Vẽ đồ thị công
Các số liệu chọn trước trong quá trình tính toán
Áp suất khí nạp (Pk) đạt 0,1013 MN/m², trong khi áp suất khí sót (pr) là 0,115 MN/m² và áp suất cuối quá trình nạp (pa) là 0,089 MN/m² Chỉ số nén đa biến trung bình (n1) được xác định là 1,34, còn chỉ số giãn nở đa biến trung bình (n2) là 1,23 Tỉ số giản nở sớm (ρ) là 1,00.
Xây dựng đường cong nén
Phương trình đường nén: p.V n1 = cosnt => pc.Vc n1 = pnx.Vnx n1
V i=V Ta có: nx c 1 n 1 p i p Trong đó: pnx và Vnx là áp suất và thể tích tại một điểm bất kỳ trên đường nén. i là tỉ số nén tức thời. p c = p a ε n 1 =0 , 089 9 1 , 34 =1 , 693(MN/m 2 )
1.1.3 Xây dựng đường cong giãn nở.
Phương trình đường giãn nở: p.V n2 = cosnt => pz.Vc n2 = pgnx.Vgnx n2
Với : V z =V C (vì ρ = 1) và đặt : c gnx
Trong đó pgnx và Vgnx là áp suất và thể tích tại một điểm bất kỳ trên đường giãn nở.
Cho i tăng từ 1 đến ε ta lập được bảng xác định tọa độ các điểm trên đường nén và đường giãn nở.
1.1.5 Bảng xác định tọa độ các điểm trung gian i i^n
Các điểm đặc biệt: r(Vc ; pr) = (0,081; 0,115) ; a(Va ; pa) = (0,728 ; 0,089) b(Va ; pb) = (0,728; 0,355) ; c(Vc ; pc) = (0,081 ; 1,693) z(Vc ; pz) = (0,081 ;5,3).
1.1.6 Vẽ đồ thị công. Để vẽ đồ thị công ta thực hiện theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xớch: à p = 212 5 , 3 = 0 , 025 ( ( MN / m 2 ) / mm ) v 0,00404( dm / mm )
+ Vẽ hệ trục tọa độ trong đó: trục hoành biểu diễn thể tích xi lanh,trục tung biểu diễn áp suất khí thể.
Dựa trên các số liệu đã cung cấp, chúng ta có thể xác định tọa độ của các điểm trên hệ trục tọa độ Sau đó, kết nối các tọa độ này bằng những đường cong phù hợp, bao gồm đường cong nén và đường cong giãn nở.
Để thể hiện quá trình nạp và thải, chúng ta vẽ hai đường thẳng song song với trục hoành, đi qua hai điểm Pa và Pr Hình ảnh này tạo ra đồ thị công lý thuyết, giúp minh họa rõ ràng các giai đoạn trong quá trình này.
+ Hiệu chỉnh đồ thị công:
- Vẽ đồ thị brick phớa trờn đồ thị cụng Lấy bỏn kớnh cung trũn R bằng ẵ khoảng cách từ Va đến Vc.
- Tỉ lệ xích đồ thị brick: s 0,544( mm / mm )
- Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng OO’ R ( mm mm ) s
- Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:
• Mở sớm (b’) đóng muộn (r’’) xupap thải.
• Mở sớm (r’) đóng muộn (d ) xupap hút.
- Áp suất cực đại của chu trình thực tế thường nhỏ hơn áp suất cực đại trong tính toán : pz’ = 0,85.pz = 0,85.5,3 = 4,505 (MN/m 2 )
Vẽ đường đẳng áp p = 4,505 (MN/m 2 )
Từ đồ thị Brick xác định góc 12 0 gióng xuống cắt đoạn đẳng áp tại z’.
Áp suất cuối của quá trình nén thực tế thường cao hơn áp suất cuối lý thuyết do hiện tượng đánh lửa sớm Công thức tính áp suất cuối thực tế được thể hiện là pc’’ = pc +.
Nối các điểm c’, c’’, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở.
Áp suất cuối của quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn so với áp suất lý thuyết, nguyên nhân chủ yếu là do việc mở sớm của xupap thải.
Nối các điểm b’, b’’ và tiếp dính với đường thải prx.
- Nối diểm r với r’, r’ xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường song song với trục tung cắt đường nạp pax tại r’.
*) Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế.
Tính Va, Vh, Vc
Cho i tăng từ 1 đến ε ta lập được bảng xác định tọa độ các điểm trên đường nén và đường giãn nở.
Bảng xác định tọa độ các điểm trung gian
Các điểm đặc biệt: r(Vc ; pr) = (0,081; 0,115) ; a(Va ; pa) = (0,728 ; 0,089) b(Va ; pb) = (0,728; 0,355) ; c(Vc ; pc) = (0,081 ; 1,693) z(Vc ; pz) = (0,081 ;5,3).
Vẽ đồ thị công
Để vẽ đồ thị công ta thực hiện theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xớch: à p = 212 5 , 3 = 0 , 025 ( ( MN / m 2 ) / mm ) v 0,00404( dm / mm )
+ Vẽ hệ trục tọa độ trong đó: trục hoành biểu diễn thể tích xi lanh,trục tung biểu diễn áp suất khí thể.
Dựa vào các số liệu đã cung cấp, chúng ta có thể xác định tọa độ của các điểm trên hệ trục tọa độ Sau đó, hãy kết nối các tọa độ này bằng các đường cong phù hợp, bao gồm đường cong nén và đường cong giãn nở.
Để thể hiện quá trình nạp và thải, chúng ta vẽ đường biểu diễn bằng hai đường thẳng song song với trục hoành, đi qua hai điểm Pa và Pr Điều này giúp tạo ra đồ thị công lý thuyết một cách rõ ràng và trực quan.
+ Hiệu chỉnh đồ thị công:
- Vẽ đồ thị brick phớa trờn đồ thị cụng Lấy bỏn kớnh cung trũn R bằng ẵ khoảng cách từ Va đến Vc.
- Tỉ lệ xích đồ thị brick: s 0,544( mm / mm )
- Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng OO’ R ( mm mm ) s
- Dùng đồ thị Brick để xác định các điểm:
• Mở sớm (b’) đóng muộn (r’’) xupap thải.
