1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng tiết 19 cân bằng nội môi

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 230,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cân bằng nội môi: Là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể.. - Mất cân bằng nội môi: Khi các điều kiện lí hoá của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định bì

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

1 Tại sao tim tách khỏi cơ thể vẫn co bóp nhịp nhàng ?

Nút xoang nhĩ

Nút nhĩ thất

Bó His

Mạng Puôckin

Do hệ dẫn truyền tim

2 Trình bày khái niệm huyết áp, huyết áp cao?

- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.

Người bình thường: Huyết áp tối đa: 110 - 120 mmHg

Huyết áp tối thiểu:70 - 80 mmHg

- Huyết áp cao là trường hợp chỉ số huyết áp cao hơn bình thường, cao hơn 140/90 mmHg

Trang 2

Tiết 19- Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

I.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

1 Khái niệm

- Nội môi chính là môi trường trong cơ thể, bao gồm máu, bạch huyết và nước mô - là môi trường mà tế bào trao đổi

chất

- Cân bằng nội môi: Là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể.

- Mất cân bằng nội môi: Khi các điều kiện lí hoá của môi trường trong thay đổi và không duy trì được sự ổn định bình thường thì gây ra hiện tượng mất cân bằng nội môi.

Ví dụ: Nồng độ NaCl trong máu cao gây ra bệnh cao huyết áp

Em hiểu thế nào là nội môi?

Em hiểu thế nào là cân bằng nội môi? Nêu

ví dụ minh hoạ?

Ví dụ: Điều kiện để các hoạt động sinh lí trong cơ thể người xảy ra

bình thường Về thân nhiệt là 36,7 0 C

Về nồng độ glucôzơ trong máu là 0,1%

Khi nào xảy ra mất cân bằng nội môi?

2 Ý nghĩa

Tạo ra điều kiện ổn định và phù hợp cho các họat động của cơ thể

Vậy cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào

đối với cơ thể sinh vật?

Trang 3

Tiết 19- Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Kích thích

Bộ phận tiếp nhận

kích thích

II Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

Có những thành phần nào tham gia cơ chế cân bằng nội môi? Nêu các thành phần tham gia tiếp nhận kích thích, điều khiển

và thực hiện trả lời kích thích?

Trung ương thần kinh

tuyến nội tiết

Thận, gan, tim, phổi…

Khi nào xảy ra liên hệ ngược? Ý nghĩa của liên hệ ngược ?

Giúp cơ thể

liên tục điều

chỉnh cân bằng

Nếu thiếu một trong các bộ phận trên sẽ gây mất

cân bằng nội môi.

Liên hệ ngược Bộ phận điều khiển

Bộ phận thực hiện

Các thụ thể, cơ quan thụ cảm

Trang 4

Tiết 19-Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Huyết áp tăng

cao

Huyết áp bình thường

Bài tập: Điền các bộ phận thích hợp vào các ô hình chữ nhật trên sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp dưới đây.

Thụ thể áp lưc

ở mạch máu

Tim và mạch máu

Trung khu điều hoà tim mạch ở hành

não

a

.

Trang 5

Tiết 19- Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

III Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu

1.Vai trò của thận

- Thận thải nước khi cơ thể thừa nước, tái hấp thu nước khi cơ thể thiếu nước; tăng cường tái hấp thu Na + , khi nồng độ Na + trong máu giảm; thải các chất H + , HCO3- , uric, axit uric

2 Vai trò của gan

Gan điều hoà nồng độ các chất trong huyết tương (điều hoà glucôzơ, prôtêin…)

Ví dụ: - Glucôzơ trong máu cao:

- Glucôzơ trong máu thấp:

Theo em thận đã hoạt động như thế nào

để duy trì áp suất thẩm thấu trong máu?

Gan có vai trò gì trong việc duy trì

áp suất thẩm thấu trong máu?

Glucôzơ trong máu Insulin Glicôgen trong gan

Glucôzơ trong máu

Glucagôn Glicôgen trong gan

Gan điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu như thế nào?

Trang 6

Tiết 19- Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

IV Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi

1 Hệ đệm

Có 3 hệ đệm: + Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3.

+ Hệ đệm phôtphat: NaH2PO4/NaHPO4 + Hệ đệm prôtêin (Mạnh nhất)

2 Vai trò của hệ đệm

Hệ đệm duy trì pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H +

hoặc OH - khi các iôn này xuất hiện trong máu

* Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà cân bằng pH nội môi

Có mấy hệ đệm trong máu?

Là những hệ đệm nào?

Hệ đệm có vai trò gì trong cân bằng nội môi?

+ Khi H + tăng: Máu có xu hướng chuyển về axit thì muối kiềm

của hệ đệm có tác dụng làm giảm H + trong máu.

+ Khi OH - tăng: Máu có xu hướng chuyển sang kiềm tính thì axit

của hệ đệm có tác dụng làm giảm OH - trong máu

Ngoài hệ đệm còn cơ quan nào có thể tham gia điều hoà pH nội môi?

Trang 7

Luyện tập- vận dụng

trong đoạn văn sau:

Trang 8

 Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của

(1) cơ thể Các bộ phận tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi là bộ phận

(2) , bộ phận điều khiển và

bộ phận (3) Thận tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu (ASTT) nhờ khả năng (4) hoặc thải bớt nước và

(5) trong máu Gan tham gia điều hòa cân bằng ASTT nhờ khả năng

(6) nồng độ các chất hòa tan trong máu như glucozơ pH nội môi được duy trì ổn định

là nhờ (7) , phổi và (8)

Trang 9

Đáp án

Trang 10

Dặn dò

Ngày đăng: 03/07/2021, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm