12 Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất Mục đích sử dụng đất là cách thức Nhà nước phân loại đất đai và yêu cầu người quản lý phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất,
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THIỆN THÔNG
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬT KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2020
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VÕ THIỆN THÔNG
CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM
TỪ THỰC TIỄN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là Luận văn do tôi tự nghiên cứu Những số liệu thống kê và trích dẫn trong Luận văn là trung thực đảm bảo tính khách quan và phù hợp với tình hình thực tiễn Những kết luận khoa học của Luận văn là do tôi tự nghiên cứu rút ra và kế thừa những công trình nghiên cứu trước đó Tôi đã hoàn thành chương trình các môn học và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện khoa học xã hội
Vậy tôi viết lời cam đoan này đề nghị khoa Luật – Học viện Khoa học xã hội xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn “Chuyển đổi mục đích
sử dụng đất theo pháp luật đất đai ở Việt Nam từ thực tiễn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh”
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
VÕ THIỆN THÔNG
Trang 4Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn
TS Đặng Anh Quân là người trực tiếp hướng dẫn và hướng dẫn kiến thức chuyên môn cũng như đã tạo điều kiện hết sức có thể để tôi hoàn thiện tốt bài Luận văn của mình
Tuy nhiên, mặc dù đã cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện và hoàn thiện Luận văn, nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô giáo và người đang quan tâm đến vấn đề này nhằm góp phần tốt hơn nữa cho bài Luận văn này
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tính mới của đề tài nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
5.2 Phạm vi nghiên cứu 7
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 8
7.1 Ý nghĩa khoa học 8
7.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
8 Kết cấu của Luận văn 8
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT 9
1.1 Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất 9
1.1.1 Các định nghĩa liên quan 9
Khái niệm đất đai, sử dụng đất và quyền sử dụng đất 9
Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất 12
1.1.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất do ảnh hưởng của đô thị hóa 13
1.2 Nội dung pháp luật về chuyển đổi mục đích sử dụng đất 15
1.2.1 Căn cứ chuyển đổi mục đích sử dụng đất 15
1.2.2 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất 19
1.2.3 Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 21
1.2.4 Trình tự, thủ tục chuyển dổi mục đích sử dụng đất 22
1.2.5 Thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất 26
1.2.6 Nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 01 35
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN BÌNH TÂN 37
2.1 Giới thiệu quận Bình Tân 37
Trang 6iv
2.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến tình hình
sử dụng đất quận Bình Tân 38
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Bình Tân 40
2.3.1 Áp dụng và ban hành văn bản pháp luật về đất đai 40
2.3.2 Xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 44
2.3.4 Xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 46
2.4 Thực trạng sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân 47
TÓM TẮT CHƯƠNG 02 59
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT 60
3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất 60
3.1.1 Hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quan điểm, đường lối và chính sách của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước 60
3.1.2 Hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất phải góp phần ổn định tình hình chính trị, phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh; Đảm bảo an sinh xã hội, ổn định đời sống Nhân dân 62
3.1.3 Hoàn thiện pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với hoàn thiện tổng thể chế pháp luật đất đai và các lĩnh vực khác có liên quan 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật chuyển mục đích sử dụng đất 65
3.3 Kiến nghị 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 03 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- TAND : Tòa án nhân dân
- TA : Tòa án
- VKSND : Viện kiểm sát nhân dân
- UBND : Ủy ban nhân dân
- LKDBĐS : Luật kinh doanh bất động sản
- VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
- PTM và MT : Phòng tài nguyên và môi trường
- VPĐKĐĐ : Văn phòng đăng kí đất đai
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở tại đô thị của gia đình, cá nhân trong năm 2015 -2019 Bảng 2.2 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 2015 – 2019 quận Bình Tân
Bảng 2.3 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân từ năm 2015 – 2019
Bảng 2.4 Tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các hộ
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu thế quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế trong và ngoài nước Trong lịch sử phát triển của nhân loại từ trước đến nay chưa có một quốc gia nào mà không trải qua giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chuyển nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp lên công nghiệp và hiện đại hóa các ngành sản xuất cũng như dịch
vụ do lợi ích phát triển của công nghiệp là rất lớn đối với sự phát triển của đất nước
