1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kiểm soát và Bảo vệ môi trường: Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế người dân ở một số dự án Tạo quỹ đất tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

96 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Mục đích và mục tiêu của đề tài (11)
  • 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (11)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.2 Tổng quan sinh kế người dân (23)
    • 1.2 Cơ sở thực tiễn (35)
    • 1.3. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển kinh tế xã hội (45)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu (47)
      • 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu (47)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (48)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (48)
      • 2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu (48)
      • 2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (50)
      • 2.3.3. Phương pháp so sánh (50)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội (51)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (51)
      • 3.1.2. Điều kiện tự nhiên (52)
      • 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội (54)
    • 3.2. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi đất các dự án trên địa bàn huyện (58)
      • 3.2.1. Tình hình chung (58)
      • 3.2.2. Tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng tại một số công trình Tạo quỹ đất tại huyện Bố Trạch (62)
      • 3.2.3. Một số vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện các dự án Tạo quỹ đất trên địa bàn huyện Bố Trạch (63)
    • 3.3. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến sinh kế của người dân (64)
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến nguồn vốn tự nhiên của người dân (65)
      • 3.3.2. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến nguồn vốn con người của người dân (66)
      • 3.3.3. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến nguồn vốn tài chính của người dân (68)
      • 3.3.4. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến nguồn vốn vật chất của người dân (72)
      • 3.3.5. Ảnh hưởng của thu hồi đất đến nguồn vốn xã hội của người dân (74)
      • 3.3.6. Đánh giá chung về những ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân (75)
    • 3.4. Giải pháp góp phần ổn định, nâng cao đời sống của người dân sau thu hồi đất (77)
      • 3.4.1. Giải pháp về thực hiện công tác bồi thường, GPMB thu hồi đất (77)
      • 3.4.2. Giải pháp ổn định sinh kế (78)
    • 1. Kết luận (82)
    • 2. Kiến nghị (82)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
  • PHỤ LỤC (86)
    • Biểu 3.1: Cơ cấu nghề nghiệp trước và sau khi thu hồi đất (0)
    • Biểu 3.2: Lý do không chuyển đổi nghề nghiệp (0)
    • Biểu 3.3: Số hộ có tiếp cận vay vốn theo các nhóm (0)
    • Biểu 3.4: Tỷ lệ thu nhập của hộ dân từ các nguồn (0)
    • Biểu 3.5. Chi tiêu của 3 nhóm hộ trước và sau thu hồi đất (0)
    • Biểu 3.6. Tỷ lệ người dân tham gia đoàn thể địa phương (0)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nắm được tình hình thực hiện công tác đền bù GPMB một số dự án cụ thể tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Đánh giá được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng về đời sống của người dân tại các dự án trước và sau khi thu hồi đất. Đề xuất được giải pháp nhằm góp phần ổn định, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất và hoàn thiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

Mục đích và mục tiêu của đề tài

Nắm được ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế của người dân, hiểu rõ nguyên nhân nhằm đề xuất những giải pháp cho việc thực hiện chính sách đền bù, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất b Mục tiêu

- Nắm được tình hình thực hiện công tác đền bù GPMB một số dự án cụ thể tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng về đời sống của người dân tại các dự án trước và sau khi thu hồi đất

- Đề xuất được giải pháp nhằm góp phần ổn định, nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất và hoàn thiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Góp phần làm rõ lý luận về chính sách của Nhà nước về chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, chính sách đảm bảo sinh kế cho người dân mất đất nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa

- Làm rõ tầm quan trọng của tài nguyên đất nông nghiệp đối với đời sống, việc làm của người dân b Ý nghĩa thực tiễn :

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp đánh giá về tình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau khi Nhà nước thu hồi đất.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1.1.1.1 Khái niệm về đất đai

Theo V.V Đôcutraiep (1846-1903): Đất là tầng ngoài cùng của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác dụng của tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương Viện sĩ thổ nhưỡng nông hoá Liên Xô (cũ) V.R Viliam

(1863-1939) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng [3]

Theo quan điểm của C Mác: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông lâm nghiệp [4]

