1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại vnpt hà tĩnh

109 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH (15)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN (15)
      • 1.1.1. Bản chất kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến (15)
      • 1.1.2. Đặc điểm của các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến (20)
      • 1.1.3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến (22)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến (27)
      • 1.1.5. Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến (32)
    • 1.2. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO VNPT HÀ TĨNH (34)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Quảng Bình (34)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của Chi nhánh FPT Hà Tĩnh (38)
      • 1.2.3. Bài học cho VNPT Hà Tĩnh (43)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH (45)
    • 2.1.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (45)
    • 2.1.2. Giới thiệu chung về VNPT Hà Tĩnh (47)
    • 2.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH (49)
      • 2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh (49)
      • 2.2.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của (56)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH (68)
      • 2.3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu (68)
      • 2.3.2. Đánh giá chung (75)
      • 2.3.3. Các tồn tại cần khắc phục (76)
      • 2.3.4. Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra (78)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN (81)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN (81)
      • 3.1.1. Định hướng đổi mới tổ chức quản lý và kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (81)
      • 3.1.2. Quan điểm định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Hà Tĩnh (0)
      • 3.1.3. Cơ hội và thách thức trong việc kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh (83)
      • 3.2.2. Phương hướng thúc đẩy kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh (88)
    • 3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH 80 1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng mạng lưới (89)
      • 3.3.2. Phát triển các loại dịch vụ mới (91)
      • 3.3.3. Phát triển hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng (92)
      • 3.3.4. Phát triển và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý SXKD (101)
      • 3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực (102)
  • KẾT LUẬN (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (107)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

1.1.1 Bản chất kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

Theo Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ban hành ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến cho phép người dùng truy cập internet với tốc độ cao thông qua mạng cáp đồng và cáp quang.

Dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến nổi bật với tốc độ truyền dữ liệu cao gấp nhiều lần so với internet quay số truyền thống, mang lại chất lượng đường truyền tốt và nội dung phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

- Vai trò của dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến:

Dịch vụ dữ liệu hiện nay đã trở thành một công cụ hỗ trợ quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống Tại các nước phát triển, dịch vụ này đã vượt qua các phương tiện truyền thông truyền thống như tivi, đài phát thanh và báo chí, trở thành nguồn cung cấp thông tin lớn nhất.

Trong thời đại số hiện nay, internet đã trở thành phương tiện trao đổi thông tin chủ yếu cho nhiều ngành và lĩnh vực trên toàn cầu Các hệ thống thương mại điện tử, ngân hàng điện tử và chính phủ điện tử đang được nghiên cứu và triển khai tại nhiều quốc gia, hứa hẹn sẽ trở nên phổ biến trong tương lai gần.

1.1.1.2 Kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

Kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến là hoạt động thương mại sinh lợi, trong đó bên cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện dịch vụ cho bên khách hàng, đồng thời nhận thanh toán Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận đã ký kết.

- Các loại dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến: a Dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL

Dịch vụ internet ADSL cung cấp kết nối internet tốc độ cao qua công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng, cho phép người dùng truy cập 24/24 mà không làm gián đoạn việc sử dụng điện thoại và fax Lợi ích của dịch vụ này bao gồm khả năng truy cập nhanh chóng và liên tục, mang lại trải nghiệm trực tuyến mượt mà cho khách hàng.

 Tốc độ cao – Tiết kiệm thời gian: nhanh hơn nhiều lần so với truy nhập internet bằng cách quay số qua mạng PSTN

 Tối ƣu hóa cho truy nhập internet: tốc độ chiều xuống (download) cao hơn nhiều lần so với tốc độ chiều lên (upload)

 Khách hàng vừa truy nhập internet, vừa sử dụng điện thoại/fax trên cùng một đường dây thuê bao

 Sử dụng 24/24h (online), không phải quay số truy nhập nên khách hàng không phải trả cước điện thoại nội hạt

 Tính cước theo lưu lượng dữ liệu gửi/nhận với giá cước thấp, chỉ tính cước khi truy nhập internet

 Phương thức tính cước đa dạng, giá cước rẻ, dùng tới đâu trả tiền tới đó.33  b Dịch vụ kênh thuê riêng

Dịch vụ kênh thuê riêng cung cấp giải pháp cho thuê kênh truyền dẫn vật lý để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ và mạng viễn thông riêng của khách hàng tại hai điểm khác nhau Dịch vụ này đáp ứng nhu cầu đa dạng như thoại, hình ảnh và truyền số liệu, đặc biệt phù hợp cho các công ty lớn với phạm vi hoạt động rộng cần thuê đường truyền riêng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc sử dụng kênh thuê riêng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm tính ổn định cao và bảo mật thông tin.