Trong lịch sử phát triển của loài người, dù ở giai đoạn nào hay quốc gia nào, trình độ phát triển cao hay lạc hậu thì đất đai luôn chiếm giữ một vai trò tối quan trọng trong hệ thống tư liệu sản xuất của con người, là khởi nguồn của mọi của cải vật chất và là yếu tố cơ bản trong môi trường sống của con người Ngày nay, với các tiến bộ về khoa học kỹ thuật, sự phụ thuộc của con người vào đất đai ngày càng giảm Tuy nhiên, đất đai vẫn là điều kiện không thể thiếu được của các ngành kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đất, phân bổ quỹ đất cho các lĩnh vực để phát triển nền kinh tế – xã hội của các quốc gia ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên và biến đổi khí hậu hiện nay
Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam hiện vẫn còn là một nước nông nghiệp, do vậy sự phụ thuộc vào đất đai là rất lớn Đi lên từ nền văn minh lúa nước, Nhà nước và Nhân dân ta đang nỗ lực phấn đấu hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 cơ bản đất nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đang ngày càng sôi động, đặc biệt tại các trung tâm thành phố lớn và khu vực lân cận, cùng với sự bùng nổ dân số dẫn đến nhu cầu về đất đai ngày càng lớn, trong khi quỹ đất là có hạn Điều này dẫn
Trang 102
đến xu thế tất yếu phải chuyển mục đích sử dụng đất gây nên áp lực cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc phân bổ quỹ đất cho các ngành để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.Việc chuyển mục đích
sử dụng đất đã có những tác động to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội và sinh kế của người dân Bên cạnh những tác động tích cực như đáp ứng nhu cầu
về đất đai cho quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng các dịch vụ an sinh xã hội … thì quá trình này cũng mang lại những tác động tiêu cực không thể tránh khỏi như diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, an ninh lương thực không đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng, thu nhập của một bộ phận người dân bị thu hồi đất đi xuống, nảy sinh các tệ nạn xã hội … Đặc biệt tình trạng dự án treo, dự án chậm tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng đang là vấn đề nhức nhối, là nguyên nhân gây nên nhiều vụ khiếu kiện phức tạp, đông người trong thời gian qua
Quận Bình Tân là một quận của thành phố Hồ Chí Minh Những năm qua tình hình phát triển kinh tế – xã hội của quận đã có những kết quả tích cực, làm thay đổi bộ mặt đô thị và nâng cao đời sống Nhân dân Đã có rất nhiều dự án được triển khai thực hiện, mang lại hiệu quả như kỳ vọng, nhưng cũng có nhiều
dự án không được thực hiện, kéo dài nhiều năm gây lãng phí đất đai và ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong vùng dự án Do vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để có thể đánh giá được những mặt tích cực và tiêu cực của sự chuyển mục đích sử dụng đất đối với quá trình phát triển kinh tế – xã hội, từ đó đúc rút kinh nghiệm, bài học để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Bình Tân
Trong những năm qua trên địa bàn quận Bình Tân đã và đang diễn ra quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa rất mạnh mẽ khu công nghiệp và khu dân cư đô thị được xây dựng điều đó làm thay đổi đời sống kinh tế – văn hoá – xã hội của
Trang 113
địa phương Đồng thời với yêu cầu đẩy mạnh tăng trưởng, chuyển đổi nền kinh
tế để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ kéo theo sự mất đất nông nghiệp, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép Đất nông nghiệp bị thu hẹp đã làm ảnh hưởng đến đời sống của dân địa phương đồng thời kéo theo nhiều vấn đề xã hội như: việc làm, thu nhập bị thay đổi Điều đó đã tác động và làm thay đổi bộ mặt đời sống của người dân Do vậy cần tiến hành đánh giá tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các loại đất khác trên địa bàn quận Bình Tân để thấy được thực trạng
Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo pháp luật đất đai ở Việt Nam từ thực tiễn quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề
tài luận văn thạc sỹ dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Anh Quân
2 Tính mới của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian vừa qua, ở nước ta đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý nghiên cứu thực trạng của pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất, qua đó có đưa ra những đánh giá hoặc thậm chí làm cơ sở cho việc sửa đổi, bổ sung các quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung Nay trên cơ sở đó, tác giả có sự tổng hợp và kế thừa để nghiên cứu một cách có hệ thống, từ đó phân tích và đưa ra những nhận định, đánh giá của mình
về các quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất ở nước ta
Từ đánh giá thực trạng của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất và thực tiễn của quan hệ chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra trong nền kinh tế thị trường của thời gian vừa qua, cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật về lĩnh vực này, tôi thấy rằng việc nghiên cứu một cách có hệ thống và phân tích các quy định của chuyển mục đích sử dụng đất để đưa ra biện pháp hoàn thiện nó có ý nghĩa rất lớn trong tình hình hiện nay
“Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2004 – 2012 trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội” – Luận văn
Trang 124
thạc sỹ Trịnh Minh Đức – trường ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội
“Đánh giá tác động của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất đô thị tại một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” – Luận văn thạc sỹ Nguyễn Đức Khánh – Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội năm 2017
Luận văn thạc sĩ Luật học “Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai từ thực tiễn huyện Ea Hleo, tỉnh Đăk Lăk”
của tác giả Phan Thanh Tùng, Học viện Khoa học xã hội năm 2019
Khóa luận tốt nghiệp Đại học “Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012- 2014” của tác giả Mùa A Tùng, Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên năm
2015
Luận văn tốt nghiệp cử nhân Luật “Vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất”
của tác giả Lê Thị Hồng Thắm, Khoa Luật, đại học Cần Thơ năm 2007
Luận án tiến sĩ kinh tế “Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh Bắc Ninh”, của tác giả Nguyễn
Công Thắng, Đại học Kinh tế – Đại học quốc gia Hà Nội năm 2014
Luận văn thạc sĩ Kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý đất đai ở thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi”, của tác giả Hà Đức Thắng, Đại học Đà
Nẵng năm 2011
Luận văn thạc sĩ quản lý đất đai “Đánh giá kết quả và tác động của việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”, của tác giả Tống Việt Hùng, Đại học Tài Nguyên và Môi
Trường Hà Nội năm 2018
Nguyễn Quang Học (2004), “Các vấn đề pháp lý về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội Nguyễn Thị Thập (2011), “Quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Trang 135
dưới khía cạnh quyền tài sản tư theo pháp luật Việt Nam”, luận văn Thạc sĩ Luật
học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đặng Anh Quân (2011), “Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển”, luận án Tiến sĩ Luật học, Khoa Luật, Đại học Lund,
Thụy Điển và Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Minh (2013), “Hoàn thiện pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân” – luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội Nguyễn Minh Tuấn (2011), “Đăng ký Bất động sản – Những vấn đề lý luận
và thực tiễn”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
Phùng Văn Ngân (2008), “Bàn về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật
Phạm Hữu Nghị (2009), “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi cả tên
họ, tên vợ và họ tên chồng: Một số vấn đề đặt ra”, Tạp chí Dân chủ và Pháp
luật
Doãn Hồng Nhung (2007), “Nữ quyền và quan hệ giữa Vợ chồng – Nhìn
từ khía cạnh pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong Luật đất đai năm 2003”, Tạp chí Luật học
Nguyễn Quang Tuyến (2003), “Địa vị pháp lý người sử dụng đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất đai”, luận án Tiến sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Hà Nội …
Các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết và tiếp cận ở nhiều khía cạnh và góc nhìn khác nhau về chính sách và quy định pháp luật trong quản lý đất đai nói chung và chuyển mục đích sử dụng đất nói riêng trên nhiều địa phương khác nhau Vì vậy, luận văn nghiên cứu vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân là hoàn toàn mới, phù hợp với thực tiễn và nhu cầu hiện nay của địa phương Vấn đề đặt ra trong đề tài chuyển mục đích sử dụng đất trên địa
Trang 14sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân nhằm làm sáng tỏ vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay dưới góc độ lý luận, quy định pháp luật, đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như công tác áp dụng trong thực tiễn đem lại hiệu quả Từ thực tiễn trên địa bàn quận Bình Tân, một quận của thành phố Hồ Chí Minh có diện tích đất lớn, dân cư đông đúc, tốc độ đô thị hóa, xây dựng và công nghiệp phát triển mạnh mẽ Vì vậy, Luận văn nghiên cứu và làm rõ vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu quy định và làm rõ thực trạng quy định pháp luật đất đai hiện hành về chuyển mục đích sử dụng đất
- Nghiên cứu, đánh giá tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân nhằm làm rõ hiệu quả đạt được và những hạn chế tồn tại của quá trình chuyển đổi
- Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật trong điều chỉnh hoạt động chuyển mục đích sử dụng đất, đóng góp cho công tác quản lý đất đai tại địa phương, sự phát triển chung của toàn thành phố và cả nước
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá được kết quả của công tác chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng, đô thị tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 155 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy định pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất của Nhà nước ta và thực trạng áp dụng tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh; Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển mục đích sử dụng đất nói chung và chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương về chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- Giới hạn nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu xoay quanh vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất hiện nay ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu vấn đề chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: được sử dụng nhằm điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết, điều tra xã hội học cho mục đích nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: Phân tích thống kê các số liệu về tình hình sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng, đăng ký biến động đất, tình hình phát triển kinh tế,
