1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng bai 6 cong dan voi cac quyen tu do co ban t1

37 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào

Trang 1

Hãy nối các dữ kiện ở cột A phù hợp với các dữ kiện ở cột B

1 Công an bắt giam người vì

Trang 2

Tiết 14 Bài 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

(tiết 1)

Trang 3

Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ

và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Em hiểu thế nào là quyền tự do cơ bản của công dân?

Trang 4

Là học sinh THPT, em thấy mình có

những quyền tự do nào theo quy định của Hiến pháp?

Trang 5

về tính mạng, sức khoẻ, danh dự

và nhân phẩm của công dân

Quyền tự do

ngôn luận

Quyền được bảo đảm an toàn

và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở củacông dân

CÁC QUYỀN

TỰ DO CƠ BẢN

Trang 6

NỘI DUNG BÀI HỌC

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

e Quyền tự do ngôn luận

2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

a Trách nhiệm của Nhà nước

b Trách nhiệm của công dân

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

b Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

c Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

e Quyền tự do ngôn luận

2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân

a Trách nhiệm của Nhà nước

b Trách nhiệm của công dân

Bài 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

Trang 7

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ? Hiến pháp năm 2013 ghi nhận:

Điều 20

1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình

hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân

thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định

3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người

và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử

nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý

của người được thử nghiệm.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà

án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện

Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả

tang

Trang 8

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?

* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Trang 9

Tình huống

Ông A mất chiếc xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh X

Việc làm của công an xã có đúng không ? Giải thích tại sao ?

Tình huống

Ông A mất chiếc xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp Dựa vào lời khai báo của ông A, công an xã đã ngay lập tức bắt anh X

Việc làm của công an xã có đúng không ? Giải thích tại sao ?

Có phải trong mọi

Trang 10

1 Các quyền tự do cơ bản của công dân

a Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

* Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?

* Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

Không một ai dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không căn cứ.

Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật,

phải bị xử lí nghiêm minh theo pháp luật.

Trang 12

Cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Toà án và một số

cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

Ai, cơ quan nào có quyền bắt và giam, giữ

người trong trường hợp cần thiết ? Thế nào là bắt và giam, giữ người đúng pháp luật ?

Trang 13

Vậy pháp luật quy định rõ trường hợp nào thì mới được bắt và giam, giữ người

và những ai mới có quyền ra lệnh bắt và giam, giữ người ?

Trang 14

Trường hợp 1:

Viện Kiểm sát, Toà án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.

Trang 16

Trường hợp 2:

Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

- Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được.

- Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.

Bắt tội phạm buôn ma tuý đang bỏ trốn Bắt giữ đối tượng tàng trữ ma túy

Trang 17

Tổ chức đánh bài bạc Bắt đối tượng bị truy nã bỏ trốn

Trang 19

Trường hợp 3:

Bắt Nguyễn Đức Nghĩa đối tượng bị truy nã tội giết người bỏ trốn

Bắt người phạm tội quả tang

hoặc đang bị truy nã

Đối với người đang thực hiện

tội phạm hoặc ngay sau khi thực

hiện tội phạm thì bị phát hiện

hoặc bị đuổi bắt, cũng như

người đang bị truy nã thì bất kì

ai cũng có quyền bắt và giải ngay

đến cơ quan Công an, Viện Kiểm

sát hoặc UBND nơi gần nhất Các

cơ quan này phải lập biên bản và

giải ngay đến cơ quan điều tra có

thẩm quyền.

Trang 20

Bắt người phạm tội quả tang và bị truy nã

Trang 22

Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người trong những trường hợp trên (3 trường hợp) ? Em hãy cho biết bắt người đang phạm tội quả tang có gì khác so với các trường hợp còn lại ?

Tại sao pháp luật lại cho phép bắt người trong những trường hợp trên (3 trường hợp) ? Em hãy cho biết bắt người đang phạm tội quả tang có gì khác so với các trường hợp còn lại ?

- Pháp luật cho phép bắt người trong 3 trường hợp đó nhằm:

Giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm.

- Phạm tội quả tang bị bắt mà không cần lệnh hay quyết định

nào cả còn các trường hợp khác thì việc bắt người phải có quyết định hoặc phê chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Pháp luật cho phép bắt người trong 3 trường hợp đó nhằm:

Giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm.

- Phạm tội quả tang bị bắt mà không cần lệnh hay quyết định

nào cả còn các trường hợp khác thì việc bắt người phải có quyết định hoặc phê chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trang 23

c Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân (tự học)

Đây là một

trong những

quyền tự do

cá nhân quan trọng

nhất liên quan đến

quyền được sống

của con người

Nhằm ngăn chặn mọi hành vi tùy tiện bắt giữ người

trái với quy định

của pháp luật

Quyền tự do này được các cơ quan, cán bộ Nhà nước và

mọi công dân tôn trọng và bảo vệ Coi đó là bảo vệ quyền con người – quyền công dân trong một xã hội dân chủ, công bằng,

văn minh

Trang 24

Khái niệm: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Quyền quan trọng nhất của công dân được ghi nhận tại Điều 20, Hiến pháp 2013.

