1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa tại thành phố huế

91 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yêu cầu bức thiết là quản lý và quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa để đảm bảo nhu cầu chôn cất cho người dân trên địa bàn và tạo quỹ đất phục vụ cho nhu cầu phát triển,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung

thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ

các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2016

Tác giả

Phạm Phương Nhung

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Huế và khoa Tài

nguyên đất & Môi trường nông nghiệp; Phòng Đào tạo Sau đại học đã tận tình truyền

đạt cho tôi những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt

thời gian học tập và viết Luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Minh Hiếu, người hướng dẫn khoa học nhiệt tình, chu đáo đã giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành Luận

văn này

Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Thừa Thiên Huế - Sở Tài Nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố

Huế; Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Huế; Công ty cổ phần Môi

trường và Công trình Đô thị Huế; Cán bộ và nhân dân các phường trên địa bàn nghiên

cứu đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến gia đình, bạn bè cùng toàn thể các học viên lớp QLĐĐK20B đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trang 3

TÓM TẮT

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Trong xã hội hiện nay đất đai đang chịu sức ép của gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế, xã hội Sự phát

triển mạnh mẽ của nền kinh tế, cùng với sự lỏng lẻo trong quản lý đã dẫn đến tình

trạng lãng phí tài nguyên đất, đặc biệt là đất nghĩa trang Sử dụng đất nghĩa trang là

nhu cầu chính đáng của mỗi người, là nơi thể hiện đạo lý tốt đẹp “uống nước nhớ

nguồn” của người sống đối với người đã khuất

Đề tài đã đi vào tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa tại thành phố Huế Cùng với sự hội nhập và phát triển chung của đất nước, thành

phố Huế đang trong giai đoạn phấn đấu để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương

nên quỹ đất sạch để cần thiết cho nhu cầu xây dựng đô thị, an ninh xã hội, trung tâm

giải trí… càng ngày càng cao Một trong những yêu cầu bức thiết là quản lý và quy

hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa để đảm bảo nhu cầu chôn cất cho người dân trên địa

bàn và tạo quỹ đất phục vụ cho nhu cầu phát triển, xây dựng đô thị của thành phố

Nội dung bài luận văn đi vào đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý, sử

dụng và di dời đất nghĩa trang, nghĩa địa một cách hợp lý, đảm bảo cảnh quan đô thị và phát

triển bền vững môi trường Phần tổng quan nghiên cứu đã tìm hiểu về cơ sở lý luận và cơ sở

lý thực tiễn của vấ đề quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa Bên cạnh đó, nội dung

đề tài được tập trung nghiên cứu các nội dung như sau:

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế

- Đánh giá tình hình quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

- Đánh giá tình hình sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

- Đánh giá tình hình quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

- Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý và sử dụng đất nghĩa trang,

nghĩa địa hợp lý

Các phương pháp nghiên cứu được sử: phương pháp điều tra, thu thập số liệu;

phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, xử lý số liệu; phương pháp khảo sát thực

địa và phương pháp bản đồ

Địa bàn thành phố Huế gồm có 27 phường với tổng diện tích đất tự nhiên là 7.168,9ha Trong đó đất nghĩa trang, nghĩa địa với diện tích 559,37ha phân bố ở 19

phường, chiếm 18,55% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 7,80% diện tích đất tự

nhiên Khảo sát nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa của người dân trên địa bàn,

dự toán đến năm 2030, tổng quỹ đất cần cho cải táng là 384ha và tổng quỹ đất cần cho

mai táng là 245ha Như vậy, không chỉ quỹ đất cần phục vụ cho người sống là rất lớn

mà quỹ đất để phục vụ cho người chết cũng đòi hỏi rất cao Đề tài đã tìm hiểu một số

thực trạng quản lý, sử dụng và trình bày một số biện pháp trong vấn đề này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

1) Mục tiêu tổng quát 1

2) Mục tiêu cụ thể 1

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1) Ý nghĩa khoa học 2

2) Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1.1 Khái quát về đất đai và quản lý đất đai 3

1.1.2 Khái quát về quản lý, sử dụng và quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa 5

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.2.1 Các loại hình nghĩa trang đô thị đang sử dụng ở Việt Nam 9

1.2.2 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất nghĩa trang đô thị tại Việt Nam 10

1.2.3 Một số tiêu chí quy định cụ thể trong quản lý và quy hoạch nghĩa trang đô thị 13

1.2.4 Tổng quan chung về hệ thống nghĩa trang nhân dân trên toàn tỉnh 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

Trang 5

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 23

2.3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, xử lý số liệu 24

2.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa 24

2.3.4 Phương pháp bản đồ 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 25

3.1.2 Đánh giá ảnh hưởng chung của tự nhiên và đời sống kinh tế thành phố Huế đến hiện trạng sử dụng và quản lý đất NTD 31

3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 32

3.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất nghĩa trang, nghĩa địa của thành phố Huế qua các năm gần đây 32

3.2.2 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 35

3.2.3 Công tác thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất nghĩa trang, nghĩa địa tại thành phố Huế và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai 35

3.2.4 Đánh giá tình hình quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế 36

3.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 48

3.3.1 Nhu cầu sử dụng đất NTD của người dân trên địa bàn thành phố Huế 48

3.3.2 Đánh giá cơ sở hạ tầng, cảnh quan và môi trường các nghĩa trang, nghĩađịa 53

3.3.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa 56

3.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUY HOẠCH ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ HUẾ 56

3.4.1 Thực trạng các dự án về nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố 56

3.4.2 Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa đến năm 2030 59

Trang 6

3.4.3 Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa địa bàn thành phố

Huế đến năm 2030 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

LĐ, TB & XH Lao động, Thương binh và xã hội NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân cấp nghĩa trang theo qui mô đất đai và loại đô thị 13

Bảng 1.2 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn nghĩa trang đô thị 14

Bảng 1.3 Chỉ tiêu sử dụng đất mộ phần trong nghĩa trang đô thị 16

Bảng 1.4 Chỉ tiêu sử dụng đất cho nghĩa trang đô thị 18

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung chotất cả các loại hình nghĩa trang 20

Bảng 1.6 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất làm nghĩa trangnghĩa địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 21

Bảng 1.7 Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung được quy hoạch xây dựng 22

Bảng 3.1 Tình hình dân số thành phố Huế năm 2014 29

Bảng 3.2 Các văn bản liên quan đến quản lý và quy hoạch đất NTD tại Tp Huế 33

Bảng 3.3 Các loại nghĩa trang, nghĩa địa tại Tp Huế 37

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất NTD tại Tp Huế năm 2015 38

Bảng 3.5 Một số nội dung quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa ở địa bàn phường 40

Bảng 3.6 Thực trạng công tác quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa tại các phường 41

Bảng 3.7 Những vấn đề liên quan đến biện pháp quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa 48

Bảng 3.8 Các hình thức, địa điểm, kiến trúc mai táng của người dân 49

Bảng 3.9 Mức thu chi phí đầu tư hạ tầng tại nghĩa trang nhân dânphía Bắc và phía Nam Tp Huế 51

Bảng 3.10 Kết quả phân tích nước ngầm khu vực nghĩa trang thành phố Huế 55

Bảng 3.11 Một số ý kiến về thực trạng của dự án công viên Địa Đàng 57

Bảng 3.12 Một số dự án liên quan đến đất NTD trên địa bàn thành phố Huế 58

Bảng 3.13 Quy hoạch đất NTD tại Tp Huế đến năm 2030 61

Bảng 3.14 Dự báo quỹ đất phục vụ cho cải táng đến năm 2030 63

Bảng 3.15 Đơn giá bồi thường các loại mồ, mả 64

Bảng 3.16 Tổng hợp tài chính bồi thường khi quy hoạch đến năm 2030 65

Bảng 3.17 Tỷ lệ dân số trung bình giai đoạn 2005 – 2014 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu 25

Hình 3.2 Hệ thống lăng mộ được đánh số để di dời, giải tỏa 44

Hình 3.3 Cơ cấu các loại mồ mả trên địa bàn Tp Huế 45

Hình 3.4 Cơ cấu kiến trúc lăng, mộ 50

Hình 3.5 Cơ cấu ý kiến lựa chọn địa điểm chôn cất 51

Hình 3.6 Cơ cấu giá đất nghĩa trang, nghĩa địa 52

Hình 3.7 Sơ đồ phân bố đất NTD trên địa bàn thành phố 53

Hình 3.8 Tình hình biến động đất NTD của Tp Huế giai đoạn 2011 – 2015 59

Hình 3.9 Sơ đồ phân bố khu nghĩa trang, nghĩa địa thành phố Huế 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì có thể thay đổi được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như

khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề

mặt trái đất, thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất Đồng thời, đất đai là nguồn tài

nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian Chính vì vậy, đất đai cần

được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững

Địa táng là một trong những phong tục lâu đời của dân tộc ta Từ xưa, việc tổ chức tang lễ và chôn cất người chết là một phần quan trọng trong đời sống tâm linh

của người dân Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc xây dựng lăng mộ cho

người chết tại các địa phương trong tỉnh diễn ra ồ ạt với quy mô ngày một lớn gây nên

sự lãng phí về của cải vật chất, diện tích đất sử dụng và ô nhiễm môi trường, làm ảnh

hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân tại địa phương có nghĩa địa

