1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ USDVND TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

49 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 317,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

  • TIỂU LUẬN

  • THANH TOÁN QUỐC TẾ

  • Nhóm thực hiện: Nhóm 03

  • Lớp tín chỉ: TCH412 – K57/KDQT

  • GVHD: TS. Kim Hương Trang

  • Hà Nội – 06/2021

  • DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 03

  • BẢNG PHÂN CÔNG, NHẬN XÉT

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

  • I. Khái niệm và phân loại tỷ gíá hối đoái

    • 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái

      • a. Khái niệm cơ bản:

      • b. Khái niệm mang tính thị trường:

    • 2. Phân loại tỷ giá hối đoái

      • 2.1. Căn cứ theo tính chất kinh doanh của ngân hàng

        • 2.1.1. Tỷ giá mua (BID RATE) và tỷ giá bán (ASK RATE)

        • 2.1.2. Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (CASH RATE) và tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản (TRANSFER RATE)

        • 2.1.3. Tỷ giá giao ngay (SPOT RATE) và tỷ giá kỳ hạn (FORWARD RATE)

        • 2.1.4. Tỷ giá mở cửa (OPENING RATE) và tỷ giá đóng cửa (CLOSING RATE)

      • 2.2. Căn cứ theo phương tiện thanh toán quốc tế

        • 2.2.1. Tỷ giá chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Exchange Rate – T/T rate)

          • Là tỷ giá cơ bản của một quốc gia;

          • Tốc độ thanh toán nhanh;

          • Chi phí cao.

        • 2.2.2. Tỷ giá chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)

          • Không thông dụng trong thanh toán quốc tế;

          • Tốc độ thanh toán chậm;

          • Chi phí rẻ.

        • 2.2.3. Tỷ giá séc (Check Exchange Rate)

        • 2.2.4. Tỷ giá hối phiếu trả ngay (Draft Rate)

        • 2.2.5. Tỷ giá hối phiếu trả chậm

      • 2.3. Căn cứ theo cơ chế quản lý ngoại hối

        • 2.3.1. Tỷ giá chính thức (Official rate)

        • 2.3.2. Tỷ giá thị trường (Market rate)

        • 2.3.3. Tỷ giá cố định (Fixed rate)

        • 2.3.4. Tỷ giá thả nổi (Floating rate)

        • 2.3.5. Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed floating rate)

        • 2.3.6. Chế độ đa tỷ giá

          • Áp dụng tỷ giá hối đoái cao đối với một số hàng xuất khẩu nào đó để khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.

          • Áp dụng tỷ giá hối đoái cao nhất hoặc ưu đãi nhất để thu hút khách du lịch, đầu tư vào trong nước và thu hút kiểu hối.

          • Trong từng trường hợp, áp dụng tỷ giá hối đoái cao đối với một số ngoại tệ quan trọng như USD, EURO, JPY để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sang khu vực này.

  • II. Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái

    • 1. Các nhân tố thuộc về dài hạn

      • 1.1. Tỷ lệ lạm phát giữa hai đồng tiền (USD và VNĐ)

      • 1.2. Cán cân thương mại

      • 1.3. Mức giá thế giới của hàng hóa XNK

      • 1.4. Các rào cản thương mại

      • 1.5. Tâm lý ưa thích hàng ngoại

      • 1.6. Năng suất

    • 2. Các nhân tố thuộc về ngắn hạn

      • 2.1. Lãi suất giữa hai đồng tiền (USD và VND)

      • 2.2. Sự can thiệp của NHTW trên thị trường ngoại hối (Forex)

        • Kinh doanh thị trường mở: bằng cách mua hoặc bán chứng khoán, hoạt động này làm tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng thị trường.

        • Điều chỉnh tỷ lệ tái chiết khấu: các ngân hàng thương mại xin vay từ ngân hàng trung ương làm thay đổi nguồn tiền tệ trên thị trường.

        • Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ: Dự trữ là tiền gửi của các tổ chức tài chính vào ngân hàng trung ương, việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lượng tiền gửi của các tổ chức tài chính và làm thay đổi lượng cung tiền.