 Chi phí thuê sử dụng dịch vụ cố định hành tháng

 Toàn quyền sử dụng kênh liên lạc liên tục 24giờ/ngày và 7ngày/tuần

 Khả năng bảo mật, tính sẵn sàng cao (do không phải chia sẻ đường truyền)

 Truyền dẫn theo thời gian thực, không bị trễ

 Cung cấp các kết nối theo tiêu chuẩn: điểm-điểm, điểm-đa điểm theo yêu cầu của khách hàng

 Cung cấp khả năng kết nối giữa các mạng Lan-Wan

 Tốc độ đa dạng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng 33 c Dịch vụ internet cáp quang FTTx

Dịch vụ internet cáp quang FTTx cung cấp tốc độ truy cập cực nhanh, gấp 100 lần so với cáp đồng truyền thống, nhờ vào công nghệ truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp đến tận nhà khách hàng Khách hàng không lo ngại về nghẽn băng thông vì tốc độ download và upload ngang bằng nhau, đồng thời không bị suy giảm tín hiệu do chiều dài cáp Dịch vụ FTTx hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như truyền hình vệ tinh, truyền hình HD, hội nghị trực tuyến, truyền hình theo yêu cầu MyTV, camera quan sát qua mạng và game online Những ưu điểm vượt trội của FTTx khiến nó trở thành lựa chọn hàng đầu cho người dùng hiện nay.

 Khoảng cách truyền lớn: Thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễn thông

 Băng thông lớn: Có thể chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện đại

 Chất lƣợng truyền dẫn tín hiệu: Bền bỉ ổn định không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp

 Độ bảo mật rất cao: Với FTTx thì hầu nhƣ không thể bị đánh cắp tín hiệu trên đường dây

Ứng dụng hiệu quả cho các dịch vụ yêu cầu băng thông cao, đảm bảo an toàn dữ liệu và độ ổn định tối ưu, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện hay từ trường, đặc biệt là trong dịch vụ IPTV.

Dịch vụ IPTV (Internet Protocol TV) là truyền hình qua internet, sử dụng công nghệ chuyển hóa tín hiệu truyền hình thành tín hiệu IP, truyền qua mạng hữu tuyến đến khách hàng Đây là dịch vụ truyền hình gắn liền với mạng viễn thông, đồng thời là dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên mạng băng rộng IP cho nhiều người dùng Người dùng có thể truy cập dịch vụ IPTV thông qua máy tính hoặc tivi thông thường kết hợp với hộp set-top box.

Dịch vụ IPTV nâng cao chất lượng phục vụ với tính tương tác và tức thời, cho phép người dùng tự do lựa chọn chương trình TV qua mạng băng rộng, thể hiện đúng bản chất của phương tiện truyền thông giữa hệ thống dịch vụ và người sử dụng.

 Sử dụng dễ dàng, hiển thị trên tivi hiệu quả cao hơn màn máy vi tính, thao tác trên hộp ghép nối và bàn phím đơn giản

Hộp kết nối dễ quản lý và kiểm soát, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện định chế mà không cần đến nghiệp vụ an toàn và kiểm tra chất lượng.

IPTV cung cấp nhiều dịch vụ multimedia đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người dùng Người dùng có thể dễ dàng truy cập các chương trình video trực tiếp, thực hiện đàm thoại IP có hình, nghe nhạc, tra cứu thông tin du lịch, gửi và nhận email, cũng như thực hiện mua sắm và giao dịch tài chính Nhờ vào IPTV, chất lượng cuộc sống gia đình được cải thiện đáng kể.

Dịch vụ truyền hình hội nghị cho phép truyền dẫn tín hiệu hình ảnh và âm thanh giữa nhiều điểm khác nhau, giúp người tham dự có thể trao đổi trực tiếp qua màn hình và loa Hệ thống này không chỉ hỗ trợ kết nối với máy tính để trình chiếu văn bản mà còn tích hợp với hệ thống âm thanh ngoài và các thiết bị lưu trữ như đầu ghi băng, VCD, DVD hoặc ổ cứng, giúp lưu trữ các phiên hội thảo quan trọng Ưu điểm nổi bật của dịch vụ này là khả năng kết nối linh hoạt và tiện ích đa dạng cho người sử dụng.

 Với việc sử dụng tiết kiệm băng thông, truyền hình hội nghị mang lại cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ đa dạng với chi phí thấp

Dịch vụ hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp trong việc tổ chức các hội thảo giữa các chi nhánh và văn phòng tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau thông qua màn hình Tivi, giúp giảm chi phí cho các cuộc họp, hội thảo và hội nghị.

