1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ văn học việt nam thiên nhiên trong sáng tác của nguyễn khuyến từ góc phê bình sinh thái

94 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiên Nhiên Trong Sáng Tác Của Nguyễn Khuyến Từ Góc Nhìn Phê Bình Sinh Thái
Tác giả Đinh Thị Nhàn
Người hướng dẫn TS. Trần Hải Yến
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Văn Học Việt Nam
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 658,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi a thập niên 90 của thế kỉ XX Phê nh sinh thái đã ra đời với sứ m nh ã hội nhân văn à phân tích chỉ ra căn nguyên văn hóa, tư tư ng dẫn đến nguy cơ sinh thái, và đ t vấn đề nghiên cứu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

**************************

ĐINH THỊ NHÀN

THIÊN NHIÊN TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN KHUYẾN

TỪ GÓC NHÌN PHÊ BÌNH SINH THÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: VĂN HỌC VIỆT NAM

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

**************************

ĐINH THỊ NHÀN

THIÊN NHIÊN TRONG SÁNG TÁC CỦA NGUYỄN KHUYẾN

TỪ GÓC NHÌN PHÊ BÌNH SINH THÁI

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành: VĂN HỌC VIỆT NAM

Mã số: 60 22 01 21

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Hải Yến

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Lịch sử vấn đề 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu chung về thơ Nguyễn Khuyến 4

2.2 Lịch sử nghiên cứu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến 6

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Mục đích nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Đóng góp của đề tài 8

7 Cấu tr c của uận văn 9

NỘI DUNG 10

Chương 1: Một số vấn đề văn học sử và phương pháp tiếp cận cơ bản liên quan đến đề tài 10

1.1 Những vấn đề cơ bản của phê bình sinh thái và khả năng của nó trong nghiên cứu văn chương 10

1.2 Thiên nhiên trong quan niệm của con người Việt Nam thời trung đại 12

1.2.1 Quan hệ con người và tự nhiên – thế giới bên ngoài theo quan điểm Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo 12

1.2.2 Thiên nhiên trong sáng tác văn học trung đại Việt Nam 15

1.3 Những biến động tư tưởng, văn hóa Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX 38

Chương 2: Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến – “chốn cũ lui về” 41

2.1 Thơ thiên nhiên trong sáng tác của Nguyễn Khuyến 41

2.2 Thơ viết về thiên nhiên của Nguyễn Khuyến khi lui về chốn cũ 46

2.2.1 Hệ thực vật trong thơ viết về thiên nhiên của Nguyễn Khuyến 47

2.2.2 Hệ động vật trong thơ viết về thiên nhiên của Nguyễn Khuyến 53

Trang 4

2

2.2.3 Bức tranh tứ thời trong thơ Nguyễn Khuyến 56

2.2.4 Nơi chốn trong thơ viết về thiên nhiên của Nguyễn Khuyến 62

Chương 3: "Phên giậu Hạ Di" giữa "hội Thăng Bình" 71

3.1.Phức cảnh thời đại cựu tân qua bức tranh thiên nhiên của Nguyễn Khuyến71 3.1.1 Trạng thái “đối cảnh” và thực trạng “tương dữ/tương cảm” của “thiên-nhân”trong thơ Nguyễn Khuyến 71

3.1.2 Thiên nhiên đổ vỡ trong đời sống tinh thần của “hưu quan” Nguyễn Khuyến 77

3.2 Một môi sinh bất an - ảnh xạ của bi kịch tinh thần 80

3.2.1 Vị thế xuất – xử của Nguyễn Khuyến 80

3.2.2 Môi sinh bất an hay bi kịch tinh thần của Nguyễn Khuyến 82

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

ó rất ch t ch với nhau Chính v vậy, quan sát thiên nhiên trong văn học ngh thuật có th hi u đư c quan ni m của người sáng tạo về thế giới ên ngoài, c ng như nhận thức của họ về mối quan h thiên nhiên-con người Và c ng như các đề tài khác, s hi n di n của thiên nhiên trong văn chương ngh thuật c ng mang tính ịch

sử m i thời đại, thiên nhiên s đư c h nh dung và th hi n theo nh ng chu n

m c riêng về tư tư ng, th m m hay văn hoá

1.2 Thuộc số nh ng tác gia có địa vị văn học sử đ c i t cả về tư tư ng và ngh thuật viết, Nguy n huyến có khá nhiều tác ph m viết về thiên nhiên, về môi trường sống àng quê miền c Theo thống kê của một số nhà nghiên cứu, thơ viết về thiên nhiên chiếm một phần a trong tổng số hơn ốn trăm ài thơ ông đ ại

g m cả thơ ch Hán và thơ ch Nôm ên cạnh đó, ịch sử văn học Vi t Nam còn ghi nhận thơ văn Nguy n huyến à thành t u cuối cùng của nền văn học trung đại,

à s giao c t gi a hai thời đại văn học trung đại và văn học cận hi n đại H nh ảnh thiên nhiên trong thơ văn Nguy n huyến do đó s có nghĩa phản chiếu nh ng chuy n đổi trong cảm c, h nh dung chủ quan, và ngh thuật i u tả của tác giả về thế giới t nhiên ên ngoài, nh ng thừa tiếp từ h h nh văn học phương Đông trung đại sang phương Tây cận hi n đại Vi t Nam

1.3 Gi a thập niên 90 của thế kỉ XX Phê nh sinh thái đã ra đời với sứ m nh ã hội nhân văn à phân tích chỉ ra căn nguyên văn hóa, tư tư ng dẫn đến nguy cơ sinh thái, và đ t vấn đề nghiên cứu mối quan h gi a con người và môi trường t nhiên

đ nh n nhận căn nguyên của t nh trạng nói trên: "Trước t nh trạng môi trường toàn cầu đang ngày một ấu đi, gi a thập niên 90 của thế kỉ XX Phê nh sinh thái đã ra đời với sứ m nh cao cả à phân tích chỉ ra căn nguyên văn hóa tư tư ng dẫn đến nguy cơ sinh thái, nghiên cứu mối quan h gi a con người và môi trường t nhiên"

Trang 6

4

[28] Nói cách khác, s uất hi n của phê nh sinh thái không chỉ đem ại i thế cảnh tỉnh thái độ ứng ử của con người với t nhiên mà còn m ra cách tiếp cận mới trong nghiên cứu văn học hi nói về phê nh sinh thái trong văn chương, nhà nghiên cứu Trần Đ nh Sử cho rằng: "Phê nh văn học sinh thái ra đời từ g i sinh thái học, khoa học nghiên cứu quan h tương sinh, tương tác gi a các sinh th cùng mối quan h của ch ng với môi trường ung quanh Song phê nh sinh thái thịnh hành nhiều nước phương Tây hi n nay tập trung vào vấn đề dùng tư tư ng sinh thái đ đánh giá văn học trong vi c i u hi n vấn đề sinh thái, khẳng định vai trò của t nhiên, ét ại quan đi m con người à trung tâm thời hai sáng." 53 Như vậy, sứ m nh của phê nh sinh thái à nghiên cứu tư tư ng, văn hóa, khoa học, phương thức sống và phương thức sản uất, mô h nh phát tri n ã hội của con người đã ảnh hư ng như thế nào đến hi n tư ng ấu đi của môi trường t nhiên, đã dẫn đến nguy cơ sinh thái Từ đây có th thấy, phê nh sinh thái à một khuynh hướng mang đậm tinh thần phê phán văn hóa, nó hướng đến cải cách văn hóa tư

tư ng, th c đ y cách mạng phương thức sống, phương thức sản uất, mô h nh phát tri n, ây d ng thức sinh thái Còn trong nghiên cứu văn chương, phê nh sinh thái à hướng tiếp cận các tác ph m văn chương ằng các tri thức iên ngành, như ã hội học, văn hóa học, khoa học k thuật nhằm tác động đến nhận thức của con người về s tương tác của chính m nh và t nhiên, đến hành vi đạo đức của con người với phần c n ại của thế giới t nhiên

a í do mang tính th c tế và phương pháp uận nói trên à cơ s đ ch ng tôi

nh n ại vi c th hi n thiên nhiên trong thơ Nguy n huyến - một đề tài đã đư c nhiều nghiên cứu trước đây àn uận nhưng phần ớn à góc độ ên trong của văn chương

2 Lịch sử vấn đề

2.1 Lịch sử nghiên cứu chung về thơ Nguyễn Khuyến

Đ khảo sát và àm rõ ịch sử nghiên cứu chung về thơ Nguy n huyến,

ch ng tôi d a vào nh ng ngu n tài i u sau: Nguyễn Khuyến - về tác gia và tác phẩm do V Thanh giới thi u và tuy n chọn và giới thi u, NX Giáo dục, Hà Nội,

Trang 7

5

1998), nh ng ài viết về Nguy n huyến trên Tạp chí Văn học từ năm 1998 đến

nay, các uận văn, uận án về Nguy n huyến đư c th c hi n tại một số cơ s đào tạo tại Hà Nội

Có th thấy, k từ ài viết đầu tiên về Nguy n huyến uất hi n trên Nam phong tạp chí nh ng năm hai mươi của thế kỉ XX cho đến nay, ịch tr nh giới thi u

và nghiên cứu Nguy n huyến đã có gần 100 năm, với nhiều thành t u

Trước hết à vấn đề văn ản Sau chùm ài Thơ cụ Yên Đổ trên Nam hong tạp chí, thơ văn Nguy n huyến đư c rải rác giới thi u thêm đây đó Nhưng phải đến năm 1984, khi Nguyễn Khuyến tác phẩm - công trình sưu tầm, iên dịch,

giới thi u về Nguy n huyến do Nguy n Văn Huyền th c hi n - đư c uất ản th người đọc mới có th coi à đư c tiếp cận với một tuy n tập tác ph m đầy đủ nhất

Từ góc độ văn học sử, người kh i phát nghiên cứu về Nguy n huyến à

Dương Quảng Hàm qua công tr nh Việt Nam văn học sử yếu (năm 1941) Ông đã

ếp Nguy n huyến vào khuynh hướng trào ph ng C ng nh n Nguy n huyến từ góc độ nhà thơ trào ph ng nhưng tập trung khảo sát mảng thơ Nôm của ông, năm