• Mở sớm (r’) đóng muộn (d ) xupap hút.
- Áp suất cực đại của chu trình thực tế thường nhỏ hơn áp suất cực đại trong tính toán : pz’ = 0,85.pz = 0,85.5,3 = 4,505 (MN/m 2 )
Vẽ đường đẳng áp p = 4,505 (MN/m 2 )
Từ đồ thị Brick xác định góc 12 0 gióng xuống cắt đoạn đẳng áp tại z’.
Áp suất cuối của quá trình nén thực tế, ký hiệu là pc’’, thường cao hơn so với áp suất cuối lý thuyết pc do hiện tượng đánh lửa sớm Điều này cho thấy sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn trong quá trình nén động cơ.
Nối các điểm c’, c’’, z’ lại thành đường cong liên tục và dính vào đường giãn nở.
Áp suất cuối của quá trình giãn nở thực tế thường thấp hơn so với áp suất lý thuyết, nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng mở sớm của xupap thải.
Nối các điểm b’, b’’ và tiếp dính với đường thải prx.
- Nối diểm r với r’, r’ xác định từ đồ thị Brick bằng cách gióng đường song song với trục tung cắt đường nạp pax tại r’.
*) Sau khi hiệu chỉnh ta nối các điểm lại thì được đồ thị công thực tế.
Tính toán động học động lực học
Tính toán động học
1.2.1.1 Đồ thị biểu diễn hành trình của piston x=f(α).
+ Chọn tỉ lệ xích: x 0,544( mm / mm )
+ Đồ thị Brick cú nửa đường trũn tõm O bỏn kớnh R = S/2.Lấy bỏn kớnh R bằng ẵ khoảng cách từ Va đến Vc.
+ Lấy về phía phải điểm O’ một khoảng OO’ R ( mm mm ) x
+ Từ tâm O’ của đồ thị brick kẻ các tia ứng với 10 0 ; 20 0 …180 0 Đồng thời đánh số thứ tự từ trái qua phải 0;1,2…18.
+ Chọn hệ trục tọa độ với trục tung biểu diễn góc quay trục khuỷu, trục hoành biểu diễn khoảng dịch chuyển của piston.
Gióng các điểm ứng với các góc 10°, 20°, 180° trên cung tròn của đồ thị brick, ta cắt các đường kẻ từ những điểm này xuống trục tung của đồ thị x = f(α) để xác định chuyển vị tương ứng.
+ Nối các giao điểm ta có đồ thị biểu diễn hành trình của piston x = f(α).
1.2.1.2 Đồ thị biểu diễn tốc độ của piston v=f(α).
* Vẽ đường biểu diễn tốc độ theo phương pháp đồ thị vòng của Nguyễn Đức Phú. + Xác định vận tốc của chốt khuỷu:
+ Vẽ đường tròn tâm O bán kính R2 với:
+ Chia nửa vòng tròn tâm O bán kính R 1 thành 18 phần bằng nhau và đánh số thứ tự 0;1;2 …18.
Chia vòng tròn tâm O bán kính R thành 18 phần bằng nhau và đánh số từ 0’ đến 18’ theo chiều ngược lại Từ các điểm này, ta tạo ra các giao điểm và nối chúng lại để hình thành đường cong giới hạn vận tốc của piston Khoảng cách từ đường cong này đến nửa đường tròn thể hiện trị số tốc độ của piston tương ứng với các góc α.
Hình 3 : Đồ thị vận tốc v = f ( ) α
Hình 2 : Đồ thị chuyển vị α
X = f(α) Để khảo sát mối quan hệ giữa hành trình piston và vận tốc của piston ta đặt chúng cùng chung hệ trục toạ độ
Trên đồ thị chuyển vị x = f(α) lấy trục Ov ở bên phải đồ thị song song với trục Oα, trục ngang biểu diễn hành trình của piston.
Từ các điểm 0, 10, 20, ,180 trên đồ thị Brick, ta hạ các đường cắt đường Ox tại các điểm 0, 1, 2, ,18 Từ những điểm này, ta lấy các đoạn tương ứng từ đồ thị vận tốc và nối các điểm đầu còn lại, tạo thành đường biểu diễn v = f(x).
1.2.1.3 Đồ thị biểu diễn gia tốc j = f ( ) x Để vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston ta sử dụng phương pháp Tole.
+ Chọn hệ trục tọa độ với trục Ox là trục hoành, trục tung là trục biểu diễn giá trị gia tốc.
+ Chọn tỉ lệ xớch: à j = ω 2 à s = 566 , 53 2 0 , 543 = 174522,343 (mm/s 2 )/mm.
+ Trên trục Ox lấy đoạn AB = S.
+ Từ điểm A tương ứng với điểm chết trên lấy lên phía trên một đoạn
AC = j max 17452234 174522 , 343 , 35 100 ( mm ) j à = Từ điểm B tương ứng với điểm chết dưới lấy xuống dưới một đoạn BD = 60 ( )
CD cắt trục hoành Ox tại E Từ E lấy xuống dưới một đoạn EF
Nối CF và FD, chia CF thành 6 phần bằng nhau với thứ tự 0;1;2… và FD thành 6 phần bằng nhau với thứ tự 0’;1’;2’ Vẽ các đường bao trong tiếp tuyến 11’;22’;33’… và tạo đường cong biểu diễn mối quan hệ j = f(x).
4 A ĐỒ THỊ GIA TỐ C j m in
Hình 4 : Đồ thị gia tốc J = f ( ) x
Tính toán động lực học
1.2.2.1 Đường biểu diễn lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến
Vẽ theo phương pháp Tole với trục hoành đặt trùng với P 0 ở đồ thị công, trục tung biểu diễn giá trị P j
Vẽ đường biểu diễn lực quán tính được tiến hành theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xớch trựng với tỉ lệ xớch đồ thị cụng: à p j =à p =0 , 025 ( MN / m 2 mm )
+ Xác định khối lượng chuyển động tịnh tiến: m = mpt + m1
Trong đó: m - Khối lượng chuyển động tịnh tiến (kg). mpt = 0,60 (kg) - Khối lượng nhóm piston. m1-Khối lượng thanh truyền qui về tâm chốt piston (kg).
