1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp lưu vực sông bé

231 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN (13)
  • 2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (14)
  • 3. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU (14)
  • 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI (15)
  • 5. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ (15)
  • 6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN (16)
  • 7. CẤU TRÚC LUẬN ÁN (16)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH NÔNG – LÂM NGHIỆP (5)
    • 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN (17)
      • 1.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (17)
        • 1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên (17)
        • 1.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên (17)
      • 1.1.2. Cảnh quan, cấu trúc và chức năng cảnh quan (18)
        • 1.1.2.1. Cảnh quan (18)
        • 1.1.2.2. Cấu trúc cảnh quan (21)
        • 1.1.2.3. Chức năng cảnh quan (22)
      • 1.1.3. Sinh thái cảnh quan và đa dạng cảnh quan (23)
        • 1.1.3.1. Sinh thái cảnh quan (23)
        • 1.1.3.1. Đa dạng cảnh quan (25)
      • 1.1.4. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên (25)
        • 1.1.4.1. Đánh giá (25)
        • 1.1.4.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên (25)
        • 1.1.4.3. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên (26)
      • 1.1.5. Lưu vực sông (26)
      • 1.1.6. Phát triển và phát triển bền vững (29)
      • 1.2.1. Các công trình nghiên cứu theo hướng đánh giá và phân hạng đất đai (30)
        • 1.2.1.1. Trên thế giới (30)
        • 1.2.1.2. Ở Việt Nam (31)
      • 1.2.2. Các công trình nghiên cứu theo hướng cảnh quan (33)
        • 1.2.2.1. Trên thế giới (33)
        • 1.2.2.2. Ở Việt Nam (36)
      • 1.2.3. Các công trình nghiên cứu theo hướng quản lý tổng hợp lưu vực sông (38)
        • 1.2.3.1. Trên thế giới (38)
        • 1.2.3.2. Ở Việt Nam (40)
        • 1.2.3.3. Ở lưu vực sông Bé (43)
    • 1.3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH NÔNG – LÂM NGHIỆP THEO LƯU VỰC SÔNG (48)
      • 1.3.1. Mối liên hệ giữa cảnh quan và hoạt động nông – lâm nghiệp (48)
      • 1.3.2. Quản lý tổng hợp lưu vực sông và cách vận dụng trong nghiên cứu CQ (49)
        • 1.3.2.1. Quản lý tổng hợp lưu vực sông (49)
        • 1.3.2.2. Cách tiếp cận quản lý tổng hợp lưu vực sông trong sản xuất N – LN (50)
      • 1.3.3. Quan điểm nghiên cứu (51)
      • 1.3.4. Phương pháp nghiên cứu (54)
        • 1.3.4.1. Thu thập, phân tích và xử lý tư liệu (54)
        • 1.3.4.2. Phương pháp phân tích hệ thống (54)
        • 1.3.4.3. Phương pháp so sánh địa lý (54)
        • 1.3.4.4. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (55)
        • 1.3.4.5. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa (55)
        • 1.3.4.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất (58)
        • 1.3.4.7. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (60)
        • 1.3.4.8. Phương pháp đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp (61)
      • 1.3.5. Quy trình nghiên cứu (64)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA TỰ NHIÊN Ở LƯU VỰC SÔNG BÉ (5)
    • 2.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊN Ở LƯU VỰC SÔNG BÉ (68)
      • 2.1.1. Vị trí địa lí (68)
      • 2.1.2. Các yếu tố tự nhiên (68)
        • 2.1.2.1. Địa chất (68)
        • 2.1.2.2. Địa hình – địa mạo (73)
        • 2.1.2.3. Khí hậu (79)