Đất nghĩa trang, nghĩa địa đang trở thành vấn đề lớn, cần quan tâm của đô thị Việt Nam Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu của người dân tăng cao thì vấn đề lễ

nghĩa càng được xem trọng

Thành phố Huế là một trong những vùng có lịch sử phát triển lâu đời về tôn giáo, giữ gìn truyền thống, đặc biệt là trong vấn đề xây cất lăng mộ và lựa chọn hình thức mai

táng Từ tình hình thực tế trên thì việc đánh giá thực trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa

địa là rất cần thiết trong công tác quy hoạch tổng thể của thành phố Huế

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của

vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng

đất nghĩa trang, nghĩa địa tại thành phố Huế”

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu đặc điểm địa bàn thành phố Huế

- Đánh giá tình hình quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa thành phố Huế

Trang 11

- Đánh giá tình hình sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên thành phố Huế

- Đánh giá trực trạng quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa thành phố Huế

- Đề xuất một số giải pháp

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1) Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về vấn đề quản lý và

sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa Đồng thời, cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy làm

cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa

địa cũng như các vấn đề môi trường liên quan đối với loại hình sử dụng đất này

- Là cơ sở cho việc định hướng cho việc thực hiện các phương án quy hoạch, quản lý

và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa một cách hợp lý trên địa bàn thành phố Huế

- Là cơ sở để cung cấp các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ, hợp lý và đảm bảo

vệ sinh môi trường Sử dụng quỹ đất tiết kiệm cho toàn đô thị, tránh lãng phí trong

việc tổ chức tang lễ và xây dựng mộ Tạo sự hoàn thiện phát triển bền vững cho môi

trường sống đô thị

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái quát về đất đai và quản lý đất đai

a Khái niệm về đất đai

Theo V.V Đoccutraiep (1846 - 1903): Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác động của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình, thời gian

Villam (1863 - 1939) – Viện thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô (cũ) cho rằng đất là lớp tơi

xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây

trồng [10]

Theo quan điểm của C.Mac: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện

cơ bản để sinh tồn, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông – lâm nghiệp Theo quan

điểm của FAO thì đất đai được nhìn nhận như một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả

những thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến

tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Như vậy, đất được hiểu là tổng thể nhiều yếu tố:

khí hậu, địa hình, đất, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự

nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con người [9]

Tóm lại, có nhiều khái niệm khác nhau về đất, theo phương diện nhìn nhận của mỗi lĩnh vực mà người ta đưa ra khái niệm về đất đai để phục vụ cho mục đích nghiên

cứu chuyên môn Tuy nhiên, hiện nay người ta thường dùng hai khái niệm là đất (soil)

và đất (land) Đất (soil) là lớp đất mặt của vỏ Trái đất gọi là thổ nhưỡng Khái niệm

đất (land) được hiểu là đất đai theo quy mô không gian, vị trí địa lý, cộng đồng lãnh

thổ, môi trường… Trong quản lý nhà nước về đất đai, người ta thường đề cập đến đất

đai theo khái niệm đất (land)

b Khái quát về quản lý đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về chất lượng, số lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa

phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp; thống nhất quy hoạch, kế hoạch, sử dụng,

khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở

thành một hệ thống đồng bộ, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng

mục đích hoặc bỏ hoang, làm cho đất xấu đi

Quản lý nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước là thống nhất về đường lối, chính sách đất đai của Đảng và Chính phủ, thể hiện cụ thể ở luật đất đai, những văn bản

dưới luật phải được triển khai đồng bộ và thống nhất từ Trung ương đến địa phương, làm

cho người sử dụng đất hiểu được pháp luật và thực hiện đúng pháp luật về đất đai

Trang 13

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm cung cấp các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến đất đai trong cả nước, giúp cho Chính phủ và các ngành, các địa phương có kế

hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, là cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất hợp lý

Tóm lại, thực chất quản lý đất đai là quản lý con người sử dụng đất: mỗi loại đất ở mỗi vùng khác nhau được nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các chủ

sử dụng với mục đích được pháp luật quy định Quản lý nhà nước về đất đai được xây

dựng trên nền tảng học thuyết Mác - Lênin: “Đất đai là đối tượng lao động và tư liệu

sản xuất chủ yếu không thể thay thế được”

• Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Luật đất đai 2013 bao gồm 15 nội dung pháp luật quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Trang 14

Từ khi luật đất đai 2013 có hiệu lực đến nay, các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành và được áp

dụng khắp nơi trên cả nước

1.1.2 Khái quát về quản lý, sử dụng và quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa

a Các khái niệm liên quan đến nghĩa trang, nghĩa địa

Nghĩa trang (nghĩa địa) là nơi mà thi thể người chết và thi hài sau khi hỏa táng

được chôn cất Trong tiếng Anh, từ nghĩa trang là cemetery, xuất xứ từ tiếng Hy Lạp là

κοιμητήριον nghĩa là nơi an nghỉ, ngụ ý vùng đất đó giành riêng cho việc chôn cất Ở

phương Tây, nghĩa trang là nơi mà các hoạt động tưởng nhớ người đã khuất được tiến

hành Các nghi lễ này được thực hiện tùy theo phong tục tập quán hay tôn giáo Từ thế

kỷ 19, nghĩa trang dần dần thay thế cho bãi tha ma, vì nhiều lý do, như để đảm bảo vệ

sinh, tiện cho việc quản lý, quy hoạch và vì đất đai trở nên chật chội, khan hiếm, thậm

chí đắt đỏ [28]

Theo quan niệm người Việt Nam thì đây là nơi nghỉ ngơi của người chết, có thể được gọi là nghĩa trang, nghĩa địa hay bãi tha ma Hiện nay vẫn chưa có khái niệm rõ

ràng phân biệt các thuật ngữ này Từ xa xưa, người Việt Nam với đa số là người kinh,

đã chú trọng đến việc chôn cất người chết và xây dựng các nghĩa trang

Nghĩa trang là nơi thể hiện văn hóa, văn minh cộng đồng, dân tộc được tổ chức theo một trật tự xã hội nhất định, có kèm theo những quy định hoặc luật lệ về bố cục

không gian, tôn giáo, tín ngưỡng hay phong tục tập quán

Đất nghĩa trang, nghĩa địa là đất để làm nơi mai táng tập trung Trong đó, đất nghĩa trang là đất được quy hoạch tập trung Đất nghĩa địa là đất được sử dụng vào

mục đích chôn cất; song một cách rải rác, chưa được tập trung, quy hoạch [5]

Trong đó, nghĩa trang liệt sỹ là nơi chôn cất phần mộ, đồng thời là nơi tưởng niệm, ghi công các liệt sỹ đã hy sinh khi đang làm nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng tổ

quốc Nghĩa trang quốc gia được hiểu là nơi chôn cất phần mộ đồng thời là nơi tưởng

niệm, ghi công các cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, các danh nhân văn

hóa, các nhà khoa học… có công với đất nước Và nghĩa trang đô thị là nơi an táng thi

hài, hài cốt được sử dụng cho mọi đối tượng dân cư sinh sống tại đô thị và khu vực lân

cận khi có nhu cầu và được chính quyền địa phương đồng ý

Táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của ngươi chết, và chôn cất thành các mộ cá nhân, nơi lưu trữ thi hài, hài cốt của một người Các phần mộ này

được tập trung theo những hình thức táng riêng biệt được gọi là nghĩa trang thành

phần Các hình thức táng người chết bao gồm: mai táng, hỏa táng và các hình thức

táng khác [2]

Mai táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của người chết ở một địa điểm dưới mặt đất Hài cốt được chôn cất vĩnh viễn trong lòng đất theo cách thức chôn

Trang 15

cất một lần hay có thể mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ

được cải táng được gọi là hung táng

Như vậy, cải táng là thực hiện việc chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình thức táng khác,hỏa táng là thực hiện việc thiêu xác người chết hoặc hài cốt ở nhiệt độ cao và

cát táng được hiểu là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng

Quản lý nghĩa trang là việc tổ chức không gian kiến trúc, phân khu chức năng

và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả về

đất đai và đáp ứng yêu cầu khách quan, bảo vệ môi trường, làm cơ sở pháp lý cho việc

đầu tư xây dựng, cải tạo, sử dụng và quản lý nghĩa trang

b Một số công nghệ táng hiện đại trên thế giới hiện nay

Người ta thường quá quen thuộc với những phương thức an táng truyền thống

là địa táng, hỏa táng và thủy táng, tuy nhiên với đà phát triển của khoa học kỹ thuật

nhân loại ngày càng có nhiều hình thức an táng đặc biệt và rất khác thường như kim

cương táng, không táng, thạch táng, hoá táng, yên hoá táng, dịch táng, bút táng… đều

là những hình thức đưa người chết về cõi vĩnh hằng hiện đại đặc biệt nhất [27]