xã hội và hiện trạng môi trường các khu vực có đất bị chuyển đổi mục đích sử dụng
- Phương pháp so sánh: so sánh làm rõ biến động sử dụng đất do tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2019 trên địa bàn quận
- Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp: sử dụng để phân tích đánh giá
Trang 168
hiệu quả của chuyển đổi mục đích sử dụng đất
7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
Việc nghiên cứu đề tài là một sự kiểm chứng những kiến thức đã được các Thầy, Cô giảng dạy, hướng dẫn trong thời gian tham gia khóa học, đồng thời cũng là cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào quá trình công tác thực tế để đúc rút kinh nghiệm, rèn luyện và chuẩn bị các kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc cho bản thân sau khi tốt nghiệp Tôi cũng mong rằng đề tài của mình có thể mang lại một sự đóng góp nhỏ vào hệ thống cơ sở lý luận khoa học trong lĩnh vực quản lý đất đai
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu đề tài để thấy được thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất tại quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, những mặt kết quả đã đạt được, những tác động tích cực và những mặt còn tồn tại với sự phát triển hạ tầng,
đô thị và đối với đời sống Nhân dân trên địa bàn quận, từ đó có giải pháp thực hiện đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai
8 Kết cấu của Luận văn
Kết cấu Luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại quận Bình Tân
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về chuyển đổi
mục đích sử dụng đất
Trang 179
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất
1.1.1 Các định nghĩa liên quan
Khái niệm đất đai, sử dụng đất và quyền sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không chỉ đơn thuần là tài sản thuộc
sở hữu của toàn dân do Nhà nước có vai trò quản lý còn là tư liệu sản xuất và là cơ
sở vật chất đặc biệt quan trọng của chủ sử dụng đất Đất đai có mặt trong tất cả các lĩnh vực trọng điểm của một quốc gia, là tư liệu trong sản xuất nông, lâm nghiệp Nó cũng là môi trường sống, cơ sở tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đất đai bao gồm tất cả thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: Khí hậu, dáng đất, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, cỏ dại trên đồng ruộng, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con người [4]
Theo Luật đất đai căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau: (Điều 10) [7]
Đất nông nghiệp gồm:
- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
Trang 1810
- Đất nông nghiệp khác;
Đất phi nông nghiệp gồm:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất
Đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng gồm:
Việc phân loại đất có vai trò quan trọng, vì trên thực tế chủ yếu tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp sang đất ở, đất phi nông nghiệp sang đất ở (vì lợi ích của đất mang lại cao hơn) và có tiền sử dụng đất phải nộp của từng loại khi chuyển là khác nhau
Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình trên đơn vị bản đồ đất đai: [4]
Trang 1911
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: Cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng, …
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: Chăn nuôi, chế biến, …
- Sử dụng cho mục đích bảo vệ: Chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn, …
- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: Du lịch sinh thái, công viên, xây dựng,
…
Trên cơ sở các khái niệm quyền sử dụng đất có thể đưa ra khái niệm như sau:
“Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Xét về khía cạnh kinh tế, quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng vì nó thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích vật chất cho các chủ sử dụng trong quá trình sử dụng đất Với tư cách đại diện chủ sở hữu đất đai, Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất mà giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Nhà nước thực hiện quyền sử dụng đất thông qua việc xây dụng, quy hoạch, kế hoạch quy hoạch để phân định mục đích sử dụng cho từng loại đất cụ thể.”[2, tr.24]
Theo Luật đất đai 2013 nêu rõ đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân và do Nhà nước làm chủ sở hữu Từ đó, Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân thông qua các hình thức như giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền
sử dụng đất, cho thuê đất Nhà nước không chỉ trao quyền sử dụng mà còn trao quyền định đoạt cho người sử dụng thông qua các hình thức giao dịch đa dạng khác như chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn, tặng cho hoặc từ bỏ quyền sử dụng và trả lại cho Nhà nước Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt quyền sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục do pháp luật quy định
Bên cạnh đó, người sử dụng đất được phép thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 Luật đất đai (LĐĐ) 2013
Trang 2012
Khái niệm chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Mục đích sử dụng đất là cách thức Nhà nước phân loại đất đai và yêu cầu người quản lý phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất theo nhóm đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