        • 2.1.2.4. Thủy văn (85)
        • 2.1.2.5. Thổ nhưỡng (89)
        • 2.1.2.6. Sinh vật (95)
      • 2.1.3. Các yếu tố kinh tế - xã hội (100)
        • 2.1.3.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở lưu vực sông Bé (100)
        • 2.1.3.2. Một số cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp (102)
    • 2.2. ĐẶC ĐIỂM SỰ PHÂN HÓA TỰ NHIÊN Ở LƯU VỰC SÔNG BÉ (103)
      • 2.2.1. Sự hình thành các đơn vị cảnh quan ở lưu vực sông Bé (103)
        • 2.2.1.1. Hệ thống và chỉ tiêu phân loại cảnh quan (103)
        • 2.2.1.2. Bản đồ cảnh quan lưu vực sông Bé và bảng chú giải ma trận (107)
      • 2.2.2. Đặc điểm phân hóa đa dạng cảnh quan ở lưu vực sông Bé (111)
        • 2.2.2.1. Phân hóa trong cấu trúc cảnh quan (111)
        • 2.2.2.2. Phân hóa theo chức năng cảnh quan (125)
        • 2.2.2.3. Phân hóa theo động lực cảnh quan (127)
  • Chương 3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG (5)
    • 3.1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ (130)
      • 3.1.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông - lâm nghiệp phục vụ mục tiêu đánh giá (130)
        • 3.1.1.1. Nguyên tắc lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp (130)
        • 3.1.1.2. Nguyên tắc lựa chọn loại hình sử dụng đất lâm nghiệp (132)
      • 3.1.2. Lựa chọn đơn vị đánh giá (133)
      • 3.1.3. Nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá (134)
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN HẠNG MỨC ĐỘ THÍCH HỢP CÁC LOẠI CẢNH (137)
      • 3.2.1. Xác định nhu cầu sinh thái của một số loại hình sử dụng đất nông - lâm nghiệp được lựa chọn ở lưu vực sông Bé (137)
        • 3.2.1.1. Cây cao su (Hevea brasiliensis) (138)
        • 3.2.1.2. Cây ca cao (Cocoa) (139)
        • 3.2.1.3. Cây bơ (Avocado) (140)
        • 3.2.1.4. Cây bưởi (Grapefruit) (140)
        • 3.2.1.5. Cây sao đen (Hopea odorata) (141)
      • 3.2.2. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp (142)
        • 3.2.2.1. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp CQ cho cây cao su 118 3.2.2.2. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp CQ cho cây ca cao 118 3.2.2.3. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp CQ cho cây bơ (0)
        • 3.2.2.4. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp CQ cho cây bưởi (0)
        • 3.2.2.5. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp CQ cho cây sao đen (0)
    • 3.3. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG LÃNH THỔ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG Ở LƯU VỰC SÔNG BÉ (154)
      • 3.3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất (154)
        • 3.3.1.1. Kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp (154)
        • 3.3.1.2. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của một số cây trồng chủ yếu trên lưu vực sông Bé (155)
        • 3.3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên lưu vực sông Bé (162)
        • 3.3.1.4. Hiện trạng phát triển nông – lâm nghiệp trên lưu vực sông Bé (165)
        • 3.3.1.5. Định hướng sử dụng lãnh thổ cho mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp lưu vực sông Bé (168)
      • 3.3.2. Định hướng sử dụng lãnh thổ cho phát triển nông - lâm nghiệp bền vững ở lưu vực sông Bé theo chức năng cảnh quan (170)
        • 3.3.2.1. Vùng thượng lưu (171)
        • 3.3.2.2. Vùng trung lưu (173)
        • 3.3.2.3. Vùng hạ lưu (174)
    • 1. Những kết quả nghiên cứu của luận án (181)
    • 2. Kiến nghị (182)