      • 2.3. Cán cân thanh toán

        • Sự tương tác giữa các nhân tố:

  • III. Tổng quan về chính sách tỷ giá hối đoái

    • 1. Khái niệm chính sách tỷ giá

    • 2. Các công cụ của chính sách tỷ giá

  • IV. Vai trò của tỷ giá hối đoái

  • Chương 2: THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ USD/VND TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ LÊN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

  • I. Phân tích chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam và diễn biến tỷ giá USD/VNĐ

    • 1. Mục tiêu điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam

      • a. Mục tiêu cân bằng nội:

      • b. Mục tiêu cân bằng ngoại:

    • 2. Hoạt động điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam

      • 2.1. Chính sách tỷ giá áp dụng tại Việt Nam

      • 2.2. Đánh giá hoạt động điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam

        • 2.2.1. Ưu điểm:

          • Tỷ giá thả nổi có quản lý phần nào khắc phục được những nhược điểm của chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn vì nhờ có sự can thiệp đúng mức và kịp thời của NHNN sẽ giúp cho thị trường ngoại hối trong nước bị ảnh hưởng và biến động ít hơn trước những cú sốc về kinh tế trên thế giới.

          • Thứ hai, NHNN đã can thiệp trực tiếp thông qua việc bán ngoại tệ từ nguồn dự trữ ngoại hối nhằm cân xứng kịp thời lượng cung cầu trên thị trường ngoại hối, qua đó giảm áp lực tới tỷ giá hối đoái.

        • 2.2.2. Nhược điểm:

        • 2.2.3. Nguyên nhân của hạn chế

    • 3. Diễn biến tình hình tỷ giá USD/VND của Việt Nam qua các năm

      • 3.1. Giai đoạn trước năm 2019

      • 3.2. Trong thời gian gần đây

        • 3.2.1. Số liệu chung về tỷ giá USD/VND

        • 3.2.2. Đánh giá diễn biến tỷ giá USD/VND

          • a. Năm 2019

          • b. Năm 2020

          • c. Năm 2021

  • V. Tác động của biến động tỷ giá USD/VNĐ lên nền kinh tế Việt Nam

    • 1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu

      • 1.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu

        • 1.1.1. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu:

        • 1.1.2. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu xuất khẩu:

        • 1.1.3. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến tính cạnh tranh của xuất khẩu

      • 1.2. Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu

        • 1.2.1. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu:

        • 1.2.2. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu:

        • 1.2.3. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu:

      • 1.3. Ví dụ thực trạng tại Việt Nam

    • 2. Tác động của tỷ giá tới lạm phát

    • 3. Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại

    • 4. Tác động của tỷ giá đến nguồn vốn đầu tư

  • Chương 3: Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM

  • I. Ý nghĩa của việc nghiên cứu biến động tỷ giá USD/VND đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

    • Tỷ giá là công cụ rất hữu hiệu để tính toán và so sánh giá trị nội tệ với giá trị ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước với giá quốc tế, năng suất lao động trong nước với năng suất lao động quốc tế... giúp hệ thống lại các biến động. Từ đó, giúp dự đóa trước tình hình để có các hoạt động điều tiết phù hợp để giải quyết các vấn đề xấu có thể xảy ra. Bên cạnh đó, sẽ giúp tính toán hiệu quả của các giao dịch ngoại thương, các hoạt động liên doanh với nước ngoài, vay vốn nước ngoài và hiệu quả của các chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà Nước.

    • Việc nghiên cứu tỷ giá hối đoái có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc điều tiết việc mua bán ngoại tệ lưu thông trong toàn bộ nền kinh tế. Thông qua đó có thể kiểm soát được hệ thống tiền tệ để từ đó kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    • Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước. Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước.

  • VI. Giải pháp điều hành tỷ giá tại Việt Nam hiện nay

    • 1. Tỷ giá phải gắn kết với lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ

    • 2. Hạn chế phá giá mạnh đồng nội tệ .

      • Năng lực sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu: Có một số hàng hóa mà các nền kinh tế đang phát triển (gồm cả Việt Nam), không hoặc có thể sản xuất được thì chất lượng không tốt bằng hay giá cả có thể cao hơn. Vì vậy, mặc dù giá nhập khẩu đắt hơn, người tiêu dùng chưa chắc sẽ lựa chọn hàng trong nước. Như vậy, nếu thực hiện phá giá, nền kinh tế Việt Nam với năng lực sản xuất hàng thay thế cho hàng nhập khẩu còn yếu sẽ khó hạn chế được nhập khẩu.

      • Năng lực sản xuất hàng hóa đủ tiêu chuẩn xuất khẩu: Đa phần doanh nghiệp Việt Nam vẫn sản xuất nhỏ lẻ và có năng suất thấp. Nếu doanh nghiệp trong nước không có năng lực sản xuất hàng xuất khẩu hoặc không tìm được thị trường xuất khẩu, khi Chính phủ thực hiện phá giá, những cơ hội kinh doanh tốt mà Chính phủ hướng tới thông qua phá giá sẽ bị bỏ lỡ, hoạt động xuất khẩu và cán cân thương mại chưa chắc được cải thiện.