 Dịch vụ truyền hình hội nghị là công cụ hiệu quả, hữu ích trong công tác đào tạo, giảng dạy hoặc trợ giúp y tế từ xa 33

1.1.2 Đặc điểm của các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO VNPT HÀ TĨNH

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Quảng Bình

1.2.1.1 Sơ lược về VNPT Quảng Bình

VNPT Quảng Bình là một đơn vị kinh tế thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 667/QĐ-TCCB/HĐQT vào ngày 06/12/2007.

VNPT Quảng Bình có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin, cụ thể nhƣ sau:

 Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dƣỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;

 Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ sản xuất, kinh doanh và phân phối vật tư cùng thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các đơn vị và yêu cầu từ khách hàng.

 Khảo sát, tƣ vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dƣỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin;

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên 23

1.2.1.2 Một số kinh nghiệm đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Quảng Bình a Áp dụng chính sách kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến theo từng giai đoạn:

Trong giai đoạn chiếm lĩnh thị phần, doanh nghiệp áp dụng chính sách hỗ trợ giá và cạnh tranh với đối thủ để thu hút khách hàng Tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng, doanh nghiệp tư vấn gói cước phù hợp, đảm bảo lợi ích cho cả khách hàng và doanh nghiệp Đồng thời, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng được nâng cao, với ưu tiên xử lý các yêu cầu từ thuê bao băng thông rộng, đặc biệt là thuê bao internet cáp quang.

Giai đoạn kinh doanh hiệu quả dịch vụ cần áp dụng chính sách hỗ trợ giá và tích hợp các gói cước phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, nhằm phát triển dịch vụ và duy trì tính cạnh tranh, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế Để cung cấp dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến một cách linh hoạt, cần xem xét các yếu tố liên quan đến nhu cầu và thói quen sử dụng của khách hàng.

- Đối tƣợng khách hàng: Đánh giá mức độ sử dụng Download/Upload dữ liệu của khách hàng

Để tối ưu hóa dịch vụ lắp đặt cho khách hàng, cần đánh giá mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong khu vực, đặc biệt là về khả năng cung cấp dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng.

Nhu cầu sử dụng dịch vụ tích hợp của khách hàng đang gia tăng, đặc biệt là sau khi trải nghiệm dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến Điều này mở ra tiềm năng cho việc sử dụng các dịch vụ viễn thông khác như điện thoại cố định và dịch vụ di động Vinaphone.

Dựa trên các yếu tố đã nêu, mỗi khách hàng sử dụng dịch vụ dữ liệu mạng hữu tuyến mới đều có chính sách cước hàng tháng, trong đó giá cước tỷ lệ thuận với tốc độ truy nhập Điều này không chỉ đảm bảo lợi ích cho khách hàng mà còn giúp VNPT Quảng Bình cạnh tranh hiệu quả với đối thủ và duy trì hoạt động kinh doanh Đồng thời, việc tăng cường truyền thông, quảng cáo và khuyến mãi cũng là một chiến lược quan trọng để kích cầu sử dụng dịch vụ từ phía khách hàng.

- Truyền thông qua phương tiện thông tin đại chúng:

Ký kết hợp đ ng quảng cáo trên các kênh phát thanh truyền hình của tỉnh, thường được áp dụng trong các chiến dịch bán hàng lớn

- Truyền thông bán hàng trực tiếp:

Tổ chức gian hàng giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm huyện, thị xã nhằm quảng bá dịch vụ và chính sách ưu đãi của VNPT Phân tích những điểm vượt trội của sản phẩm sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn về lợi ích mà VNPT mang lại.

- Truyền thông trực tiếp từ đội ngũ CBCNV:

Tổ chức đội nhóm phát tờ rơi là một phương pháp hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đồng thời tư vấn trực tiếp cho khách hàng Tại các thành phố và khu vực lân cận, nên phát tờ rơi vào giờ tan tầm mỗi chiều trong khoảng 2 tiếng và vào buổi sáng ngày nghỉ tại các quán cafe Đối với các huyện, có thể sử dụng xe ô tô để phát tờ rơi dọc theo các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ, đến tận các thị trấn và thị tứ Bên cạnh đó, cần xây dựng nhiều hệ thống kênh bán hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc lắp đặt và sử dụng dịch vụ.

VNPT Quảng Bình thực hiện bán hàng cố định tại các điểm giao dịch, bao gồm các địa điểm tại trung tâm Thành phố Đồng Hới và các thị trấn thuộc các huyện.