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP .... - Trên cơ sở khảo sát thực tế, đánh giá hiệu quả ki

TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN

Mỗi địa hệ thống là sự kết hợp có quy luật của các thành phần địa lý nằm trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rất phức tạp và tạo thành một thể thống nhất hoàn chỉnh Theo quan điểm địa lý, lưu vực sông là một vùng lãnh thổ, một thực thể thống nhất về sinh thái và môi trường, khép kín về điều kiện tự nhiên, là một địa hệ thống hoàn chỉnh [85] Như vậy, lưu vực sông là một hệ thống tương đối độc lập, có mối quan hệ trao đổi vật chất và năng lƣợng, khi một thành phần thay đổi sẽ tác động đến các thành phần khác trong lưu vực Do đó, nhiệm vụ quản lý tổng hợp lưu vực sông không chỉ là quản lý tài nguyên nước, mà còn phải quản lý các dạng tài nguyên khác nhƣ tài nguyên đất, tài nguyên rừng, đa dạng sinh học Nhiều quốc gia trên thế giới chú trọng đặc biệt đến quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường theo lưu vực sông

Vì vậy, khai thác và quản lý tổng hợp lãnh thổ theo lưu vực sông là mối quan tâm lớn hiện nay ở nước ta

Sông Bé là một trong 5 phụ lưu lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai, với diện tích lưu vực khoảng 7.484 km 2 Địa hình lưu vực có sự phân hóa khá phức tạp: núi, đồi bát úp hoặc lƣợn sóng xen lẫn một số dạng địa hình lòng chảo và đồng bằng đã tạo nên sự phân hóa đa dạng về khí hậu, thổ nhƣỡng, sinh vật Việc xác định quy luật phân hóa và tiềm năng tự nhiên nhằm đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực theo hướng bền vững đang là vấn đề có tính cấp thiết Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Bé khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và hàng năm nhƣ: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, sầu riêng, bơ, lạc, ngô, sắn,… mang lại hiệu quả kinh tế cao cho dân cư trong lưu vực Tuy nhiên, trong những năm vừa qua các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp trên lưu vực sông Bé chưa tương xứng với tiềm năng hiện có và còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ về xói mòn đất, mất rừng phòng hộ, lũ quét,… Sản xuất nông nghiệp của các địa phương trên lưu vực còn thiếu những quy hoạch chi tiết, người dân vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn những loại hình sản xuất nông - lâm nghiệp hiệu quả Cách thức sản xuất theo thói quen, phong trào, cùng với sự biến động theo hướng bất lợi của thị trường

2 nông sản nên lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu đang gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, việc xác lập cơ sở khoa học cho những định hướng quy hoạch, tổ chức lãnh thổ nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Bé đang là vấn đề cấp bách và có tính thời sự hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “ Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp lưu vực sông Bé ”.

MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Xác lập cơ sở khoa học trong đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên (ĐKTN) nhằm đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp theo hướng bền vững tại lưu vực sông Bé

- Tổng quan các tài liệu liên quan làm căn cứ xây dựng cơ sở lý luận và quy trình đánh giá tổng hợp ĐKTN phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp

- Xác định tính chất đặc thù về ĐKTN và nghiên cứu sự phân hóa lãnh thổ, trên cơ sở đó xây dựng bản đồ cảnh quan (CQ) lưu vực sông Bé tỷ lệ 1/250.000

- Đánh giá CQ và phân hạng mức độ thích hợp từng loại CQ phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp

- Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững.

GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

Công trình nghiên cứu thực hiện trong phạm vi của lưu vực sông Bé nằm trên địa phận các tỉnh Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương và Đồng Nai Ranh giới lãnh thổ nghiên cứu đƣợc xác định dựa trên cơ sở bản đồ địa hình, bản đồ thủy văn, bản đồ hành chính của 4 tỉnh nêu trên

3.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tổng hợp ĐKTN dựa trên quan điểm CQ Công trình nghiên cứu đánh giá CQ ở cấp loại CQ (tỷ lệ bản đồ 1/250.000) phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp cho toàn lưu vực sông Bé

- Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái CQ nhằm xác định tiềm năng sinh thái tự nhiên của các đơn vị CQ trong phát triển nông - lâm nghiệp đã đƣợc lựa chọn và vận dụng trong luận án Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất được sử dụng làm cơ sở cho việc đề xuất định hướng phát triển nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Bé

- Trên cơ sở khảo sát thực tế, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, lợi thế so sánh của các loại hình sử dụng đất và quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp của các địa phương trên lưu vực sông Bé, công trình nghiên cứu chọn cây cao su, cây ca cao, cây bơ, cây bưởi, cây sao đen phục vụ mục tiêu đánh giá Bên cạnh đó, công trình nghiên cứu không đi sâu tìm hiểu kỹ thuật canh tác trong sản xuất nông - lâm nghiệp.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