      • Điều hành tỷ giá ít có tác động đến cán cân thương mại ở Việt Nam: Về mặt lý thuyết, nếu tiền đồng được định giá cao, hàng hóa nội địa sẽ mất dần tính cạnh tranh, ảnh hưởng đến xuất khẩu và cán cân thương mại. Ngược lại, nếu tiền đồng được định giá thấp, hàng hóa trong nước có tính cạnh tranh hơn, đóng góp vào tăng trưởng xuất khẩu và cải thiện cán cân thương mại.

    • 3. Nhà nước phải có dự trữ ngoại tệ đủ mạnh

    • 4. Cơ cấu quản lý của ngân hàng nhà nước

      • Ngân hàng nhà nước cần xây dựng quy chế thông tin, thống kê, kiểm tra, giám sát, hệ thống hóa kịp thời số luồng ngoại tệ ra vào trong nước, từ đó dự báo cung cầu trên thị trường một cách kịp thời để làm căn cứ điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái.

      • Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ ngành trong việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ, thị trường vàng, xử lí nghiêm các hành vi vi phạm, nhằm hạn chế tình trang “đô la hóa”, “vàng hóa” nền kinh tế.

      • Tiến hành thiết lập các mối quan hệ hợp tác tiền tệ với các quốc gia trên thế giới. Vì việc hợp tác tiền tệ này sẽ giúp cho ngân hàng nhà nước có thể đứng vững trước những song gió bất ngờ xảy ra do nhận được sự giúp đỡ của các quốc gia bên ngoài. Ngân hàng nhà nước có thể thực hiện nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ với các ngân hàng trung ương khác trên thế giới ở một mức ngoại tệ nhất định, điều này cho phép ngân hàng nhà nước được quyền mượn tạm dự trữ ngoại tệ từ các quốc gia khác để ổn định tỷ giá trong tình trạng nguy cấp hoặc giải quyết các tình trạng nợ nần cũng như cân bằng cán cân thanh toán trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên để thực hiện được điều này, ngân hàng nhà nước cần được sự trợ giúp của Chính phủ trong việc kí kết thỏa thuận song phương về hoán đổi ngoại tệ giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

  • LỜI KẾT

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

USD được chọn làm đồng tiền thanh toán trong ít nhất một nửa các hóa đơn thương mại quốc tế. Cho đến nay, nhu cầu USD trên toàn cầu không có dấu hiệu giảm. Vậy, sự biến động tỷ giá USDVND những năm gần đây và những diễn biến phức tạp về tình hình tỉ giá có ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam? Cũng như chính phủ cần có những định hướng nào để hoàn thiện chính sách tỉ giá hối đoái, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế là những câu hỏi khiến nhóm chúng em muốn áp dụng các kiến thức đã học để tìm hiểu lời giải đáp. Đó là lý do nhóm chúng em quyết định chọn đề tài: “Phân tích sự biến động tỷ giá USDVND trong những năm gần đây và tác động đến nền kinh tế Việt Nam”.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Khái niệm và phân loại tỷ gíá hối đoái

1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Theo giáo trình “Thanh toán quốc tế” của GS NSƯT Đinh Xuân Trình, tỷ giá hối đoái được chia thành hai loại chính, trong đó khái niệm cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá.

“Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau”.

Sự so sánh này được thực hiện trên cơ sở ngang giá vàng (gold parity) và ngang giá sức mua (purchasing power parity). b Khái niệm mang tính thị trường:

“Giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia được gọi là tỷ giá hối đoái”.

2 Phân loại tỷ giá hối đoái

2.1 Căn cứ theo tính chất kinh doanh của ngân hàng

2.1.1 Tỷ giá mua (BID RATE) và tỷ giá bán (ASK RATE)

BID RATE là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng, trong khi ASK RATE là tỷ giá bán ngoại tệ Khi ngân hàng niêm yết tỷ giá, BID RATE sẽ đứng trước và ASK RATE sẽ đứng sau Sự chênh lệch giữa hai tỷ giá này chính là lợi nhuận trước thuế của ngân hàng.

2.1.2 Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt (CASH RATE) và tỷ giá ngoại tệ chuyển khoản

Tỷ giá ngoại tệ tiền mặt là mức giá mà Ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng, bao gồm các loại ngoại tệ như tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và thư tín dụng du lịch.

Tỷ giá chuyển khoản là mức giá mà Ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho người nhận trong tài khoản chỉ định, thường cao hơn tỷ giá tiền mặt Sự chênh lệch giữa hai tỷ giá này chính là phí chuyển khoản, tuy nhiên, một số Ngân hàng còn áp dụng phí chuyển khoản riêng.