Kim cương táng là một dịch vụ an táng mới lạ, Công ty Life Gem ở Mỹ đã dùng cacbon trong tro xương người quá cố chế tạo kim cương nhân tạo để lưu lại

những kỉ niệm về người quá cố thủa bình sinh Phương thức an táng này tượng trưng

cho tình cảm gắn bó sâu sắc của những người đang sống với người đã chết, giúp cho

họ dường như vẫn ở bên nhau

Không táng là hình thức mai táng mà tro cốt người quá cố được đựng vào hộp kín đặt trong khoang tên lửa phóng vào không gian Trường hợp đầu tiên trên thế giới

được an táng trong vũ trụ diễn ra vào ngày 21/4/1997 ở Mỹ, đến nay dịch vụ này đã

khá phát triển ở các nước phương Tây

Thạch táng tro cốt là hình thức mai táng mà người quá cố và gang là hai nguyên liệu cơ bản được sử dụng làm nguyên liệu làm ra san hô nhân tạo Sau khi chế

tạo xong, những giỏ, bịch này được thả xuống biển để nuôi cấy san hô, tro cốt người sẽ

trở thành một bộ phận của cành san hô đó Phương thức an táng này sẽ giúp người quá

cố được hòa vào thiên nhiên, trở thành một phần của thiên nhiên

Hóa táng là phương thức an táng mới, trong đó đặc trưng lớn nhất, ưu điểm nhất của phương pháp này là bảo vệ môi trường Công ty Promessa của Thụy Điển

đem thi thể người quá cố làm thành phân bón hữu cơ, trong đó thành phần thủy ngân

đã được phân tách nên không gây hại tới môi trường

Yên hoa táng là bằng cách trộn lẫn tro cốt với thuốc pháo hoa, Công ty Heavens Above Fireworks đã sáng tạo ra một phương thức an táng mới Con người ta khi chết

đi ai cũng mong được lên thiên đường, trong khi pháo hoa có thể giúp họ tỏa sáng lần

Trang 16

cuối rồi hòa tan vào không gian, vũ trụ, trời đất bao la Những phát pháo được bắn lên

bầu trời cũng là những lời chào ý nghĩa nhất của kẻ ra đi với những người ở lại

Dịch táng là hình thức táng mà sau khi chết, thi thể người chết được đặt trong một loại dung dịch kiềm, xác sẽ phân hủy thành một loại dung dịch màu vàng đậm như

mật mía và có mùi khai của amoniac Tuy nhiên dung dịch này không gây ô nhiễm

môi trường và có thể trực tiếp thải ra ngoài

Bút táng là hình thức táng mà nhà cung cấp dịch vụ này sẽ lấy cacbon trong tro cốt người chết chế tạo ruột bút chì Mỗi chiếc bút chì sẽ được khắc tên người quá cố và ngày

tháng qua đời của họ Một hộp bút chì sẽ là nơi an táng lí tưởng cho một con người, một

số phận và họ sẽ giúp đời tiếp tục vẽ lên những bức tranh muôn màu của cuộc sống

Họa táng là hình thức táng đặc biệt, công ty Ashes to Portraits sẽ đưa ra dịch vụ táng hài cốt bằng cách hòa tan tro cốt người quá cố cùng với sơn dầu và dùng nó để vẽ một bức

hình chân dung người quá cố Phương pháp họa táng này có thể lưu giữ tro cốt trong thời

gian dài, đồng thời để lại những kỷ niệm và hồi ức đẹp trong những người đang sống

Sinh lão bệnh tử là quy luật của tự nhiên, không một ai tránh được cái chết, nhưng mỗi cái chết lại mang những ý nghĩa khác nhau, việc an táng người quá cố cũng

mỗi nơi một khác Không chỉ dừng lại là để mai táng cho người chết, hiện nay trên thế

giới đang hướng đễ những hình thức mai táng đặc biệt, mang theo những ý nghĩa riêng

và đồng thời nhằm hướng đến công nghệ xanh, thân thiện với môi trường xung quanh

c Các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng và quy hoạch nghĩa trang,nghĩa địa

Hiện nay, các văn bản áp dụng liên quan đến quản lý, sử dụng và quy hoạch nghĩa trang đều được bám sát vào nội dung quy định ở Nghị định 35 của Chính phủ

năm 2008 về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, đề tài tìm hiểu về một số nội

dung cụ thể như sau:

* Nội dung quản lý nghĩa trang

- Đối với nghĩa trang đã đóng cửa:

+ Định kỳ chăm sóc, bảo quản, gìn giữ phần mộ, tro cốt tại các nhà lưu giữ, duy tu bảo dưỡng các công trình trong nghĩa trang

+ Bảo đảm các quy định về vệ sinh môi trường trong nghĩa trang

+ Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang

+ Quy định, chỉ dẫn khách thăm viếng, tưởng niệm và quản lý các hoạt động trong nghĩa trang

- Đối với nghĩa trang đang sử dụng:

Trang 17

+ Quản lý sử dụng đất, xây dựng phần mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang tuân theo quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý nghĩa trang được người có

thẩm quyền phê duyệt

+ Giám sát quản lý hoặc trực tiếp cung cấp các dịch vụ nghĩa trang

* Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang + Sơ đồ vị trí các khu chức năng, lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ và phần mộ; sơ đồ

vị trí các ô lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt

+ Tất cá các phần mộ trong nghĩa trang, các ô lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt đều phải được đánh số

+ Có sổ theo dõi hoạt động táng trong nghĩa trang, lưu giữ tro cốt tại nhà lưu giữ tro cốt theo thời gian và lưu trữ các thông tin cơ bản của người được táng, lưu giữ

tro cốt và thân nhân

- Đơn vị quản lý nghĩa trang có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang đồng thời cung cấp thông tin cho tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật

* Chi phí quản lý nghĩa trang Đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chi phí quản lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang và nguồn vốn ngân

sách địa phương theo quy định của pháp luật

Đối với các nghĩa trang do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, chi phí quản

lý được lấy từ nguồn thu dịch vụ nghĩa trang

* Chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt Người vô gia cư không có thân nhân hoặc có thân nhân nhưng không có điều kiện lo việc táng, khi chết ở địa phương nào thì chính quyền địa phương nơi đó có

trách nhiệm lo toàn bộ chi phí táng phù hợp với điều kiện của địa phương

Người không có thân nhân sống ở địa phương nào thì khi chết chính quyền địa phương đó có trách nhiệm tổ chức táng ở nghĩa trang tại địa phương với chi phí được

lấy từ tài sản của người chết (nếu có) hoặc từ ngân sách địa phương

Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nguyện vọng được táng tại Việt Nam sau khi chết được xem xét, cho phép

táng tại các nghĩa trang ở Việt Nam

Đối với các trường hợp chết do thiên tai, dịch bệnh, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tổ chức táng cho người chết, bảo đảm yêu cầu về an

toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ Y tế

Trang 18

Đối với các mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân chăm sóc, trường hợp hết thời hạn táng theo quy định, đơn vị quản lý nghĩa trang được phép di chuyển mộ tới vị trí

khác trong nghĩa trang hoặc tới các nghĩa trang khác theo quy hoạch

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các chế độ, chính sách xã hội, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải

quyết đối với các đối tượng đặc biệt trong việc táng khi chết trình Thủ tướng Chính

phủ ban hành

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Các loại hình nghĩa trang đô thị đang sử dụng ở Việt Nam

Các loại hình nghĩa trang đang tồn tại ở các đô thị Việt Nam hiện nay phong phú, đa dạng Chúng được phân loại phụ thuộc theo công nghệ táng, phương cách

quản lý, tín ngưỡng, tôn giáo Các loại hình nghĩa trang đô thị ở Việt Nam có thể phân

loại theo các tiêu chí sau:

a Phân loại theo công nghệ táng dân tộc

Nghĩa trang địa táng chôn thi hài theo tư thế nằm phổ biến ở hầu hết các dân tộc Việt Nam

Nhà mồ phổ biến ở một số dân tộc ít người miền núi cao Trung Trung Bộ và Tây Nguyên, nhà mồ là nơi lưu giữ hài cốt trên mặt đất sau khi bốc mộ

Nghĩa trang địa táng chôn thi hài theo tư thế ngồi của đồng bào Chăm

b Phân loại theo phương cách quản lý

Loại hình nghĩa trang công cộng do chính quyền quản lý như: nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang đô thị, nghĩa trang liệt sỹ

Loại hình nghĩa trang tôn giáo do các tổ chức tôn giáo thành lập và quản lý như:

nghĩa trang của các chức sắc tôn giáo, nghĩa trang giành riêng cho các tín ngưỡng tôn giáo

Loại hình nghĩa trang hội đoàn do các tổ chức hội đoàn nghề nghiệp, hội đoàn đồng hương và các bang hội người Hoa thành lập và quản lý như: nghĩa trang chùa

nghệ sỹ (Tp Hồ Chí Minh), nghĩa trang của các bang hội người Hoa (bang Triều Châu,

Phúc Kiến, Quảng Đông…)