- Công trình nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích CQ để đánh giá ĐKTN phục vụ định hướng phát triển nông – lâm nghiệp lưu vực sông Bé Xây dựng bản đồ

CQ tỷ lệ 1/250.000 lưu vực sông Bé Xác định mức độ thích hợp và thứ tự ưu tiên của các loại CQ cho phát triển nông - lâm nghiệp ở lưu vực

- Đề xuất sử dụng hợp lý lãnh thổ phục vụ phát triển nông – lâm theo hướng bền vững ở từng vùng của lưu vực sông Bé.

LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: Tính đa dạng trong cấu trúc và chức năng CQ lưu vực sông Bé là kết quả của sự tác động tổng hợp, phân hóa của các hợp phần tự nhiên cùng với hoạt động nhân sinh trong thể thống nhất của lưu vực sông Bé

Luận điểm 2 : Cơ sở khoa học quan trọng phục vụ đề xuất định hướng phát triển nông – lâm nghiệp của các tỉnh trong lưu vực theo hướng phát triển bền vững là đánh

4 giá tổng hợp ĐKTN nhằm xác định mức độ thích hợp của các đơn vị CQ cho mục đích phát triển các loại cây trồng cụ thể.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận đánh giá tổng hợp ĐKTN, làm phong phú thêm hướng nghiên cứu của địa lý ứng dụng phục vụ quy hoạch, sử dụng hợp lý lãnh thổ theo lưu vực sông

- Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ thêm quy luật phân hóa tự nhiên và hình thành nên các đơn vị CQ ở lưu vực sông Bé

- Cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ quy hoạch, sử dụng hợp lý lãnh thổ đối với các loại hình nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Bé theo hướng phát triển bền vững

- Kết quả của công trình nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách ở địa phương trong quá trình xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, quy hoạch khai thác lãnh thổ theo đơn vị CQ, đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH NÔNG – LÂM NGHIỆP

MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Theo Nguyễn Dƣợc (2001): Điều kiện tự nhiên là khả năng của toàn bộ các thành phần trong môi trường tự nhiên, có ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động của con người trên một lãnh thổ (ví dụ: vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, các nguồn nước,…) [22]

Như vậy, điều kiện tự nhiên là nhân tố của môi trường tự nhiên có vai trò quan trọng trong phát triển KT – XH của mỗi quốc gia Ở mỗi lãnh thổ ĐKTN luôn có những mặt thuận lợi và khó khăn Do đó, cần đánh giá tổng hợp ĐKTN để làm rõ những tiềm năng, lợi thế và hạn chế của nó trong từng lĩnh vực cụ thể

D.L Armand (1983) đã đƣa ra khái niệm: “Tài nguyên thiên nhiên là các nhân tố tự nhiên được sử dụng vào phát triển kinh tế làm phương tiện tồn tại của xã hội loài người,…” [2]

Theo Lê Văn Thăng (2008): “Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống” [75]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005): “Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà ở một trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và đối tượng tiêu dùng”[44]

Tùy thuộc vào những tiến bộ của xã hội, trình độ phát triển khoa học – kĩ thuật của con người mà danh mục các loại TNTN được mở rộng Do đó, khái niệm tài

6 nguyên thiên nhiên có thể thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào sự phát triển lực lƣợng sản xuất

1.1.2 Cảnh quan, cấu trúc và chức năng cảnh quan

Từ “ cảnh quan ” là thuật ngữ khá phổ biến trong khoa học Địa lý, đƣợc sử dụng để biểu thị tư tưởng chung về một tập hợp quan hệ tương hỗ của các hiện tượng khác nhau trên bề mặt Trái đất

Nền móng của CQ học đã đƣợc xây dựng từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong các công trình nghiên cứu, sự phân chia địa lý tự nhiên bề mặt Trái đất của các nhà địa lý kinh điển Nga: V.V Docutraev; L.C Berg; G.N Vƣxotxki; G.F Morozov,… ở Đức: Z Passarge; A Hettner; ở Anh: E.J Gerbertson và các nhà địa lý

Mỹ, Pháp,… Tuy nhiên, việc nghiên cứu sự phân chia bề mặt Trái đất dẫn đến việc hình thành học thuyết về các quy luật phân hóa lãnh thổ lớp vỏ địa lý chỉ đƣợc phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, khi đó CQ đƣợc xác định nhƣ một

“đơn vị cơ sở dựa trên sự thống nhất các quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới” (A.G Ixatxenko, 1953)

Quá trình phát triển đó thể hiện qua sự xác định khái niệm CQ trong các định nghĩa của các tác giả ở các thời kỳ khác nhau, đánh dấu mỗi thời điểm phát triển của khái niệm cũng nhƣ của học thuyết CQ nhƣ sau:

“Cảnh quan địa lý là một tập hợp hay một nhóm các sự vật, hiện tượng, trong đó đặc biệt là địa hình, khí hậu, nước, đất, lớp phủ thực vật và động vật cũng như hoạt động của con người hòa trộn với nhau vào một thể thống nhất hoà hợp, lặp lại một cách điển hình trên một đới nhất định nào đó của Trái đất” (L.C Berge, 1931)

Năm 1948, N.A Xolsev đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Cảnh quan địa lý là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển hình và có quy luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: cấu trúc địa chất, dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu, các biến chứng đất, các quần xã thực - động vật” [29]

Năm 1959, X.V.Kalexnik nêu ra định nghĩa CQ nhƣ sau: "Cảnh quan địa lý là một bộ phận nhỏ của bề mặt Trái đất, khác biệt về chất với các bộ phận khác, được bao bọc bởi các ranh giới tự nhiên và bản thân là một sự kết hợp các hiện tượng, đối tượng tác động lẫn nhau một cách có quy luật được biểu hiện một cách điển hình trên một không gian rộng lớn và có quan hệ mọi mặt với lớp vỏ địa lý" [52] Nhƣ vậy, bất kì CQ nào cũng phải là kết quả của sự phát triển và phân dị trong lớp vỏ địa lý

N.A.Xolsev (1962) đƣa ra một định nghĩa rõ ràng hơn: "Cảnh quan là một tổng hợp thể tự nhiên đồng nhất về mặt phát sinh, có một nền địa chất đồng nhất, một kiểu địa hình, một khí hậu giống nhau và bao gồm một tập hợp những cảnh dạng chính và phụ quan hệ với nhau về mặt động lực và lặp lại một cách có quy luật trong không gian, tập hợp này chỉ thuộc riêng cho CQ đó"

Sau đó N.A Xolsev lại đƣa ra các điều kiện chủ yếu cho các CQ độc lập (cá thể) nhƣ sau:

+ Lãnh thổ mà các CQ hình thành phải chỉ nền địa chất đồng nhất Sau khi cải tạo nền, lịch sử phát triển tiếp theo của CQ phải đồng nhất về không gian

ĐẶC ĐIỂM PHÂN HÓA TỰ NHIÊN Ở LƯU VỰC SÔNG BÉ

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Ngày đăng: 04/07/2021, 05:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Quang Anh (1991), Bước đầu xây dựng phương pháp luận và phương pháp điều tra tổng hợp trong Địa sinh thái và ứng dụng cho quy hoạch lãnh thổ, Công trình bảo vệ tương đương phó tiến sỹ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu xây dựng phương pháp luận và phương pháp điều tra tổng hợp trong Địa sinh thái và ứng dụng cho quy hoạch lãnh thổ
Tác giả: Phạm Quang Anh
Năm: 1991
2. Armand D.L (1983), Khoa học về cảnh quan (Nguyễn Ngọc Sinh và Nguyễn Xuân Mậu dịch), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học về cảnh quan (Nguyễn Ngọc Sinh và Nguyễn Xuân Mậu dịch)
Tác giả: Armand D.L
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1983
3. Lê Huy Bá và NNK (2006), Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Lê Huy Bá và NNK
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
4. Nguyễn Xuân Bao & NNK (1999), Địa chất và khoáng sản tờ Bu Prang, Công Pông, Chàm – Lộc Ninh, Cục Địa chất Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất và khoáng sản tờ Bu Prang, Công Pông, Chàm – Lộc Ninh
Tác giả: Nguyễn Xuân Bao & NNK
Năm: 1999
5. Nguyễn Ngọc Bình (2004), Chọn các loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng tại Việt Nam, Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn các loài cây ưu tiên cho các chương trình trồng rừng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2004
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), Quyết định phê duyệt Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam Bộ đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam Bộ đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), Quyết định ban hành danh mục các loại cây chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành danh mục các loại cây chủ lực cho trồng rừng sản xuất và danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng theo các vùng sinh thái lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2014
8. Nguyễn Trần Cầu (1994), "Một vài vấn đề lý thuyết và nguyên tắc thành lập các bản đồ đánh giá tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên", Tuyển tập các công trình nghiên cứu Địa lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài vấn đề lý thuyết và nguyên tắc thành lập các bản đồ đánh giá tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Trần Cầu
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
9. Phương Chi (2013), Kỹ thuật trồng cây lấy gỗ và cây phòng hộ, Nxb Hồng Đức, Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cây lấy gỗ và cây phòng hộ
Tác giả: Phương Chi
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2013
10. Nguyễn Kim Chương (2006), Địa lý tự nhiên đại cương 3, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên đại cương 3
Tác giả: Nguyễn Kim Chương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
11. Nguyễn Thị Kim Chương (2010), “Về phương pháp phân tích lưu vực sông phục vụ quy hoạch sử dụng đất”, Tuyển tập báo cáo khoa học, Hội nghị Khoa học Địa lý Toàn quốc lần thứ 5, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phương pháp phân tích lưu vực sông phục vụ quy hoạch sử dụng đất”, "Tuyển tập báo cáo khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chương
Năm: 2010
12. Việt Chương, Nguyễn Văn Minh (2010), Kỹ thuật cây cao su với diện tích nhỏ, Nxb Mỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cây cao su với diện tích nhỏ
Tác giả: Việt Chương, Nguyễn Văn Minh
Nhà XB: Nxb Mỹ Thuật
Năm: 2010
13. Cục thống kê tỉnh Bình Dương (2019), Niên giám thống kê năm 2018, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bình Dương
Năm: 2019
14. Cục thống kê tỉnh Bình Phước (2019), Niên giám thống kê năm 2018, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bình Phước
Năm: 2019
17. Nguyễn Văn Cƣ và NNK (2001), Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu
Tác giả: Nguyễn Văn Cƣ và NNK
Năm: 2001
18. Nguyễn Văn Cƣ và NNK (2004), Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy
Tác giả: Nguyễn Văn Cƣ và NNK
Năm: 2004
19. Nguyễn Lập Dân và NNK (1994), "Nhân tố thủy văn và đặc điểm sử dụng nước trong cảnh quan sinh thái nhiệt đới gió mùa ở nước ta", Tuyển tập các công trình nghiên cứu Địa lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố thủy văn và đặc điểm sử dụng nước trong cảnh quan sinh thái nhiệt đới gió mùa ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Lập Dân và NNK
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
20. Vũ Văn Duẩn (2020), Phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã (thuộc tỉnh Thanh Hóa), Luận án tiến sĩ địa lý, Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ lưu vực sông Mã (thuộc tỉnh Thanh Hóa)
Tác giả: Vũ Văn Duẩn
Năm: 2020
21. Đỗ Đức Dũng, Nguyễn Ngọc Anh, Đoàn Thu Hà (2014), “Đánh giá biến động tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, Hà Nội, số 47, tr. 19 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá biến động tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai và vùng phụ cận”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường
Tác giả: Đỗ Đức Dũng, Nguyễn Ngọc Anh, Đoàn Thu Hà
Năm: 2014
23. Nguyễn Đăng Độ (2013), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sĩ địa lý, Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định hướng phát triển nông - lâm nghiệp lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Đăng Độ
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w