2.1.3 Tỷ giá giao ngay (SPOT RATE) và tỷ giá kỳ hạn (FORWARD RATE)

Tỷ giá giao ngay là tỷ giá mà ngân hàng có trách nhiệm giao ngoại tệ ngay sau khi ký hợp đồng và nhận tiền thanh toán trong khoảng thời gian nhất định, thường là T+1, T+2 hoặc T+3 Trong đó, T là ngày ký hợp đồng, và các số 1, 2, 3 đại diện cho số ngày thanh toán và giao nhận ngoại tệ.

Tỷ giá kỳ hạn là mức giá mà Ngân hàng cam kết giao ngoại tệ sau khi ký hợp đồng trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như 30 hoặc 60 ngày Thời gian giao ngoại tệ và thanh toán được xác định dựa trên thời hạn hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn, cộng thêm T+3, T+2 hoặc T+1.

2.1.4 Tỷ giá mở cửa (OPENING RATE) và tỷ giá đóng cửa (CLOSING RATE)

Tỷ giá mở cửa là tỷ giá của giao dịch ngoại tệ đầu tiên trong ngày, trong khi tỷ giá đóng cửa là tỷ giá của giao dịch ngoại tệ cuối cùng trong ngày.

2.2 Căn cứ theo phương tiện thanh toán quốc tế

2.2.1 Tỷ giá chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Exchange Rate – T/T rate)

Tỷ giá điện hối, hay còn gọi là tỷ giá ngân hàng, là mức giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách hàng Ngân hàng có trách nhiệm chuyển giao ngoại tệ cho người thụ hưởng thông qua hình thức chuyển tiền điện tử (Electronic Funds Transfer - EFT).

Loại tỷ giá này có đặc điểm:

▪ Là tỷ giá cơ bản của một quốc gia;

▪ Tốc độ thanh toán nhanh;

2.2.2 Tỷ giá chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)

Tỷ giá thư hối, hay còn gọi là tỷ giá chuyển tiền qua thư, là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách hàng mà không có trách nhiệm chuyển tiền qua phương tiện điện tử Thay vào đó, ngân hàng sẽ thực hiện lệnh thanh toán thông qua hình thức thư tín truyền thống.

Tỷ giá này có đặc điểm:

▪ Không thông dụng trong thanh toán quốc tế;

▪ Tốc độ thanh toán chậm;

2.2.3 Tỷ giá séc (Check Exchange Rate)

Tỷ giá séc ngoại tệ do Ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm trách nhiệm chuyển séc đến người thụ hưởng Tỷ giá này được tính bằng tỷ giá điện hối trừ đi lãi suất phát sinh từ thời điểm mua séc đến khi séc được thanh toán.

2.2.4 Tỷ giá hối phiếu trả ngay (Draft Rate)

Tỷ giá hối đoái là mức giá mà ngân hàng áp dụng khi bán hối phiếu ngoại tệ cho khách hàng, người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng sẽ ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho bên thứ ba, người có trách nhiệm thanh toán ngoại tệ Người nhận hối phiếu cần xuất trình tại ngân hàng được chỉ định trên hối phiếu để nhận tiền ngay sau khi trình bày.

2.2.5 Tỷ giá hối phiếu trả chậm

Tỷ giá hối phiếu ngoại tệ trả chậm do Ngân hàng cung cấp cho khách hàng là người thụ hưởng hối phiếu Khách hàng có thể ký hậu chuyển nhượng hối phiếu cho người khác, và người này sẽ trở thành người có nghĩa vụ nhận tiền Khi hối phiếu đến hạn thanh toán, người được chuyển nhượng sẽ mang hối phiếu đến Ngân hàng chỉ định để nhận tiền.

Tỷ giá hối phiếu trả chậm được tính bằng tỷ giá điện hối trừ đi số tiền lãi phát sinh từ thời điểm Ngân hàng bán hối phiếu cho đến khi hối phiếu được thanh toán Thời gian này bao gồm thời hạn ghi trên hối phiếu cộng với thời gian chuyển hối phiếu từ Ngân hàng phát hành đến Ngân hàng thanh toán.

2.3 Căn cứ theo cơ chế quản lý ngoại hối

2.3.1 Tỷ giá chính thức (Official rate)

Tỷ giá chính thức được công bố bởi cơ quan quản lý tiền tệ (ngân hàng Trung ương) và áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định Đây là cơ sở để các ngân hàng thương mại niêm yết tỷ giá, đồng thời tỷ giá này có thể dao động trong một biên độ cho phép.

