khi đạt số chồi tối đa thì không
tăng nữa mà các chồi yếu bắt đầu rụi dần (chồi vô hiệu hay còn gọi là chồi vô ích) số chồi
giảm xuống Thời điểm có chồi tối đa có thể đạt được trước, cùng lúc hay sau thời kỳ bắt
đầu phân hóa đòng tùy theo giống lúa (Hình 1.3) [4]
Trang 28Hình 1.3 Các kiểu sinh trưởng khác nhau của cây lúa [4]
A : Lúa cực sớm (75 - 85 ngày); B: Lúa ngắn ngày (90 - 110 ngày) ;
C : Lúa trung mùa (120 -150 ngày)
PI = Tương khối sơ khởi, F = Trổ bông, H = Thu hoạch
Thời gian sinh trưởng của các giống lúa kéo dài hay ngắn khác nhau chủ yếu là do giaiđoạn tăng trưởng này dài hay ngắn Thường các giống lúa rất ngắn ngày và ngắn ngày có giai
đoạn tăng trưởng ngắn và thời điểm phân hóa đòng có thể xảy ra trước (A) hoặc ngay khi cây
lúa đạt được chồi tối đa (B) Ngược lại, các giống lúa dài ngày (trên 4 tháng) thường đạt được
chồi tối đa trước khi phân hóa đòng (C) Đặc biệt, các giống lúa mùa quang cảm mạnh, nếu
gieo cấy sớm, thì sau khi đạt chồi tối đa, cây lúa tăng trưởng chậm lại và chờ đến khi có
quang kỳ thích hợp mới bắt đầu phân hóa đòng để trổ bông Thời gian này cây lúa sống chậm,
không sản sinh gì thêm gọi là thời kỳ ngưng tăng trưởng, có khi rất dài (Hình 1.6) Do đó, đối
với các giống lúa quang cảm mạnh, cần bố trí thời vụ gieo cấy căn cứ vào ngày trổ hàng năm
của giống, làm thế nào để thời kỳ ngưng tăng trưởng này càng ngắn càng tốt, nhưng phải đảm
bảo thời gian từ cấy đến phân hóa đòng ít nhất là 2 tháng, để cây lúa có đủ thời gian nở bụi,
đảm bảo đủ số bông trên đơn vị diện tích sau này
Trang 29Thông thường, số chồi hình thành bông (chồi hữu hiệu hay còn gọi là chồi cóích) thấp hơn so với số chồi tối đa và ổn định khoảng 10 ngày trước khi đạt được chồi
tối đa Các chồi ra sau đó, thường sẽ tự rụi đi không cho bông được do chồi nhỏ, yếu
không đủ khả năng cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng với các chồi khác, gọi là chồi vô
hiệu Trong canh tác, người ta hạn chế đến mức thấp nhất việc sinh ra số chồi vô hiệu
này bằng cách tạo điều kiện cho lúa nở bụi càng sớm càng tốt và khống chế sự mọc
thêm chồi từ khoảng 7 ngày trước khi phân hóa đòng trở đi, để tập trung dinh dưỡng
cho những chồi hữu hiệu [4]
b. Giai đoạn sinh sảnGiai đoạn sinh sản bắt đầu từ lúc phân hóa đòng đến khi lúa trổ bông Giai đoạnnày kéo dài khoảng 25 - 35 ngày, trung bình 30 ngày và giống lúa dài ngày hay ngắn
ngày thường không khác nhau nhiều Lúc này, số chồi vô hiệu giảm nhanh, chiều cao
tăng lên rõ rệt do sự vươn dài của 5 lóng trên cùng Đòng lúa hình thành và phát triển
qua nhiều giai đoạn, cuối cùng thoát ra khỏi bẹ của lá cờ: lúa trổ bông Trong suốt thời
gian này, nếu đầy đủ dinh dưỡng, mực nước thích hợp, ánh sáng nhiều, không sâu bệnh
và thời tiết thuận lợi thì bông lúa sẽ hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ đạt được kích
thước lớn nhất của giống, tạo điều kiện gia tăng trọng lượng hạt sau này [4]
c Giai đoạn chínGiai đoạn chín bắt đầu từ lúc lúa trổ bông đến lúc thu hoạch Giai đoạn này trungbình khoảng 30 ngày đối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt đới Tuy nhiên, nếu đất
ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa đạm, trời mưa ẩm, ít nắng trong thời gian này thì giai
đoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại Giai đoạn này cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
Thời kỳ chín sữa (ngậm sữa): Các chất dự trữ trong thân lá và sản phẩm quanghợp được chuyển vào trong hạt Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt là do quang hợp
ở giai đoạn sau khi trổ Do đó, các điều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh trưởng, phát
triển của cây lúa và thời tiết từ giai đoạn lúa trổ trở đi hết sức quan trọng đối với quá
trình hình thành năng suất lúa (Hình 1.4) Kích thước và trọng lượng hạt gạo tăng dần
làm đầy vỏ trấu Bông lúa nặng cong xuống nên gọi là lúa “cong trái me” Hạt gạo
chứa một dịch lỏng màu trắng đục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa
Thời kỳ chín sáp: Hạt mất nước, từ từ cô đặc lại, lúc bấy giờ vỏ trâu vẫn còn xanh
Thời kỳ chín vàng: Hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển sang màuvàng đặc thù của giống lúa, bắt đầu từ những hạt cuối cùng ở chót bông lan dần xuống
các hạt ở phần cổ bông nên gọi là “lúa đỏ đuôi”, lá già rụi dần
Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm độ hạt khoảng 20% hoặc thấphơn, tùy ẩm độ môi trường, lá xanh chuyển sang vàng và rụi dần Thời điểm thu hoạch
tốt nhất là khi 80% hạt lúa ngã sang màu trấu đặc trưng của giống (Hình 1.5) [4]
Trang 30Hình 1.4 Sự tích lũy carbohydrate trong các bộ phận khác nhau qua các giai đoạn
sinh trưởng của cây lúa [4]
Hình 1.5 Sự phát triển của hạt lúa qua các giai đoạn sau khi trổ [4]
Trang 31CÂY LÚA 90 NGÀY (không quang cảm)
CÂY LÚA 100 NGÀY (không quang cảm)
CÂY LÚA 120 NGÀY (không quang cảm)
CÂY LÚA MÙA (5 – 6 tháng) (quang cảm)
Hình 1.6 So sánh 3 giai đoạn sinh trưởng của cây lúa có thời gian sinh trưởng khác nhau [4]
Trang 321.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Việc sử dụng kết hợp viễn thám cho nhiều mục đích khác nhau đã trở nên rấtphổ biến trên toàn thế giới trong thời đại ngày nay
Viễn thám bắt đầu được xây dựng ở Canada từ những năm 60 của thế kỷ XX và
đã được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới Sau khi vệ tinh
quan sát Trái đất Landsat đầu tiên được phóng vào năm 1972, các dữ liệu viễn thám
được xem là nguồn thông tin đầu vào quan trọng của GIS nhờ những tiến bộ về kỹ
thuật của nó Ngày nay, Trái đất được nghiên cứu thông qua một dải quang phổ rộng
với nhiều bước sóng khác nhau từ dải sóng nhìn thấy được đến dải sóng hồng ngoại
nhiệt Các thế hệ vệ tinh mới được bổ sung thêm các tính năng quan sát trái đất tốt hơn
với những quy mô không gian khác nhau Vệ tinh cung cấp một lượng thông tin khổng
lồ và phong phú về các phản ứng quang phổ của các hợp phần của trái đất như đất,
nước, thực vật Chính các phản ứng này sau đó sẽ phản ánh bản chất sinh lý của trái
đất và các hiện tượng diễn ra trong tự nhiên bao gồm cả các hoạt động của con người
Nhờ khả năng phân tích không gian, thời gian và mô hình hoá
Có thể nói lâm nghiệp là một trong những lĩnh vực đầu tiên áp dụng thành tựucủa công nghệ viễn thám Hiện nay, việc sử dụng tư liệu viễn thám trong thành lập bản
đồ rừng, theo dõi biến động, chặt phá rừng đã trở thành công nghệ phổ biến trên thế
giới Tích hợp dữ liệu viễn thám với hệ thống thông tin địa lý (GIS) có thể dự báo
những khu vực có nguy cơ cháy rừng; dự báo sự suy giảm diện tích rừng trên quy mô
toàn cầu do biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số Xét một ví dụ về kết hợp giữa viễn
thám và GIS trong nghiên cứu cháy rừng: nhờ có công nghệ viễn thám con người đã sử
dụng những tấm ảnh viễn thám chụp được để phân loại rừng Còn dữ liệu GIS sẽ cung
cấp các thông tin về địa hình, khí hậu, mạng lưới thuỷ văn, những thông tin về khu vực
nghiên cứu Trên cơ sở đó các thông tin tích hợp sẽ chỉ ra các khu vực có nguy cơ cháy
rừng ở mức độ khác nhau
Trong nghiên cứu địa chất: Người ta sử dụng tư liệu viễn thám kết hợp với GIS
để thành lập các bản đồ kiến tạo, các cấu trúc địa chất
Trong lĩnh vực nông nghiệp và sử dụng đất: Đối với nhiều quốc gia trên thế giới đểquản lý và quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả họ đã sử dụng công nghệ
viễn thám kết hợp với dữ liệu GIS Như ở Nhật Bản để đưa ra những đánh giá về năng
suất thực ban đầu cho các nước Châu Á người ta sử dụng viễn thám và GIS kết hợp với dữ
liệu thống kê về các sản phẩm nông nghiệp [26] Hay ở Trung Quốc đã sử dụng ảnh SAR
ở các thời điểm khác nhau trên cơ sở kết hợp với bản đồ địa hình, bản đồ sử dụng đất để
cập nhật nhanh bản đồ đất trồng lúa cho các tỉnh [27] Ngoài ra để đánh giá mức độ thích
hợp của đất đối với các loại cây trồng nông nghiệp thì tư liệu viễn thám
Trang 33được sử dụng để phân loại các đối tượng sử dụng đất còn dữ liệu GIS là các bản đồ
nông hoá thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, bản đồ chế độ tưới tiêu [28]
Trong nghiên cứu môi trường, tài nguyên thiên nhiên: Trong vài năm trở lại đây thiênnhiên có nhiều biến động bất thường xảy ra và đã gây hậu quả thiệt hại về người và của vô
cùng to lớn đối với con người Những thảm họa xảy ra như sóng thần, lũ lụt, hiện tượng hiệu
ứng nhà kính,… xuất phát từ thực tế đó việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong
nghiên cứu môi trường toàn cầu là vô cùng cần thiết, có ý nghĩa quan trọng Những ứng dụng
quan trọng được kể đến là thành lập bản đồ độ sâu ngập lụt, dự báo nguy cơ trượt lở đất,…
Việc nghiên cứu sử dụng ảnh viễn thám đã được thực hiện ở nhiều quốc gia
Trong đó phương pháp được sử dụng hiệu quả nhất là kết hợp tư liệu ảnh viễn thám và
GIS Dưới đây là một số ứng dụng của ảnh viễn thám tại một số nước trên thế giới
Ở Hy Lạp, việc thành lập bản đồ biến động lớp phủ và bản đồ biến động sửdụng đất tỷ lệ lớn từ tư liệu ảnh viễn thám đã được nghiên cứu thực nghiệm trên khu
vực đảo Lesvos thuộc vùng biển Địa Trung Hải Khu vực nghiên cứu rộng 163.000ha,
tư liệu ảnh thu thập được gồm 6 thời điểm kéo dài trong 27 năm Gồm ảnh Landsat
MSS 1975, TM 1987, TM 1995, TM 1999, ETM 2000, ETM 2001
Các ảnh vệ tinh được phân loại độc lập theo phương pháp xác suất cực đại dựatrên các vùng mẫu được lựa chọn từ số liệu mặt đất, từ ảnh hàng không và ảnh vệ tinh
độ phân giải cao như Ikonos, Quickbird
Dữ liệu ảnh sau phân loại được xử lý dựa trên mạng xác suất điều kiện gồm cácnút thể hiện sự thay đổi ngẫu nhiên và các cạnh thể hiện sự phụ thuộc vào các điều
kiện giả định Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để thành lập bản đồ biến động sử
dụng đất ở các thời điểm từ mạng đó Khi đó độ chính xác của bản đồ biến động sử
dụng đất phụ thuộc vào độ chính xác của ảnh sau nắn chỉnh, độ chính xác phân loại và
độ chính xác của bản đồ biến động sử dụng đất
Ở Malaysia, để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất của huyện Rawang tỉnhSelangor, Trung tâm viễn thám Kalaysian đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh Landsat TM
chụp năm 1988 và năm 1995 trên khu vực nghiên cứu rộng 441km2
Ảnh chụp năm 1988 được nắn chỉnh hình học theo bản đồ địa hình, sau đó ảnhchụp năm 1995 được nắn theo ảnh năm 1988 theo phương pháp nắn ảnh về ảnh với sai
số trung phương nhỏ hơn 0,5 pixel [22]
Sử dụng tất cả các kênh để tổ hợp màu giả Dùng phương pháp phân loại trựctiếp ảnh đa thời gian và thành lập bản đồ lớp phủ Để tìm ra thông tin về sử dụng đất từ
các lớp phủ, tác giả đã kết hợp với dữ liệu bản đồ và các tri thức cơ sở sau đó biểu diễn
chúng theo đúng quy phạm Cuối cùng kết hợp bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các hiểu
biết về lớp phủ thực vật để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất
Trang 34Để nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động con người đến sự thay đổi sử dụngđất và lớp phủ thực vật, các nhà nghiên cứu đã chọn thực nghiệm 5 vùng nghiên cứu
trên toàn bộ lãnh thổ phía Bắc (huyện Mae Chaem thành phố Chiang Mai), phía Tây
(Kanchanaburi), phía Nam (The Ao Sawi Area), phía Đông (The Eastern Sea Board)
phía Đông Bắc (Phusithan, Sakol Nakorn-Nakorn Phanom) [21]
Tư liệu nghiên cứu là ảnh vệ tinh Landsat năm 1990, 1999 Phương phápnghiên cứu là phương pháp được sử dụng rộng rãi Đầu tiên tiến hành phân loại độc
lập hai ảnh vệ tinh sau đó sử dụng chức năng phân tích không gian của GIS để tính
toán biến động và thành lập bản đồ biến động
Quá trình đô thị hóa dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng của lớp phủ thực vật và
sử dụng đất Để xác định thay đổi sử dụng đất đô thị và vùng ngoại ô của hai thành
phố Polost và Novopolost, người ta đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh SPOT
Tư liệu viễn thám của khu vực nghiên cứu là ảnh SPOT 3 chụp ngày 24/6/1994
độ phân giải 20m (kênh toàn sắc 10m) và ảnh SPOT 5 chụp ngày 19/6/2002 độ phân
giải 10m Các ảnh được nắn chỉnh hình học về lưới chiếu UTM-84 Các kết quả phân
tích thực hiện bằng phần mềm PCI Geomatic Nghiên cứu được thực hiện theo hai
phương pháp đó là phương pháp phân loại ảnh đa thời gian và phương pháp so sánh
sau phân loại
Ảnh đa thời gian năm 1999 - 2002 được tạo ra trên 3 kênh ảnh XS1, XS2, XS3
Ảnh năm 2002 được tái chia mẫu theo phương pháp người láng giếng gần nhất để có
cùng độ phân giải với ảnh năm 1994, và dùng phép biến đổi Histogram để chuyển từ
hệ RGB sang hệ HIS Phương pháp này không cần hiệu chỉnh khí quyển nhưng cần
thận trọng trong quá trình lựa chọn vùng biến động và không biến động
Đối với phương pháp so sánh sau phân loại tác giả đã phân loại bằng nhiềuphương pháp khác nhau để chọn ra phương pháp có độ chính xác cao nhất như phân
loại không kiểm định, phân loại có kiểm định theo xác suất cực đại, phương pháp sử
dụng trí tuệ nhân tạo
Kết quả thực nghiệm đạt được như sau:
Phương pháp thứ nhất: Có ba ảnh khác nhau được tạo ra từ ba kênh ảnh, tuynhiên bản đồ biến động cuối cùng được tạo ra từ hai kênh XS1 và XS2 Ảnh của kênh
XS3 tương tự như kênh XS2 Giá trị của các pixel biến động được thể hiện ở biên của
biểu đồ phân bố, giá trị pixel không thay đổi dao động xung quanh giá trị trung bình
Độ chính xác của lớp thay đổi tương đối thấp chỉ đạt 64,3%, độ chính xác vùng không
thay đổi đạt 94,8%, độ chính xác toàn bộ 85,8%, hệ số Kappa 0,63
Phương pháp thứ hai: Ba phương pháp phân loại được thực hiện trên ảnh 1994 và
2002, độ chính xác toàn bộ từ 75% đến 86,3% Phương pháp phân loại có kiểm định
Trang 35theo xác suất cực đại và phương pháp trí tuệ nhân tạo đạt độ chính xác từ 83,1% đến
86,3% Tuy nhiên, ma trận sai số được tạo ra cho thấy kết quả độ chính xác toàn bộ
của bản đồ biến động tương ứng là 71% và 69%, thấp hơn so với phương pháp phân
loại trực tiếp từ ảnh đa thời gian [23]
Sự nhầm lẫn giữa các lớp phân loại như đất nông nghiệp và đất trồng cỏ, đấtxây dựng và đất giao thông là nguyên nhân dẫn đến sai sót trong kết quả phân loại, do
đó ảnh hưởng đến kết quả biến động