- Luật đất đai năm 2013 không đưa ra một khái niệm cụ thể về chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cập đến các trường hợp chuyển mục đích sử dung đất và một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Từ những quy định trong Luật đất đai có thể hiểu: Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc đăng ký biến đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Ví dụ như chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất ban đầu từ nông nghiệp sang các hình thức đất khác như đất thổ cư, đất sản xuất kinh doanh khi người sử dụng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng quyết định có tính pháp lý hợp pháp
Như vậy, chuyển mục đích sử dụng đất được đề cập gồm 2 trường hợp: chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc trường hợp nêu trên người sử dụng không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền nhưng phải đăng kí với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất hoặc với ủy ban nhân dân nơi
có đất ở
Trang 21“Đô thị là thuật ngữ được sử dụng phổ biến ở nước ta Nó dùng để phân biệt khu vực nông thôn, trung du và miền núi Có thể nói, đô thị được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau dưới nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng nhìn một cách tổng thể thì
đô thị là các điểm dân cư, nơi tập trung dân cư đông đúc để buôn bán, làm ăn ” [3,
tr 12]
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của mọi quốc gia trên con đường phát triển Những mức độ khác nhau và những sắc thái khác nhau, đô thị hóa tiếp tục lan rộng như một quá trình phát triển kinh tế – xã hội Đó là một quá trình mở rộng thành phố, tập trung dân cư, thay đổi các mối quan hệ xã hội, đẩy mạnh và đa dạng hóa những chức năng phi nông nghiệp, mở rộng giao dịch, phát triển lối sống cũng như văn hóa đô thị Sự xuất hiện của đô thị làm tăng sự phát triển giao thông với các vùng nông nghiệp xung quanh và các đô thị khác Đô thị hóa không đơn thuần là quá trình dịch chuyển từ nông thôn lên thành thị và thay đổi nghề nghiệp mà còn bao gồm cả quá trình thay đổi đa chiều với nhiều cấp độ như đô thị – đô thị, đô thị – ven đô thị, đô thị – nông thôn, vùng – quốc tế với các mức độ khác nhau theo từng hoàn cảnh của
đô thị cụ thể Các yếu tố từ kinh tế vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo nên quá trình đô thị hóa Ngoài ra, các yếu tố như văn hóa, lịch sử, lối sống, … cũng đang ngày càng có những ảnh hưởng lớn đến đặc tính đô thị hóa của từng vùng cụ thể
- Từ các quan niệm cho thấy: “Đô thị hóa là quá trình mở rộng đô thị và biến đổi, phân bố lại các yếu tố của lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, hình thành, phát triển
Trang 2214
các hình thức, điều kiện sống theo kiểu đô thị; có sự chuyển biến rõ nét trong quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc cho phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa, cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số.” [7]
Như vậy, đô thị hóa là sự mở rộng đô thị ở nhiều khía cạnh khác nhau cả về không gian và thời gian Về không gian thì mức độ đô thị hóa được tính bằng tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân cư hay diện tích đô thị trên diện tích của địa phương Về thời gian thì tốc độ của việc đô thị hóa được tính bằng tốc độ gia tăng theo thời gian của yếu tố dân số đô thị và diện tích đô thị
- Đô thị hóa được gắn liền với các quá trình tăng trưởng kinh tế theo nhiều khu vực khác nhau trên một lãnh thổ quốc gia Tuy nhiên, về tốc độ và đặc điểm đô thị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quá trình mang tính quy luật gắn liền với chuyển dịch cơ cấu xã hội từ nông nghiệp – nông dân – nông thôn sang công nghiệp – thị dân – đô thị được biểu hiện ở một số đặc điểm sau:
*Thứ nhất, đô thị hóa là quá trình được diễn ra trong một thời gian dài và lãnh thổ rộng lớn
*Thứ hai, tiền đề cơ bản của đô thị hóa là sự phát triển công nghiệp hay công nghiệp hóa, đô thị hóa Sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ
*Thứ ba, đô thị hóa là quá trình hình thành nâng cấp mở rộng quy mô đô thị
và kết cấu hạ tầng hiện đại
*Thứ tư, mở rộng đô thị là sự thu hẹp nông nghiệp để phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch
*Thứ năm, giúp thu hút nhiều nguồn vốn từ FDI (quỹ đầu tư nước ngoài) đầu
tư vào thị trường trong nước
Trang 23- Việc bố trí dân cư trong khu đô thị mới đóng vai trò trong việc giải quyết vấn đề dân số, vấn đề việc làm, thay đổi cơ cấu lao động
- Tập trung các dự án đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ các công trình kết cấu
hạ tầng, các công trình sản xuất, công trình phúc lợi và nhà ở Phát triển khu đô thị mới đang được phát triển làm cho các khu nông thôn được chuyển phố, phường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu thành phần kinh tế Đô thị hóa tất yếu
sẽ dẫn tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế do tình trạng đất đai dùng cho sản xuất nông nghiệp trước đây ngày càng bị thu hẹp lại, tăng tỷ trọng phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Sự phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội thì những công trình này đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và đời sống với những tiêu chuẩn cụ thể của từng loại đô thị nhằm đảm bảo sự hiện đại và đồng bộ kết nối với đô thị cũ ở trung tâm và các vùng lân cận Bên cạnh đó ở các đô thị có các kiến trúc, xây dựng nhà ở, các cơ quan, công sở mĩ quan và văn minh