2.3.2 Tỷ giá thị trường (Market rate) Được hình thành trên cơ sở cung cầu của thị trường.

2.3.3 Tỷ giá cố định (Fixed rate)

Là tỷ giá hối đoái mà được giữ cố định trong một thời gian dài với biên độ dao động nhỏ ở mức cho phép.

2.3.4 Tỷ giá thả nổi (Floating rate)

Tỷ giá hối đoái thực tế không bị giới hạn bởi tính ngang giá, mà biến động tự do theo các điều kiện cung cầu trên thị trường ngoại hối.

2.3.5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed floating rate)

Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái

1 Các nhân tố thuộc về dài hạn

1.1 Tỷ lệ lạm phát giữa hai đồng tiền (USD và VNĐ)

Khi một quốc gia trải qua lạm phát, sức mua của đồng nội tệ giảm, dẫn đến hàng hóa và dịch vụ trong nước trở nên đắt đỏ hơn so với thị trường quốc tế Điều này khiến cư dân trong nước chuyển sang sử dụng hàng ngoại rẻ hơn, làm tăng nhập khẩu và cầu ngoại tệ, qua đó đẩy tỷ giá hối đoái lên cao Ngược lại, lạm phát cũng làm cho cư dân nước ngoài giảm nhu cầu hàng nhập khẩu, dẫn đến giảm hoạt động xuất khẩu và cung ngoại tệ, cũng góp phần làm tăng tỷ giá hối đoái Tóm lại, lạm phát tác động đến cả cung và cầu ngoại tệ, làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh chóng, khi người dân chuyển sang nắm giữ tài sản nước ngoài nhiều hơn.

Khi các quốc gia đều trải qua lạm phát, tác động sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao hơn sẽ chứng kiến đồng nội tệ của mình mất giá tương đối, dẫn đến việc tỷ giá hối đoái tăng lên.

Trước tình trạng lạm phát, giá thực phẩm tại Mỹ là 1 USD, trong khi tại Việt Nam, giá tương ứng là 20.000 VND Tỷ giá hối đoái USD/VND lúc này là 1 USD = 20.000 VND.

Vào năm 2017, lạm phát tại Mỹ đạt 2% trong khi tại Việt Nam là 5%, dẫn đến sự thay đổi giá cả hàng hóa Cụ thể, giá thực phẩm tại Mỹ tăng từ 1 USD lên 1,02 USD do lạm phát, trong khi tại Việt Nam, giá thực phẩm cũng tăng từ 20.000 VND lên 21.000 VND.

Tỷ giá USD/VND hiện nay là 20.588 VND cho mỗi USD, phản ánh tác động của lạm phát Sự chênh lệch lạm phát dương giữa Việt Nam và Mỹ đã dẫn đến sự gia tăng tỷ giá hối đoái Điều này cho thấy rằng tỷ giá biến động do lạm phát phụ thuộc vào mức chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia; đồng tiền của quốc gia có lạm phát cao hơn sẽ giảm sức mua hơn.

Trong quá trình xuất nhập khẩu, nếu một quốc gia có xuất khẩu cao hơn nhập khẩu, điều này cho thấy nhu cầu và giá trị tiền tệ của nước đó đang tăng Ngược lại, khi nhập khẩu vượt quá xuất khẩu, nhu cầu về tiền tệ giảm, dẫn đến việc đồng tiền mất giá so với giá trị bình thường.

Khi Việt Nam nhập khẩu nhiều táo từ Mỹ, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này tăng cao, dẫn đến việc đồng đô la tăng giá tại Việt Nam Điều này xảy ra do người Việt có nhu cầu lớn với hàng hóa Mỹ, trong khi nhu cầu của người Mỹ đối với sản phẩm Việt Nam lại không tương xứng Hệ quả là nhập khẩu tăng trong khi xuất khẩu giảm, làm giảm giá trị đồng tiền Việt Nam.

1.3 Mức giá thế giới của hàng hóa XNK

Khi giá hàng hóa Mỹ tăng trong khi giá hàng hóa nước ngoài không đổi, nhu cầu về hàng hóa Mỹ sẽ giảm và đồng đô la có xu hướng giảm giá để duy trì sức bán Ngược lại, nếu giá hàng hóa Việt Nam tăng, giá hàng hóa Mỹ sẽ giảm tương đối, dẫn đến nhu cầu tăng đối với hàng hóa Mỹ và đồng đô la có xu hướng tăng giá, giúp hàng hóa Mỹ vẫn bán chạy mặc dù đồng đô la tăng giá.

