1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

THỰC HÀNH SINH học THỰC HÀNH SINH học THỰC HÀNH SINH học

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 768,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức: Cộng sinh giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn: Ví dụ: Khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô, hến biển, giun biển… khi quang hợp, tạo ra nguồn thức ăn bổ sung cho các

Trang 1

TỔ 4 – 12 Anh 1

THỰC HÀNH SINH HỌC

[Các mối quan hệ sinh thái trong quần xã]

Trang 2

TH C HÀNH SINH H C ỰC HÀNH SINH HỌC ỌC

Các m i quan h sinh thái trong qu n xã ối quan hệ sinh thái trong quần xã ệ sinh thái trong quần xã ần xã

|THÀNH VIÊN|

Nguy n Ph ễn Phước Quý Tường ước Quý Tường c Quý T ường ng

Nguy n Đ c Ph ễn Phước Quý Tường ức Phương Nguyên ương Nguyên ng Nguyên

Nguy n Đ c Trí Tài ễn Phước Quý Tường ắc Trí Tài

Nguy n Khoa Th y Trân ễn Phước Quý Tường ụy Trân

Nguy n N Quỳnh Thi ễn Phước Quý Tường ữ Quỳnh Thi

Hoàng H i Ng c ải Ngọc ọc

Phan Nguy n H nh Nhi ễn Phước Quý Tường ạnh Nhi

Phan Nguy n T ễn Phước Quý Tường ường ng Minh

Nguy n Phúc B o Quân ễn Phước Quý Tường ải Ngọc

Trang 3

Các loài trong quần xã gắn bó mật thiết với nhau theo các mối quan hệ: quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng Trong các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có 1 loài hưởng lợi, còn trong mối quan hệ đối kháng ít nhất 1 loài bị hại Trong quần xã cũng có trường hợp các loài không gây ảnh hưởng cho nhau, sống bàng quan nhau

A Các mối quan hệ hỗ trợ

1 Quan hệ cộng sinh.

Đây là kiểu quan hệ mà 2 loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho nhau Là mối quan hệ nhất thiết phải xảy ra giữa hai loài, trong đó đôi bên cùng có lợi

Các hình thức:

Cộng sinh giữa thực vật với nấm hoặc vi khuẩn:

Ví dụ: Khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô, hến biển, giun biển… khi quang hợp, tạo ra nguồn thức ăn bổ sung cho các động vật này

Nấm và vi khuẩn lam cộng sinh với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên 1 dạng sống đặc biệt, đó là địa y

b) Cộng sinh giữa thực vật với động vật:

Ví dụ: Cộng sinh giữa kiến với cây kiến Cây là nơi ở, kiến cung cấp thức ăn thừa làm phân bón cho cây

c) Cộng sinh giữa động vật với động vật:

Ví dụ: Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân giải cellulose thành đường để nuôi sống cả hai

Trang 4

Quan hệ cộng sinh giữa cá hề và hải quỳ biển

Quan hệ cộng sinh giữa cua và hải quỳ

2 Quan hệ hợp tác

Đây là kiểu quan hệ giữa các loài, trong đó, chúng sống dựa vào nhau, nhưng không bắt buộc

Ví dụ, ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá dưa để ăn các ngoại kí sinh sống ở đây làm thức ăn

Sáo ăn sinh vật kí sinh trên lưng trâu, bò đồng thời bay lên báo động cho trâu, bò khi

có thú dữ

Trang 5

Quan hệ hợp tác giữa nai và chim

3 Quan hệ hội sinh

Mối quan hệ này được thể hiện dưới nhiều cách, trong đó loài sống hội sinh có lợi, còn loài được hội sinh không có lợi và cũng không bị hại

Ví dụ, nhiều loài phong lan lấy thân gỗ khác để bám

Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn (cá mập, vích…), thậm chí cả tàu thuyền để ép chặt vào, nhờ đó, cá dễ dàng di chuyển xa, dễ kiếm ăn và hô hấp Các loài động vật nhỏ sống hội sinh với giun biển

Trang 6

Quan hệ hội sinh giữa cá ép và cá mập

B Các mối quan hệ đối kháng

1 Quan hệ cạnh tranh

- Là quan hệ giữa các loài có chung nhu cầu thức ăn, chỗ ở Trong quan hệ này các loài đều bất lợi Tuy trong tự nhiên phải có loài mạnh hơn, lấn át không cho loài khác phát triển

Ví dụ:

Trong rừng, các cây ưa sáng cạnh tranh nhau về ánh sáng

Các loài cỏ dại cạnh tranh với lúa về nguồn muối dinh dưỡng

Hai loài trùng cỏ (Paramecium caudatumParamecium aurelia) cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật Khi nuôi trong 1 bể, chúng cạnh tranh nhau gay gắt, do đó, mật độ của 2 loài đều giảm, nhưng loài Paramecium caudatum giảm hẳn và trở thành loài thua cuộc

- Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là 1 trong những động lực của quá trình tiến hóa

Trang 7

Quan hệ cạnh tranh giữa sư tử trong cùng quần thể

Quan hệ cạnh tranh giữa cú và diều hâu

2 Quan hệ vật chủ - vật kí sinh

Kí sinh là quan hệ một loài sống nhờ vào sinh vật khác và sử dụng các chất của cơ thể sinh vật đó, loài sống nhờ gọi là vật kí sinh, loài kia gọi là sinh vật chủ

Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt, chỉ khác là vật kí sinh nhỏ, có số lượng đông, ăn dịch trong cơ thể vật chủ hoặc tranh chất dinh dưỡng với vật chủ, thường không giết chết vật chủ; còn vật chủ có kích thước rất lớn, nhưng số lượng ít

a) Kí sinh hoàn toàn: Loài kí sinh hoàn toàn sống bám vào cơ thể vật chủ.

Trang 8

Ví dụ: Giun sán trong bộ phận tiêu hóa người và động vật, dây tơ hồng kí sinh trên thân cây gỗ

Quan hệ kí sinh hoàn toàn giữa giun kim với cơ thể vật chủ

b) Bán kí sinh: Loài kí sinh sống nhờ vào các chất của cơ thể vật chủ, vừa có khả

năng tự dưỡng

Ví dụ: Nhờ có diệp lục cây tầm gửi lấy nước và khoáng của cây chủ để sử dụng cho quá trình quang hợp của mình

Quan hệ bán kí sinh của tầm gửi vào thân cây gỗ

Trang 9

3 Quan hệ ức chế - cảm nhiễm

Là quan hệ giữa một loài sinh vật trong quá trình sống đã kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của các loài khác

Ví dụ, trong quá trình phát triển của mình, khuẩn lam thường tiết ra các chất độc, gây hại cho các loài động vật sống xung quanh

Một số loài tảo biển khi nở hoa, gây ra “thủy triều đỏ” làm cho hàng loạt động vật không xương sống, cá, chim chết vì nhiễm độc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn Trong nhiều trường hợp, người cũng bị ngộ độc vì ăn hàu, sò, cua, cá trong vùng thủy triều đỏ

Tảo hiển vi trong quá trình phát triển của mình, đã tiết chất độc giết chết động vật không xương sống

Rễ của một số loài thực vật tiết chất kháng sinh, không cho các loài thực vật sống gần mình phát triển

Hiện tượng "thủy triều đỏ"

4 Quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

- Trong mối quan hệ này, con mồi có kích thước nhỏ, nhưng số lượng đông, còn vật

ăn thịt thường có kích thước lớn, nhưng số lượng ít Con mồi thích nghi với kiểu lẩn

Trang 10

tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của vật dữ, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh và có nhiều “mánh khóe” để khai thác con mồi có hiệu quả

a) Động vật ăn thực vật:

- Là quan hệ giữa động vật ăn thực vật và cây cỏ như hươu, nai, thỏ, sóc qua đó góp phần thụ phấn và phát tán hạt

Bò ăn cỏ b) Động vật ăn động vật:

- Động vật ăn thịt săn và tiêu diệt con mồi nhưng thường là những con mồi yếu ớt

Do vậy, có vai trò chọn lọc những cá thể có sức sống yếu trong loài

Ví dụ: Hổ, sư tử ăn linh dương, mang, mễnh

Trang 11

Cá sấu săn mồi

c) Thực vật bắt côn trùng, sâu bọ:

- Thực vật sống vùng đất nghèo dinh dưỡng như cây nắp ấm, cây gọng vó có lá biển đổi thành cơ quan bắt mồi làm chất dinh dưỡng nuôi cây

Cây nắp ấm bắt mồi

Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối quan hệ cạnh

tranh, vật ăn thịt – con mồi, vật chủ - vật kí sinh… đóng vai trò kiểm soát và khống

Trang 12

chế số lượng của các loài (khống chế sinh học), thiết lập nên trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên.

Ngày đăng: 04/07/2021, 08:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w