Theo công thức kinh nghiệm: m1 = (0,275 ÷ 0,35).mtt Lấy m1 = 0,3.0,7 = 0,21 (kg)
=> m = 0,60 + 0,21 = 0,81(kg). Áp dụng công thức tính lực quán tính: pj = - m.j, ta có:
FP- diện tích đỉnh piston
Từ A dựng đoạn thẳng AC thể hiện Pjmax.
Giá trị biểu diễn của Pjmax là:
Từ B dựng đoạn thẳng BD thể hiện Pjmin.
Giá trị biểu diễn của Pjmin là:
(MN/m 2 ) Giá trị biểu diễn của EF là:
Nối CF và DF Phân các đoạn CF và DF thành các đoạn nhỏ bằng nhau ghi các số
Nối các đoạn thẳng 11’, 22’, 33’ thể hiện mối quan hệ của hàm số j=f(x) với diện tích F1 = F2 Để khai triển đồ thị công trên tọa độ p-V thành p=f(α), ta cần vẽ hệ trục tọa độ p - α, trong đó trục hoành được đặt ngang với đường biểu diễn p0 trên đồ thị công.
+ Chọn tỉ lệ xớch: àα = 2 (độ/mm). à p = 0 , 025 ( MN / m 2 mm )
+ Dùng đồ thị Brick để khai triển đồ thị p-v thành p-α.
Từ các điểm chia trên đồ thị Brick, ta dựng các đường song song với trục Op để cắt đồ thị công tại các điểm của quá trình nạp, nén, cháy - giãn nở, xả Tại các giao điểm này, kẻ đường song song với trục hoành sang hệ tọa độ p-α Từ các điểm chia 0 0, 10 0, 20 0,… trên trục hoành của đồ thị p-α, ta kẻ các đường thẳng đứng cắt các đường trên tại các điểm tương ứng với các góc chia trên đồ thị Brick và phù hợp với các quá trình làm việc của động cơ Kết nối các điểm bằng đường cong thích hợp, ta thu được đồ thị khai triển p-α Cuối cùng, khai triển đồ thị p J = f ( ) x thành p J = f ( )α, trong đó đồ thị − p J = f ( ) x biểu diễn công năng kiểm tra tốc độ của động cơ.
Khai triển đường p J = f( ) x thành p J = f( ) α có thể thực hiện thông qua đồ thị brick để chuyển tọa độ Việc này tương tự như việc khai triển P-V thành P = f(α), nhưng cần lưu ý rằng ở tọa độ p-α, trị số dương của pj phải được đặt đúng Cuối cùng, cần vẽ đồ thị p 1 = f( ) α.
Theo công thức p1 = pkt + pj, với pkt = f(α) và pj = f(α), chúng ta có thể xây dựng đồ thị p1 = f(α) bằng cách cộng đại số các tọa độ điểm của hai đồ thị pkt = f(α) và pj = f(α) Bằng cách sử dụng một đường cong thích hợp để nối các tọa độ này, ta thu được đồ thị p1 = f(α) Dưới đây là bảng số liệu liên quan: φ, Pj (m), Pkt (mm), P1 = Pk + Pj (m) (đo) mm.
Hình 1.5 - Đồ thị khai triển p = f(α)
Các đồ thị: T = f(α), Z = f(α), N = f(α) được vẽ trên cùng một hệ toạ độ. Áp dụng các công thức:
Quá trình vẽ các đường này được thực hiên theo các bước sau:
+ Chọn tỉ lệ xớch: àα = 2 (độ/mm). à p = 0 , 025 ( MN / m 2 mm )
+ Căn cứ vào trị số = =0 , 25
L λ R Tra các bảng phụ lục 2p, 7p, 11p trong sách Kết Cấu
Và Tính Toán Động Cơ đốt Trong - Tập 1 ta có các giá trị của: ( )
( ) β β α cos cos + và tg ( )β Dựa vào đồ thị khai triển p= f(α) ta có các giá trị của p 1 Từ đó ta lập được bảng sau: φ P1 sin(φ+β)
(mm) cosβ (mm) cosβ (mm) (mm)
Vẽ hệ trục tọa độ Decac với trục hoành biểu thị giá trị góc quay của trục khuỷu và trục tung thể hiện giá trị của T, N, Z Dựa vào bảng 2, ta xác định tọa độ các điểm trên hệ trục và nối các điểm bằng các đường cong phù hợp để tạo thành đồ thị biểu diễn: T = f(α).
Việc vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực tiếp tuyến T, lực pháp tuyến Z và lực ngang N theo góc α là rất quan trọng, vì nó tạo điều kiện cho việc tính toán và thiết kế nhằm đảm bảo độ ổn định ngang và dọc của động cơ Điều này cũng liên quan đến phụ tải tác động lên chốt khuỷu và đầu to thanh truyền, đồng thời là cơ sở cho việc thiết kế các hệ thống khác như hệ thống làm mát và hệ thống bôi trơn.
Hình 1.6 - Đồ thị N – T- Z = f(α). α (độ) Để vẽ đồ thị tổng T ta thực hiện theo những bước sau:
+ Lập bảng xác định góc α i ứng với góc lệch các khuỷu theo thứ tự làm việc.
+ Góc lệch khuỷu trục của 2 xi lanh làm việc kế tiếp nhau: 180 0
+ Thứ tự làm việc của động cơ là: 1-3-4-2.
Ta có bảng xác định góc lệch công tác và thứ tự làm việc của các khuỷu trục:
Xi lanh Tên kỳ làm việc αi o
1 Nạp Nén Cháy-giãn nở Thải 0
2 Nén Cháy-giãn nở Thải Nạp 180
3 Thải Nạp Nén Cháy-Giãn nở 540
4 Cháy-giãn nở Thải Nạp Nén 360
Sau khi xác định góc α i cho các khuỷu theo thứ tự làm việc, chúng ta sử dụng bảng tính N, T, Z và tỷ lệ xích μΣT = μT = 0,025 (MN/m².mm) để lập bảng tính.
∑ Trị số của T i ta đã tính, căn cứ vào đó tra bảng các giá trị T i đã tịnh tiến theo α Cộng tất cả các giá trị của T i ta có ∑ T =T 1+T 2 +T 3 +T 4 α1 T1(mm
+ Nhận thấy tổng T lặp lại theo chu kỳ 180 0 vì vậy chỉ cần tính tổng T từ 0 0 đến 180 0 sau đó suy ra cho các chu kỳ còn lại.
+ Vẽ đồ thị tổng T bằng cách nối các tọa độ điểm a i = ( α i ; ∑ T i ) bằng một đường cong thích hợp cho ta đường cong biểu diễn đồ thị tổng T.
+ Sau khi đã có đồ thị tổng ∑ T = f ( ) α ta vẽ ∑ T tb (đại diện cho mô men cản). Phương pháp xác định ∑ T tb như sau:
+ Tính ∑ T tb theo công thức lý thuyết như sau: α (độ H ình 7: Đồ thị ΣT = f(α) ΣΤ tb ΣΤ(MN/m2 ) π 30 10 ϕ
Ni - Công suất chỉ thị: Ni m
N e η = 98 0 , 9 , 5 = 109,4(kW). η m - Hiệu suất cơ giới của động cơ ηm = 0,63 ÷ 0,93 => ta chọn bằng 0,9. n = 5410 (vòng/phút) - số vòng quay của động cơ.
R = 0,0435 (m) – bán kính quay của chốt khuỷu. φ = 1 - hệ số điền kín đồ thị công.
Fpt - diện tích đỉnh piston.
Giá trị biểu diễn của ΣTtb theo công thức lý thuyết là: 23,93(mm)
+ Ta kiểm nghiệm bằng công thức lý thuyết như sau:
1.2.2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụng lên chốt khuỷu ở mỗi vị trí của chốt khuỷu Sau khi có đồ thị này ta tìm được trị số trung bình của phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, cũng có thể dễ dàng tìm được lực lớn nhất và bé nhất, dùng đồ thị phụ tải có thể xác định được khu vực chịu tải ít nhất để xác định vị trí lỗ khoan dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tính sức bền ổ trục
Các bước tiến hành vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu được tiến hành như sau:
+ Vẽ hệ trục toạ độ TO’Z trong đó trục hoành O’T có chiều dương từ tâm O’ về phía phải còn trục tung O’Z có chiều dương hướng xuống dưới.
+ Chọn tỉ lệ xớch: à T = 0 , 025 (MN/m 2 )/mm. à Z = 0 , 025(MN/m 2 )/mm.
+ Dựa vào bảng tính T = f ( ) α Z = f ( ) α Ta có được toạ độ các điểm a i =( T i ;Z i ) ứng với các góc α = 10 0 ; 20 0 …720 0 Cứ tuần tự như vậy ta xác định được các điểm từ
0= T Z cho đến 72=( T 72;Z 72 ). diễn phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu.
Trong quá trình vẽ, việc đánh dấu các tọa độ điểm và ghi số thứ tự tương ứng là rất quan trọng để dễ dàng xác định vị trí của các điểm.
+ Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền (tính trên đơn vị diện tích của piston).
Với: m2 : Khối lượng đơn vị của thanh truyền quy về tâm chốt khuỷu.
Ta có khối lượng thanh truyền quy về tâm chốt khuỷu là: m 2 ’ = m tt – m 1 = 0,7 – 0,21 = 0,49(kg)
Từ gốc tọa độ O’của đồ thị lấy theo hướng dương của Z một khoảng:
Tâm chốt khuỷu là điểm quan trọng, từ đó ta có thể vẽ đường tròn đại diện cho chốt khuỷu Giá trị của lực tác dụng lên chốt khuỷu được biểu diễn bằng một vectơ, với gốc tại điểm O và ngọn là một điểm bất kỳ trên đường biểu diễn đồ thị phụ tải.
Hình 8 : Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
1.2.2.6 Đồ thị phụ tải tác dụng lên dầu to thanh truyền. Để vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền ta thực hiện theo các bước như sau:
+ Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên tờ giấy bóng, tâm của đầu to là O.
+ Vẽ một vòng tròn bất kì tâm O Giao điểm của đường tâm phần thân thanh truyền với vòng tròn tâm O tại 0 o
Từ điểm 0 o, các điểm 0; 1; 2…36 được ghi trên vòng tròn theo chiều kim đồng hồ, tương ứng với các góc α10 0 + β10 0; α20 0 + β20 0… Trong Đốt Trong - tập 1, bảng xác định các góc α i 0 + β i 0 được trình bày như sau: α(độ), β(độ) và (α+β)(độ).
+ Đem tờ giấy bóng đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt sao cho tâm O trùng với tâm
O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu cần được xác định bằng cách xoay tờ giấy bóng sao cho các điểm 0, 1, 2 trùng với trục O’z theo chiều ngược kim đồng hồ Đồng thời, các điểm mút của véc tơ Q → 0, Q → 1, Q → 2 của đồ thị phụ tải cũng cần được đánh dấu trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0, 1, 2 72.
+ Nối các điểm lại bằng một đường cong thích hợp cho ta đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền.
Cách xác định lực trên đồ thị phụ tải như sau:
+ Giá trị của lực tác dụng lên đầu to là dộ dài đoạn thẳng nối từ tâm O đến điểm trên đường vừa vẽ xong nhân với tỷ lệ xích.
+ Chiều của lực hướng từ tâm O ra ngoài.
+ Điểm đặt lực là giao điểm của đường nối từ tâm O đến điểm tính với vòng tròn tượng trưng cho đầu to thanh truyền.
1.2.2.7 Đồ thị khai triển véctơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Q = f ( ) α
Các bước vẽ đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền thực hiện theo các bước như sau:
+ Chọn tỉ lệ xớch: àα = 2 (độ/mm). à Q = 0 , 025 (MN/m 2 )/mm
Quá trình lập bảng theo các bước như sau:
Để xác định giá trị Q i, cần đo khoảng cách từ tâm O của đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu đến các điểm a i = (T i; Z i) Qua đó, ta thu được các giá trị khác nhau của Q, bao gồm Q 0.