Trong dài hạn, sự tăng giá hàng hóa của một quốc gia so với quốc gia khác sẽ dẫn đến sự giảm giá đồng tiền của quốc gia đó Ngược lại, khi hàng hóa giảm giá tương đối, đồng tiền của quốc gia sẽ có xu hướng tăng giá.

1.4 Các rào cản thương mại

Các rào cản thương mại tự do, bao gồm thuế hàng hóa nhập khẩu và hạn ngạch về số lượng hàng hóa nước ngoài, có thể tác động đáng kể đến tỷ giá hối đoái.

Hoa Kỳ đã áp dụng thuế nhập khẩu và hạn ngạch đối với thép Việt Nam, dẫn đến việc tăng cường nhu cầu thép trong nước Sự gia tăng này khiến đồng đô la có xu hướng tăng giá, vì thép sản xuất tại Mỹ vẫn duy trì sức tiêu thụ mạnh mẽ bất chấp sự tăng giá của đồng tiền.

Tăng các rào cản thương mại về lâu dài sẽ giúp tăng giá đồng tiền của một nước.

1.5 Tâm lý ưa thích hàng ngoại

Nếu người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng táo và phim Mỹ, nhu cầu về hàng hóa Mỹ sẽ tăng, dẫn đến xuất khẩu của Mỹ gia tăng và có khả năng làm tăng giá trị đồng đô la Ngược lại, nếu người Mỹ thích sản phẩm thủy sản của Việt Nam hơn, điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu và giá trị đồng tiền của Việt Nam.

Nhu cầu đối với hàng hóa Việt Nam đang gia tăng tại Mỹ, dẫn đến sự tăng cường nhập khẩu hàng Việt Nam, điều này có thể gây áp lực làm mất giá đồng USD.

Tóm lại, khi nhu cầu hàng xuất khẩu của một quốc gia tăng, giá trị đồng tiền của quốc gia đó sẽ tăng theo Ngược lại, nếu nhu cầu nhập khẩu tăng, đồng nội tệ sẽ bị mất giá.

Khi năng suất sản xuất trong nước tăng, chi phí hàng hóa giảm, dẫn đến giá cả hàng hóa trong nước giảm so với hàng nhập khẩu, từ đó làm tăng nhu cầu đối với hàng nội địa và đồng nội tệ có xu hướng tăng giá Ngược lại, nếu năng suất kém hơn so với quốc gia khác, hàng hóa trở nên đắt đỏ hơn, khiến đồng tiền giảm giá Trong dài hạn, quốc gia có năng suất cao hơn sẽ thấy đồng tiền của mình tăng giá so với các quốc gia khác.

2 Các nhân tố thuộc về ngắn hạn

2.1 Lãi suất giữa hai đồng tiền (USD và VND)

Tổng quan về chính sách tỷ giá hối đoái

1 Khái niệm chính sách tỷ giá

Chính sách tỷ giá hối đoái là tập hợp các công cụ nhằm tác động đến cung cầu ngoại tệ trên thị trường, từ đó điều chỉnh tỷ giá hối đoái để đạt được các mục tiêu kinh tế cần thiết.

Chính sách tỷ giá hối đoái chủ yếu tập trung vào hai vấn đề chính: lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và điều chỉnh tỷ giá hối đoái Việc xác định cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế.

2 Các công cụ của chính sách tỷ giá

Phương pháp lãi suất chiết khấu là một cách điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường, thường được NHTW sử dụng khi tỷ giá đạt mức báo động Khi lãi suất chiết khấu tăng, lãi suất trên thị trường cũng theo đó tăng lên, dẫn đến việc vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới đổ vào để thu lãi suất cao hơn Điều này giúp giảm căng thẳng về nhu cầu ngoại tệ, ngăn chặn sự gia tăng của tỷ giá Lãi suất được quyết định bởi quan hệ cung cầu của vốn vay, trong khi tỷ giá phụ thuộc vào quan hệ cung cầu ngoại tệ, cho thấy rằng các yếu tố hình thành lãi suất và tỷ giá là khác nhau, do đó biến động lãi suất không nhất thiết kéo theo biến động tỷ giá.

- Các nghiệp vụ của thị trường hối đoái :

Thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, điều chỉnh tỷ giá hối đoái là biện pháp quan trọng của nhà nước nhằm duy trì ổn định sức mua của đồng tiền Biện pháp này tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái và được thực hiện dựa trên diễn biến giá cả ngoại tệ trên thị trường cùng với ý đồ can thiệp của nhà nước Hành động can thiệp cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng, tính toán đến các yếu tố thực tế và xu hướng phát triển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ và giá cả.

Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái được hình thành từ nguồn vốn phát hành trái phiếu kho bạc bằng tiền quốc gia Khi có lượng ngoại tệ vào nhiều, quỹ này sẽ được sử dụng để mua ngoại tệ, nhằm hạn chế mức độ mất giá của nó Ngược lại, khi vốn vay chạy ra nước ngoài, quỹ sẽ bán ngoại tệ và mua lại trái phiếu đã phát hành để ngăn chặn sự tăng giá của ngoại tệ Khi cán cân thanh toán quốc tế bị thâm hụt, quỹ bình ổn sẽ bán vàng để thu ngoại tệ, giúp cân bằng cán cân thanh toán Khi lượng ngoại tệ dồi dào, quỹ sẽ bán vàng để thu về đồng tiền quốc gia, từ đó duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái.

• Can thiệp gián tiếp trên thị trường tiền tệ:

Mục đích của biện pháp can thiệp gián tiếp của Ngân hàng Trung ương (NHTW) là nhằm thay đổi mức cung nội tệ Để đạt được điều này, NHTW có thể áp dụng nghiệp vụ thị trường mở (OMO), điều chỉnh chính sách lãi suất tái chiết khấu hoặc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

• Can thiệp trực tiếp trên thị trường ngoại hối:

Ngân hàng Trung ương (NHTW) có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối thông qua các nghiệp vụ ngoại hối (FXO) để tác động đến tỷ giá Can thiệp trung hòa (Sterilized Foreign Exchange Operations) được thực hiện khi NHTW muốn duy trì ổn định giá cả và lãi suất, bằng cách kết hợp can thiệp trực tiếp với giao dịch bù trừ trên thị trường trái phiếu nội địa, nhằm không làm thay đổi mức cung tiền Ngược lại, can thiệp không trung hòa (Non-sterilized Foreign Exchange Operations) sẽ ảnh hưởng đáng kể đến cung tiền và lãi suất, thông qua việc điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giá, tác động qua các kênh như lãi suất, kỳ vọng, và điều chỉnh hàng tồn kho Ngoài ra, NHTW còn có thể áp dụng các biện pháp khác như phá giá hoặc nâng giá nội tệ, điều chỉnh biên độ dao động tỷ giá, và quy định hạn chế.

Vai trò của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong việc so sánh sức mua của các đồng tiền, giúp tính toán giá trị nội tệ so với ngoại tệ, giá cả hàng hóa trong nước với quốc tế, và năng suất lao động trong nước với quốc tế Qua đó, nó hỗ trợ trong việc đánh giá hiệu quả của các giao dịch ngoại thương, hoạt động liên doanh với nước ngoài, vay vốn nước ngoài, cũng như hiệu quả của các chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà Nước.

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu, khi đồng tiền nội tệ mất giá (tỷ giá tăng), giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Sự gia tăng tỷ giá giúp nền kinh tế thu hút nhiều ngoại tệ, cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế.

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế Khi tỷ giá hối đoái tăng, sức mua của nội tệ giảm, khiến giá hàng nhập khẩu tăng cao và dễ dẫn đến lạm phát Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, giá trị đồng nội tệ tăng lên, làm cho hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn, từ đó kiềm chế lạm phát nhưng có thể dẫn đến thu hẹp sản xuất và tăng trưởng kinh tế thấp.

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp Hiểu rõ vai trò của tỷ giá hối đoái sẽ giúp đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm ổn định nền kinh tế.

THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ USD/VND TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ LÊN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Phân tích chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam và diễn biến tỷ giá USD/VNĐ

1 Mục tiêu điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam

Trong nền kinh tế mở, việc hoạch định chính sách cần cân nhắc giữa các mục tiêu nội bộ và ngoại bộ Tỷ giá hối đoái là yếu tố quan trọng có thể tác động trực tiếp đến những cân đối này, do đó, chính sách tỷ giá cần được thiết lập với mục tiêu hướng tới cả hai khía cạnh này.

Chính sách tỷ giá cần tập trung vào hai nhóm mục tiêu cơ bản, nhưng trong từng giai đoạn cụ thể, còn có những mục tiêu bổ sung như thiết lập và duy trì mức tỷ giá cân bằng, bảo vệ giá trị đồng nội tệ, thực hiện đầy đủ chức năng của đồng tiền, bao gồm khả năng chuyển đổi, và gia tăng dự trữ ngoại tệ.