Loại hình nghĩa trang thuộc sở hữu tư nhân do người dân tự thành lập và quản

lý trên phần đất được giao quyền sử dụng như: các nghĩa trang gia đình, nghĩa trang

dòng họ…

c Phân loại theo công nghệ táng

Nghĩa trang địa táng: nghĩa trang Yên Kỳ (Hà Tây), nghĩa trang Thanh Tước (Vĩnh Phúc),… Trong địa táng, lại được chia thành:

Trang 19

- Nghĩa trang hung táng (nơi diễn ra quá trình phân hủy các tổ chức phần mềm

cơ thể, xương cốt sau đó được bốc đi nơi khác) như: nghĩa trang Hưng Lộc (Vinh),

nghĩa trang Cầu Họ (Nam Định),…

- Nghĩa trang chôn cất một lần (nghĩa trang hung táng nhưng không cải táng bốc xương cốt) như: nghĩa trang Đa Phước (Tp Hồ Chí Minh), …

- Nghĩa trang cát táng (chỉ chôn cất xương cốt) như: nghĩa trang Yên Kỳ (Hà Nội), nghĩa trang Nghi Phú (Vinh),…

- Nghĩa trang hung táng và chôn cất một lần, nghĩa trang hung táng và cát táng như: nghĩa trang Văn Điển (Hà Nội), nghĩa trang Truông Bồng Bông (Thủ Dầu

Một),…

- Nghĩa trang địa táng và kết hợp hỏa táng: nghĩa trang Văn Điển (Hà Nội), nghĩa trang Bình Hưng Hòa (Tp Hồ Chí Minh),…

d Phân theo vùng địa lý và theo phong tục tập quán truyền thống

Từ vĩ tuyến 17 trở ra: nghĩa trang hung táng và nghĩa trang cát táng phân bố chủ yếu ở các khu vực người Kinh sinh sống

Từ vĩ tuyến 17 trở vào: phổ biến là nghĩa trang chôn cất một lần

Trong các loại nghĩa trang trên, nghĩa trang hung táng là nghĩa trang tiềm ản khả năng tác động đến môi trường đất, nước ngầm lớn nhất, tiếp sau đến là nghĩa trang

chôn một lần và cuối cùng là nghĩa trang cát táng

1.2.2 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất nghĩa trang đô thị tại Việt Nam

a Khái quát tình hình sử dụng đất nghĩa trang đô thị tại Việt Nam

Về thực trạng tổ chức không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng đang gặp phải nhiều chuyện bất cập Cụ thể, trong số 15 đô thị đã được tiến hành khảo sát thực

tế, có tới 4 đô thị có các nghĩa trang nhân dân nằm xen kẽ các điểm dân cư (Hà Nội,

Tp Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thột, Krông Pắc) Đặc biệt, trong tất cả các nghĩa trang đô

thị đã được khảo sát đều không có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom và xử

lý nước thấm Nhiều nghĩa trang hệ thống các tuyến giao thông nội bộ này hầu như

không có, thậm chí còn thiếu cả các công trình phụ trợ như tường rào, nhà quản trang,

bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước

Theo thống kê của Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội, Hà Nội hiện có 2.362 nghĩa trang với quy mô 2.740ha, trong đó có 6 nghĩa trang tập trung (gồm Yên Kỳ,

Vĩnh Hằng, Thanh Tước, Mai Dịch, Văn Điển, Sài Đồng, không bao gồm nghĩa trang

liệt sỹ Nhổn, Ngọc Hồi), 3 nghĩa trang tập trung huyện (Hà Đông, Sơn Tây và Xuân

Đỉnh) và 2.353 nghĩa trang thôn, xã Hà Nội hiện có 21 nhà tang lễ, xây dựng từ năm

1959 đến nay, quy mô nhỏ hẹp, không đảm bảo khoảng cách cách ly vệ sinh môi

trường, cự ly di chuyển đến nghĩa trang tập trung lớn, cơ sở vật chất phục vụ tang lễ

Trang 20

trong các bệnh viện rất thiếu thốn.Việc tăng dân số quá nhanh cùng quá trình đô thị

hóa thiếu quy hoạch tốt đã khiến Hà Nội trở nên chật chội, ô nhiễm Mật độ dân số

trung bình của Hà Nội là 1.979 người/km2 Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa

lên tới 1.000 người/km2 Theo sở LĐ, TB & XH Hà Nội, trên toàn địa bàn thủ đô chỉ

có 7 nghĩa trang do thành phố quản lý, trong đó có 2 nghĩa trang liệt sỹ là nghĩa trang

Ngọc Hồi và nghĩa trang Sài Đồng Tất cả nghĩa trang đều đang rất xập xệ và quá tải

Phần đất dành để an táng cho người đã khuất của các nghĩa trang trên địa bàn Thủ Đô

đang cạn kiệt qua từng ngày Việc triển khai xây dựng thêm các nghĩa trang phục vụ

nhu cầu mai táng cho người dân là chủ trương rất đúng đắn và cấp thiết Theo Ủy ban

nhân dân thành phố Hà Nội sẽ đóng cửa các nghĩa trang Vạn phúc, Xuân Đinh, Mai

Dịch 1, Yên Kỳ 1 từ năm 2013 Nghĩa trang Văn Điển chỉ để duy trì hỏa táng, đồng

thời đóng cửa các nghĩa trang phân tán trong khu vực nội đô, trồng cầy xanh cách ly

[14], [19]

Tại Đà Nẵng, vấn đề đất nghĩa trang càng cấp bách hơn khi tất cả các nghĩa trang lớn của thành phố đều đã trở nên quá tải Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có 3

nghĩa trang là Hòa Khương, Hòa Sơn và Hòa Ninh, nghĩa trang ở Hòa Khương hết

chỗ, nghĩa trang ở Hòa Sơn còn 1ha đất dự phòng Còn nghĩa trang Hòa Ninh đang

phải mở rộng do áp lực di dời giải tỏa mồ mã từ các vùng dự án quá lớn Theo ban

quản lý nghĩa trang thành phố Đà Nẵng, trung bình mỗi tháng có khoảng 60 trường

hợp xin đất an táng Năm 2014, số mộ phải cải táng từ các vùng dự án khoảng 32.000

mộ và hiện có hơn 1.500 mộ nằm xen lẫn trong khu vực dân cư sẽ phải di dời để giải

phóng mặt bằng Nhìn chung, đất nghĩa trang tại thành phố Đà Nẵng cũng đang dần

cạn kiệt, quá tải Tình trạng trên đang là vấn đề lo ngại của toàn thành phố

Không chỉ Hà Nội, Đà Nẵng mà ở thành phố Hồ Chí Minh đất nghĩa trang cũng

đã và đang trở nên quá nghiêm trọng Theo số liệu của chi cục Thống kê TPHCM, mỗi

năm tại TPHCM có khoảng 23 – 24 ngàn người chết Nhu cầu chôn cất tại các nghĩa

trang đang tăng cao, và hầu hết các nghĩa trang hiện nay đều qúa tải, hết đất Nghĩa

trang Bình Hưng Hòa đang giải tỏa để xây dựng khu dân cư, đất nghĩa trang Đa Phước

cũng đã được lấp đầy giai đoạn 1 là 7,5ha (đang đầu tư mở rộng giai đoạn 2) Đất

nghĩa trang Gò Dưa (Thủ Đức) cũng đang ở mức báo động, chỉ còn lại là chủ yếu là

đất rẻo, đất nơi khuất Với nhu cầu đất địa táng đang tăng cao như hiện nay, chỉ trong

một thời gian ngắn nữa thì nghĩa trang này cũng sẽ hết chỗ [20]

b Khái quát tình hình quản lý nghĩa trang đô thị tại Việt Nam

Do nghĩa trang nhân dân đô thị là một hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu với sự đầu tư, xây dựng và quản lý của chính quyền đô thị nên hiện công tác quy hoạch xây

dựng nghĩa trang nhân dân đô thị cũng đã được đề cập trong nội dung nghiên cứu của

các đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Tuy nhiên, qua kết quả khảo sát thực tế tại

Trang 21

15 đô thị từ loại đặc biệt đến loại V (thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành

phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang…) cho thấy, trong nội dung quy hoạch chung, tại

phần hiện trạng, phần lớn các đồ án chỉ dừng ở mức nêu tên, vị trí, diện tích nghĩa

trang nhân dân hiện có, hoàn toàn không đề cập đến công nghệ táng cũng như hiện

trạng công tác quản lý quy hoạch, xây dựng nghĩa trang

Về định hướng quy hoạch và phát triển lâu dài, nội dung một số đồ án quy hoạch chung cũng chỉ đưa ra địa điểm, diện tích xây dựng nghĩa trang nhân dân theo

một số quy định chưa đầy đủ của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4449:1987 về quy

hoạch xây dựng đô thị và quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1997 và đề xuất áp dụng

thêm công nghệ táng (hỏa táng) mà không giải thích cơ sở lựa chọn cũng như không

đề cập đến khoảng cách đến khu dân cư gần nhất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của

nghĩa trang Thậm chí một số đồ án quy hoạch chung không còn đề cập bất cứ thông

tin nào về vấn đề hiện trạng và quy hoạch nghĩa trang nhân dân đô thị, kể cả vị trí lẫn

quy mô diện tích

Năm 1992, UBND thành phố Hà Nội khởi công xây dựng đài hóa thân Hoàn

Vũ tại nghĩa trang Văn Điển với 2 lò điện táng và chính thức đi vào hoạt động năm