Như vậy, việc vận dụng GIS và viễn thám sẽ hỗ trợ rất lớn cho nhiều đối tượngtrong đó có nhà quản lý, nhà khoa học và người sử dụng Đối với nhà quản lý sẽ hỗ trợ
công tác quy hoạch và ra các chính sách; đối với nhà khoa học, nghiên cứu hỗ trợ phân
tích các vấn đề có tính hệ thống cao; đối với người sử dụng sẽ được cung cấp thông tin
cụ thể, chính xác, đầy đủ và cập nhật thường xuyên, được cung cấp các giải pháp để
lựa chọn trong quản lý và sử dụng tài nguyên
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Theo Võ Quang Minh và ctv, nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám để quản lý tàinguyên thiên nhiên trước hết là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
tài nguyên rừng, và giám sát môi trường ngày càng cao và trở thành một trong các
nhiệm vụ chủ đạo của ứng dụng và phát triển công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Các ứng dụng công nghệ viễn thám của nước ta chủ yếu mới tập trung vào lĩnh
vực hiệu chỉnh bản đồ địa hình, thành lập một số bản đồ chuyên đề, bước đầu đề cập đến
ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ quản lý đất đai và một số khía cạnh của môi
trường Thực tế đó đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám phục vụ
quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường Để đạt được nhiệm vụ trên việc
đầu tư công nghệ mới nhằm xây dựng đồng bộ hệ thống thu nhận, xử lý dữ liệu và áp
dụng tư liệu ảnh vũ trụ là yêu cầu cần thiết và bức xúc với nước ta hiện nay
Ở nước ta các cơ quan ứng dụng viễn thám sử dụng nhiều loại tư liệu ảnh vệ tinh
Các tư liệu này mới được ứng dụng cho điều tra nghiên cứu các đối tượng trên đất liền
như để hiệu chỉnh bản đồ tại Trung tâm Viễn thám, lập bản đồ địa chất tại Cục Địa chất
Việt Nam và Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản, sử dụng trong quản lý tổng hợp
vùng bờ ở Cục Bảo vệ Môi trường Tại các cơ quan ngoài Bộ, các tư liệu viễn thám được
sử dụng tại các Viện nghiên cứu và một số trường Đại học Tuy nhiên, việc ứng dụng các
tư liệu này chủ yếu cho việc quan sát sử dụng đất, môi trường, đô thị Cũng có một số thí
nghiệm ảnh viễn thám nghiên cứu về biển nhưng còn lẻ tẻ, chủ yếu tập trung ở một số địa
điểm ven bờ như Hải Phòng, Quảng Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu Có một số đề tài nghiên
cứu ứng dụng ảnh MODIS nghiên cứu các thông số trường nhiệt độ, sóng nhưng mới chỉ
làm ví dụ chưa được kiểm chứng nghiêm túc [12]
Trang 36Các ứng dụng công nghệ viễn thám trên đất liền hiện nay đã khẳng định khả năngcủa công nghệ viễn thám Các nghiên cứu ban đầu ứng dụng công nghệ viễn thám nghiên
cứu biển trong thời gian qua ở Việt Nam cùng với kinh nghiệm sử dụng công nghệ này
ở nước ngoài là cơ sở để lựa chọn công nghệ viễn thám như một trong những giải pháp
ưu tiên quan trọng trong việc xây dựng hệ thống trạm quan trắc tài nguyên môi trường
và khí tượng thủy văn biển Việt Nam [12]
Ngành viễn thám đóng vai trò hết sức quan trọng là công cụ phục vụ và hỗ trợđắc lực cho các ngành khác nhau như: Quân sự, quốc phòng an ninh, địa chất, mỏ, môi
trường, bản đồ, sản xuất nông nghiệp và các ngành khoa học kỹ thuật khác
Ngoài ra, ở Việt Nam hiện nay viễn thám đã được ứng dụng trong các lĩnh vựckhác như:
Đánh giá sự thay đổi sử dụng đất và nhiệt độ bề mặt đô thị bằng ảnh viễn thámtrên địa bàn thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế [9]
Phân tích mối quan hệ giữa chỉ số khác biệt thực vật và nhiệt độ bề mặt bằngảnh viễn thám trên địa bản thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế [10]
Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám xây dựng bản đồ biến động đất lúa do tácđộng của BĐKH giai đoạn 2000 – 2010 tại huyện Phú Vang; tỉnh Thừa Thiên Huế [18]
Sử dụng tư liệu MODIS theo dõi độ ẩm đất / thực vật bề mặt: Thử nghiệm vớichỉ số mức độ khô hạn nhiệt độ - Thực vật (TVDI) [7]
Sử dụng ảnh MODIS nghiên cứu mùa vụ cây trồng và lập bản đồ hiện trạng lớp
phủ và biến động Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2008 – 2010 [19]
Ứng dụng tư liệu viễn thám độ phân giải trung bình phục vụ giám sát quản lýmôi trường và tài nguyên [2]
1.3 Các công trình liên quan đến đề tài
* Đề tài: Sử dụng tư liệu viễn thám đa thời gian đánh giá biến động chỉ số thựcvật lớp phủ và một số phân tích về thời vụ và trạng thái sinh trưởng của cây lúa ở đồng
bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long [8]
Bài viết bước đầu ứng dụng tư liệu ảnh viễn thám MODIS tổ hợp 32 ngày đểtính toán đánh giá sự biến động chỉ số thực vật NDVI, VCI và một số phân tích về thời
vụ và trạng thái sinh trưởng của cây lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông
Cửu Long Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Biến động chỉ số thực vật ở đồng bằng Sông Hồng:
Biến động chỉ số NDVI ở đồng bằng Sông Hồng được thể hiện ở hình 1.6 Theohình 1.6 nhận thấy chỉ số NDVI của toàn bộ các năm nghiên cứu đều biến động theo
Trang 37một đồ thị hình Sin, xuất hiện cực đại ở hai thời điểm trong năm đó là khoảng tháng 4– 5 và tháng 8 - 9 rõ ràng đây là hai thời kỳ lúa phát triển tốt nhất trong năm tương ứng
là vụ lúa Đông Xuân và vụ lúa Mùa Giá trị NDVI cực tiểu cũng xuất hiện vào thờiđiểm trong khoảng cuối năm trước đầu năm sau và trong khoảng tháng 6 – 7 đây là haithời kỳ lúa đang thu hoạch hoặc đã thu hoạch xong
0,8 0,7 0,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 0
I II
Hình 1.7 Biến động chỉ số NDVI qua các năm đồng bằng sông
Hồng - Biến động chỉ số thực vật ở đồng bằng Sông Cửu Long:
Biến động chỉ số NDVI ở đồng bằng Sông Cửu Long được thể hiện ở hình 1.7 Sựbiến động của chỉ số NDVI ở đây rất khác so với sự biến đọng chỉ số NDVI ở đồng bằngsông Hồng, nguyên nhân chủ yếu là thời vụ gieo trồng ở hai vùng rất khác nhau Trongkhoảng từ tháng 8 năm trước đến tháng 3 năm sau chỉ số NDVI của các năm nghiên cứuđều có chung một xu thế rất ổn định, giá trị NDVI đạt cực đại vào khoảng tháng 1 – 2hàng năm đây là thời kỳ cây trồng phát triển tốt nhất, tương ứng với vụ Đông Xuân lúa đãkết thúc thời đẻ nhánh Từ tháng 4 đến tháng 8 chỉ số NDVI của các năm diễn biến phứctạp, mỗi năm giá trị NDVI xuất hiện cực đại ở các tháng khác nhau, nguyên nhân chủ yếu
có thể ở mỗi địa phương trong giai đoạn này ngoài vụ lúa Hè Thu còn có thêm vụ lúa Mùaxen kẽ và thời vụ mỗi năm có sự thay đổi nhất định Ở giai đoạn này, mỗi năm chỉ sốNDVI biến động là khác nhau nhưng mỗi năm vẫn chỉ có một giá trị cực đại và hai giá trịcực tiểu hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển của cây lúa và chứng tỏgiai đoạn này vẫn chỉ có một vụ sản xuất chính
Trang 390,6 0,5 0,4 0,3 0,2 0,1 0
IX X
Hình 1.8 Biến động chỉ số NDVI qua các năm đồng bằng Sông Cửu Long
* Đề tài: Ứng dụng tư liệu viễn thám vệ tinh để giám sát sự tăng trưởng của câylúa [3]
Bài báo đề cập đến việc sử dụng tư liệu viễn thám vệ tinh đã chứng tỏ khả năngứng dụng để theo dõi sự phát triển mùa vụ lúa, đặc biệt sử dụng tư liệu viễn thám redarERS2-SAR của cơ quan Không gian châu Âu (ESA) cho vùng lúa đồng bằng SôngCửu Long, nơi có hệ thống cơ cấu mùa vụ rất phức tạp