1957,nhà nghiên cứu Lê Trí Vi n đã dành 20 trang trong Lược thảo lịch sử văn học Việt Nam Đây à cuốn sách văn học sử đầu tiên của chế độ mới đánh dấu s trư ng

thành của ngành nghiên cứu văn học Đến năm 1959 uất hi n chuyên khảo về

Nguy n huyến - Nguyễn Khuyến, nhà thơ Việt Nam kiệt xuất của Văn Tân với

nh ng nhận di n, phân tích, và khái quát tư tư ng, t pháp, gương m t của nhà thơ

ki t uất này Năm 1960, uất hi n công tr nh nghiên cứu của Lam Giang - V ỷ

t m hi u u hướng thiên về thiên nhiên trong thơ của Nguy n huyến Đ c i t năm

1971, Xuân Di u cho ra đời cuốn Thơ văn Nguyễn Khuyến với nh ng cảm nh độc

đáo, khi định danh cho Nguy n huyến à nhà thơ của quê hương và dân t nh Vi t

Nam Sau đó 7 năm, nhà nghiên cứu Phạm Văn Diêu viết cuốn Việt Nam văn học giảng bình c ng t m hi u Nguy n huyến với tư cách à nhà thơ của quê hương và

dân t nh Vi t Nam nhưng chủ yếu khai thác s c thái trầm ng, tiêu điều Không

dừng ại đó, năm 1981, 1982, Xuân Di u cho ra đời iên tiếp 2 tập Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, trong đó có đánh giá của ông về nhà thơ Nguy n huyến: " s

Trang 8

6

trường nhất à nh ng nhuần nhị của nét cảnh nông thôn" [16,42] Ông nâng Nguy n huyến ên thành "nhà thơ của àng mạc và dân quê" [16,43], nhà thơ " ay ướm

và ãng mạn", "nhà thơ cổ đi n duy nhất của mùa thu Vi t Nam" [16,45] Đến năm

1992, V Tiến Quỳnh đã tuy n chọn và cho ra đời cuốn Phê bình, bình luận văn học Nguyễn Khuyến tổng h p nh ng ài phê nh, nh uận uất s c về thơ ca của

Nguy n huyến

Vi c nghiên cứu thơ văn Nguy n huyến đã đạt đư c một thành t u mới với

công tr nh Thi hào Nguyễn Khuyến đời và thơ (năm 1994) Đây à chuyên khảo quy

mô, th hi n đư c tư tư ng đổi mới về cách nh n của tập th các nhà nghiên cứu ung quanh tác ph m và tư tư ng Nguy n huyến

Toàn ộ nh ng thành t u t m t i của giới nghiên cứu trong quãng thời gian

nói trên đã đư c trưng cất trong Nguyễn Khuyến, về tác gia và tác phẩm [58] Đây

chính à d i u nghiên cứu có nghĩa đ năm 2008 i n Minh Điền th c hi n uận

án tiến sĩ với đề tài: hong cách nghệ thuật Nguyễn Khuyến (Sự hình thành và những đặc trưng)

Tóm ại, qua các công tr nh nghiên cứu từ trước đến nay, các nhà nghiên cứu đều nhất trí nhiều đi m khi đánh giá về cuộc đời, s nghi p thơ văn của Nguy n huyến: Đó à một tác giả mang nghĩa dấu nối thơ ca trung đại với hi n đại Với Nguy n huyến, thơ Nôm nói riêng đã đạt đến giá trị cổ đi n, và thơ ca nói chung

đã mang màu s c dân tộc độc đáo

2.2 Lịch sử nghiên cứu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến

Thiên nhiên chiếm một vị trí khá ớn trong toàn ộ sáng tác của Nguy n Khuyến Do vậy, đây à đề tài quen thuộc nhưng không nhàm chán đ các nhà nghiên cứu t m hi u, khai thác Dưới đây in đư c giới thi u một vài ài viết tiêu

i u có nghiên cứu về thiên nhiên trong thơ Nguy n huyến

Đầu tiên phải k đến nhận ét của công trình của Lam Giang - V ỷ

(1960), Giảng luận về Nguyễn Khuyến (NX Tân Vi t, Sài G n): " thơ Nguy n

huyến mang ốn đ c tính giản dị, d hi u, có tính dân tộc thuần t y, hướng về

thiên nhiên " ế đó, nhà nghiên cứu Phạm Văn Diêu trong cuốn Việt Nam văn học

Trang 9

7

giảng bình (1978) đã tái hi n khung cảnh trầm ng tiêu điều dưới ng i t của một

nhà nho Đ c i t, Xuân Di u 1998 với ài viết đ c s c "Đọc thơ Nguy n

huyến" trong cuốn Các nhà thơ cổ điển Việt Nam - Tập 1 đã nghiên cứu một cách

tinh tế về thơ Nguy n huyến Ông nhận định: "Nguy n huyến à nhà thơ của dân

t nh àng cảnh Vi t Nam" Gần với kiến giải trên, trong Thơ văn Nguyễn Khuyến - Trần Tế Xương, nhà nghiên cứu Lê Trí Vi n viết: "G n ó tha thiết với ngôi nhà

tranh, với mảnh vườn con đó à tấm ng của Nguy n huyến gần với nông dân không phải ằng í uận mà ằng t nh cảm, ằng máu thịt của m nh "

Qua nh ng nghiên cứu công phu đó, các tác giả đã khai thác khá kĩ càng về

đề tài thiên nhiên trong thơ Nguy n huyến Tuy nhiên họ mới tiếp cận thiên nhiên trong thơ ông như một đề tài, một chủ đề chứ chưa tiếp cận nó như một môi sinh với nh ng vấn đề iên quan

3 Phạm vi nghiên cứu

hạm vi vấn đề: Với í do chọn đề tài như đã ác định trên, uận văn s

không đi sâu nghiên cứu toàn ộ nh ng vấn đề xung quanh thơ mang chủ đề thiên nhiên của Nguy n huyến mà t m hi u từ góc nh n phê nh sinh thái, tức à s th

hi n thiên nhiên qua ng i t của Nguy n huyến như một môi trường sống của tác giả trong thời k giao thời

Trong quá trình khảo sát, đ àm rõ thêm các uận đi m, ho c tăng thêm tính thuyết phục khi nhận định, uận văn s so sánh với mảng sáng tác tương t của các tác giả trước và sau ông như Nguy n Trãi, Nguy n ỉnh hiêm, Trần Tế Xương, Tản Đà

hạm vi tư liệu: Như đã tr nh ày, năm 1984, Nguy n Văn Huyền th c hi n

công tr nh sưu tầm, iên dịch mang tên Nguyễn Khuyến tác phẩm NX hoa học

ã hội, Hà Nội Đây à công tr nh đầy đủ nhất về tác ph m của Nguy n huyến cho đến nay, v vậy uận văn s sử dụng cuốn sách này àm ngu n dẫn chính trong suốt quá tr nh tri n khai các vấn đề

4 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

8

hảo sát vấn đề thiên nhiên trong thơ Nguy n huyến, uận văn s àm rõ: 1) Thiên nhiên, với Nguy n huyến, có nghĩa ra sao và iên quan thế nào với hành ử ã hội-đạo đức-th m m của nhà thơ; 2 Mối quan h đó chịu quy định như thế nào từ thế giới quan và nhân sinh quan của tác giả Tất cả nh ng tư ng trên s

đư c đ t trong khuôn khổ thời đại mà Nguy n huyến sống và hành đạo

Từ nh ng g i của phê nh sinh thái, uận văn s t m hi u thiên nhiên như một môi sinh t nhiên ên ngoài con người và như một phần của môi sinh ã hội qua tâm thế của tác giả

5 Phương pháp nghiên cứu: Th c hi n đề tài, ch ng tôi sử dụng hai cách tiếp cận

chính à:

Phương pháp nghiên cứu văn học sử

Đây à một đề tài văn học sử nên vi c phân tích từng đơn vị tác ph m ho c đánh giá ch ng s đư c đ t trong hoàn cảnh uất hi n của ch ng

Phương pháp nghiên cứu phê bình sinh thái

Phương pháp nghiên cứu này à một tham chiếu mới, cho phép uận văn m rộng thêm góc quan sát thiên nhiên trong thơ Nguy n huyến

Cả hai phương pháp trên s đư c cụ th hóa qua các thao tác: khảo sát, phân tích, thống kê, miêu tả, so sánh đối chiếu gi p cho uận văn có đư c kết uận sau

cùng một cách thuyết phục

6 Đóng góp của đề tài

Về khoa học

Trên phương di n í thuyết, kết quả của uận văn góp phần ki m định hướng

tiếp cận Phê nh sinh thái trong văn học

ết quả nghiên cứu của uận văn s góp phần t m kiếm một di n giải mới về thơ thiên nhiên của Nguy n huyến

Về thực tiễn

Do tính cấp thiết và giá trị nhân văn sâu rộng, vấn đề môi sinh đã đư c đưa vào các giờ "Giáo dục công dân" ho c các giờ học ng ghép nhà trường phổ thông

Trang 11

9

Với tư cách à nhà thơ trung đại Vi t Nam nổi tiếng giai đoạn cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thơ Nguy n huyến đã đư c giảng dạy thường uyên trong chương tr nh văn học của nhà trường từ phổ thông đến đại học Đề tài v vậy c n mang một nghĩa thiết th c đối với vi c giáo dục môi trường sinh thái ậc học

phổ thông qua văn học

Cấu tr c của luận văn

Ngoài phần MỞ ĐẦU KẾT LUẬN và TÀI LIỆU THAM KHẢO uận

văn s g m 3 chương như sau:

Chương 1 Một số vấn đề văn học sử và phương pháp tiếp cận cơ bản liên quan đến đề tài

Chương 2: Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Khuyến – “chốn cũ lui về”

Chương 3: "Phên dậu Hạ Di" giữa "hội Thăng Bình"

Trang 12

10

NỘI DUNG

Chương 1 Một số vấn đề văn học sử và phương pháp tiếp cận cơ bản liên quan đến đề tài

1.1 Những vấn đề cơ bản của phê bình sinh thái và khả năng của nó trong nghiên cứu văn chương

Trước t nh trạng môi trường toàn cầu đang ngày một ấu đi, gi a thập niên

70 của thế kỉ XX, phê nh sinh thái đã ra đời M với sứ m nh cao cả à phân tích chỉ ra căn nguyên văn hóa, tư tư ng dẫn đến nguy cơ đó Như vậy, an đầu phê

nh sinh thái vốn à vấn đề chính trị, ã hội Năm 1985, Hội ngôn ng học hi n đại

cho uất ản cuốn sách do Frederick O Waage chủ iên mang tên Dạy văn học môi trường: tài liệu, phương pháp và Tiềm năng phát triển (Teaching Environmental Literature: Materials, methods, resources) Cuốn sách này phát huy tác dụng ớn

trong vi c kích thích giảng dạy các môn học iên quan đến sinh thái và tiến hành nghiên cứu ĩnh v c này, mà văn chương à một trong nh ng môn học, chuyên ngành đư c coi à đ c i t quan trọng

Trong ài dịch của Hải Ngọc "Nh ng tương ai của phê nh sinh thái và văn học", nhà nghiên cứu aren Thorn er cho rằng: "Phê nh sinh thái thường đư c định nghĩa khá rộng" 64, 3 Quả đ ng như vậy, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã t m đến Phê nh sinh thái và họ đã cố g ng định nghĩa về nó Scott S ovic em đó à khuynh hướng phê nh "khảo sát c n k nh ng ngụ về môi trường sinh thái và quan h gi a con người - t nhiên trong ất kỳ văn ản văn chương nào, k cả

nh ng văn ản thoạt nh n dường như không đ g đến thế giới con người 64, 3

Trong ời m đầu cuốn sách Viết về môi trường: phê bình sinh thái và văn học, R

erridge viết: Phê nh sinh thái à "một môn phê nh văn hóa của chủ nghĩa môi trường mới trong văn học" 4, 6 Dẫn nhập quan ni m phê nh này vào Vi t Nam, Trần Đ nh Sử khẳng định: "Phê nh sinh thái ra đời từ g i của sinh thái học, khoa

Trang 13

11

nghiên cứu mối quan h tương sinh, tương tác gi a các sinh th cùng mối quan h của ch ng với môi trường vật chất ung quanh." 52, 1 Trong số rất nhiều giới định về thuật ng Phê nh sinh thái, định nghĩa đư c nhiều người tiếp nhận à định nghĩa của một trong nh ng người chủ chốt trong vi c kh i ướng và phát tri n Phê

nh sinh thái M - Chery G otfe ty Năm 1996, à đã viết trong cuốn sách Văn bản hê bình sinh thái: "Phê nh sinh thái nghiên cứu mối quan h con người và

môi trường vật chất ung quanh C ng giống như phê nh n quyền từ góc độ giới tính mà phê nh ngôn ng và văn học Phê nh mác ít đem phương thức sản uất

và t giác giai cấp àm nguyên t c đọc hi u văn ản, th phê nh sinh thái ấy tư

tư ng quả đất àm trung tâm đ phê nh văn học." 52, 7

Như vậy, phê nh văn học sinh thái à một ki u nghiên cứu iên ngành, kết

h p gi a Sinh thái học với Văn học ngh thuật, giống như Phê nh Văn hóa học hay Phê nh Phân tâm học Nhưng "Phê nh sinh thái không phải đem phương pháp nghiên cứu sinh thái học, sinh vật hóa học, toán học ho c phương pháp nghiên

cứu của ât k khoa học t nhiên nào khác vào phân tích văn học, "nó chỉ dẫn nhập quan niệm cơ bản nhất của triết học sinh thái vào phê bình văn học mà thôi" [52]

Một đi m n a c ng cần ch đây à phê nh sinh thái ác định có hai oại chính à: Phê nh sinh thái t nhiên và phê nh sinh thái tinh thần Nếu phê nh sinh thái t nhiên nghiên cứu mối quan h gi a con người và t nhiên th phê nh sinh thái tinh thần đ t một nh di n khác: nghiên cứu mối quan h gi a môi trường tinh thần ã hội đối với đời sống tinh thần, với sáng tác văn học, tác động của văn học đối với môi trường tinh thần của con người phương Tây nói đến phê

nh văn học sinh thái trước hết à nói đến phê nh văn học sinh thái t nhiên Tuy nhiên, u thế hi n nay, theo nhà triết học người Pháp Pierre Tei har de Chardin yêu cầu phải dành cho hi n tư ng tinh thần một vị trí ứng đáng trong quá tr nh tiến hóa của nhân oại, chứ không phải chỉ môi trường t nhiên, s a chọn t nhiên Phê

nh sinh thái tinh thần à ki u phê nh ấy tư tư ng sinh thái àm trung tâm, qua đó giải quyết các vấn đề sinh thái ã hội, ác ập í tư ng sống cao đẹp, kh c phục các

ô nhi m tinh thần, àm cho tinh thần trong sạch, cân ằng, góp phần àm ổn định ã

Trang 14

12

hội đây, văn ngh đư c em như một sinh th , các yếu tố của môi trường văn hóa tinh thần có tác dụng nuôi dưỡng, tác động đến văn ngh gọi à môi trường sinh thái văn ngh Con người à động vật văn hóa, v có s tương tác của a cơ chế thích nghi sinh thái học: cơ chế động c t duy tr sinh t n của ản thân con người; con người đ i hỏi một ã hội có giá trị sinh t n cho nó; con người th c đ y s nhận thức các hi n tư ng có quy uật của thế giới a cơ chế này có giá trị phổ quát giải thích s ra đời của văn hóa, và đó c ng à mấu chốt của tính phổ iến của văn hóa

và văn học ngh thuật nói chung

Có th thấy, so với các khuynh hướng nghiên cứu văn học khác th phê bình văn học sinh thái vẫn à một khuynh hướng nghiên cứu mới, có s phát tri n rất đa dạng trong các ĩnh v c và đ c i t không ị g ó, khuôn phép trong ất k một phương pháp đơn ẻ nào Học giả Timothy C ark đã nhận định: "Phê nh sinh thái tạo ra một khu v c hoạt động rất năng động, chưa đánh giá hết đư c, nơi các vấn

đề, các chuyên ngành học thuật chính trị giao c t nhau Sức mạnh tiềm tàng của nó không phải chỉ như một nhánh phê nh văn học khác, đư c đ t ên trong nh ng iên giới thiết chế đã có sẵn mà ch nó à một cách tiếp cận mang tính khiêu khích cả trong vi c phân tích văn học ẫn nh ng vấn đề vừa động hi n, vừa che khuất ẫn nhau của khoa học, đạo đức, chính trị và th m mĩ" 53

C ng di n đạt tinh thần này nhưng ằng một ngôn ng khác, nhà nghiên cứu

Đ Văn Hi u cho rằng: "H sinh thái ị tàn phá à một hi n tư ng toàn cầu nên cách ứng ử của văn chương đối với t nh trạng ị hủy hoại của môi trường thường vư t qua nh ng nền văn hóa sản uất và có th đem nh ng cách ứng ử này cùng hình thành nên các mạng ưới chủ đề và khái ni m iên văn hóa Xem ét nh ng mạng ưới này s à một phần th c hành Phê nh sinh thái, nếu không muốn nói đó à tương ai của văn học" 28, 63

1.2 Thiên nhiên trong quan niệm của con người Việt Nam thời trung đại

1.2.1 Quan hệ con người và tự nhiên – thế giới bên ngoài theo quan điểm Nho giáo, hật giáo và Đạo giáo

Trang 15

Trong thế giới rộng ớn ên ngoài con người - v trụ, th c th khách quan có hàm chứa một th c th à thiên nhiên Như vậy, quan ni m về mối quan h con người - thiên nhiên hay v trụ - giới t nhiên th c chất à chịu s quy ước của thế giới quan

Như đã nói trên, khi àn về mối quan h gi a con người và t nhiên - thế giới ên ngoài nói chung, thiên nhiên nói riêng, theo quan ni m của Nho giáo là: Thiên nhiên tương d , giao h a Suốt trong ịch sử phát tri n của m nh, kinh đi n Nho gia luôn khẳng định điều này Và "kênh" phát ộ cái nh n này nh ng khía cạnh đa dạng nhất chính à văn chương: "Nếu như trong cuộc sống của các nhà Nho uôn t uộc m nh không ngừng phải vươn ên, vư t qua s chi phối của hoàn cảnh

đ tu uy n nhân cách ản thân, th thiên nhiên của họ c ng à một thiên nhiên uôn phải kh c phục, chống đỡ khó khăn do môi trường ung quanh đem ại đ vươn ên

Từ quan đi m trên của Nho gia, d hi u v sao trong thơ họ h nh tư ng tùng, c c,

tr c, mai ại uất hi n nhiều đến vậy" [48, 11]

Giống như Nho giáo, Đạo giáo c ng chịu ảnh hư ng tư tư ng "Thiên nhân

h p nhất" của inh Dịch, nhưng Đạo giáo đ t thiên nhiên, v trụ cao hơn thế giới nhân sinh Mối quan h gi a con người và t nhiên - thế giới ên ngoài, theo quan

ni m của Nho giáo à: Thiên nhiên tương d , giao h a và à trạng thái h p nhất gi a con người và ph m chất đạo đức con người C n mối quan h gi a con người và t nhiên - thế giới ên ngoài, theo quan ni m của Đạo giáo à: Coi trọng thiên nhiên,

Trang 16

14

ấy thiên nhiên àm khuôn mẫu cho con người "Nhân pháp Địa, Địa pháp Thiên, Thiên pháp Đạo, Đạo pháp T nhiên" Người t chước theo Đất, Đất t chước theo Trời, Trời t chước theo Đạo, Đạo t chước theo T nhiên Lão Tử -

Đạo đức kinh) "Đạo pháp t nhiên" không chỉ chủ trương uất thế, ất tranh, tri

t c, không ộc ộ s c sảo mà c n yêu cầu con người phải coi trọng t nhiên, ấy t

nhiên àm khuôn mẫu Trong Nam hoa kinh, Trang Tử có nhiều thiên th hi n s

yêu thích của con người do cảnh tư ng thiên nhiên mang ại: "Sơn âm dư Cao nhưỡng dư? Sử ngã hân hân nhiên nhi thủy dư? " (N i rừng ư G đất cao ên sông

ư Tất cả đều àm ta vui vẻ, vậy vui vẻ đâu c chí du) Cả Lão Tử và Trang Tử cho rằng: con người chỉ h a vào thiên nhiên mới t m thấy ạc th Con người h p nhất với thiên nhiên, ấy vẻ đẹp thiên nhiên àm chủ, m c sức tận hư ng vẻ đẹp của thiên nhiên Tư tư ng Lão – Trang, chủ trương quay về với t nhiên nhằm đạt tới s tiêu dao phóng nhi m Nó chủ trương một cuộc sống không ị câu th c i thế tục, không vương vấn chuy n đời, cổ s y cho ối sống thuận theo t nhiên, quên

thân m nh, không ưu hoạn Trang Tử - Nam hoa kinh)

Trong quan ni m của Đạo giáo, cái đẹp mang ản s c t nhiên, siêu vi t, công i, vô vi t m Theo đó, cái đẹp của nhân cách chủ th sáng tạo đư c giải phóng Đó à cái đẹp tinh thần nằm ngoài mọi ràng uộc Đạo giáo m đường cho con người thâm nhập vào ề sâu cốt õi của s sống, hướng con người tr về với