1.2 Nội dung pháp luật về chuyển đổi mục đích sử dụng đất
1.2.1 Căn cứ chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Trước khi cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất cần phải xác định mục đích sử dụng đất hiện tại của người sử dụng đất Để xác định được loại đất, mục đích sử dụng đất hiện
Trang 2416
tại phải tuân thủ theo một trong các căn cứ sau đây: Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất; Đất sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Đối với trường hợp chưa có các căn cứ nêu trên thì căn cứ vào hiện trạng của đất sử dụng, đất ổn định lâu dài, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xác định các loại đất, mục đích sử dụng đất
- Luật đất đai 2013 chia mục đích sử dụng đất thành 02 trường hợp: Căn cứ vào trình tự thủ tục thực hiện trong trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất Thêm đó cũng
có quy định về căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Điều 52 Luật đất đai 2013 cần phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng đủ các điều kiện phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
- Theo quy định: Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 14) [5]
- Theo Luật đất đai năm 2013 đã quy định Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai (Điều 21) [6]
Tại khoản 3, Điều 45 của Luật đất đai năm 2013 quy định:
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 2517
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3, Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Tại Điều 52 của Luật đất đai năm 2013 quy định:
“1 Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
2 Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”
Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, để quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay không Vì vậy, không phải xin phép chuyển là được chuyển
Tại Điều 57 của Luật đất đai năm 2013 quy định:
“1 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
Trang 2618
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng
có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
2 Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”
- Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/ 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai) quy định:
1 các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng
để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được
Trang 27d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất bên cạnh nhu cầu của người sử dụng đất, còn phải căn cứ vào việc quyết định mục đích
sử dụng đất của Nhà nước thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định Phải phù hợp với nhu cầu sử dụng đất thực tế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; Đồng thời thì người có nhu cầu sử dụng đất phải đang thực sự cần đất trên thực tế có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và chấp hành tốt pháp luật về đất đai Người đang sử dụng có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ phải xin phép và phải được cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của Luật đất đai Các quy định phân tích trên thì căn cứ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương là một căn cứ quan trọng để giúp việc sử dụng đất đai được hợp lý và đem lại hiệu quả
1.2.2 Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
Trang 2820
- Hiện nay chuyển mục đích sử dụng đất có rất nhiều hình thức, cũng như đa dạng về loại đất và mục đích chuyển Tuy nhiên, quy định pháp luật hiện nay quy định hai hình thức về chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hình thức phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và không phải xin phép cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Hiện nay việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại khoản 1, Điều 57 Luật đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước gồm:
- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
- Chuyển đất trồng cây hằng năm sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vu; Chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Điều 12 Thông tư 33/ 2017/TT-BTNMT, người sử dụng đất
Trang 2921
được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền Cụ thể:
- Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng
để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm
- Chuyển đất trồng cây hằng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm
- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp
Tuy đó, không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng khi chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, các nhân phải đăng kí biến động đất đai với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
1.2.3 Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước quy định thẩm quyền cho cá nhân, tổ chức, cơ quan có quyển cho phép xét chấp thuận cho chuyển mục đích sử dụng đất Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì có hai chủ thể
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
và Uỷ ban nhân dân cấp huyện Để xác định rõ chủ thể có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải căn cứ vào mục đích của chủ thể sử dụng đất
để xác định cụ thể như sau:
Trang 3022
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài Trong trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Các cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nêu trên không được ủy quyền cho các cơ quan, cá nhân khác thực hiện
1.2.4 Trình tự, thủ tục chuyển dổi mục đích sử dụng đất
Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép được chia thành 3 bước:
Bước một, Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp tờ
khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất để chuyển hồ sơ cho văn phòng đăng ký đất đai Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ gồm có:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK ban hành theo thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất nếu có (căn cứ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)
Đối với các loại giấy tờ chứng minh về nguồn gốc đất gồm có:
Trang 3123
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn xác nhận không có tranh chấp và có một trong các giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Những giấy tờ về quyền sử đụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính ruộng đất;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho về quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; Giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một các loại giấy tờ nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày Luật đất đai 2013
có hiệu lực thi hành, chưa thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay đươc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được
Trang 32sử dụng đất
Bước hai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; Trường
hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất không cần phải xin phép thì sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do; Trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép thì xác nhận vào đơn đăng ký
và chuyển hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Bước ba, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất Thời hạn thực hiện các công việc đăng ký chuyển mục đích
sử dụng đất quy đinh trên là không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng
ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý
- Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử đụng đất và người sử dụng đất phải tuân theo những trình
tự, thủ tục nhất định Tuy nhiên, tuỳ theo từng loại đất, người sử dụng đất đang sử dụng đất và mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất sẽ chuyển tương ứng có
Trang 33Bước một, Tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ xin chuyển
mục đích sử dụng đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với tổ chức, còn đối với hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất của hộ gia đình, cá nhân, hồ sơ gồm có:
Bước hai, Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Xác định mức thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, thông báo cho người được chuyển mục đích
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo cho người xin chuyển mục đích sử dụng đất biết
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định hồ sơ, xác minh thực địa; Xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất trực thuộc làm hồ sơ trích lục địa chính
Trang 3426
Bước ba, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích sao
hồ sơ địa chính gửi cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
Bước bốn, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban
nhân dân cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; Chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đăng ký lại Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất
Trong thời hạn không quá (05) năm ngày làm việc, kể từ ngày người được phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý cho người được phép chuyển mục đích sử đụng đất Thời gian thực hiện các công việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép là không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhận
đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh
lý
1.2.5 Thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Xác định thời hạn sử dụng đất cần phải căn cứ vào chủ thể sử dụng đất và hình thức
sử dụng đất, tùy thuộc vào chủ thể sử dụng đất và hình thức sử đụng đất của người
sử dụng đất có thời hạn sử dụng khác nhau sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, hình thức và đối tượng như sau:
Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định:
- Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân sử
Trang 35- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng ổn định lâu dài
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn đã được giao, cho thuê Khi hết thời hạn hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đó phu hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang sử dụng
ổn định lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình cá nhân được sử dụng ổn định lâu dài
*Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự
án đầu tư nhưng thời hạn sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư nhưng thời hanh sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử
Trang 3628
dụng đất là không quá 50 (năm mươi) năm Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì không quá 70 (bảy mươi) năm
*Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng đất từ phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sàn đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hanh hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh
tế được sử dụng đất ổn định lâu dài
1.2.6 Nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Theo khoản 21, Điều 3, Luật đất đai năm 2013 quy định: “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất” Khi thu tiền sử dụng đất thì người có thẩm quyền thu tiền sử dụng đất phải dựa