; Q 1 ;… Q 72 , sau đó lập bảng Q = f ( ) α α(độ) Q(mm) α(độ) Q(mm) α(độ) Q(mm) α(độ) Q(mm)
Giá trị của Q có đơn vị là (mm), vì vậy để tính giá trị thực của Q, ta sử dụng công thức: Q ti = Q i à Q Bằng cách nối các tọa độ điểm lại với nhau, ta có thể xây dựng đồ thị thể hiện véc tơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu, với Q = f(α).
Mục đích và ý nghĩa của hệ thống làm mát
Trong động cơ, khoảng 25% đến 35% nhiệt lượng sinh ra từ việc cháy nhiên liệu được truyền cho các chi tiết tiếp xúc với khí cháy Sự truyền nhiệt này khiến các chi tiết này bị nung nóng mạnh, dẫn đến nguy cơ gây hại cho chúng.
+ Làm giảm sức bền, tuổi thọ của động cơ.
+ Làm giảm độ nhớt của dầu dẫn đến tổn thất do ma sát.
+ Có thể gây ra bó kẹt piston, do hiện tượng giãn nỡ nhiệt
+ Giảm lượng khí nạp vào xi lanh.
+ Đối với động cơ xăng, dễ gây kích nổ.
Hình 11: Sơ đồ hệ thống làm mát
1-Két làm mát, 2-Van hằng nhiệt, 3-Nhiệt kế, 4-Ống dẫn nước khi động cơ nguội
5-Bơm nước, 6-Ống dẫn hơi nước, 7-Ống phân phối nước, 8-Van xả nước
Để khắc phục các hậu quả xấu từ việc quá nhiệt, việc làm mát động cơ là rất cần thiết Hệ thống làm mát có nhiệm vụ truyền nhiệt từ khí cháy qua thành buồng cháy đến môi chất làm mát, đảm bảo nhiệt độ các chi tiết luôn ở mức hợp lý Nếu nhiệt độ quá cao, động cơ sẽ gặp trục trặc, nhưng nếu quá nguội cũng sẽ gây ra những vấn đề không tốt cho hiệu suất hoạt động.
+ Làm tăng tổn thất nhiệt nhiều, dẫn đến hiệu suất nhiệt của động cơ giảm.
Sự tăng độ nhớt của dầu nhờn làm cho dầu khó lưu động, dẫn đến tổn thất cơ giới và tổn thất ma sát do màng dầu bôi trơn bị rửa sạch bởi nhiên liệu Nếu nhiên liệu chứa nhiều lưu huỳnh, nó có thể dễ dàng tạo ra axit khi kết hợp với hơi nước ngưng tụ trên bề mặt xilanh, gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại.
Hệ thống làm mát là cần thiết cho động cơ xe X-047, một loại động cơ xăng tốc độ cao dành cho xe du lịch Để đảm bảo hiệu suất tối ưu, động cơ này sử dụng hệ thống làm mát tuần hoàn kín.
Phân tích đặc điểm kết cấu
Kết cấu của két làm mát
Két làm mát dùng để hạ nhiệt độ của nước từ động cơ ra rồi lại đưa vào làm mát động cơ.
Hình 12: Két làm mát 35- Đường ống nước vào, 36-Nắp két, 37-Ống thong hơi, 38-Ngăn trên,
39-Giàn ống, 40-Cánh tản nhiệt, 41-Ngăn dưới, 42-Đường nước ra.
Két làm mát trên động cơ ô tô máy kéo bao gồm ba phần: ngăn trên chứa nước nóng, ngăn dưới chứa nước nguội để làm mát động cơ, và dàn ống truyền nhiệt ở giữa Dàn truyền nhiệt là bộ phận quan trọng nhất, với hiệu suất truyền nhiệt phụ thuộc vào tốc độ lưu động của hai dòng môi chất Để tăng cường hệ số truyền nhiệt, quạt gió thường được bố trí phía sau két nước để hút gió qua giàn ống truyền nhiệt.
Kích thước và hình dáng của két làm mát nên được thiết kế dựa trên bố trí tổng thể, với bề mặt đón gió hình vuông để tối ưu hóa tỷ lệ giữa diện tích chém gió và quạt hút Đánh giá chất lượng làm mát của két phụ thuộc vào hiệu quả làm mát cao, tức là hệ số truyền nhiệt của bộ phận tản nhiệt lớn và công suất tiêu thụ cho bơm và quạt gió phải thấp.
Nói chung, nó phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
1 Khả năng dẫn nhiệt của vật liệu làm két.
2 Khả năng truyền nhiệt đối lưu của két.
Giải quyết vấn đề thứ nhất bằng cách chọn vật liệu làm ống và lá tản nhiệt.
Vấn đề thứ hai là tăng tốc của môi chất làm mát (nước) Nhưng phải đảm bảo công suất tiêu hao cho dẫn động bơm không quá lớn.
Vấn đề thứ ba bao gồm chọn hình dáng và kích thước của ống, lá tản nhiệt và cách bố trí ống trên két.
Ngoài ra, trong kết cấu của két làm mát còn có một bộ phận quan trọng là nắp két làm mát.
Nắp két làm mát được trang bị hai van quan trọng: van xả hơi và van hút không khí Van xả hơi hoạt động khi áp suất trong hệ thống làm mát vượt quá 0,15 - 0,125 MN/m², trong khi van hút mở ra khi áp suất giảm xuống dưới 0,095 - 0,09 MN/m².
Nắp két nước áp suất hoạt động theo nguyên lý cho phép xả hơi nước và nạp không khí, duy trì áp suất trong két làm mát cao hơn áp suất môi trường Điều này làm tăng nhiệt độ sôi của nước trong hệ thống làm mát lên đến 100-105°C, giúp giảm thiểu lượng nước bốc hơi Ưu điểm này đặc biệt thuận lợi cho các loại xe chạy đường dài.
