1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng bản tuyên ngôn độc lập

32 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong hoàn cảnh thù trong giặc ngoài, trước âm mưu trở lại của thực dân Pháp, ngày 2/9, thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Người đọc “Tuyên ngôn độc lập”... Bả

Trang 1

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

PHẦN 2_ TÁC PHẨM

_HỒ CHÍ MINH_

Trang 3

1 Hoàn cảnh ra đời

“Tuyên ngôn độc lập” được Bác

viết trong hoàn cảnh nào?

- Sau khi lãnh đạo nhân dân tổng khởi

nghĩa thắng lợi,ngày 26/8/1945 Hồ Chí

Minh từ Việt Bắc về Hà Nội Tại nhà 48

phố Hàng Ngang, Người soạn thảo

“Tuyên ngôn độc lập”

- Trong hoàn cảnh thù trong giặc ngoài,

trước âm mưu trở lại của thực dân Pháp,

ngày 2/9, thay mặt chính phủ lâm thời

nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Người

đọc “Tuyên ngôn độc lập”

48-Hàng Ngang - Hà Nội

Trang 4

Tư liệu Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập

Trang 5

Bản “Tuyên ngôn độc lập” được Bác “viết để làm gì?”

- Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến,

mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Khai

sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

- Khẳng định quyết tâm bảo vệ nền tự do độc lập,

đập tan mọi luận điệu xảo trá của kẻ thù.

Trang 6

3 Bố cục

Có thể phân chia bố cục bài như thế nào?

- Phần 1: “Hỡi đồng bào”… “chối cãi được” Đặt vấn đề: Nêu cơ sở pháp lí.

- Phần 2: “Thế mà”… “phải được độc lập” Giải quyết vấn đề: Nêu cơ sở thực tế.

- Phần 3: Còn lại.

Kết thúc vấn đề: Tuyên bố độc lập.

Trang 7

+ Thái độ trân trọng những danh ngôn bất hủ.

+ Lấy lời lẽ tổ tiên người Mĩ, Pháp nói với người Mĩ, Pháp hiện tại  nghệ thuật lấy “gậy ông đập lưng ông”

+ Đặt ba cuộc cách mạng, ba nền độc lập ngang hàng nhau  niềm tự hào dân tộc

+ Dùng chân lí đã được thừa nhận, làm cơ sở pháp lí vững chắc

4 Cơ sở pháp lý của bản tuyên ngôn

Trang 8

Không dừng lại ở sự trích dẫn, Hồ Chí Minh còn

“suy rộng ra…” Theo bạn , ý nghĩa của sự “suy rộng

ra” ấy là gì?

+ Từ quyền con người nâng lên thành quyền dân tộc + Đóng góp lớn, đầy sáng tạo cho lí luận của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới.

Trang 9

“…Tất cả mọi người đàn ông đều sinh ra có quyền bình đẳng…” (“Tuyên ngôn độc lập” của Mỹ)

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng…”

Trang 10

thuật lập luận của tác giả.

Đánh giá về phần đặt vấn đề của bản“Tuyên ngôn độc lập”:

Trang 11

4.2- Giải quyết vấn đề: Nêu cơ sở thực tế

a Tội ác của thực dân Pháp

Liên hê: Trong bình ngô đại cáo , Nguyễn Trãi cũng tố cáo tội ác những chủ trương :

cai trị phản nhân đạo của giặc Minh đối với nhân dân Đại Việt : hủy hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng , tàn sát người dân vô tội ( “nướng dân đen” ,

“vùi con đỏ” ), bằng sự hủy hoại môi trường sống (“ nặng thế khóa sạch không đầm núi”, “tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ” ) ,Người dân vô tội trong tình cảnh bi đát đến cùng cực , không còn đường sống.Cái chết đợi họ trên rừng , cái chết đợi họ dưới biển (“ chốn chốn lưới chăng” ,” nơi nơi cạm đặt”)

Trang 12

Nạn đói 1945

Trang 14

Nhận xét về cách dùng từ ngữ, giọng điêu của Bác khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp?