1996 Tuy nhiên, những năm đầu thực hiện điện táng gặp nhiều khó khăn trong việc

chuyển đổi từ tập tục hung táng (mai táng) sang điện táng, do vậy số lượng phục vụ

chỉ chiếm 10 – 15% tổng số đám tang tại Văn Điển Đến nay, ngoài việc nâng cao chất

lượng phục vụ, việc nhận thức của người dân cũng thay đổi, cùng với việc hưởng ứng

thực hiện nếp sống văn hóa – văn minh trong tang lễ của người dân thủ đô cũng có

nhiều chuyển biến tích cực đã nâng tỷ lệ lên 65 – 75% đám tang tại Văn Điển (500 ca

điện táng/700 đám tang tại Văn Điển, với 16 ca/ngày) với mức chi phí hỏa tánglà

2.850.000 đồng/ca [14]

Nghĩa trang nhân dân Hội An tọa lạc trong khuôn viên rộng trên địa bàn xã Cẩm Hà, Tp Hội An (tỉnh Quảng Nam) Nghĩa trang nằm cạnh tuyến đường liên tỉnh

Đà Nẵng - Hội An, rất thuận lợi cho người và phương tiện khi tham gia mai táng

người quá cố Tuy nhiên, qua nhiều năm nghĩa trang đã quá tải, quỹ đất ngày càng hạn

hẹp Nhà hỏa táng Hội An bị bỏ hoang phế, đã xuống cấp nghiêm trọng, hư hỏng, nằm

chỏng chơ, nhiều trang thiết bị như ống dẫn nước, bê tông… bị kẻ cắp đập phá, bẻ nát

để lấy vật liệu xây dựng

Tại thành phố Hải Dương, lò hỏa táng nằm tại nghĩa trang nhân dân thành phố được khởi công xây dựng từ năm 2010 – 2011 do công ty CP Quản lý Đô thị Hải

Dương làm chủ đầu tư Đến tháng 9/2012, lò hỏa táng được đưa vào vận hành thử

nghiệm và đến nay đã chính thức đi vào sử dụng khai thác Điều đặc biệt là lò hỏa

táng này lại nằm ngay khu dân cư (đã có từ lâu đời) Thậm chí ở những vị trí gần thì lò

Trang 22

hỏa táng chỉ cách nhà dân khoảng 150m đến 200m Trong khi khoảng cách này theo

quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình hạ tầng kỹ thuật” ban hành

kèm theo Thông tư số 02/TT–BXD ngày 05/02/2010 của Bộ xây dựng là 1.500m Sau

thời gian hoạt động được gần 2 tháng thì lò hỏa táng đã tỏa ra nhiều khói bụi, mùi

khét, tiếng ồn… nhân dân đã kiến nghị tới các cơ quan chức năng nhưng sự việc vẫn

chỉ dừng lại ở chỗ “bắt cóc bỏ đĩa” [13]

1.2.3 Một số tiêu chí quy định cụ thể trong quản lý và quy hoạch nghĩa trang đô thị

Quy hoạch xây dựng nghĩa trang là việc tổ chức không gian kiến trúc, phân khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang nhằm khai thác, sử dụng có

hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu khách quan, bảo vệ môi trường, làm cơ sở pháp

lý cho việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sử dụng và quản lý nghĩa trang

Yêu cầu đối với việc quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp tổ chức phân

bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và

lâu dài của khu vực lập quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo

quy định của pháp luật Một số tiêu chí về quản lý phân cấp và xây dựng nghĩa trang

như sau:

Theo tiêu chí phân cấp như bảng 1.1 thì nghĩa trang được phân cấp theo quy mô đất và tương ứng với từng loại hình đô thị, tương ứng có 4 cấp nghĩa trang

Bảng 1.1 Phân cấp nghĩa trang theo qui mô đất đai và loại đô thị

(ha)

Loại đô thị phục vụ

(Nguồn:[1])

Bên cạnh việc phân loại cấp nghĩa trang theo quy mô đất là loại đô thị thì mỗi nghĩa trang theo tiêu chuẩn Quốc gia về tiêu chuẩn thiết kế của nghĩa trang đô thị xây

dựng cần chú ý các yêu cầu như: lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị;

nguyên tắc tổ chức không gian mặt bằng; xác định hình thức táng, chỉ tiêu sử dụng đất

mộ phần trong nghĩa trang đô thị; xác định các yêu cầu cơ bản hệ thống hạ tầng kỹ

thuật và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu như sau:

Trang 23

* Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải được xây dựng ở vị trí phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt Đối với các nghĩa trang có hình

thức mai táng là hung táng và chôn một lần tuyệt đối không được đặt trong nội thị Đối

với nghĩa trang chỉ có hình thức mai táng là cát táng có thể được đặt trong nội thị

nhưng phải đảm bảo tỷ lệ sử dụng đất dành cho chôn cất không vượt quá 35% và cho

cây xanh không nhỏ hơn 50% tổng diện tích nghĩa trang

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải ưu tiên các vị trí có khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị Địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải

đảm bảo được các yêu cầu về bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng lâu dài

Diện tích khu đất phải bảo đảm được theo qui mô dự báo về mộ phần trong thời gian tối thiểu 50 năm

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải xem xét các điều kiện tự nhiên như: khí hậu, địa hình, địa chất, thủy văn… Không bố trí nghĩa trang tại khu vực

thiên tai, úng ngập, sạt lở Riêng nghĩa trang hung táng cần ở nơi trũng, có độ ẩm cao

Lựa chọn địa điểm xây dựng nghĩa trang đô thị phải đảm bảo khoảng cách đến các khu

lân cận theo qui định tại bảng 1.2

Bảng 1.2 Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn nghĩa trang đô thị

Đối tượng cần cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang đô thị Nghĩa trang

hung táng

Nghĩa trang chôn một lần

Nghĩa trang cát táng

Từ hàng rào của hộ dân

Công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung  5.000  5.000  3.000 Đường sắt, đường

Mép nước của các thủy

(Nguồn: [1])

Trang 24

* Nguyên tắc tổ chức không gian tổng mặt bằng được thiết kế theo các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

- Tổ chức không gian: hướng chính nghĩa trang nên quay về hướng nam; hướng đông; hướng đông nam, về hướng thoáng và thấp Bố cục chiều cao không gian cần

sao cho phía sau cao hơn phía trước, nên bố cục không gian đối xứng

- Các khu chức năng trong một nghĩa trang bao gồm:

+ Khu vực táng bao gồm khu hung táng (các mộ phần), khu chôn 1 lần (các mộ phần), khu hậu hỏa táng (bao gồm cả địa hỏa táng và nhà lưu tro), dành cho các nghĩa

trang có đài hóa thân hoàn vũ (nhà thiêu xác)

+ Khu vực dịch vụ: các công trình dịch vụ phục vụ tang lễ, thăm viếng tảo mộ, nhà tang lễ, nhà chờ; y tế, vệ sinh

+ Khu tâm linh: bàn thờ thổ địa; các vườn tâm linh; quảng trường hành lễ trước ban thổ địa; các điểm tâm linh của từng mộ phần; cụm mộ phần (bia mộ, bàn hương,…)

+ Cây xanh, mặt nước: các mảng cây xanh chung; các mảng cây xanh, vườn hoa của các khu nghĩa trang thành phần, cụm mộ, mộ phần; các dải cây xanh cách ly,

liên hoàn với cây xanh vùng đệm

+ Khu vực quản lý bao gồm nhà quản trang, nhà dịch vụ xây mộ, trồng hoa, trồng cây xanh, nhà trực

+ Các khu kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật: khu xử lý kỹ thuật cải táng, hỏa táng, lưu táng Các công trình hạ tầng như bãi đỗ xe, trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và

các tuyến giao thông, đường dây, đường ống kỹ thuật

* Xác định hình thức táng: là chỉ tiêu sử dụng đất mộ phần trong nghĩa trang đô thị là một trong những tiêu chí thiết kế quan trọng trong tiêu chuẩn quy định của Quốc

gia về tiêu chuẩn xây dựng nghĩa trang đô thị

Xác định hình thức táng là cơ sở xác định quy mô đất đai, kiến trúc, kỹ thuật, hình thức quản lý phù hợp Hình thức táng trong nghĩa trang đô thị được lựa chọn phù

hợp với phong tục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương kết hợp với yêu cầu

phát triển thực tế công nghệ táng hiện đại của đô thị

Hạn mức diện tích đất sử dụng cho từng loại mộ được quy định cho mộ người lớn và trẻ em, tùy vào các loại hình mai táng hung táng, cát táng và hỏa táng như quy

định ở bảng 1.3 Trong đó, đối với hình thức mai táng bằng lò thiêu hỏa táng, diện tích

phần mộ để lưu cốt hỏa táng là chiếm ít diện tích nhất trong các hình thức còn lại, nên

các nghĩa trang đô thị trên cả nước đang rất chú ý đến vấn đề chuyền dần các hình thức

mai táng còn lại để tiết kiệm quỹ đất trong tương lai

Trang 25

Bảng 1.3 Chỉ tiêu sử dụng đất mộ phần trong nghĩa trang đô thị

người lớn

Mộ trẻ em

cầu sử dụng của người thân khi tiến hành chôn cất cũng như thăm viếng, tạo mỹ quan

hợp lý và phù hợp trong khu nghĩa trang

❖ Giao thông

- Hệ thống đường trong nghĩa trang + Đường chính trong nghĩa trang: Thông thường chủ yếu dành cho phương tiện

cơ giới cho nên sự lưu thông cần được nhanh chóng, an toàn và thuận tiện, bề rộng

đường phải đảm bảo tối thiểu 2 làn xe 7m Tùy theo quy mô nghĩa trang hai bên đường

có thể có hè, dải cây xanh Mặt đường xe chạy là đá răm thấm nhập hoặc bê tông xi

măng, hè được lát gạch

+ Đường nhánh: Các tuyến đường nhánh trong nghĩa trang chủ yếu dành cho người đi bộ, được xây dựng giữa các lô mộ Bề rộng mặt cắt ngang tối thiểu là 3,5m

Mặt đường nên làm bằng bê tông, gạch hoặc đá

+ Đường nội bộ: Được xây dựng giữa hai hàng mộ rộng từ 0,8m đến 1m và giữa 2 mộ liên tiếp cùng hàng khoảng 0,6m Loại đường này nên được lát gạch

- Sân bãi đỗ xe: Tùy theo quy mô nghĩa trang mà quy mô của sân, bãi đỗ xe được tính toán cho phù hợp Việc bố trí phải thuận lợi và có liên hệ thuận tiện với cổng chính

đồng thời cũng góp phần giảm thiểu ùn tắc giao thông tại khu vực ra, vào nghĩa trang

- Quảng trường: Một quảng trường nhỏ nên được bố trí trước kỳ đài, khu tưởng niệm hay khu vực thờ cúng chung của nghĩa trang Quảng trường cũng có thể là điểm

cuối của đường chính Trong không gian quảng trường cần có cây xanh, tiểu cảnh kiến

trúc, tượng đài, ghế đá… Quảng trường có quy mô tương ứng với quy mô nghĩa trang

Trang 26

❖ Qui hoạch kỹ thuật

- Nguyên tắc: Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, không san gạt lớn; đặc biệt khu các ô chôn cất phải là đất thổ không dùng đất đắp (đất mượn); hệ thống thoát nước

mặt tận dụng tối đa độ dốc tự nhiên, tuyệt đối tránh úng ngập ở mọi tần suất

- Giải pháp: Không san gạt các khu chôn cất, an táng; hệ thống thoát nước mưa, cống, mương cần sử dụng kết cấu và vật liệu xây dựng chất lượng cao

- Yêu cầu về thổ nhưỡng: Đất thuộc nhóm hạt có kích thước hạt từ (0,6  2) mm; độ ẩm tốt nhất của đất là (50 - 70)%; mực nước ngầm nằm sâu với khoảng cách

tối thiểu cách đáy hố chôn là (0,7  1) m; các huyệt mộ (hố chôn địa táng) ở độ sâu tối

ưu là (1,5  2) m; cây xanh trồng trong nghĩa trang phải là những loại cây có khả năng

hấp thụ các chất hữu cơ phân hủy nhanh và quá trình hô hấp qua các lá của cây phải có

tác dụng khử độc Mật độ cây trồng từ (4-6) m2/cây Không trồng các loại cây có quả

để tránh ruồi muỗi

❖ Qui hoạch thoát nước bẩn

- Loại hình nước thải từ nghĩa trang đô thị: Nước rỉ ngầm từ các huyệt mộ; nước thải từ nhà WC công cộng; nước thải khi có mưa rửa trôi bề mặt phủ trong nghĩa trang

mang theo đất, cát và một số chất bẩn khác

- Giải pháp: Xây dựng trạm làm sạch nước thải, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 : 2005 (giới hạn B); tiếp tục xử lý qua hồ sinh học trước khi xả

ra ngoài khu vực nghĩa trang

❖ Qui hoạch xử lý chất thải rắn và chất thải khí

- Xử lý chất thải rắn: Tại các nơi dịch vụ và thăm viếng, cần tổ chức đặt thùng chứa rác Hàng ngày có phương tiện thu gom đưa về nơi xử lý

- Xử lý chất thải khí (đối với các nghĩa trang hậu hỏa táng): nên chọn vị trí đài hóa thân hoàn vũ (lò hỏa táng) có khoảng cách xa nhất đối với khu vực cách ly gần

nhất; và cuối hướng gió

❖ Quy hoạch cấp nước

- Nguồn: Căn cứ vào khoảng cách cụ thể từ nghĩa trang đến nguồn nước chung của đô thị và đến nguồn nước cục bộ mà lựa chọn phương án nguồn

- Giải pháp: Mạng vòng kết hợp với mạnh nhánh  (200  100) mm

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:2006

+ Nhân viên phục vụ 100 lít/người.ngày; khách phục vụ 5 lít/người.ngày + Nước công cộng 60% QSH; nước tưới cây 10 m3/ha.ngày

Trang 27

* Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu được Bộ xây dựng quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế nghĩa trang đô thị cụ thể cho 4 cấp nghĩa trang với các loại

hình nghĩa trang cụ thể như bảng 1.4 đối với yêu cầu sử dụng đất

Bảng 1.4 Chỉ tiêu sử dụng đất cho nghĩa trang đô thị

I

Các chỉ tiêu chung cho toàn nghĩa trang (bao gồm từ 2 nghĩa trang thành phần trở lên)

1.1 Tỷ lệ đất các nghĩa trang thành phần so

1.2 Tỷ lệ đất giao thông các loại so với

1.3 Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với

1.4 Tỷ lệ các công trình phục vụ + công trình

kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang 2 3 4 5

2.1 Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng diện tích táng "nghĩa trang thành phần" 50 55 60 70

2.2 Tỷ lệ đất giao thông các loại so với tổng diện tích "nghĩa trang thành phần" 7 8 9 10

2.3 Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với tổng diện tích "nghĩa trang thành phần" 42 36 29,5 18

2.4

Tỷ lệ các công trình phục vụ + công trình kỹ thuật so với tổng diện tích

"nghĩa trang thành phần"

3.1 Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng

3.2 Tỷ lệ đất giao thông các loại so với

3.3 Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với

Trang 28

TT Loại hình - hạng mục chỉ tiêu Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV

3.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

4.1 Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng

4.2 Tỷ lệ đất giao thông các loại so với

4.3 Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với

4.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

5.1 Tỷ lệ đất các khu an táng so với tổng

5.2 Tỷ lệ đất giao thông các loại so với

5.3 Tỷ lệ đất cây xanh mặt nước so với

5.4

Tỷ lệ đất các công trình phục vụ, công trình kỹ thuật so với tổng diện tích nghĩa trang

(Nguồn: [19])

Ngoài ra, hệ thống phụ trợ trong các nghĩa trang đô thị cũng được Bộ xây dựng quy định trong yêu cầu thiết kể về chỉ tiêu giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước,

thu gom chất thải rắn và môi trường theo bảng 1.5

Công trình phụ trợ trong khu nghĩa trang đô thị không chỉ đảm bảo đáp ứng về nhu cầu đi lại, chăm sóc của cán bộ quản trang, người thân đến thăm viếng mà ngoài

ra cần đáp ứng về cảnh quan môi trường, hướng đến nghĩa trang xanh thân thiện với

môi trường, là tiền đề để phát triển thành những nghĩa trang công viên cho các đô thị

trong tương lai

Trang 29

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung cho

tất cả các loại hình nghĩa trang

Trang 30

1.2.4 Tổng quan chung về hệ thống nghĩa trang nhân dân trên toàn tỉnh

Theo số liệu thống kê ở bảng 1.6 cho thấy, trên địa bàn tỉnh có 503.320,53ha diện tích đất tự nhiên thì có 9.448,51ha đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD); chiếm

10,42% diện tích đất phi nông nghiệp và 1,87% diện tích đất tự nhiên (90.644,29ha)

toàn tỉnh Trong đó, huyện Phong Điền có diện tích đất NTD cao nhất 2.255,43ha;

huyện Phú Vang có 1.878,78ha; thành phố Huế có 696,64ha; huyện Nam Đông có

diện tích đất nghĩa trang thấp nhất tỉnh 27,60ha

Trong giai đoạn năm 2008 đến nay, đất NTD tăng 1.455,83ha; tập trung ở các huyện Phong Điền tăng 214,5ha; huyện Quảng Điền tăng 175,14ha; huyện Hương

Trà tăng 141,72ha; huyện Phú Vang tăng 34,12ha Nguyên nhân đất NTD tăng là do

số liệu thống kê trước đây thiếu chính xác, nay số liệu theo đo đạc chính quy (có điều

tra, đối soát) và diện tích đất nghĩa địa ở các huyện cồn cát ven biển, vùng cát nội

đồng (gồm đất nghĩa địa và một phần đất cát chưa sử dụng và đất trồng cây lâm

nghiệp trồng rải rác ) tăng nhiều do thay đổi quy định mới là thống kê theo mục

đích sử dụng đất chính

Bảng 1.6 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất làm nghĩa trang,

nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

1 Huyện Phong Điền 95.081,28 2.255,43 1.371,19 -885,75

2 Huyện Quảng Điền 16.294,75 1.473,74 941,28 -541,21

Trang 31

Theo quy định sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Thừa Thiên Huế thì đến năm 2020, diện tích đất sử dụng cho nghĩa trang, nghĩa địa toàn tỉnh là 7.043,48ha,

giảm 2668,20ha Như vậy, theo số liệu quy hoạch trên thì diện tích đất đai dành cho

an táng không tăng lên mà cẩn phải giảm đi Tùy theo thực trạng từng huyện, thành

phố mà quy hoạch đất đai đến năm 2020 cần tăng hay giảm diện tích đất nghĩa trang,

nghĩa địa khác nhau Giảm diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa nhiều nhất ở huyện

Phong Điền (giảm 885,75ha), thành phố Huế giảm 559,75ha Một số nhu câù sử

dụng đất nghĩa trang đòi hỏi cao Do đó, tính đến năm 2020 cần mở rộng diện tích

đất nghĩa trang Huyện Hương Thủy cần tăng 65,52ha, huyện Nam Đông cần tăng

7,40ha đất nghĩa trang, nghĩa địa

Hiện nay, ngoài hệ thống nghĩa trang liệt sỹ được thực hiện quy hoạch thì tỉnh

đã triển khai đầu tư xây dựng các nghĩa trang nhân dân cụ thể như bảng 1.7 đối với 3

hệ thống nghĩa trang nhân dân phía Bắc Tp Huế, nghĩa trang nhân dân phía Nam Tp

Huế và nghĩa trang Lăng Cô như sau:

Bảng 1.7 Hệ thống nghĩa trang nhân dân tập trung được quy hoạch xây dựng

Nghĩa trang phía Bắc Tp Huế

Hương Hồ

- Hương Trà

60 Ha

- Chôn cất 1 lần không cải táng

- Cải táng do di dời

Nghĩa trang phía Nam Tp Huế

Thủy Phương

- Hương Thủy

40 ha

- Chôn cất 1 lần không cải táng

- Cải táng do di dời Nghĩa trang Lăng Cô Thị trấn Lăng Cô 30 ha Cải táng do di dời

(Nguồn:Trung tâm phát triển Quỹ đất thành phố Huế)

Bảng 1.7 cho thấy, nghĩa trang phía Bắc và nghĩa trang phía Nam thành phố Huế dùng để chôn cất một lần và không cải táng Còn nghĩa trang Lăng Cô chỉ phục

vụ cho cải táng di dời Nghĩa trang nhân dân phía Bắc và nghĩa trang nhân dân phía

Nam Tp Huế được xác định là các nghĩa trang chôn cất người chết trong địa bàn thành

phố chủ yếu, nên thường có những kế hoạch mở rộng định kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu

chôn cất của thành phố cũng như vùng phụ cận

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quỹ đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

- Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến việc quản lý và sử dụng quỹ đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

a Phạm vi thời gian

- Tài liệu thu thập số liệu trong giai đoạn 2010 đến 2015

- Quá trình nghiên cứu 5/2015 đến 4/2016

b Phạm vi không gian

Các khu đất nghĩa trang, nghĩa địa trong khu địa giới hành chính của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế

2) Đánh giá tình hình quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

3) Đánh giá tình hình sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

4) Đánh giá tình hình quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố Huế

5) Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa hợp lý

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

a Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp

Điều tra, thu thập các báo cáo, số liệu, tài liệu tại phòng TN & MT thành phố Huế, Chi cục thống kê thành phố Huế và công ty Cổ phần Môi trường và Công

trình Đô thị Huế, để có được thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của

thành phố Huế, các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý và quy hoạch đất

nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn

Trang 33

b Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Phỏng vấn 150 phiếu điều tra trên phạm vi 10 phường của thành phố Huế: An Tây, Thủy Xuân, Hương Long, Thủy Biều, An Cựu, An Hòa, Hương Sơ, Vĩ Dạ,

Phước Vĩnh, An Đông và 10 phiếu điều tra đối với cán bộ địa chính các phường đã

tiến hành khảo sát hộ dân về các nội dung liên quan đến nhu cầu sử dụng của người

dân và thực trạng quản lý của các cấp về đất NTD trên địa bàn Ngoài ra, tác giả cũng

tham khảo và xin ý kiến của một số cán bộ có chuyên môn trong vấn đề này

2.3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, xử lý số liệu

- Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá tình hình, hiệu quả của công tác sử dụng đất

- Thống kê qua tài liệu, báo cáo và sổ sách lưu trữ, các kết quả thu được của quá trình điều tra khảo sát thực địa và phỏng vấn các đối tượng Sau đó phân tích, xử lý số

liệu và đánh giá, đảm bảo các số liệu thu thập có tính đồng bộ cao và tính chính xác

của thông tin

- Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý các nội dung của phiếu điều tra và xây dựng bảng số liệu liên quan để phân tích, chứng minh cho nội dung nghiên cứu

- Xử lý số liệu số đã thu thập được để chứng minh và làm rõ vấn về cần nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành điều tra, khảo sát, chụp ảnh thực địa tại một số điểm trong vùng nghiên cứu nhằm kiểm chứng điểm sát thực của thông tin đã thu thập từ cơ quan, tổ

chức và cá nhân có liên quan

2.3.4 Phương pháp bản đồ

Sử dụng các loại bản đồ để phân tích và tổng hợp thông tin tại vùng nghiên cứu:

bản đồ hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa; bản đồ quy hoạch đất nghĩa

trang, nghĩa địa của thành phố Huế

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

Hình 3.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu

(Nguồn: UBND thành phố Huế)

- Phía Tây Bắc và phía Tây Nam giáp thị xã Hương Trà

- Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Vang

- Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Hương Thủy

Trang 35

Thành phố Huế ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc – Nam các tuyến đường bộ, đường sắt Thành phố nằm ở trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung kết

nối với các trung tâm kinh tế lớn đang phát triển nhanh như vùng kinh tế Chân Mây –

Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội

Thành phố Huế có vị trí thuận lợi và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô toàn tỉnh cũng như khu vực miền Trung Với lợi thế

về vị trí địa lí như trên, Tp Huế đã định hướng xây dựng phát triển đô thị theo kiểu đô

thị hạt nhân với 5 đô thị vệ tinh xung quanh gồm:Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An,

Bình Điền, Sịa Như vậy, với các đô thị vệ tinh bao quanh thành phố Huế là một trong

những điều kiện tiền đề rất quan trọng cho việc xây dựng các nghĩa trang liên vùng;

góp phần giải quyết quỹ đất nghĩa trang, nghĩa địa của thành phố trong thời gian tới

* Địa hình, địa mạo

Thành phố Huế thuộc vùng ven biển miền Trung có dạng địa hình chuyển tiếp

từ thềm núi xuống đồng bằng ven biển gồm hai dạng địa hình chính:

- Vùng đồi thấp: bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm cao nhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến cao nhất là

30% (Sườn núi Ngự Bình)

- Vùng đồng bằng: dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích của thành phố, bao gồm các khu vực phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông Nam Độ dốc địa

hình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông

Đặc điểm địa hình địa mạo của thành phố Huế là một trong những yếu tố thuận lợi cho định hướng quy hoạch và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa của người dân trên

địa bàn thành phố Vùng đồng bằng là khu vực đô thị phát triển, dân cư và các hoạt

động kinh tế xã hội tập trung Nên vùng đồi thấp có thể tạo quỹ đất phục vụ cho quỹ

đất nghĩa trang, nghĩa địa ở phía chân đồi núi để mai táng và cải táng để tách biệt khu

vực chôn cất ra khỏi khu vực sinh sống của người dân; đảm bảo môi trường an sinh

cũng như nhu cầu về đất chôn cất mồ, mả của người dân

* Khí hậu – thủy văn

Thành phố Huế thuộc vùng chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao Chế độ khí hậu, thủy văn ở đây có đặc

tính biến động lớn và hay xảy ra thiên tai bão lũ Đặc điểm khí hậu nổi bậc của thành

phố Huế là lượng mưa lớn nhất cả nước, vùng đồng bằng hẹp thường chịu nhiều lũ lụt

mà việc hạn chế ngập rất khó khăn

+ Nhiệt độ trung bình hằng năm thành phố Huế khoảng 24oC – 25oC

+ Chế độ mưa trung bình hằng năm khoảng 2500 mm/năm

+ Độ ẩm trung bình trong năm là 85% đến 86%

Trang 36

Thành phố Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (bắt đầu từ tháng tư đến tháng 8, gió khô nóng bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và

gió mùa Đông Bắc (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa

làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt) Bão xuất hiện hằng năm, trực tiếp đổ bộ gây

ảnh hưởng tới thành phố từ tháng 8 tới tháng 9, tháng 10)

Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn của hệ thống sông Hương Hệ thống sông Hương chảy qua địa bàn thành phố Huế, là lưu vực đồng bằng

thấp trũng, về mùa mưa lũ nước dâng cao từ 2 – 4m (riêng đỉnh lũ năm 1999 mực

nước dâng cao 6m) làm ngập các khu dân cư, các vùng sản xuất và gây thiệt hại các hệ

thống cơ sở hạ tầng của khu vực Tp Huế, sau đó đổ về biển qua cửa Thuận An

Điều kiện thủy văn sông Hương:

- Diện tích lưu vực: 1.480km2

- Lưu vực dòng chảy: Qmax= 1.600m3/s và Qmin = 5 – 6m3/s

- Mực nước: Hmax = +5,58m và Hmin = 0,3m; Hmax TB năm = +3,97m

Đặc điểm về khí hậu, thủy văn ở thành phố Huế cũng là một trong các yếu tố chi phối đến quá trình quản lý và sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn thành phố

Huế Khí hậu nắng nóng và lạnh ẩm trong năm khiến các cơ sở hạ tầng cũng như các

lăng, mộ đã xây cất trên địa bàn thành phố nhanh bị xuống cấp, tốn kém cho việc tu

sửa và bảo dưỡng Mùa mưa với lượng mưa lớn, kéo dài thường xuyên cùng với bão,

lũ thường xuyên gây nên các hiện tượng ứ đọng, ngập nước ở các vùng nghĩa trang,

nghĩa địa thấp; hệ thống thoát nước chưa đảm bảo Ngoài ra, mưa lũ còn gây sụt, lỡ

ảnh hưởng rất lớn đến hiện trạng các ngôi mộ bằng đất và các ngôi mộ ở mép khu vực;

gây khó khăn cho công tác thống kê và quản lý, đặc biệt là các ngôi mộ vô chủ không

có người nhà tảo mộ hằng năm

* Các nguồn tài nguyên

o Tài nguyên đất Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, Tp Huế có 2 tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng là tiểu vùng đất đỏ vàng và tiểu vùng đất phù sa

- Đất đỏ vàng (đất Feralit): được hình thành từ sản phẩm phong hóa của nhiều loại đá mẹ khác nhau Đặc điểm chung của đất đỏ vàng là chua, khả năng hấp thụ

không cao, hàm lượng sắt nhôm tích lũy trong đất tương đối cao, kim loại kiềm và

kiềm bị rửa trôi mạnh

- Đất phù sa: là sản phẩm được hình thành từ sản phẩm phong hóa của nhiều loại đá mẹ khác nhau Đặc điểm chung của đất đỏ vàng là chua, khả năng hấp thụ

Trang 37

không cao, hàm lượng sắt, nhôm tích lũy trong đất tương đối cao; kim loại kiềm và

kiềm thổ bị rửa trôi mạnh

- Đất phù sa: là sản phẩm được hình thành từ nguồn vật liệu bùn cát, được sông Hương bồi đắp lên, đất phù sa được chia thành 02 loại:

+ Đất phù sa không được bồi đắp hằng năm: phân bố chủ yếu ở các bậc thềm cao ở ven sông Hương Đặc điểm hình thái phẫu diện là do sự phân hóa rõ ràng giữa

các tầng phát sinh theo vật chất và tính chất lý hóa đất Đất có phần cơ giới nặng, chua

(pHKCL=4,5), hàm lượng mùn trung bình (1 – 2,3%)

+ Đất phù sa glay hóa được bồi hàng năm : trong phẫu diện đất tầng glay được biểu hiện rõ và do quá trình khử chiếm ưu thế nên đất có màu xanh xám điển hình Đất

có thành phần cơ giới nặng, chua (pHKCL=4 – 4,4), nghèo mùn (1 – 1,3%)

o Tài nguyên nước Nguồn nước mặt: Nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủ yếu từ nguồn nước sông Hương Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa không đều

trong năm, vào mùa khô lượng nước thấp nhưng lượng nước sử dụng lớn cho tưới tiêu,

mùa lũ lượng nước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời

sống nhân dân

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm có độ sâu 5 – 10m ở các khu vực gò đồi

Các khu vực khác mực nước có độ sâu 1,5 – 2m

Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn Tuy nhiên, khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công nghiệp

tăng mạnh thì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòi hỏi

thành phố cần có những biện pháp bảo vệ, tránh các tác động xấu ảnh hưởng đến các

nguồn cung cấp nước

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

* Dân số

Ngoài các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của thành phố Huế ảnh hưởng cũng như bị chi phối một phần đến quá trình sử dụng và quản lý đất NTD, với

nhu cầu sử dụng hiện tại cũng như cơ sở dự báo cho những năm tới, bài luận văn chỉ

xin trình đi vào tìm hiểu về vấn đề dân số thành phố Huế năm 2014 như sau:

Theo số liệu thống kê, dân số trung bình của thành phố năm 2014 là 354.554 người, chiếm 34,01% dân số toàn tỉnh Tổng số hộ dân trên địa bàn thành phố năm

2014 là 89.088 hộ Mật độ dân số trung bình của thành phố Huế là 4.945 người/km2

Trang 38

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của năm 2014 là 0,93; tỷ lệ sinh là 1,32%; tỷ lệ chết

Dân số trung bình (Người)

Trang 39

STT Đơn vị

(Phường)

Diện tích (Km 2 )

Dân số trung bình (Người)

thấp nhất là phường An Tây với mật độ dân số là 727 người/km2 Sự phân bố không

đồng đều này dẫn đến tình trạng phân bố dân cư không tập trung, có phức tạp trong

quản lý tình hình dân cư xã hội; đồng thời nhiều quỹ đất trống vùng ven đô cũng là

một trong những thực tế khiến người dân chôn cất mồ, mả trái phép tại đất nông

nghiệp, đất rừng đặc dụng nên tạo sự phức tạp trong quản lý cũng như quy hoạch của

các cấp chính quyền địa phương

Trang 40

3.1.3 Đánh giá ảnh hưởng chung của tự nhiên và đời sống kinh tế thành phố Huế

đến hiện trạng sử dụng và quản lý đất NTD

a Thuận lợi và khó khăn chung

• Thuận lợi Thành phố Huế có vị trí địa lý kinh tế và địa chính trị rất thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội thành phố: là trung tâm chính trị của tính Thừa Thiên Huế, nằm trên các

trục giao thông quan trọng của quốc gia và quốc tế (quốc lộ 1A, sân bay quốc tế Phú

Bài và gần cảng Chân Mây, cảng Thuận An), là cố đô khắc sâu trong tim của nhiều

người dân Việt Nam và nổi tiếng trên thế giới

Bên cạnh đó, thành phố Huế còn là trung tâm văn hóa lớn với hệ thống những tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú, đa dạng và đặc sắc, cảnh quan

thiên nhiên đẹp có thể khai thác, phát huy phát triển kinh tế, xã hội Mặc dù, quy mô

dân số chỉ có hơn 30 vạn người, song nhiều nét văn hóa Huế lan tỏa khắp nơi trên cả

nước, có sức hấp dẫn lớn, lôi cuốn và tác động đến cuộc sống thường ngày của nhiều

người dân

Thành phố trung tâm đào tạo đại học, trung tâm y tế thứ ba của cả nước, là nơi tập trung đội ngũ tri thức đông đảo có tiềm năng lơn về nghiên cứu trong các lĩnh vực

khoa học – công nghệ, y học, văn học, nghệ thuật, lịch sử… cung cấp dịch vụ đào tạo,

y tế chất lượng cao cho cả nước và quốc tế

Cơ sở hạ tầng đô thị của thành phố đã được xây dựng và tích lũy qua nhiều năm, mặc dù chưa đồng bộ, có phần thiếu và bị xuống cấp, song cũng là tiền đề cơ bản

quan trọng phục vụ cho sự phát triển của thành phố

• Khó khăn Cùng với những lợi thế, bước vào thời kỳ mới, thành phố Huế còn có những hạn chế và đang đứng trước những thách thức lớn, đó là:

Thời tiết, khí hậu khá khắc nhiệt tác động không thuận lợi đến các điều kiện đầu

tư phát triển (thời gian nắng nóng, khô hạn và mưa dầm kéo dài trong năm)

Diện tích đường phố không lớn (7.168,49ha), tạo ra những hạn chế nhất định cho sự phát triển, kết cấu hạ tầng đô thị của thành phố tuy đã được cải thiện đáng kể

trong thời gian qua nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, không ít những tuyến

đường đang xuống cấp, hệ thống quy hoạch mạng lưới giao thông, điện, nước thiếu sự

đồng bộ chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới

Kinh tế chưa đều, thiếu bền vững, vốn đầu tư còn thấp, sản xuất hàng hóa quy

mô nhỏ, công nghệ chưa cao, chưa tạo được những bước đột phá để tăng trưởng

nhanh Khu vực dịch vụ, du lịch là nền tảng kinh tế thành phố, song còn đang ở dạng

tiềm năng, chưa khai thác được nhiều, hoạt động dịch vụ mang tính nhỏ lẻ, phân tán,

Ngày đăng: 04/07/2021, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w