Hình 13: Nắp két nước làm mát
Kết cấu của bơm
Bơm nước có nhiệm vụ chính là tạo ra sự tuần hoàn cho hệ thống làm mát bằng nước, đảm bảo lưu lượng nước cần thiết cho quá trình làm mát Tần suất tuần hoàn lý tưởng của nước trong hệ thống này dao động từ 7 đến 12 lần mỗi phút.
Bơm ly tâm hoạt động dựa trên nguyên lý lực ly tâm, giúp dồn nước từ trong ra ngoài để làm mát Puli 13 được dẫn động từ trục khuỷu, qua trục bơm 3, giúp điều khiển cánh quạt của bơm nước Quạt gió được kết nối qua khớp điện từ, tự động hoạt động khi nhiệt độ nước làm mát đạt 90 độ C và ngắt khi nhiệt độ giảm xuống dưới 85 độ C.
Bơm nước trên xe được lắp ở mặt đầu của thân, với cơ chế dẫn động quay thông qua đai truyền và buli Cả nắp và thân bơm đều được chế tạo từ gang.
Cánh bơm được chế tạo từ chất dẻo, trong khi trục bơm được đặt trên hai ổ bi cầu Để bảo vệ dầu mỡ bôi trơn cho ổ bi, chúng ta sử dụng phớt, và để ngăn nước, phớt cũng được sử dụng.
Kết cấu quạt gió
Trong hệ thống làm mát bằng nước với két làm mát không khí, quạt có vai trò quan trọng trong việc tăng tốc độ không khí qua két, từ đó nâng cao hiệu quả làm mát Loại quạt sử dụng trong hệ thống này là quạt chiều trục.
Hình 15 : Quạt gió Đánh giá chất lượng của quạt bằng hai chỉ tiêu:
+ Công suất tiêu tốn cho quạt.
Chỉ tiêu hiệu suất của quạt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm số vòng quay, kích thước cánh quạt, góc nghiêng của cánh và vị trí tương quan giữa quạt và két làm mát.
Tăng góc nghiêng cánh và số vòng quay của quạt sẽ làm tăng nhanh công suất dẫn động quạt, với mối quan hệ hàm mũ bậc 3 theo số vòng quay Đối với cánh phẳng, góc nghiêng lý tưởng thường nằm trong khoảng 40° đến 45°, trong khi cánh lồi thích hợp với góc nghiêng khoảng 38°.
Tăng đường kính và chiều rộng cánh quạt sẽ làm tăng lưu lượng khí, nhưng đồng thời cũng làm tăng mạnh công suất dẫn động quạt Do đó, đối với động cơ ô tô và máy kéo, đường kính quạt không nên vượt quá 0,65m và chiều rộng cánh quạt không nên quá 70mm.
Khoảng cách từ quạt đến két phụ thuộc vào việc tổ chức dòng khí làm mát tiếp các bộ phận dưới nắp mui xe:
+ Dài 80 ÷ 100 mm nếu có bản dẫn hướng.
+ Không quá 10 ÷ 15 mm nếu không bản dẫn hướng gió.
+ Số cánh không vượt quá 8.
30÷35 m/s Tỷ số truyền động nằm trong khoảng 1 ÷ 1,3.
Kết cấu van hằng nhiệt
Động cơ X-047 được trang bị van hằng nhiệt, giúp kiểm soát lưu lượng nước làm mát qua két nước khi nhiệt độ động cơ chưa đạt mức quy định Điều này nhằm giảm thời gian khởi động và giúp động cơ nhanh chóng đạt được nhiệt độ hoạt động tối ưu.
Van làm mát hoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ của nước làm mát để điều chỉnh lưu lượng nước qua két làm mát Cụ thể, động cơ sử dụng hiện tượng giãn nở của chất rắn trong thân van (hỗn hợp xêrerin và bột đồng) để điều khiển việc đóng mở van, từ đó kiểm soát lượng nước đi qua két làm mát Khi nhiệt độ nước thấp hơn mức quy định, van hằng nhiệt đóng kín, ngăn nước làm mát đi qua két và chỉ cho phép nước tuần hoàn trong động cơ Ngược lại, khi nhiệt độ nước làm mát tăng cao hơn mức quy định, thân van giãn nở, mở rộng nắp van, cho phép lưu lượng nước qua két làm mát tăng lên đáng kể.
Tính toán hệ thống làm mát
Xác định lượng nhiệt động cơ truyền cho nước làm mát
Nhiệt độ từ động cơ truyền cho nước làm mát gần bằng nhiệt lượng chuyển qua bộ tản nhiệt vào không khí Lượng nhiệt này chiếm khoảng 20-30% tổng nhiệt lượng do nhiên liệu tỏa ra trong động cơ xăng Nhiệt lượng Qlm có thể được tính theo công thức kinh nghiệm.
Trong động cơ xăng, lượng nhiệt truyền cho nước làm mát tương ứng với một đơn vị công suất trong một đơn vị thời gian được xác định là q’lm, với giá trị dao động từ 1263 đến 1360 s.KW.J Để tính toán, có thể chọn q’lm là 00 s.KW.
Từ đó ta có thể xác định lượng nước Glm tuần hoàn trong hệ thống trong một đơn vị thời gian:
Cn: Tỷ nhiệt của nước làm mát, Cn= 4187J/kgđộ. Δtn: hiệu nhiệt độ của nước vào và ra của bộ tản nhiệt.
Với động cơ ôtô-máy kéo Δtn = 5 ÷ 10 0 C, chọn Δtn = 8 0 C
Ta tính toán hệ thống làm mát ở chế độ công suất cực đại.
Bao gồm việc xác định bề mặt tản nhiệt để truyền nhiệt từ nước ra môi trường không khí xung quanh.
Xác định kích thước của mặt tản nhiệt trên cơ sở lý thuyết truyền nhiệt.
Truyền nhiệt trong bộ tản nhiệt chủ yếu diễn ra qua đối lưu, với két tản nhiệt của động cơ ôtô máy kéo có một mặt tiếp xúc với nước nóng và mặt kia tiếp xúc với không khí Quá trình truyền nhiệt từ nước ra không khí diễn ra qua thành mỏng, cho thấy sự chuyển giao nhiệt giữa hai môi chất khác nhau Như vậy, quá trình truyền nhiệt có thể được phân chia thành ba giai đoạn tương ứng với ba quá trình truyền nhiệt khác nhau.
+ Từ nước đến thành ống bên trong:
+ Từ mặt trong của thành ống đến không khí:
Hình 16 : Quan hệ của hệ số truyền nhiệt k với tốc độ không khí ω kk
Qlm là nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nước làm mát qua bộ tản nhiệt, được đo bằng J/s Hệ số tản nhiệt của nước đến thành ống tản nhiệt được ký hiệu là α1, có đơn vị W/m².độ Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống tản nhiệt được ký hiệu là λ, cũng tính bằng W/m².độ Chiều dày của thành ống được ký hiệu là δ, tính bằng mét Cuối cùng, hệ số tản nhiệt từ thành ống tản nhiệt vào không khí được ký hiệu là α2, với đơn vị W/m².
F1 : Diện tích tiếp xúc với nước nóng (m 2 ).
F2 là diện tích tiếp xúc với không khí (m²), trong khi tδ1 và tδ2 đại diện cho nhiệt độ trung bình của bề mặt bên trong và bên ngoài thành ống Ngoài ra, tn và tkk là nhiệt độ trung bình của nước và không khí khi đi qua bộ tản nhiệt.
Giải các phương trình trên ta có:
F F k F là hệ số truyền nhiệt tổng quát của két làm mát.
Suy ra: Q lm =kF 2 (t n −t kk )
Vậy ta tính được diện tích tiếp xúc với không khí F2 theo công thức:
Diện tích F2 thường lớn hơn diện tích F1 vì F2 còn tính đến diện tích các cánh tản nhiệt.
2 = gọi là hệ số diện tích Động cơ ta đang tính sử dụng loại két dùng ống nước dẹp, nên có thể chọn φ = (3÷6), ta chọn φ = 5
Nhiệt độ trung bình của nước làm mát trong két nước được xác định theo công thức sau đây:
Nhiệt độ trung bình của nước làm mát trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức là: tn
Nhiệt độ trung bình của không khí xác định theo công thức sau:
2 t t Δ 2 t t kk = t kkv + kkr = kkv + kk [ o C]
Nhiệt độ không khí vào phía trước bộ tản nhiệt được xác định là 40 o C, với chênh lệch nhiệt độ qua bộ tản nhiệt Δtkk nằm trong khoảng 20 ÷ 30 o C Do đó, nhiệt độ không khí sau khi qua bộ tản nhiệt (tkk) sẽ dao động từ 50 đến 55 o C, và lựa chọn tkk là 52 o C.
Hệ số α1 có thể xác định bằng công thức thực nghiệm Trị số thí nghiệm của α1 thay đổi trong khoảng
Chọn vật liệu làm ống tản nhiệt là hợp kim nhôm.
Hệ số tản nhiệt của nhôm nằm trong khoảng λ = 104,8 ÷
Hệ số α2 phụ thuộc chủ yếu vào lưu tốc của không khí ωkk Khi thay đổi ωkk từ 5 ÷ 60 s m thì hệ số α2 thay đổi đồng biến từ 40,6 ÷ 303
Hệ số k cho bộ tản nhiệt kiểu ống được xác định qua đồ thị k = f(ωkk) Dựa vào số liệu thí nghiệm về bề mặt làm mát, ta có thể ước tính k khoảng bằng α2, với α2 = 11,38 và ωkk 0,8 = 260.
Vậy suy ra diện tích tản nhiệt F2:
Xác định lưu lượng nước tuần hoàn trong hệ thống làm mát Glm và cột áp H.
Lưu lượng nước tuần hoàn trong hệ thống làm mát được xác định bởi nhiệt lượng mà nước làm mát mang đi và sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước trong động cơ Công thức tính toán lưu lượng này rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất làm mát tối ưu cho động cơ.
Hình 17 :Sơ đồ tính toán bơm nước ly tâm
Qlm : Nhiệt lượng truyền cho nước làm mát (J/s).
Cn : Tỷ nhiệt của nước [J/kg.độ]
∆tnr, ∆tnv : Nhiệt độ nước ra và nhiệt độ nước vào động cơ.
Sức cản chuyển động của nước trong hệ thống làm mát được xác định dựa trên cột nước H và chịu ảnh hưởng từ sức cản của từng thành phần như két nước, ống dẫn, và vách nước trong thân và nắp máy.
… Thường sức cản tổng quát của hệ thống làm mát khi tính toán gần đúng có thể lấy H = 3,5 ÷
15 mH2O, ở đây ta chọn H = 13 mH2O.
Xác định lượng nước làm mát tiêu hao Glm và cột áp H, ta có thể xác định kích thước cơ bản của bơm nước.
Lưu lượng của bơm nước xác định theo công thức sau: η
Trong đó: η là hệ số tổn thất của bơm, với η = 0,8 ÷ 0,9 Chọn η = 0,85.
Kích thước của bơm cần được xác định dựa vào sự chuyển động của chất lỏng bên trong Đối với bơm ly tâm, các phân tử chất lỏng tham gia vào hai loại chuyển động đồng thời.
1 Vận tốc vòng : Nước quay cùng cánh bơm với vận tốc u (tại điểm vào A: vận tốc là u 1 ; tại B vận tốc tương đối làu 2 ).
2 Vận tốc tương đối theo hướng tiếp tuyến với cánh quạt w (tại A: vận tốc tương đối là w 1 ; tại B vận tốc tương đối là w 2 ).
Như vậy, phân tử nước chuyển động với vận tốc tuyệt đối là: c=u+w (tại A có vận tốc c1, tại B có vận tốc c 2 ).
Lỗ nước vào bơm phải đảm bảo đủ lượng nước tính toán cần thiết Kích thước của nó được tính theo công thức: n 1
Gb: Lượng nước tính toán của bơm
Bán kính trong của bánh công tác được ký hiệu là s kg r1, trong khi bán kính ở bánh công tác được ký hiệu là ro, với giá trị chọn là 0,02m Vận tốc tuyệt đối của nước khi vào cánh, ký hiệu là c1, nằm trong khoảng từ 2 đến 5 m/s, và chúng ta chọn c1 là 3 m/s Mật độ của nước, ký hiệu là ρn, có giá trị là 1000 kg/m³.