Thái độ căm giận sục sôi

Trang 15

Tính luận chiến sắc bén của tác phẩm

thể hiện qua ngòi bút vạch trần bản chất

của thực dân Pháp.

* Vạch trần bộ mặt, bản chất của thực dân Pháp: Chúng

Thủ tiêu tự do, dân chủ >< chiêu bài “tự do”,

“dân chủ”, “bình đẳng.”

tuyệt đối không cho…

thi hành…

ngăn cản…

Trang 16

Chúng

dùng thuốc phiện, rượu cồn…

ràng buộc dư luận…

Thi hành chính sách…

Chính sách ngu dân, bịp bợm, xảo trá >< chiêu bài

“khai hoá”, “văn minh”.

Trang 18

Chúng quỳ gối đầu hàng…

Trang 19

Nhận xét của bạn về đoạn văn tố cáo tội ác của

thực dân Pháp?

Đoạn văn là tội ác, bản chất phi nghĩa, vô nhân đạo của

thực dân Pháp trước dư luận thế giới

Trang 20

Theo bạn ,vì sao Bác láy đi láy lại cụm từ: “sự thật là…”?

* Cuộc cách mạng chính nghĩa, anh hùng của dân tộc

Thuyết phục người nghe bằng những lí lẽ không thể chối cãi, khẳng định công lao to lớn của nhân dân,những người chủ chân chính của đất nước.

- “Sự thật là…” Điệp từ, âm hưởng mạnh mẽ.

Trang 21

Tuyên bố hùng hồn: chấm dứt quan hê thuộc địa với thực dân Pháp, kiên quyết chống lại âm mưu xâm lược của chúng.

- “Bởi thế cho nên…” Quan hệ từ, chỉ rõ nhân - quả

* Khẳng định tự do, độc lập:

- Thoát li hẳn…

- xoá bỏ hết

- kiên quyết chống lại…

Câu dài, lập luận chặt chẽ, Giọng hùng hồn

Trang 22

Hình ảnh dân tộc Viêt Nam anh hùng, hiên ngang, bất khuất với khát vọng lớn lao về quyền tự do, độc lập.

- Một dân tộc đã gan góc…

Dân tộc đó phải được…

Điệp ngữ, ngôn từ trang trọng, giọng điệu hùng hồn.

Trang 23

Đánh giá chung của bạn về phần giải quyết vấn đề

của tác giả?

Vạch trần tội ác của thực dân Pháp trước toàn nhân loại đồng thời ca ngợi cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân

ta, Hồ Chí Minh đã nêu ra cơ sở thực tế chính đáng để hưởng

tự do độc lập của nước Viêt Nam.

Trang 24

- Vì những lẽ trên…”

Phù hợp với cơ sở thực tế.

4.3- Kết thúc vấn đề: Tuyên bố độc lập

Quan hệ từ, chỉ ra: nhân - quả.

- Nước Việt Nam có quyền được hưởng…

Phù hợp với cơ sở đạo lí, pháp lí.

- Sự thật đã là một nước tự do, độc lập…

Trang 25

Đoạn văn ngắn gọn, súc tích, lời lẽ hùng hồn, trang trọng, là một lời truyên bố đanh thép với toàn thể đồng bào, nhân dân thế giới và cả kẻ thù đang lăm le

phá hoại thành quả Cách mạng về nền độc lập tự do của dân tộc ta.

Đánh giá chung về phần kết thúc vấn đề?

kết:

Trang 26

- Công cuộc đấu tranh giành chính quyền của nhân dân ta :

+ Dưới ách đô hộ của thực dân Pháp và phát xít Nhật cùng bè lũ tay sai,

nhân dân ta đã kiên kì đấu trang “lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật” ,

“giành chính quyền ,lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”.