ản tính nguyên sơ của m nh [67, 57]

hác với Nho giáo và Đạo giáo, khi àn về mối quan h gi a con người và

t nhiên, quan đi m của Phật giáo à thiên nhiên và con người nh đẳng Thậm chí, trong con người có thiên nhiên và ngư c ại Ví dụ: Cái đẹp trong quan ni m của Phật giáo à s h a tan gi a con người với thiên nhiên, không c n ranh giới gi a

"ta" và "vật", gi a "nội tâm" và "ngoại cảnh"; con người t n tại trong trạng thái như nhiên "đối cảnh vô tâm" Dáng vẻ, vần oay của thiên nhiên: mây, gió, n i, trăng, hoa đư c miêu tả không đ hi u vấn đề "thời tiết" của t nhiên mà như chính con đường sinh - tử, s c - không, h u - vô Theo Trần Văn Cường, Phật giáo quan

ni m: Con người à một phần của thiên nhiên, con người sinh ra từ chính các yếu tố

Trang 17

15

của thiên nhiên: "Con người à h p th của Lục giới Lục đại Lục giới (sad dhatvah à sáu yếu tố h nh thành con người g m: đất, nước, gió, ửa, không, thức [13, 37]

Cùng chung quan ni m con người và thiên nhiên có mối iên h ch t ch như trên nhưng uất phát từ thức về môi sinh hi n đại, một số nhà Phật học quốc tế gần đây đã chủ trương: Thiên nhiên à một phần cuộc sống của con người, nhân oại thuộc vào môi trường sinh thái Các thái độ, hành vi đư c ươm mầm nội tại trong

m i con người Vấn đề cơ ản đư c quan tâm ngày nay về đạo đức chính à mối quan h gi a con người và thiên nhiên Cùng với đà phát tri n, con người vẫn đang

cố g ng ki m soát và àm chủ thiên nhiên, qua đó tận dụng thiên nhiên v mục đích

hư ng thụ Hành ử này dẫn đến s hủy hoại môi trường Theo các nhà Phật học

hi n đại, thiên nhiên có th sử dụng cho s hư ng thụ về m t tinh thần Tuy nhiên,

ời dạy của Phật à hãy đ thiên nhiên như nó vốn hi n h u, và chỉ nên thư ng thức

vẻ đẹp của thiên nhiên với một thái độ không ham muốn Hay nói khác đi thiên nhiên cần đư c đối ử nh đẳng như con người 13, 75

Như vậy, theo Phật giáo, m c dù con người sử dụng các yếu tố t nhiên như một công cụ đ sinh t n, nhưng môi trường s à đi m kết th c duy tr s cân ằng của tất cả mọi sinh vật Con người cần phải th c hi n nghĩa vụ đối với sinh vật ung quanh

1.2.2 Thiên nhiên trong sáng tác văn học trung đại Việt Nam

Do ảnh hư ng i a h tư tư ng như đã nói trên, ngh thuật cổ trung đại phương Đông rất coi trọng đề tài thiên nhiên, đ ng như H Chí Minh đã có ần nhận

ét khi đọc Thiên gia thi: "Cổ thi thiên ái thiên nhiên m "

ốn mùa thiên nhiên chuy n vận đều gây cho con người cảm c khác nhau

Nhà nghiên cứu Lưu Cương ỷ trong cuốn Chu Dịch và mỹ học viết: C n như

ngọn gió cánh chim mùa uân, vầng trăng tiếng ve mùa thu, tầng mây trận mưa rào mùa hạ, ánh trăng, cái ạnh mùa đông, đó à cái cảm thụ ốn mùa th hi n trong thơ Cuộc vui th gửi thơ đ ày tỏ t nh thân thiết, a cách th mư n thơ đ ngụ t nh ai oán 40, 37]

Trang 18

16

Con người à một ộ phận của giới t nhiên Quan đi m này đã từng uất

hi n trong văn học dân gian Ca dao ưa có câu: Đi đâu mà chẳng iết ta Ta con ông Sấm cháu à Thiên Lôi hi ưa ta trên trời Đứt dây rơi uống àm người

trần gian Truyền thuyết Thánh Gióng c ng nói, người anh hùng àng Gióng à sản

ph m của con người và trời đất à mẹ giẫm phải vết chân ạ r i có thai … Người

Vi t thời trung đại c ng em m nh à một ộ phận của giới t nhiên Chịu ảnh

hư ng sâu s c và âu dài của tư tư ng Nho - Đạo - Phật, họ ây d ng ối sống h a

h p với t nhiên theo nguyên Vạn vật nhất th Khi sáng tác, họ tuân thủ quan

ni m "Thi dĩ ngôn chí, văn dĩ tải đạo" và qua bút pháp "tả cảnh ngụ t nh", "tức cảnh sinh tình"

Chịu ảnh hư ng của cả a h tư tư ng nhưng m i giai đoạn s ảnh hư ng

đó ại có s c thái khác nhau

Thơ ca thời L - Trần vẫn chịu s ảnh hư ng của tam giáo nhưng tư tư ng chủ yếu à Phật giáo Thiền tông Qua khảo sát, ch ng tôi thấy: dù à nh ng vần thơ mang tính triết học cao hay nh ng ài thơ giản dị, thơ thời L - Trần đều đề cập đến thiên nhiên, đề cập đến mối quan h gi a thiên nhiên với con người, coi trọng thiên nhiên Tư tư ng chủ đạo chi phối à Phật giáo nên phần ớn các sáng tác của các Thiền sư đều tập trung th hi n mối quan h nh đẳng gi a con người và thiên nhiên đây, con người đối ử với thiên nhiên không phải với tư cách của kẻ chinh phục, kẻ s h u, khách th ên ngoài mà coi nó như một người đ ng đẳng đ cảm nhận, sẻ chia, thậm chí dùng nó đ phát i u các triết í Thiền

Ví dụ: Trong ài Thị đệ tử ảo các đ đ dưới đây của nhà sư Vạn Hạnh

viết ngày 15 tháng 5 năm 1088, sư gọi tăng ch ng đến đọc ài k :

Thân như đi n ảnh, h u toàn vô, Vạn mộc uân vinh, thu h u khô Nhậm vận thịnh suy vô ố y, Thịnh suy như ộ thảo đầu phô

Người đời như óng chớp, có r i ại không, Như cây cối mùa uân tốt tươi, mùa thu khô héo

Trang 19

17

M c cho vận đời thịnh hay suy, đừng s hãi

V s thịnh suy c ng mong manh như giọt sương đầu ngọn

cỏ

ài thơ chỉ có một ch "thân" tr c chỉ con người, nh ng h nh ảnh c n ại là thuộc về thế giới t nhiên Và theo đó, nhà thơ muốn gửi g m một thông đi p: con người chỉ à một phần nhỏ é của v trụ và nếu con người quên đư c "thân" tức

"ngã" th s h a đư c vào thế giới tuần hoàn đó, và đạt đến s an nhiên, t tại

C ng ảnh hư ng i tư tư ng Phật giáo, nh ng sáng tác của Tu Trung Thư ng sĩ khi nh c đến thiên nhiên đều th hi n triết í Thiền:

Sinh tử do ai ãi vấn tr nh, Nhân duyên thời tiết t nhiên thành

Sơn vân dã h u uất sơn thế, Giản thủy chung vô đầu giản thanh

Tuế tuế hoa tùy tam nguy t tiếu, Triêu triêu kê hướng ng canh minh

A thùy hôi đ c nương sinh di n, Thủy tín nhân thiên tống giả danh

Thôi đừng hỏi ai ịch về con đường sống chết àm g , Thời tiết của nhân duyên cứ t nó h nh thành

Mây n i đã có cái thế ay ra khỏi n i, Nước suối không tiếng nào không phải à tiếng nước gieo vào

Trang 20

18

ài thơ mư n một oạt h nh ảnh chuy n vận của thiên nhiên đ àn không phải chỉ về vấn đề "thời tiết" của t nhiên mà chính à đ khẳng định đó à quy uật sống của cả v trụ nhân sinh

Trong một ài thơ khác của Thư ng sĩ, ông c ng dùng thiên nhiên đ í giải

nh ng vấn đề iên quan đến con người:

Hưu tầm Thiếu Thất d Tào hê,

Th tính minh minh vị h u mê

Cổ nguy t chiếu phi quan vi n cận, Thiên phong uy ất giản cao đê

Thu quang h c ạch tùy duyên s c, Liên nhị h ng hương ất trước nê

Di u kh c ản ai tu cử ướng, Mạc tầm Nam c d Đông Tây

Đừng có t m Thiếu Thất với Tào hê,

Thị ch ng - ảo mọi người)

ài thơ à một ời "g i ảo mọi người" về vấn đề t tính ản th con người Thư ng sĩ khuyên mọi người nên đi t m t tính, chân như ngoài tâm i v th tính à trong sáng vằng v c và m i người đều có nó như à m t trăng soi th đâu phải phân i t a, gần, gió thổi, đâu phân i t nơi cao thấp Tùy vào duyên mà m i người chứng ngộ theo một cách khác nhau Đây chính à một tư tư ng rất cơ ản của Thiền tông đư c tác giả truyền tải qua các h nh ảnh thiên nhiên

Trang 21

19

Ngoài ra thiên nhiên thường uất hi n trong thơ văn thời kỳ này chủ yếu à

đ cho các nhà sư giảng dạy nh ng thuyết Phật giáo của họ Nhà nghiên cứu Nguy n im Sơn cho rằng: "Có nh ng ài thơ Thiền mang một oạt h nh ảnh thiên nhiên nhưng mục đích cuối cùng của Thiền gia không phải miêu tả thiên nhiên đó

mà dùng thiên nhiên như một "công cụ ngoại hóa" mang tải nh ng tư tư ng của Thiền Tông Đ ĩnh hội Thiền trong m i ài thơ, người đọc không th không thông qua một quá tr nh "giải mã" các h nh tư ng thiên nhiên đư c Thiền gia sử dụng" [48, 16]

H nh ảnh thiên nhiên trong thơ giai đoạn này không hề cứng nh c mà rất giàu c cảm với một niềm tha thiết yêu đời, yêu cuộc sống m c dù thiên nhiên trong thơ thường ị cái nh n chi phối của s c – không Chẳng hạn Mãn Giác Thiền Sư đã àm sáng tỏ quan đi m s c – không của đạo Phật qua s đối sánh thời gian tuần hoàn của v trụ với thời gian ng n ngủi của đời người đ ng thời th hi n

hy vọng của con người trong cuộc sống:

Xuân khứ ách hoa ạc Xuân đáo ách hoa khai

S trục nhãn tiền quá Lão t ng đầu thư ng ai Mạc vị uân tàn hoa ạc tận

Đ nh tiền tạc dạ nhất chi mai

Xuân qua trăm hoa rụng Xuân đến trăm hoa đua n

Vi c đời trôi qua trước m t Cảnh già hi n ra trên mái đầu Chớ ảo uân tàn hoa rụng hết Đêm qua, sân trước một nhành mai

Cáo tật thị ch ng - Có nh ảo mọi người Như vậy, các tác ph m trên cho thấy thiên nhiên có vai tr rất quan trọng trong văn chương Phật giáo nhưng s t n tại trong trạng thái t thân th ít có

Trang 22

20

Sang thời Trần, so với thiên nhiên trong thơ văn ch ng đầu, càng về sau thiên nhiên mang nhiều nét th c hơn Các nhà thơ không c n chỉ dùng thơ văn đ thuyết giáo cho nh ng tư tư ng của nhà Phật n a mà t đầu th hi n nh ng cảm

c tinh tế trước thiên nhiên mà ài thơ dưới đây của Trần Nhân Tông à một dẫn chứng:

Thôn hậu thôn tiền đạm t yên, Bán vô bán h u tịch dương iên

Mục đ ng nghịch ngưu quy tận, ạch ộ song song phi hạ điền

(Trước thôn, sau thôn, khí trời mờ nhạt như khói, óng chiều tà nửa không, nửa có

Trẻ chăn trâu thổi sáo dẫn trâu về hết, Từng hàng c tr ng ay uống ruộng.)