vào những căn cứ nhất định, để tính được số tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho
cơ quan nhà nước cụ thể là căn cứ vào ba yếu tố như sau:
Diện tích đất thu tiền sử dụng đất, giá đất và thời hạn sử dụng đất
Diện tích đất thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao được chuyển mục đích sử dụng đất, được chuyển từ hình thức thuê sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giá đất tính tiền sử dụng đát là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của chính phủ
Trang 3729
Thời hạn sử dụng đất được xác định theo quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất ở những mức khác nhau, tùy theo loại đất đang sử dụng và loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Do vậy khi cá nhân, tổ chức chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với từng loại đất
Thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển từ loại đất này sang loại đất khác:
Đối với tổ chức kinh tế:
Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính giống như thu tiền sử dụng đất khi được giao đất mới, cụ thể như sau:
Giao đất sử dụng đất ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ diện tích nhân đơn giá Diện tích đất thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được chuyển từ hình thức thuê sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của Chính phủ
Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang sử dụng đất có thời hạn theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm
Trang 38có thu tiền sử dụng đất
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Chuyển từ đất ao vườn trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước không giao tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức thu chênh lệch giữa thi tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau: Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất được tính theo giá đất nông nghiệp Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc
là phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất giá đất phi nông nghiệp
Chuyển mục đích sử dụng từ đất ở được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc người sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
Trang 3931
đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp: Đất vườn ao của hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, được UBND cấp xã, phường xác nhận thông qua tranh cấp, thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất và được cơ quan có thẩm quyền giao đất ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định của luật đất đai sang làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì không thu tiền sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng từ đất giao có thời hạn sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền sử dụng đất đã nộp tính theo giá đất của loại đất giao
có thời hạn tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất
Thu tiền sử dụng đất chuyển từ hình thức sử dụng đất này sang hình thức sử dụng đất khác
*Thu tiền sử dụng đất chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang giao đất sử dụng ổn định lâu dài
- Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất, sang đất giao sử dụng ổn định lâu dài có thu tiền sử dụng đất, thì tiền sử dụng đất được tính giống như thu tiền sử dụng đất khi được giao đất mới được cụ thể như sau:
- Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không qua đấu giá quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ diện tích nhân đơn giá Diện tích đất thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ diện tích nhân đơn giá Diện tích đất thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được quyền chuyển mục đích sử dụng đất, được chuyển từ hình thức thuê sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm giao đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) ban hành theo qui định của Chính phủ
Trang 40sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính căn cứ vào diện tich đất được chuyển
từ hình thức thuê sang giao đất có thu tiền sử dụng đất và giá đất, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất ở tại thời điểm chuyển từ thuê đất sang giao đất Tiền sử dụng đất được tính với công thức sau:
Tiền sử dụng đất = diện tích x giá đất tại thời điểm chuyển
- Đối với trường hợp chuyển từ đất thuê sang giao đất có thời hạn
Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng có thời hạn thì thu tiền sử dụng đất giống như trường hợp thu tiền sử dụng đất chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất sang sử dụng đất có thời hạn theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở phần thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, nhưng giá đất thu tiền sử dụng đất
là giá đất theo mục đích sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm chuyển từ thêu đất sang giao đất Còn đối với trường hợp thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác thì gía đất để tính thu tiền
sử dụng đất là giá đất theo mục đích sủ dụng đất tại thời điểm giao đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ
Trường hợp đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng mà trước đó người sử dụng đất đã chi trả tiền bồi thường về đất và nộp trước tiền thuê đất thì được trừ chi phí bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về bồi thường,