Các trường hợp bắt, giam, giữ người

Trường hợp 1

Đối tượng bắt: Bị can, bị cáo.

Người có thẩm quyền bắt: Tòa án, Viện Kiểm sát.

Trường hợp 2

Trường hợp 3

Đối tượng bắt: + Người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

+ Người đã thực hiện tội phạm xét thấy cần bắt ngay.

+ Có dấu vết của tội phạm Người có quyền bắt: Người có thẩm quyền

Đối tượng bắt: Người phạm tội quả tang, đang

bị truy nã.

Trong một số trường hợp cần thiết được bắt, giam, giữ người.

Người có quyền bắt bắt: Bất kì ai.

Trang 25

CỦNG CỐ

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là

a Trong mọi trường hợp không ai có thể bị bắt.

b Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

c Trong mọi trường hợp chỉ được bắt khi có quyết định của Toà án.

d Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

e Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

g Việc bắt người phải tuân theo quy định của pháp luật.

Đáp án: g

Trang 26

Câu 1: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?

a Đánh người gây thương tích.

b Dùng vũ lực đe dọa người khác.

c Gây chết người.

d Bắt người khi chưa có chứng cứ.

VẬN DỤNG

Trang 27

Câu 2: Trường hợp nào sau đây tất cả mọi người được phép bắt người ?

a Phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.

c Trong trường hợp khẩn cấp.

d Khi nghi ngờ người đó ăn trộm.

VẬN DỤNG

Trang 28

Câu 3: Ông D là giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động X, sau khi nhận tiền đặt cọc của anh T và anh C là

800 triệu đồng, ông D đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân ?

A Ông D, anh T, anh Y B Ông D, bà H.

C Ông D, anh T, anh C D Anh Y, anh T, anh C.

VẬN DỤNG

Trang 29

Trong việc bắt và giam, giữ người có việc khám xét người Hãy cho biết pháp luật quy định như thế nào về việc khám người ?

Bài tập

Việc khám người phải hết sức thận trọng vì nó liên quan đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể Cho nên khi khám người phải tuân theo các quy định sau:

a) Tuyên bố lý do tại sao phải khám người.

b) Đưa vào trụ sở cơ quan Nhà nước gần nhất hoặc nhà dân.

c) Khi khám người phải có ít nhất 3 người trong phòng khám.

d) Khám phụ nữ nhất thiết phải do phụ nữ khám.

Trang 30

Công dân với các quyền

tự do cơ bản

Mục b

Sư tầm một số ví dụ, tình huống về

quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự

và nhân phẩm của công dânDặn dò

Trang 31

STT Hành vi Vi phạm

quyền bất khả xâm phạm về thân thể công dân

(1)

Vi phạm quyền được pháp luật bảo

hộ về tính mạng, sức khoẻ (2)

Vi phạm quyền được pháp luật bảo

hộ về danh

dự, nhân phẩm (3)

Vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ

ở của công dân (4)

Vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

Trang 32

Phân biệt quyền tự do thân thể và tự do tinh thần của công dân

Tự do thân thể Tự do tinh thần

Là các quyền liên quan

trực tiếp đến thân thể của

mỗi con người Đó là quyền

được sống của con người

với tư cách là công dân

trong xã hội.

Là các quyền liên hoan đến cuộc sống tinh thần của mỗi người; đó là quyền được làm người, được bảo đảm về mặt tinh thần trong cuộc sống.

Bao gồm: quyền bất khả

xâm phạm về thân thể,

quyền được bảo đảm an

toàn tính mạng của công

dân.

Bao gồm: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, chỗ ở, quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, học tập, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở …

Trang 33

TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang

chuẩn bị

A tổ chức phát tán bí mật gia truyền B thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

C tham gia tranh chấp đất đai D tung tin nói xấu người khác.

Câu 2 Bạn D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh Tức giận, anh M đuổi đánh

cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây cùa công dân?

A Được pháp luật bảo hộ về tài sản B Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.

C Bất khả xâm phạm về thân thể D Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 3 Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt và giam, giữ

người?

A Ủy ban nhân dân B Chính phủ C Viện Kiểm sát D Quốc hội.

Câu 4 Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý

của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong

nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơ quanchức năng Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân

thể của công dân?

A Ông K, ông S và chị Q B Ông S và chị Q.

C Ông K và chị Q D Ông K, ông M và ông S.

Câu 5 Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành

vi nào dưới đây?

A Điều tra tội phạm B Khống chế con tin C Giải cứu nạn nhân D Theo dõi nghi phạm.

Trang 34

TƯ LIỆU THAM KHẢO

Trang 35

Điều 117 Tạm giữ

1 Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2 Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều

110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3 Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa

vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4 Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

(Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)

Trang 36

Điều 118 Thời hạn tạm giữ

1 Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc

kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

2 Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ

có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn.

3 Trong khi tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

4 Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

(Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)

Ngày đăng: 03/07/2021, 22:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w