(Thiên Trường vãn vọng - uổi chiều đứng phủ Thiên Trường trông ra)

Như vậy, thời kỳ Lí - Trần, các sáng tác thơ ca nói chung và thơ viết về thiên nhiên nói riêng chịu ảnh hư ng sâu s c và tập trung nhất à tư tư ng Phật giáo

ên cạnh đó, cần phải nh c đến s chi phối của tư tư ng Đạo giáo và Nho giáo trong giai đoạn này hảo sát các sáng tác của Tu Trung Thư ng Sĩ ta s thấy điều

đó

Tu Trung đã th hi n tinh thần dung h p tam giáo trong cách sống đời ẫn sáng tác của m nh Trong kháng chiến chống quân Nguyên-Mông của nhà Trần, ông

đã hơn hai ần đem tài năng thao ư c của m nh ra gi p đất nước L c đó, con người

Tu Trung đã th hi n trọn vẹn tinh thần của một kẻ sĩ theo học Nho giáo: "Làm trai cho đáng nên trai Xuống Đông, Đông tĩnh; ên Đoài, Đoài yên" Ca dao Song con người không ngại ông pha trận mạc ấy đ ng thời c ng à một thiền gia, ại có phong thái tiêu dao của tư tư ng Lão - Trang Đất nước thái nh, Tu Trung tham vấn Thiền cùng thiền sư Tiêu Dao hi ãnh hội đư c yếu chỉ, Thư ng Sĩ ấy vi c tu Thiền àm th vui, ui về điền trang sống đời nh dị, không màng đến danh i Tu

Trang 23

21

Trung đã sống đ ng với tinh thần "h a quang đ ng trần", trộn ẫn cùng thế tục, h a

m nh với cuộc đời Song tư tư ng của ông qua thơ văn c ng th hi n tương đối rõ nét tinh thần của Đạo giáo hi không do d tr về thái ấp, Tu Trung đ t nơi của

m nh à "Dưỡng Chân" nhằm tr t ỏ mọi ảo vọng, gi ấy chân tính:

Suy táp h nh hài kh i t c vân, Phi quan, ão hạc tị kê quần

Thiên thanh vạn th y mê hương quốc, Hải dốc thiên đầu thị dưỡng chân

Tấm thân suy yếu k chi mà, Hạc nội nào đâu n tránh gà

Muôn tía ngàn anh tràn đất nước, Chân trời, góc dưỡng t nh ta

C ng thật khó tách ạch đâu à tư tư ng "tùy duyên" của Phật giáo, đâu à tinh thần "vô vi" phóng nhi m của Lão - Trang trong đoạn thơ này:

Đằng thử vô đoan ti m ti m uân, Quy ai chung ão qu sơn âm

Sài môn mao ốc cư tiêu sái,

Vô thị vô phi t tại tâm

Nanh chuột dây m cứ ấn âm,

Về thôi già gửi chốn sơn âm

Nhà tranh cửa iếp phong quang chán, Phải trái đều không, t tại tâm

T tại) Thiền sư vui cùng rừng n i, sống hài h a với thiên nhiên vạn vật Ông àm theo đ ng tinh thần "vân du" đi ngao du thư ng ngoạn cảnh đ nhàn tâm , " y phàm thế" không ận tâm vào cõi phàm trần trong uận thứ hai và thứ mười ăm của Toàn chân giáo, đ ng hơn à Đạo giáo

Ti u đĩnh trường giang đãng dạng phù,

Du dương trạo át quá than đầu

Trang 24

mà à con người đạt đạo thuận theo t nhiên

M t khác, trong thi ph m của Tu Trung c ng có nh ng h nh tư ng tùng, cúc, trúc, mai - nh ng cây vốn rất quen thuộc trong văn chương nhà nho Chẳng hạn cây tùng:

Tối ái thanh tùng chùng kỷ niên, Hưu ta địa thế s cư thiên

Đống ương vị dụng nhân hưu quái,

Dã thảo nhàn hoa mãn mục tiền

Rất yêu cây thông anh tr ng mấy năm trước, Đừng th than vào địa thế hưu quạnh

Tài rường cột chưa đư c dùng người đời chớ ấy àm ạ,

Nơi đây có cỏ nội hoa nhàn đầy cả trước m t

Giản đ tùng - Cây thông dưới khe

ài thơ trên, cây tùng tư ng trưng cho ph m chất mà nhà nho rất đề cao: tài ương đống, àm trụ cột triều đ nh Cây tùng "vị thế hưu quạnh", phải sống cùng "cỏ nội hoa nhàn", chưa đư c sử dụng vị trí "rường cột" c ng giống như nhà nho n dật chờ thời Trong một ài thơ khác của Tu Trung Thư ng Sĩ, dù có h nh ảnh "ngọn gió thiền", "m t trời Phật", thiền mênh mang nhưng rõ ràng vẫn có cái

n của một nhà nho chưa g p thời tạm náu m nh trong rừng sâu, àm ạn cùng muông th chờ ngày đư c thi thố tài năng gi p đời:

Ph c đường cảnh chí dĩ ang đang, Lại h u thiên phong tập tập ương

Lưu ạc tiêu sơ tr u du n sấu, Môn đ nh u th y tịch tung hoang

Vị phùng th thái hiền nhân uất,

Trang 25

23

Thả hỉ âm thâm thụy th tàng

Tảo vãn ão thiên khai Phật nhật, Thông môn đào ộng uân quang

Phong cảnh Ph c đường thật đã thoáng đãng, Nhờ có ngọn gió Thiền vi vu mát rư i

Giậu đổ tiêu điều, nảy ch i măng gầy,

Sân cổng thâm u kề gốc thông hoang

Chưa g p thời thịnh đ cho người hiền uất hi n, Hãy mừng chốn rừng sâu có muông th ành n

Sớm muộn trời già c ng m m t trời Phật, Suốt từ ngõ vào đào mận đùa giỡn ánh uân

Ph c đường cảnh vật Trong ài thơ c n có chất phiêu diêu của cảnh sống phóng khoáng, thoát tục

- đ c đi m của tư tư ng Lão - Trang Nhiều ài khác của ông đều có s tịnh hành của tư tư ng Phật giáo và tư tư ng Lão - Trang

Ngoài ra, nhiều ài thơ thời kỳ này, thiên nhiên không chỉ à đối tư ng

th m m mà c n à điều ki n đ các nhà thơ giãi ày, ộc ộ tâm s của m nh Chẳng hạn, Trần Minh Tông đã mư n tiếng mưa đêm đ nói ên tâm trạng ân hận, day dứt không nguôi suốt a mươi năm v một quyết định sai ầm của m nh dẫn đến cái chết cho hàng trăm người vô tội trong vụ án Trần Quốc Ch n 1328 :

Thu khí h a đăng thất th minh ích tiêu song ngoại độ tàn canh

T tri tam thập niên tiền thác, hẳng ả nhàn sầu đối v thanh

Hơi thu h a cùng ánh đèn mờ đi trước ánh an mai Giọt mưa rơi trên tàu á chuối ngoài song cửa ti n tàn canh

T iết sai ầm của m nh a mươi năm về trước Nay đành ôm sầu ng i nghe mưa rơi

Dạ v - Mưa đêm)

Trang 26

24

Nếu như nh ng sáng tác viết về thiên nhiên trong thời k L - Trần thế kỷ X

- XIV chịu ảnh hư ng chủ yếu của tư tư ng Phật giáo th giai đoạn sau (thế kỷ

XV - hết thế kỷ XIX) ại chịu s chi phối mạnh m nhất của tư tư ng Nho giáo

Nho giáo tác động đến sáng tác văn chương ằng nh ng nguyên t c sáng tác

"văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí" văn ch đạo, thơ nói chí Các sáng tác của văn chương Nho giáo đều th hi n mục đích này Đ th hi n mục đích trên, các nhà nho đã sử dụng t pháp ngh thuật đ c trưng của văn học trung đại à "tức cảnh sinh t nh", "tả cảnh ngụ t nh", và thi pháp này đã chi phối cách viết về thiên nhiên

Nho giáo tác động đến văn chương không chỉ ằng nh ng nguyên t c sáng tác nói trên mà nó c n tác động qua người viết - các nhà nho Các nhà nghiên cứu Trần Đ nh Hư u, Trần Ngọc Vương đã chỉ ra có a mẫu h nh nhà nho ảnh hư ng đến sáng tác văn học à: nhà nho hành đạo, nhà nho n dật và nhà nho tài tử họ

có nền tảng chung à tư tư ng Nho giáo nhưng m i mẫu nhà nho ại có s c thái khác

du, trên hành tr nh di chuy n ấy ghi ại cảnh thiên nhiên với n i sông, cây cỏ, quê hương, đất nước, đ c i t à nh ng ức tranh g n iền với nh ng danh am th ng cảnh, các di tích ịch sử của đất nước đ th hi n niềm t hào về nh ng chiến công oanh i t của dân tộc Nh ng sáng tác của Nguy n Trãi, Trương Hán Siêu đã th

hi n rõ điều đó:

Sóc phong suy hải khí ăng ăng, hinh kh i phong phàm quá ạch Đằng

Trang 27

Như cá sấu ị ch t, như cá k nh ị chém, n i quanh co

Như cây giáo ị ch m, như chiếc kích ị gãy, ờ đ p m ch m

Nguy n Trãi Giang san như tạc anh hùng th - Non sông vẫn như v mà anh hùng đã đi mất)

D ng sông ạch Đằng t nhiên tr thành i u tư ng cho chiến công ịch sử

C ng viết về d ng sông ạch Đằng ịch sử - nơi ghi dấu ao chiến công, ài thơ " ạch Đằng giang ph " của Trương Hán Siêu đã àm sống dậy hai khung cảnh Bạch Đằng hai thời đi m khác nhau Cảnh thứ nhất à một ạch Đằng đương đại với nh ng h nh ảnh rộng ớn:

Cửu giang, Ng h Tam Ngô, ách Vi t Nơi có người đi

Đâu mà chẳng iết Đầm Vân Mộng chứa vài trăm trong dạ c ng nhiều Nhân vật tr t nh - "khách" à con người hành động, nhập cuộc khác với các cuộc nhàn du của các n sĩ ánh đời Cảnh thứ hai à một ạch Đằng trong ịch sử

Nó đã đư c sống dậy trong h i tư ng của các ô ão:

- Đây à chiến địa uổi Trùng Hưng nhị thánh t Ô Mã

C ng à ãi đất ưa thu Ngô ch a phá Hoàng Thao Với niềm t hào về quê hương ịch sử, các ô ão hào hứng k về trận đánh

"đương khi ấy":

Thuyền è muôn đội Tinh k phấp phới

T hổ a quân Giáo gươm sáng chói

Trang 28

26

ên cạnh giọng đi u hào sảng, t hào phần đầu của ài thơ, càng về cuối giọng đi u càng ng uống trong niềm đau ót, hổ thẹn khi d ng sông ịch sử anh hùng ị ỏ rơi tr thành hoang phế và hổ thẹn c n v nghĩ đến ổn phận kế nghi p của m nh

Các nhà nho hành đạo c n mư n h nh ảnh thiên nhiên đ ngôn chí Nguy n Trãi à một ví dụ tiêu i u Ch ng ta không khó t m trong nh ng ài thơ ch Nôm

và ch Hán của ông nh ng ài thơ theo chủ đề này C ng giống như các nhà nho khác, Nguy n Trãi dùng thiên nhiên như nh ng h nh tư ng mang tính chất i u trưng cho ph m chất mà nhà nho muốn hướng tới trong quá tr nh tu dưỡng của

m nh Đ c đi m này th hi n rất rõ trong nh ng ài thơ ngâm vịnh các oại cây như: tùng, c c, tr c, mai Cây tùng có khả năng t nhiên à chống ại đư c gió rét, cứng cáp: "cả nhà đ i phen chống khỏe thay" tất à "tài ương đống cao t cả dùng":

Thu đến cây nào chẳng ạnh ùng, Một m nh ạt thủa a đông

Lâm tuyền ai r ng già àm khách, Tài đống ương cao t cả dùng

(Quốc âm thi tập – Tùng – bài 1)

Nhất i t gia sơn kháp thập niên, Quy lai tùng cúc bán tiêu nhiên

Xa n i mười năm cảnh quạnh hiu

C c tùng phần ớn vẫn anh đều

( c Trai thi tập Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tác -

Cảm tác khi tr về Côn Sơn sau oạn)

Tr c ại có ph m tính: ruột r ng, đốt cứng, không v gió mưa ão táp mà nghiêng đổ:

a mi v i tiết mi thanh

(Quốc âm thi tập - Hoa mộc môn -Tr c

Hoa mai n trong tuyết ạnh, có màu tr ng tinh khiết, có sức sống mãnh i t

V vậy, hoa mai đư c nh c đến như i u tư ng khí tiết của người quân tử trong thơ:

Trang 29

27

Xuân đến hoa nào chẳng tốt tươi,

a mi v tiết sạch hơn người

Gác đông t đã từng àm khách,

Há nh ng ô tiên kết ạn chơi

(Quốc âm thi tập – Hoa mộc môn – Mai – bài 1)

Hoa c c trong khi "người đua nhan s c thu uân dương" th nó ại "nghỉ chờ thu", n muộn màng hơn các oại hoa khác nhưng vẫn đẹp - cái đẹp kín đáo, không nổi trội:

Người đua nhan s c thủa uân dương, Nghỉ chờ thu c c ạ nhường

Hoa nhẫn dành đeo danh n dật, Thức c n phô ạn khách văn chương

Tính tình nào đoái ề ong ướm, Tiết muộn chẳng nài thủa tuyết sương

Dầu thấy uân an cùng ọn đư c,

Ai ai đều có m mùi hương

(Quốc âm thi tập – Hoa mộc môn – Cúc)

Tất cả các h nh ảnh t nhiên đó đư c nhà nho sử dụng àm h nh ảnh n dụ Cây tùng giống như khả năng gánh vác vi c ớn, àm rường cột cho quốc gia của nhà nho Tr c tư ng trưng cho khí tiết kiên cường, cái hư tâm không màng i ộc của người quân tử Mai tr thành vật tỉ dụ cho tấm ng cao khiết, trong sạch của nhà nho C c tư ng trưng cho vẻ đẹp tinh thần của nhà nho n dật Vậy à, nếu như trong đời sống, nhà nho có danh vị khác nhau th cây cỏ c ng có "ph m tước" của

m nh: tùng đại phu, tr c quân tử, mai ng sử, c c nhà nho n dật Thiên nhiên đư c nhân cách hóa, tr thành nh ng i u tư ng cho ph m chất của con người

Có nh ng c thiên nhiên uất hi n trong thơ của người hành đạo à không gian của thành thị - một môi trường quen thuộc g n iền với cuộc sống của họ:

Th yên hà gửi nơi thành thị, Nhớ Đông a, Gia Hội hai cầu

Trang 30

28

Khi gió mát c trăng thâu, Dập d u nh ng văn nhân tài tử

Nguy n Công Trứ Nhàn nhân với qu nhân

Ho c đôi khi ại thấy uất hi n thiên nhiên g n iền với nh ng iến động của đời sống ã hội - đ ng tiền àm đảo ộn ương tâm con người và h giá trị trong giới nho sĩ:

Đương om s m chớp giật sấm ran, Nghe óc ách ại gió h a mưa ngọt

ẻ tài ộ đã vào phường vận đạt, hông ngươi cùng nát với cỏ cây

Người yêm yêm đành một phận trầm mai,

Có gã ại tr ra sừng gạc

Vịnh đ ng tiền Song về căn ản, thơ văn viết về ho c mang chứa thế giới thiên nhiên thường

g n với không gian thôn dã, đ c i t à trong sáng tác của các nhà nho n dật Họ,

về căn ản à nh ng người chịu ảnh hư ng của h tư tư ng Nho giáo trong hành ử nhưng khi n dật họ đã tiếp thu inh hoạt tư tư ng Lão - Trang và cả tư tư ng Phật giáo Trạng thái tinh thần đó đã quy định cách họ cảm nhận và h nh dung thế giới ung quanh, trong đó có thế giới t nhiên

Là nhà nho n dật nên h nh tư ng thiên nhiên uôn hi n h u trong thơ các ông Thêm n a, h nh ảnh thiên nhiên có s g n ó với đời sống sinh hoạt của người nông dân Có th k đến các tác giả nhà nho n dật tiêu i u à Nguy n ỉnh Khiêm, Nguy n Trãi, Nguy n Hàng

Nguy n ỉnh hiêm vui với a cơm dưa muối, ao ô, hài cỏ, chè mai, hiên nguy t :

Cơm ăn chẳng mùi a ạc,

Áo m c nề chi tấm rách ành Đẹp gót, mong theo người n dật

ận ng ại tư ng án công dân

Trang 31

29

ạch Vân quốc ng thi - Bài 10)

"Cơm", "áo" - nh ng thứ vật chất ấy, c này với nhà thơ không c n quan

trọng n a Nguy n ỉnh hiêm đã chọn cho m nh tâm thế đến với thiên nhiên như

đến một cõi vui, một chốn an ành - nơi không c n nh ng on chen vật chất, nơi chỉ

Trăng trong gió mát à tương thức

Nước iếc non anh ấy cố tri

ạch Vân quốc ng thi - Bài 90)

C ng à h nh ảnh thiên nhiên g n iền với đời sống sinh hoạt của người nông

dân nhưng khác với Nguy n ỉnh hiêm, thiên nhiên uất hi n trong thơ Nguy n

Hàng thường uất hi n phong cảnh và sinh hoạt của miền n i Nét nổi ật trong thơ

ph Nôm của ông à niềm yêu mến thiên nhiên tha thiết ài thơ "Tịch cư ninh th

phú" à một dẫn chứng cho điều đó:

Yêu thay miền thôn tịch,

Yêu thay miền thôn tịch!

Cư ử dầu ng;

Ngao du m c thích

hó chiều người mến cảnh yên hà;

D quyến khách niềm vui tuyền thạch,

Xó ỉnh góc trời, mom đất, một ầu trời thu cảnh mọn hẹp hòi;

Áy o ruộng n i, vườn đèo, ốn mùa đủ thứ vui cọc cạch

ài thơ m đầu với đi p kh c: "Yêu thay miền thôn tịch" đ c tả cảm c yêu

mến thiết tha của nhân vật tr t nh khi đư c đ m ch m vào thiên nhiên nơi đây

Trang 32

30

Toàn ộ phần c n ại à h nh ảnh của thiên nhiên Con người dường như đã h a

m nh vào thiên nhiên, tr thành một phần của thiên nhiên

Trong thơ Nguy n Trãi, ta có th t g p nh ng h nh ảnh viết về thiên nhiên thôn dã vừa tinh tế ại vừa giản dị:

Hà thời kết ốc vân phong hạ, Cấp giản phanh trà ch m thạch miên

ao giờ àm đư c nhà dưới n i mây

M c nước suối nấu chè, gối h n đá ngủ

( c Trai thi tập Loạn hậu đáo Côn Sơn cảm tác -

Cảm tác khi tr về Côn Sơn sau oạn) Nhà thơ mơ ước đư c h a m nh với thiên nhiên: n i, mây, nước suối, đá;

đư c sống trọn vẹn với thiên nhiên Dường như không có khoảng cách gi a con người và cảnh vật:

Tả ng thanh mùi n c nác Vun đất ải rảnh m ng tơi

(Ngôn chí – bài 9) Hay:

Ao quan thả gửi è rau muống Đất ụt ương nhờ một ảnh mùng

Thuật hứng – Bài 23) Với quan đi m nh đẳng, thậm chí đề cao thiên nhiên, coi thiên nhiên à nơi che ch , an ủi, ầu ạn cùng con người:

Trang 33

31

Thiên nhiên không chỉ à đối tư ng thư ng ngoạn của các nhà nho n dật mà

nó c n à nơi th hi n nh ng triết í sống nhàn của các tác giả Nguy n ỉnh hiêm

d a vào thiên nhiên đ phát i u triết í này:

L n th n ngày qua ại tháng qua, Một năm uân tới một phen già

Ái ưu vằng v c trăng mùa nước, Danh i âng âng gió thổi hoa

Án sách vẫn c n án sách c , Nước non ạn với nước non nhà

Cuộc đời đua chí dù cao thấp,

Ta muốn thanh nhàn th vị ta

(Thú nhàn) Thiên nhiên giản dị, tươi đẹp mang triết í sâu cay về tư tư ng, ối sống n dật: ngưỡng mộ thiên nhiên, h a m nh vào thiên nhiên đ ảo v tiết tháo, ảo v s trong sạch:

Giang sơn tám ức à tranh v Hoa cỏ tứ mùa ấy gấm thêu

(Bài 3) Qua vi c khảo sát các ài thơ của a gương m t tiêu i u: Nguy n ỉnh hiêm, Nguy n Trãi, Nguy n Hàng, ta nhận thấy thơ viết về thiên nhiên của họ tuy mang s c thái riêng song vẫn g p nhau ch thơ văn nói chí, thuật hứng nhưng nghiêng nói nhiều về triết í nhàn, ảo v tiết tháo, ảo v s trong sạch Thiên nhiên có tác dụng cân ằng ại thế giới tinh thần của họ

ên cạnh đó do kết h p với tư tư ng Lão - Trang nên họ th hi n cảm c thư ng ngoạn, thụ hư ng cảnh s c đất trời Trước tiên phải k đến trường h p của Nguy n Trãi Trong mục "Tích cảnh thi" 13 ài, con người hi n ên trong chùm ài thơ iên hoàn này à một kẻ nhận thức đư c quy uật vô t nh vô hạn của thời gian uân anh chưa d hai phen ại và s h u t nh h u hạn của đời người nh ng uân qua tuổi tác thêm Cảm nhận đư c điều này nên tác giả muốn tận hư ng từng

Trang 34

32

ph t, từng giây Đây à đi m nhà nho Nguy n Trãi nhường ch cho s khoáng đạt,

hư ng thụ của tư tư ng Lão Trang Mạch đó c n đư c tô đậm hơn với Côn Sơn

ca ài ca Côn Sơn :

Côn Sơn suối chảy r rầm,

Ta nghe như tiếng đàn cầm ên tai

Côn Sơn có đá rêu phơi,

Ta ng i trên đá như ng i đ m êm…

hi con người có khả năng nghe đư c tiếng nhạc vui hay tiếng than th của thiên nhiên th s có cách cư ử đ ng đ n với nó như nh ng sinh th có tâm h n và cuối cùng con người s cảm nhận từ nó nh ng điều tương t Tác giả không chỉ

ng tai nghe đàn nước , không chỉ cảm nhận s êm ái của đ m đá mà c n cảm nhận đư c s thư thái về tinh thần, khoan khoái về th ác Thị giác đư c mãn nhãn với cái anh mát của rừng tr c ạt ngàn:

Trong ghềnh thông mộc như nêm,

T m nơi óng mát ta ên ta nằm

Trong rừng có óng tr c râm, Trong màu anh mát ta ngâm thơ nhàn

Nh ng câu thơ m ra một ức tranh đa chiều với âm thanh, màu s c g n iền với nh ng cảm giác của tác giả Tác giả à trung tâm của ức tranh ấy với s thư thái, khoáng đạt đến c c đại Ông, như một ngh sĩ, đang thư ng thức toàn ộ âm

hư ng của thiên nhiên Và Côn Sơn, thành nơi í tư ng đ c Trai nghỉ ngơi và ngâm thơ hư ng nhàn Giống như Nguy n Trãi, trong thơ của Nguy n Hàng

c ng th hi n cảm c thụ hư ng thiên nhiên như vậy:

hách nhàn họp a ch i c c muộn, đứng d a ên thềm;

ạn ão sum vầy mấy gốc mai già, chen kề tận ngạch

Gió nhân à quạt mát, đi m trần ai thay thảy tan không;

Nước trí ấy gương trong, niềm tục ụy âng âng rửa sạch Cảnh gi p con người quên đư c nh ng n i ưu tư Nguy n Hàng đã thụ

hư ng nh ng ưu đãi của thiên nhiên đ r i đưa ra nh ng triết sống c ng như

Trang 35

có s t n tại của nho sĩ đối di n với đất trời, v trụ, thiên nhiên

C n với người sáng tác à nhà nho tài tử Vẫn mang cái nh n Nho giáo nhưng nhà nho tài tử ị hấp dẫn i một h nh tư ng chính thống, quan ni m về người "đại trư ng phu" Ch ng tôi in đưa ra một trường h p đi n h nh cho mẫu nhà nho tài tử đó à Nguy n Công Trứ

Cuộc đời ông à cuộc đời của một người say mê hoạt động Dường như c nào trong nhà thơ c ng vang ên một câu hỏi ớn:

Đã mang tiếng trong trời đất Phải có danh g với n i sông

Đi thi t vịnh Hay:

Tang ng à cái n Làm trai chi s án công danh

Quân tử cố cùng I Cái cốt cách tài tử của Nguy n Công Trứ th hi n ngay vi c hành đạo - chí hướng muốn ập công danh, th hi n tư ng sống của người anh hùng Nguy n Công Trứ à người say mê, sôi nổi của hoài ão ớn ao trên con đường hành đạo Thế nhưng, cuộc đời không phải c nào c ng như ông muốn Con đường hành đạo

c ng m chông gai:

hi vui muốn khóc u n tênh ại cười

Trang 36

34

(Cây thông)

hi đối m t với nh ng khó khăn ấy, Nguy n Công Trứ không " ất c thoái thác đối với kiếp người" L do à v ông chối từ àm người đ đư c àm cây thông kiếp sau với nhiều hoài ão và mơ ước về con người, về cuộc đời Nhà thơ muốn

àm một cây thông anh tươi trên vùng đất sỏi đã khô cằn, thông à i u tư ng của

tư ng sống: "ph qu ất năng dâm, ần ti n ất năng di, uy v ất năng khuất" của ậc quân tử nho mà Nguy n Công Trứ à đại di n

Nguy n Công Trứ ại có cá tính mạnh m , không chịu sống nh ng trong khuôn phép của đạo í phong kiến mà uôn uôn vươn tới khẳng định ản ngã, vư t

ên thế tục, ngông nghênh, ngất ngư ng gi a đời với nh ng triết nhân sinh c c đoan:

hông Phật không Tiên không vướng tục Chẳng Trái Nhạc c ng vào phường Hàn Ph

ài ca ngất ngư ng Hay s phóng t ng th hi n khát khao thoát khỏi s ràng uộc:

Làm cây thông đứng gi a trời mà reo

(Cây thông) Ngoài khát vọng công danh, khẳng định cái tôi, Nguy n Công Trứ c n chủ trương hành ạc Ông không chỉ tài tử trong hành đạo mà c n tài tử trong hành ạc:

Chen ch c i danh đà chán ng t

C c tùng phong nguy t mới vui sao Đạc ng a vàng đeo ngất ngư ng

a n i nọ phau phau mây tr ng

H nh ảnh thiên nhiên hi n ên với nh ng nét v phóng khoáng, t nhiên Nhân vật tr t nh h a m nh với thiên nhiên với một tư thế ngạo ngh , t do

Như vậy, với tư cách à người sáng tác, m c dù đều ấy tư tư ng Nho giáo

àm nền tảng song a mẫu nhà nho trên đã đóng góp a s c thái khác nhau trong cách nh n về thiên nhiên Chính điều đó đã tạo nên s khác i t

Trang 37

35

Từ nửa cuối thế kỷ XVIII trong đời sống văn chương Vi t Nam uất hi n trào ưu nhân đạo chủ nghĩa Giai đoạn này văn học g n với nh ng vấn đề của con người trong đời sống nh thường ên cạnh nh ng tác ph m th hi n triết í Nho gia giống như giai đoạn trước, văn chương thời kỳ này đư c ổ sung hàng oạt các sáng tác về nh ng con người nh thường (chẳng hạn, sáng tác của Nguy n Du, H Xuân Hương , nh ng s c thái cảm c đậm nhân sinh như t nh yêu nam n , t nh cảm gia đ nh Văn chương giai đoạn này có nhiều hơn nh ng tác ph m ộc ộ khát vọng hạnh ph c trần gian Và như nhiều nhà nghiên cứu đã nhận ét thân - tâm -

t nh à nh ng yếu tố đư c th hi n nhi t thành, rõ r t hơn giai đoạn trước giai đoạn này, thiên nhiên à môi trường sống của cảm c trần thế Tuy nhiên, mối quan h gi a con người và thiên nhiên không có s thay đổi so với giai đoạn trước

Cụ th à: thiên nhiên vẫn à chu n m c của con người về ngoại h nh và cảm úc, thiên nhiên và con người h a h p, và thiên nhiên à môi trường sống gần g i của con người

Trong Truyện Kiều của Nguy n Du, ta t g p h nh ảnh đẹp của Th y Vân,

Th y iều đư c ngầm ví với thiên nhiên:

Vân em trang trọng khác vời, huôn trăng đầy đ n, nét ngài n nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

mà của Th y iều Thiên nhiên không chỉ à chu n m c cho con người về ngoại

h nh mà nó c n à môi trường cảm c của con người:

Cỏ non anh tận chân trời

Trang 38

36

Cành ê tr ng đi m một vài ông hoa Tâm trạng háo hức d , hội uân của chị em Th y iều đã đư c th hi n qua bức tranh mùa uân đầy sức sống C ng có khi đó à tâm trạng u n thương trong chia c t của t nh yêu đôi ứa c ng đư c gửi g m vào trong cảnh thiên nhiên:

Người ên ng a, kẻ chia ào,

Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san

D m h ng ụi cuốn chinh an, Trông người đã khuất mấy ngàn dâu anh

Hay:

Vầng trăng ai sẻ àm đôi, Nửa in gối chiếc, nửa soi d m trường

Trong nh ng sáng tác khác của Nguy n Du, như Văn tế thập loại chúng sinh, Long Thành cầm giả ca nh ng cung ậc cảm c u n, vui, hờn giận, tủi hổ của

con người nh dân c ng uôn g n iền với, ho c ng trong cảnh thiên nhiên

C ng giống như nhiều nhà thơ khác trong giai đoạn này, H Xuân Hương hay nh ng tác giả dưới t danh H Xuân Hương coi thiên nhiên à môi trường của cảm c con người Nhưng thiên nhiên trong thơ H Xuân Hương chất sống ại

có s c thái đậm và s c Số ư ng các ài thơ ấy đề tài từ cảnh vật thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt thường ngày chiếm hơn một nửa thi ph m Trong số đó có một ít ài

mà các tác giả viết ra không cốt đ tả cảnh, mà chỉ mư n một cảnh, một vật nào

đấy đ chế gi u hạng người t ưng à anh hùng , quân tử Quả mít, Con ốc nhồi,… , có ài tác giả gửi g m vào đó cả n i niềm của m nh Bánh trôi nước)

Cảnh vật trong mảng thơ có tên H Xuân Hương tươi, đậm, và khỏe kho n:

Cầu tr ng phau phau đôi ván ghép, Nước trong eo ẻo một d ng thông

Giếng nước Thế giới trong nh ng ài thơ đó uôn c a quậy:

L t ẻo cành thông cơn gió thốc, Đầm đ a á i u, giọt sương gieo

Trang 39

37

Đèo a Dội Đứng trước thiên nhiên, h nh như ao giờ các tác giả c ng có s ngạc nhiên

th vị, ao giờ c ng t m thấy một hứng th mới mẻ, một do đ g n ó với cuộc sống:

Đá kia có iết uân già d n, Chả trách người ta c trẻ trung

Đá ông ch ng à ch ng hông chỉ à người nh dân, nh ng nhân vật qu tộc uất hi n trong thơ của

à Huy n Thanh Quan, Đoàn Thị Đi m, Nguy n Du, Nguy n Gia Thiều c ng coi thiên nhiên à môi trường cảm c của m nh, à nơi đ giãi ày tâm tư, n i ng của mình:

Cảnh u n người thiết tha ng, Cành cây sương đư m, tiếng trùng mưa phun

đến cảnh đẹp trong một đêm trăng:

Lá màn ay ngọn gió uyên, óng hoa theo óng nguy t ên trước rèm

Hoa giãi nguy t nguy t in một tấm Nguy t ng hoa, hoa th m từng ông

đều iên quan đến n i khát khao thầm kín nhưng thiết tha của người chinh phụ R i cảnh ạt ngàn của rừng chiều đi m óng dáng một người khách:

Ngàn thông chen chúc khóm lau, Cách ghềnh thấp thoáng người đâu đi về

đã nói rất nhiều về n i ng của người khuê phụ Nhìn chung thiên nhiên trong

Chinh phụ ngâm khúc của Đoàn Thị Đi m mang n ng tính chất ước tư ng trưng

m c dù thiên nhiên chủ yếu à dùng đ miêu tả nội tâm nhân vật và nh ng khát vọng trong tâm h n người chinh phụ

Trong Cung oán ngâm khúc của Nguy n Gia Thiều, ời oán thán của các

cung phi, cung tần đã từng đư c vua yêu, r i ại ị ghét ỏ i nh ng ời gièm pha, ghen tuông ẫn nhau c ng đư c gửi g m qua h nh ảnh thiên nhiên:

Trang 40

38

Mây mưa mấy giọt chung t nh

Đ nh trầm hương khóa một cành mẫu đơn Tóm ại, nửa sau thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX, các tác giả không phá

vỡ quy ước cảm nhận và i u tả thiên nhiên đã h nh thành từ giai đoạn trước mà nới rộng phạm vi h nh dung thiên nhiên đến nhiều giai tầng hơn Nói cách khác, thiên nhiên – môi trường sống của con người trong văn chương Vi t Nam nửa sau thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX đã đa dạng hơn

Như vậy, qua vi c t m hi u thiên nhiên trong văn học trung đại đến nửa đầu thế kỷ XIX, có th thấy m i thời kỳ, thiên nhiên ại mang nh ng đ c đi m riêng Tính chất công thức ước tư ng trưng nh n chung đã đư c các tác giả sử dụng trong vi c miêu tả thiên nhiên nhưng nó c ng dần đư c ổ sung ằng chất i u đời sống hi n th c Thế giới t nhiên đư c h nh dung như một môi sinh của con người chủ yếu phương di n "tính" trong thời kỳ đầu dần dần đư c m rộng sang cả con người phạm vi thân ác và cảm c

1.3 Những biến động tư tưởng, văn hóa Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX – đầu thế

kỉ XX

Trong giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX, khi th c dân Pháp nổ s ng chính thức

âm chiếm nước ta, triều đ nh nhà Nguy n đã chọn phương sách như ng ộ Tình thế đó đã đ y tầng ớp trí thức nho sĩ đến s phân hóa: một ên tán thành chủ trương cầu h a của triều đ nh, một ên chủ chiến, đứng về phía nhân dân chống Pháp Đây à s ki n mang tính thử thách quyết i t nhất đối với h tư tư ng Nho giáo Cả một thế h nhà nho đã phải day dứt gi a hai uất - ử Nhưng khác với toàn ộ các giai đoạn trước đó, ần này cả hai ngả a chọn, nhà nho đều có nh ng

ch khó minh ạch Xuất th không phải mang tội thấy oạn, thấy nguy mà không

ph đỡ nhưng phải đeo tiếng "đầu Tây" Xử th có cơ hội ảo toàn thanh danh nhưng ng ại thẹn với nh ng tấm gương trung nghĩa ả thân với "mã tà ma ní" và

kh c khoải khôn nguôi với "n áo cơm phải trả đến h nh hài" M t khác, nh ng người a chọn con đường thứ hai c n phải đối di n với một th c tế: môi sinh vật chất và tinh thần c này c ng đã không c n như trước

Ngày đăng: 04/07/2021, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Vân Anh 2002 , Nỗi niềm non nước trong thơ Tản Đà, hóa uận tốt nghi p, Đại học hoa học Xã hội và Nhân văn. ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nỗi niềm non nước trong thơ Tản Đà
Tác giả: Lê Thị Vân Anh
Nhà XB: Đại học hoa học Xã hội và Nhân văn. ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
2. Lại Nguyên Ân chủ iên - ùi Văn Trọng Cường 1997), Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX, NX Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX
Tác giả: Lại Nguyên Ân, Văn Trọng Cường
Nhà XB: NX Giáo dục
Năm: 1997
3. Lại Nguyên Ân 1999 , 150 thuật ngữ văn học, NX Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
4. Đ ng hánh ính Trung Quốc , "Phê nh sinh thái- cội ngu n và s phát tri n", ngu n: http://dovanhieu.wordpress.com/2012/11/27/phe-binh-sinh-thai-coi-nguon-va-su-phat-trien-phan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê nh sinh thái- cội ngu n và s phát tri n
5. Nguy n S C n 1979 , Mấy vấn đề về giảng dạy thơ văn cổ, NX Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về giảng dạy thơ văn cổ
Tác giả: Nguy n S C n
Nhà XB: NX Giáo dục
Năm: 1979
6. Phạm T Châu 1997 , "Thiên nhiên trong thơ ch Hán Lê Thánh Tông", Tạp chí Văn học (8), 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên nhiên trong thơ ch Hán Lê Thánh Tông
7. Nguy n Hu Chi chủ iên, 1977 , Thơ văn Lí Trần, Tập 2, NX hoa học ã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ văn Lí Trần
8. Nguy n Hu Chi chủ iên,1994 , Thi hào Nguyễn Khuyến đời và thơ, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi hào Nguyễn Khuyến đời và thơ
Tác giả: Nguy n Hu Chi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
9. Nguy n Đ nh Ch 1985 , "Nguy n huyến với thời gian", Tạp chí Văn học (4), 13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n huyến với thời gian
Tác giả: Nguy n Đ nh Ch
Nhà XB: Tạp chí Văn học
Năm: 1985
10. Nguy n Đ nh Ch chủ iên,1990 , Tác giả văn học Việt Nam, Tập 1, NX Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả văn học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Chú
Nhà XB: NX Giáo dục
Năm: 1990
11. Nguy n Đ nh Ch 1986 , "T Xương, ậc thần thơ thánh ch ", Tú Xương tác phẩm giai thoại, NX Hội Văn học ngh thuật Hà Nam Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tú Xương tác phẩm giai thoại
Tác giả: Nguyễn Đình Ch
Nhà XB: NX Hội Văn học nghệ thuật Hà Nam Ninh
Năm: 1986
12. ùi Văn Cường chủ iên, 2000 , Văn nghệ dân gian Hà Nam, Hội Văn học ngh thuật Hà Nam uất ản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn nghệ dân gian Hà Nam
Tác giả: ùi Văn Cường
Nhà XB: Hội Văn học ngh thuật Hà Nam
Năm: 2000
13. Trần Văn Cường 2010), Quan niệm về con người trong Triết học hật giáo, Luận văn Thạc sĩ Triết học, Học vi n Phật giáo Vi t Nam, Thành phố H Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về con người trong Triết học hật giáo
Tác giả: Trần Văn Cường
Nhà XB: Học viện Phật giáo Việt Nam
Năm: 2010
14. Nguy n Văn Dân 1995 , Những vấn đề lí luận của văn học so sánh, NXB Khoa học ã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lí luận của văn học so sánh
Nhà XB: NXB Khoa học ã hội
15. Nguy n Duy Di n 1952 , Luận đề về Nguyễn Khuyến, NX Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận đề về Nguyễn Khuyến
Tác giả: Nguyễn Duy Diễn
Nhà XB: NX Thăng Long
Năm: 1952
16. Xuân Di u 1998 , Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, NX Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhà thơ cổ điển Việt Nam
Tác giả: Xuân Diệu
Nhà XB: NX Giáo dục
Năm: 1998
17. Xuân Di u 1971 , Thơ văn Nguyễn Khuyến, NX hoa học ã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ văn Nguyễn Khuyến
Tác giả: Xuân Diệu
Nhà XB: NX hoa học xã hội
Năm: 1971
18. Phan Đại Doãn chủ iên,1998 , Một số vấn đề về Nho giáo Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Nho giáo Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
19. Triêu Dương 1972 , "Về cuốn thơ văn Nguy n huyến và ài ti u uận của Xuân Di u", Tạp chí Văn học (6), 52-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cuốn thơ văn Nguy n huyến và ài ti u uận của Xuân Di u
20. Phan C Đ 1984 , Tác phẩm và chân dung, NX Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác phẩm và chân dung
Tác giả: Phan C Đ
Nhà XB: NX Văn học
Năm: 1984

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w