Bán hàng lưu động tại VNPT Quảng Bình được thực hiện liên tục bởi bộ phận Kinh doanh, với hình thức tiếp cận từng hộ gia đình và đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng.

- Bán hàng qua hệ thống kênh phân phối (Điểm bán):

Ký kết hợp đồng với Đại lý và Cộng tác viên nhằm phát triển thuê bao với mức hoa hồng hấp dẫn, đảm bảo lợi nhuận và khuyến khích sự phát triển Cụ thể, mức hoa hồng sẽ được áp dụng cho các dịch vụ như sau:

+ Thuê bao ADSL: 50.000 đ/thuê bao

+ Thuê bao FTTx: 200.000 đ/thuê bao

+ Điều kiện được hưởng: Thuê bao t n tại ít nhất 06 tháng kể từ tháng tính cước

1.2.1.3 Kết quả đạt được tại VNPT Quảng Bình giai đoạn 2009-2013 a Doanh thu

Doanh thu và số lượng thuê bao của VNPT Quảng Bình đã phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, với tốc độ tăng trưởng cao và sự trung thành của khách hàng Số lượng thuê bao rời mạng ngày càng giảm, trong khi tổng doanh thu hàng năm liên tục tăng.

Bảng 1.1: Doanh thu các dịch vụ băng rộng chủ yếu của VNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013)

(đơn vị tính: triệu đồng)

(Nguồn: VNPT Quảng Bình) b Phát triển thuê bao

VNPT Quảng Bình đã triển khai nhiều phương án chăm sóc khách hàng, giúp số lượng thuê bao hàng năm tăng nhanh Tuy nhiên, từ giai đoạn 2012-2013, do sự cạnh tranh khốc liệt và thị trường dần bão hòa, tốc độ tăng trưởng số lượng thuê bao đã chậm lại.

Bảng 1.2: Số lượng thuê bao dịch vụ băng rộng VNPT Quảng Bình (giai đoạn 2009-2013)

(Nguồn: VNPT Quảng Bình) 1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của Chi nhánh FPT Hà Tĩnh

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

Ngày đăng: 04/07/2021, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Thông tin &Truyền thông (2012), Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2012, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2012
Tác giả: Bộ Thông tin &Truyền thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
3. Bộ Thông tin &Truyền thông (2013), Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2013, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng về CNTT và Truyền thông năm 2013
Tác giả: Bộ Thông tin &Truyền thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2013
6. Hoàng Lệ Chi (2005), Chiến lược kinh doanh viễn thông, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh viễn thông
Tác giả: Hoàng Lệ Chi
Năm: 2005
8. Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền (2002), Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2002
9. Đào Duy Huân (2006), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Đào Duy Huân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
10. Trần Đăng Khoa (2007), Phát triển ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Thành phố H Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngành Viễn thông Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2007
11. Hoàng Trọng Minh (2007), Chất lượng dịch vụ IP, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng dịch vụ IP
Tác giả: Hoàng Trọng Minh
Năm: 2007
12. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2008
13. H Nhan (2006), Nghệ thuật quản lý khách hàng, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật quản lý khách hàng
Tác giả: H Nhan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2006
17. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2010 phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2010 phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
18. Trung tâm Thông tin Bưu điện (2001), Những xu hướng cải tổ viễn thông trên thế giới, Nhà xuất bản Bưu điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu hướng cải tổ viễn thông trên thế giới
Tác giả: Trung tâm Thông tin Bưu điện
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2001
21. Nguyễn Xuân Vinh (2004), Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh, Nhà xuất bản Bưu điện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh
Tác giả: Nguyễn Xuân Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Bưu điện
Năm: 2004
22. Viễn thông Hà Tĩnh (2009-2013), Báo cáo Tổng kết năm 23. Viễn thông Quảng Bình(2009-2013), Báo cáo Tổng kết năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết năm " 23. Viễn thông Quảng Bình(2009-2013)
1. Bộ Thông tin & Truyền thông (2008), Quyết định số 27/2008/QĐ- BTTTT v.v Ban hành danh mục dịch vụ Viễn thông bắt buộc phải quản lý chất lượng Khác
4. Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/05/2012 Phân loại các dịch vụ Viễn thông Khác
5. Bộ Thông tin và Truyền thông (2013), Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26/03/2013 Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông Khác
7. Chính phủ (2011), Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông Khác
14. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Viễn thông (số 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009) Khác
15. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (2013), Dự thảo Đề án tái cấu trúc trình Bộ Thông tin và Truyền thông của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2001), Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18 tháng 10 năm 2001, phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w