+ Thành quả của cách mạng đã được đúc kết bằng câu văn ngắn ngọn , hàm súc , cô

đọng : “ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vi.” Cùng một lúc nhân dân ta đã

đánh đổ ba kẻ thù thực dân- phát xít- phong kiến, giành lại độc lập, tự do cho dân tộc, quyền dân chủ cho nhân dân Việt Nam; đồng thời phơi bày sự thất bại thảm hại của bè lũ xâm lược và phong kiến.

Tiểu kết : Những lí lẽ đanh thép và bằng chứng hùng hồn về tội ác của :

thực dân Pháp đối với đất nước ta cùng nỗ lực đấu trang giành chính quyền của nhân dân ta là nền tảng thực tiễn để Hồ Chí Minh đi đến lời khẳng định về quyền tự do , độc lập của dân tộc Việt Nam

Trang 27

5 Tuyên bố cuối cùng và tuyên ngôn:

+ Lời tuyên bố về quyền độc lập , tự do của dân tộc được dõng dạc vang cất trên lập trường dân tộc, nhân dân.

Trang 28

- Thông điêp của lời tuyên ngôn :

+ Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp , xóa bỏ hết những

hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam , xóa bỏ hết mọi đặc quyền

của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam

 Sử dụng phép lặp và một trường từ vựng có tính chất mạnh : “thoát li

hẳn”, “xóa bỏ hết”, “xóa bỏ tất cả” thể hiện lập trường kiên định , thái

độ dứt khoát , vấn đề đặt ra không thể khoan nhượng

 Có những hàm ý tinh tế nhưng rõ ràng :

+ “Pháp” là chính phủ Pháp ở chính quốc , thực dân Pháp ở Việt Nam,

không phải nhân dân Pháp; viết “nước Việt Nam” nghĩa là nhấn mạnh tính

thống nhất đất nước , mặc nhiên phủ nhân sự chia cắt nước ta ba kì của thực dân Pháp.

+ “Xóa bỏ” là xóa bỏ “các quan hệ thực dân” với Pháp , không xóa bỏ quan

hệ tốt đẹp, không từ chối quan hệ hữu nghị Bác lại viết “ xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam” , không phải “kí với” nước Việt Nam “Kí về” là có tính chất áp đặt ,ép buộc , gồm cả những hiệp ước kí với nước ngoài về Việt Nam Khác hẳn “kí với” là trên tinh thần bình đẳng ,hợp

tác

Trang 29

+ Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực

Pháp: “Toàn dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng ,

tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”

+ Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhân quyền độc lập , tự do của dân

tộc : “Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhân những

nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghi Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn , quyết đinh không thể không công nhân quyền độc lập của dân Việt Nam”.

 Cách nói mềm mỏng mà đanh thép , có tính chất phủ định đã khẳng định : Quyền độc lập , tự do của dân tộc ta là một lẽ phải mà các nước Đồng minh không thể bác bỏ được

Trang 30

- Ý nghĩa:

+ Tuyên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyện tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam

+ Tuyên ngôn Độc lập hội tụ hai yếu tố :

chính trị nào , có quyền tự quyết trên mọi phương diện

độc lập , tự do và ý chí bảo vệ quyền tự do , độc lập ấy

 Lời tuyên bố được cộng đồng quốc tế thừa nhận

Trang 31

III TỔNG KẾT

Theo bạn , giá trị của bản “Tuyên ngôn

độc lập” về nội dung và nghê thuật là

-Lời văn trong sáng nhưng không làm mất đi tính hiện đại , sự sang trọng , về uyển chuyển, Bác sử dụng những câu dài, các loại câu khẳng định liên tiếp , các câu liệt kê, câu song hành phối hợp với các liên kết câu , đoạn chặt chẽ , mang giọng điệu phù hợp , đầy hình ảnh,tất cả lại thật gói gọn,khúc chiết.

-Bản tuyên ngôn còn hấp dẫn người đọc ở tấm lòng của người viết , đó là lòng tự hào dân tộc, tấm lòng yêu nước thiết tha cháy bỏng , sự nhìn xa trông rộng của một con người vĩ đại.

Ngày đăng: 03/07/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w