Từ phương trình trên rút ra:
Bán kính ngoài r2 của bánh công tác được xác định từ vận tốc vòng u2 tại B:
+ α1, α2 : Góc giữa các phương trình của vận tốc c1 và u1, c2 và u2; thường α1
0 và α2 = 8 ÷ 12 0 , ta chọn α2 = 12 0 + β1, β2: Góc kẹp giữa các phương của vận tốc góc tương đối w với phương của u theo hướng ngược lại (ở A có β1, ở B có β2) Thường chọn β2 = 12 ÷
15 0 , chọn β2 = 15 0 Khi tăng β2 thì cột nước tạo ra do bơm sẽ tăng nhưng hiệu suất giảm.
+ ηb: Hiệu suât của bơm (bằng 0,6 ÷ 0,7), chọn ηb = 0,65.
+ω b : Tốc độ vòng của bánh công tác (1/s).
+ nb: Số vòng quay của bánh công tác.
2 = = = π ω Thông thường khi α1 = 90 0 , β1 xác định theo công thức:
Quan hệ giữa tốc độ u1, u2 biểu thị theo công thức sau:
Hình 18: Sơ đồ tính quạt gió
Trong đó: δ1, δ2 : chiều dày của cánh ở lối ra [m], có thể lấy δ1= δ2 = δ3 = 3 ÷ 5 mm ta lấy δ1 = δ2 = δ3 = 4 mm cr : tốc độ ly tâm của nước ở lối ra [m/s].
2 α α η z: số cánh của bánh công tác, chọn z = 8 cánh
Bơm nước dung cho động cơ ô tô máy kéo ngày nay thường có : b1= 12 ÷ 35 mm b2= 10 ÷ 25 mm
Công suất tiêu hao cho bơm nước tính theo công thức sau:
Trong đó: ηcg : Hiệu suất cơ giới của bơm (ηcg = 0,7 ÷ 0,9), chọn ηcg =0,8.
Lượng không khí, áp suất động và công suất của quạt phụ thuộc vào số vòng quay của trục quạt, trong đó lượng không khí tỷ lệ thuận bậc nhất, áp suất tỷ lệ thuận bậc hai, và công suất tỷ lệ thuận bậc ba với số vòng quay.
Khi tính toán quạt gió cho động cơ ôtô, cần lưu ý rằng tốc độ gió do chuyển động của ôtô ảnh hưởng đến hiệu suất làm mát.
Do đó lưu lượng thực tế của quạt thường lớn hơn lưu lượng tính toán: Gkk
Lưu lượng thực tế của hệ thống phụ thuộc vào tốc độ ôtô; khi tốc độ ôtô tăng, lưu lượng nước qua két nước cũng tăng theo, dẫn đến sự giảm đáng kể lưu lượng không khí mà quạt cung cấp.
Lưu lượng của quạt gió phụ thuộc vào kích thước của quạt gió, có thể xác định lưu lượng của quạt gió theo công thức sau: α α η π sin cos
Trong đó: ρkk = 1,1 : Khối lượng riêng của không khí [kg/m 3 ]
R,r : bán kính ngoài và bán kính trong của quạt [m]. b : chiều rộng cánh [m]. nq = (1 ÷ 2)n : số vòng quay của quạt [vòng/phút]. n: số vòng quay trục khuỷu, ta chọn nq = n = 5410[vòng/phút]. α : góc nghiêng của cánh,α = 30 0 (với loại cánh quạt phẳng).
Z : số cánh, chọn Z =4. ηkk : hệ số tổn thất tính đến sức cản của dòng không khí khi ở cửa ra dưới nắp đầu xe.
Ta có R là bán kính ngoài của quạt
R= , với Dq = 0,3 - 0,7 (m), ta chọn Dq = 0,34 (m).
Trong đó, chiều dài công tác là 0,12(m), suy ra r là bán kính trong của quạt : r = 0,17 - 0,12 = 0,05(m)
R 2 π nắp đầu xe Quan hệ của hệ số ηkk với tỷ số 2
R f n π được giới thiệu như hình vẽ.
Công suất tiêu thụ của quạt gió xác định theo công thức sau:
1.1.1Các số liệu chọn trước trong quá trình tính toán 2
1.1.2.Xây dựng đường cong nén 2
1.1.3.Xây dụng đường cong giãn nở……… 2
1.1.5.Bảng xác định tọa độ các điểm trung gian……… 3
1.2.Tính toán động học động lực học……… 5
1.2.1.1.Đồ thị biểu diễn hành trình của piston x=f(α) 6
1.2.1.2 Đồ thị biểu diễn tốc độ của piston v=f(α)……….6
1.2.1.3 Đồ thị biểu diễn gia tốc j = f ( ) x ……… 8
1.2.2 Tính toán động lực học………9
1.2.2.1.Đường biểu diễn lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến − P J = f ( ) x 9 1.2.2.2 Khai triển các đồ thị……….11
1.2.2.3.Vẽ đồ thị biểu diễn lực tiếp tuyến T = f ( ) α , lực pháp tuyến Z = f ( ) α và lực ngang N = f ( ) α 14
1.2.2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 22
1.2.2.6 Đồ thị phụ tải tác dụng lên đầu to thanh truyền 24
1.2.2.7 Đồ thị khai triển các tơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu Q = f ( ) α ……… 26
1.2.2.8 Vẽ đồ thị mài mòn chốt khuỷu……….28
2.Phân tích nguyên lý, đặc điểm kết cấu và tính toán hệ thống làm mát……… 30
2.1.Mục đích và ý nghĩa của hệ thống làm mát………30
2.2.Phân tích đặc điểm kết cấu……….31
2.2.1.Kết cấu của két làm mát……… 31
2.2.4.Kết cấu van hằng nhiệt……… 35
2.3.Tính toán hệ thống làm mát……… 35
2.3.1.Xác định lượng nhiệt động cơ truyền cho nước làm mát……….35
2.3.3.Tính bơm nước……….392.3.4.Tính quạt gió……… 42