Theo quan điểm của FAO thì đất được xem như là tổng thể của nhiều yếu tố gồm: Khí hậu, địa hình, đất, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thực vật, động vật, những biến đổi của đất do hoạt động con người [9]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì đất là lớp mỏng trên cùng của vỏ Trái Đất tương đối tơi xốp do các loại đá phong hoá ra, có độ phì nhiêu, trên đó cây cỏ có thể mọc được Đất hình thành do tác dụng tổng hợp của nước, không khí và sinh vật lên đá mẹ [22]

Như vậy, tuỳ theo quan điểm trong từng lĩnh vực về chuyên môn, mà đất đai được các tác giả nhìn nhận trên các phương diện khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau

Tuy nhiên hiện nay khi nói đến đất người ta thường dùng hai khái niệm là đất (soil) và đất đai (land) Đất (soil) là lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là Thổ nhưỡng Thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), nước (thuỷ quyển), sinh vật (sinh quyển) và đá mẹ (thạch quyển) qua thời gian lâu dài

Khái niệm đất theo nghĩa đất đai (land) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất như là không gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý, nguồn vốn, môi trường, tài sản [7] Trong quản lý Nhà nước về đất đai người ta thường đề cập đến đất theo nghĩa đất đai

Hiện nay, trên thế giới tuỳ theo mục đích phân loại mà có nhiều cách phân loại đất khác nhau Ở Việt Nam, đất thường được phân loại theo hai cách: Phân loại đất theo thổ nhưỡng và phân loại đất theo mục đích sử dụng [7] a Phân loại đất theo thổ nhưỡng

Phân loại đất theo thổ nhưỡng (theo Khoa học đất) mục đích nhằm xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Trên thế giới có 3 trường phái chủ yếu [13a]:

• Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh

• Phân loại đất theo định lượng các tầng đất

• Phân loại đất theo FAO - UNESCO Ở Việt Nam, năm 1976 Bộ Nông nghiệp đã xây dựng bản đồ đất tỉ lệ 1/1.000.000, bảng phân loại đất chia đất của nước ta thành 13 nhóm với 30 loại đất theo phát sinh Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, ở nước ta đã sử dụng hệ thống phân loại đất theo định lượng FAO - UNESCO, bảng phân loại đất theo phương pháp FAO - UNESCO gồm 19 nhóm và 54 loại đất [3] b Phân loại đất theo mục đích sử dụng Ở Việt Nam, Luật đất đai đầu tiên (1987) quy định đất đai được phân làm 5 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Luật đất đai 1993 quy định đất đai được phân thành

6 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng

Cách phân loại đất theo Luật đất đai 1987 và Luật đất đai 1993 vừa theo mục đích sử dụng, lại theo địa bàn gây nên có sự chồng chéo Để khắc phục tình trạng này,

Luật Đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 quy định căn cứ theo mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng

- Nhóm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [2], [5]

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp là đất đang được sử dụng không thuộc nhóm đất nông nghiệp; bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác [2], [5] Trong các phân nhóm của nhóm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp lại được chia thành nhiều loại đất chi tiết khác nhau theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai

- Nhóm đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng Đất chưa sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây [2], [9]

Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Vấn đề sinh kế hộ nông dân và thay đổi sinh kế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán tương đối giống Việt Nam Là nước đông dân nhất thế giới, với trên 1.3 tỷ người nhưng cũng giống như Việt Nam, gần 70% dân số Trung Quốc vẫn sống ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động Vì thế nhu cầu giải quyết việc làm càng trở nên gay gắt Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978, Trung Quốc thực hiện phương châm “Ly nông bất ly hương” thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội ở nông thôn, từ đó rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị Trung Quốc coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con đường giải quyết vấn đề việc làm và sinh kế của người dân Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đã thu hút lực lượng lao động dôi dư ở nông thôn Bên cạnh đó, chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước cùng với sự đầu tư của kinh tế tư nhân vào khu vực phi nông nghiệp đã thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp địa phương Trong những năm đầu đã có đến 20% thậm chí có nơi 50% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp địa phương

Cùng với việc đưa ra các chính sách phát triển thì nhà nước cũng đẩy mạnh xây dựng CSHT nông thôn, tạo điều kiện cho các hộ nông dân sản xuất hàng hoá, thu mua bảo trợ hàng hoá nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường tín dụng

Chỉ trong vòng hơn 10 năm (từ 1978 đến 1991) Trung Quốc đã thu hút được 96 triệu lao động vào các xí nghiệp Hương Trấn (bằng 13.8% lực lượng lao động ở nông thôn), tạo ra được 1162 tỷ nhân dân tệ (chiếm đến 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp và 1/4 GDP cả nước) Đây là một thành công lớn, nó đã làm cho tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ trên 70% (năm 1978) xuống còn dưới 50% (năm 1991)

Trong những năm gần đây, vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân (vấn đề tam nông) vẫn được chú trọng phát triển ở Trung Quốc Những chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân luôn được coi trọng Trong đó đặc biệt chú trọng việc nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người nghèo bằng việc mở mang các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, chính sách vốn, tín dụng

Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân nông thôn Trung Quốc trong thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Thứ nhất: Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dạng hoá ngành nghề, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn để phát triển sản xuất, mở mang hoạt động phi nông nghiệp đã góp phần lớn tạo nên tốc độ phát triển kinh tế và làm đa dạng mô hình sinh kế cho người dân nông thôn, thu hút nhiều lao động vào các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn

- Thứ hai: Trong một giai đoạn nhất định, nhà nước bảo hộ sản xuất trong nước Điều này giải quyết vấn đề lao động, việc làm ở nông thôn Từ đó sinh kế của người dân cũng được cải thiện hơn

- Thứ ba: Việc hạn chế lao động di chuyển giữa các vùng, miền làm hạn chế sinh kế của người dân nông thôn Do các doanh nghiệp sẽ gây khó dễ trong việc trả lương hoặc hạn chế trong việc sử dụng tay nghề của người dân [10]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là một quốc gia có nhiều sự tương đồng với sự phát triển kinh tế của Việt Nam Trước những năm 70, Hàn Quốc cũng là một nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm 50% GDP Hàn Quốc Nông dân Hàn Quốc cũng là người Châu Á, mang ý thức hệ của người Á Đông: mặc cảm, tự ti Trước năm 1970, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương tự nước ta vào năm 1991, 1992, khoảng 300 – 350

Cũng là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải cách ruộng đất Nhà nước mua lại đất của chủ có trên 3ha để bán lại cho nông hộ thiếu đất với phương thức trả dần để tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển Từ năm 1965 đến năm 1971 tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 2.5% Năm 1971 đến năm 1978 tăng

6.9%, 3/5 đất hoang được nông hộ khai thác sử dụng có hiệu quả kinh tế cao Năm

1975 tự túc được nhiều lương thực và nhiều nông sản khác, chăn nuôi tăng 8 –

10%/năm Cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng hàng hóa với hệ thống cây, con, ngành nghề có giá trị kinh tế cao Thu nhập phi nông nghiệp chiếm 35% tổng số [18]

Trước năm 1970 Hàn Quốc lấy CNH – HĐH làm trọng điểm, công nghiệp tăng trưởng rất nóng nhưng lại ko có cơ hội vì không có thị trường Trong khi đó nông nghiệp tăng chậm Khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa giàu – nghèo lớn

Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra 1 con đường giải phóng đó là phong trào

“Sumomidon” (phong trào xây dựng nông thôn mới) Học tập phương châm “Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Một mặt vẫn phát triển công nghiệp, mặt khác đầu tư vào nông nghiệp, phát huy nội lực của người nông dân trên mảnh đất của họ để phát triển kinh tế Chính phủ đầu tư, hỗ trợ vào nông nghiệp bằng vật chất để phát triển nông nghiệp, nông thôn Với tư tưởng là chỉ đầu tư tài chính một phần mà chủ yếu là vật chất bằng cách đưa sản phẩm công nghiệp không thể ra thị trường tiêu thụ về nông thôn như sắt, thép xây dựng cơ sở vật chất như: đường giao thông, các công trình công cộng (trường học, bệnh viện )

Mặt khác chuyển giao một số khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực nông thôn Xây dựng các phương án, dự án phát triển theo từng cấp:

Cấp 1: Nâng cao điều kiện sống cho người dân Cấp 2: Nâng cao cơ sở hạ tầng

Cấp 3: Tăng thu nhập cho nông dân Làm từ thấp đến cao, chỉ khi nào hoàn thành cấp 1 mới được làm tiếp cấp 2

Từ thực tiễn của Hàn Quốc rút ra kinh nghiệm : Phát triển công nghiệp song song với đầu từ phát triển nông nghiệp Như vậy vừa thực hiện được CNH – HĐH đất nước vừa đảm bảo được an ninh lương thực Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo từng bước không nóng vội, hoàn thành cấp này mới làm tiếp cấp kia

1.2.2 Tình hình thu hồi đất, sinh kế của nông hộ tại Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp có tới hơn 70% số dân là nông dân Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn đang là nền tảng đối với sự phát triển của đất nước

Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến phát triển kinh tế xã hội

Nhìn chung công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay đa số đều đem lại lợi ích thiết thực cho người dân đặc biệt đối với dự án tạo vốn để phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị Người dân được tái định cư tại dự án có điều kiện sống tốt hơn, hạ tầng được đầu tư hoàn chỉnh nên đa số người dân trong vùng bị giải toả có cuộc sống tốt hơn trước Mặt khác, khi kết cấu hạ tầng của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng thì người dân được hưởng lợi từ hiệu quả của dự án mang lại như: giải quyết được nhu cầu nhà ở, người dân có cơ hội chuyển sang làm thương mại, dịch vụ nên thu nhập cao hơn hoặc có điều kiện chuyển đổi ngành nghề kinh doanh khác có thu nhập ổn định hơn Tuy nhiên, cũng không ít trường hợp do không biết sử dụng nguồn vốn có được từ việc bồi thường giải phóng mặt bằng như mua sắm những đồ dùng xa xỉ trong nhà mà không đầu tư vào sản xuất nên thời gian sau khi tiêu hết tiền bồi thường đã lâm vào gặp khó khăn trong cuộc sống

Những vấn đề cần quan tâm nhất trong chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của nhà nước chủ yếu tập trung vào vấn đề đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi đất

1.3.1 Vấn đề đào tạo nghề Ở nước ta, hàng năm có khoảng 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động Tình trạng thừa lao động nông nghiệp đang phổ biến vốn do tình trạng đất chật, người đông, lại do tác động của quá trình đô thị hoá, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đất canh tác ngày càng bị thu hẹp và manh mún, Trong khi đó, việc tổ chức thực hiện hỗ trợ dạy nghề, chuyển đổi ngành nghề cho người nông dân phải đối mặt với nhiều khó khăn, nên hiệu quả chưa cao Việc áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và điều kiện sản xuất ngày càng được cải thiện, cho phép lao động đảm đương phạm vi canh tác lớn hơn, cũng tạo nên tình trạng dư thừa lao động Dạy nghề để nông dân từng bước chuyển đổi ngành nghề, làm giàu chính đáng và chủ động hội nhập vào xu thế phát triển xã hội hiện đại đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay

Xác định đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn là sự nghiê ̣p của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao đô ̣ng nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa nông nghiê ̣p, nông thôn, ngày

27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn đến năm 2020” Theo đó, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011 - 2015 sẽ đào ta ̣o nghề cho 5.200.000 lao động nông thôn, trong đó:

Khoảng 4.700.000 lao động nông thôn được ho ̣c nghề (1.600.000 người ho ̣c nghề nông nghiệp; 3.100.000 người ho ̣c nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng da ̣y nghề khoảng 120.000 người thuộc diê ̣n hô ̣ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lê ̣ có viê ̣c làm sau khi ho ̣c nghề trong giai đoa ̣n này tối thiểu đa ̣t 70%

1.3.2.Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp

Theo đánh giá hiện nay, lao động nông nghiệp nhìn chung không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Hầu hết các lao động nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi đất sản xuất bị thu hồi, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng vài %) chuyển sang nghề mới và tìm được việc làm ổn định Có tới 67% số lao động nông nghiệp bị thu hồi đất vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp; 13% chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định Đối với các lao động thuộc ngành phi nông nghiệp, lao động làm thuê và công nhân thì cơ hội chuyển sang nghề mới lớn hơn nhiều Việc làm và thu nhập của các hộ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (chiếm tới 60%) là đối tượng bị tác động lớn nhất sau khi thu hồi đất và gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới 53% số hộ có thu nhập giảm so với trước khi bị thu hồi đất, chỉ có 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước

Do vậy, việc hỗ trợ chuyển đổi lao động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác thông qua đào tạo, hướng nghiệp, ưu tiên tiếp nhận vào các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp - dịch vụ tại chỗ là vấn đề cần được quan tâm giải quyết hiệu quả khi thu hồi đất.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 04/07/2021, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vân Anh (6/3/2008). ”Hà Nội tìm cách hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất”. Truy cập ngày 12/11/2015 tại địa chỉ: http://vietnamnet.vn/chinhtri/2008/03/772111/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội tìm cách hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất”
6. Huỳnh Văn Chương, Ngô Hữu Hoạch (2010) “Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”. Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”. "Tạp chí khoa học, Đại học Huế
7. Huỳnh Văn Chương (2010), “Bàn luận về khái niệm đất và quản lý đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn luận về khái niệm đất và quản lý đất đai
Tác giả: Huỳnh Văn Chương
Năm: 2010
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (29/10/2012). “Thu hồi đất và bài toán giải quyết việc làm cho nông dân”. Báo Phú Thọ, tại địa chỉ: http://baophutho.vn/kinh- te/201210/Thu-hoi-dat-va-bai-toan-giai-quyet-viec-lam-cho-nong-dan-2201176/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hồi đất và bài toán giải quyết việc làm cho nông dân”. "Báo Phú Thọ
9. Trần Thị Thu Hà (2002), Bài giảng Đánh giá đất, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Năm: 2002
13. Phạm Thị Nhung (2016), Bài giảng phân tích sinh kế, Trường Đại học Nông lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích sinh kế
Tác giả: Phạm Thị Nhung
Năm: 2016
15. Thanh Thủy (09/11/2013). “Giải quyết tình trạng thiếu nhỡ việc làm trong lao động nông thôn. Báo Hải Phòng. Truy cập ngày tại địa chỉ:http://www.baohaiphong.com.vn/channel/4905/201311/giai-quyet-tinh-trang-thieu-nho-viec-lam-trong-lao-dong-nong-thon-2285102/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tình trạng thiếu nhỡ việc làm trong lao động nông thôn. "Báo Hải Phòng
16. Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012) “Ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”. Tạp chí khoa học, Đại học Huế , tập 72B, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chương trình 135 đến sinh kế của đồng bào dân tộc ít người huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”. "Tạp chí khoa học, Đại học Huế
17. Bùi Văn Tuấn (2015) “Thực trạng và giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa”Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Tập 31, Số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa”
19. Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật Đất đai năm (2013), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.2. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai năm (2013)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật Đất đai năm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
21. Tim Hanstad, Robin Nielsen and Jennifer Brown (2004), Land and livelihoods- Making land rights real for India’s rural poor, Food and Agriculture Organization of The United Nations (FAO).3. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land and livelihoods- Making land rights real for India’s rural poor
Tác giả: Tim Hanstad, Robin Nielsen and Jennifer Brown
Năm: 2004
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Thông tư 08/2008/TT-BTNMT về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
5. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai Khác
10. Phạm Thị Hằng (2014) Nghiên cứu ảnh hưởng của thu hồi đất phục vụ xây dựng khu công nghiệp đến đời sống của người dân tại tỉnh Bình Định Khác
11. Trần Văn Hòa (2016) Nghiên cứu ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến sinh kế của người dân bị thu hồi đất tại Khu kinh tế Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Khác
12. Phí Thị Hương (2009) Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đông Mỹ, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Khác
14. Trần Xuân Thành (2013), Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến sinh kế người dân ở một số dự án tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, Quảng Bình Khác
18. Đỗ Văn Viện, Đặng Văn Tiến. 2000. Bài giảng kinh tế hộ nông dân Khác
20. DFID, Sustainable Livelihood Guidance Sheets. London, Department for International Development, UK, 2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w