Bây giờ sẽ lần lượt xem xét hai mục tiêu : cân bằng nội và cân bằng ngoại. a Mục tiêu cân bằng nội:

Trạng thái kinh tế lý tưởng là khi các nguồn lực quốc gia được sử dụng triệt để, thể hiện qua sự toàn dụng nhân công và mức giá cả ổn định Biến động giá cả đột ngột có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến tín dụng và đầu tư Do đó, chính phủ cần ngăn chặn sự gia tăng hoặc giảm sút bất ngờ của tổng cầu để duy trì một mức giá cả ổn định và có thể dự đoán Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chính phủ điều chỉnh giá cả, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay.

Khái niệm "cân bằng ngoại" phức tạp hơn "cân bằng nội", chủ yếu liên quan đến sự cân đối trong "tài khoản vãng lai" Thực tế cho thấy việc xác định cân bằng ngoại là một thách thức lớn.

Tài khoản vãng lai cần được duy trì ở mức cân bằng, tránh thâm hụt hoặc thặng dư quá lớn Chính phủ phải điều chỉnh tỷ giá hối đoái phù hợp với điều kiện kinh tế và chính trị xã hội của quốc gia, nhằm tác động hiệu quả đến hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế.

2 Hoạt động điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam

2.1 Chính sách tỷ giá áp dụng tại Việt Nam

Chính sách tỷ giá là mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ mà NHNN sử dụng để ổn định cân đối bên trong và bên ngoài Tuy nhiên, sự ưu tiên cho các mục tiêu này có sự thay đổi theo từng giai đoạn Trước năm 2012, chính sách tiền tệ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng, trong khi từ năm 2012 trở đi, mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô đã trở thành ưu tiên hàng đầu.

Dựa trên các mục tiêu đã xác định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã điều chỉnh chế độ tỷ giá và các công cụ can thiệp để phù hợp với bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng.

Từ năm 2000, thị trường ngoại hối Việt Nam đã trải qua một bước ngoặt quan trọng khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chuyển từ cơ chế xác định tỷ giá chủ quan sang cơ chế thả nổi có quản lý, dựa trên cung cầu của thị trường Sự thay đổi này đã tạo ra một môi trường giao dịch ngoại hối minh bạch và khách quan hơn.

Cụ thể, những biến đổi trong chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam qua từng thời kỳ như sau:

Thời kỳ Cơ chế ch/sách Đặc điểm chính sách tỷ giá

Cơ chế đa tỷ giá

– Chính sách tỷ giá của thị trường tự do tồn tại cùng với Nhà nước

– Trong hệ thống tỷ giá tồn tại 3 tỷ giá chính thức

NHNN neo tỷ giá tại biên độ đã được điều chỉnh

– Tỷ giá chính thức được quy định là (OER).

– OER được Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh căn cứ trên các tín hiệu lạm phát, lãi suất, tỷ giá thị trường tự do và cán cân thanh toán

– Tỷ giá giao dịch được thiets lập trong biên độ 5%

– Giai đoạn này việc sử dụng ngoại tệ được kiểm soát vô cùng nghiêm ngặt.

1991- Neo tỷ giá – Việc sử dụng ngoại tệ được kiểm soát chặt chẽ hơn bao giờ

Việc thành lập quỹ dự trữ ngoại tệ sẽ giúp ổn định tỷ giá, đồng thời thiết lập hai sàn giao dịch ngoại tệ tại TP HCM và Hà Nội Ngân hàng Nhà nước sẽ can thiệp sâu rộng vào hoạt động của hai sàn này để đảm bảo tính minh bạch và ổn định thị trường ngoại hối.

– Tỷ giá ngân hàng thương mại dao động thấp hơn 0,5% so với mức mà tỷ giá chính thức đã quy định.

Cơ chế tỷ giá neo cố định

– Thị trường ngoại hối liên ngân hàng được hình thành.

– Tỷ giá chính thức (OER) chính thức được hình thành căn cứ trên tỷ giá liên ngân hàng

Năm 1996 thì biên độ giao động được nâng lên 1%

– OER giữ mức 11.1000 VND/USD.

Neo tỷ giá với biên độ được điều chỉnh

– Biên độ tỷ giá ở Ngân hàng thương mại so với OER nới rộng từ Cuối năm 1997 tăng từ 5%10% Sau đó năm 1998 lại được hạ xuống không quá 7%.

– Tháng 2/1998, OER được điều chỉnh lên 11.800 VND/USD và 12.998 VND/USD

– Biên độ tỷ giá giảm còn không quá 0,1% tại các NHTM – OER điều chỉnh ổn định mức 14.000VND/USD.

Cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết

– OER điều chỉnh từ 14.000VND/USD (Năm 2001) tăng lên 16.100 VND/USD (Năm 2007)

– Thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt,nới rộng biên độ tỷ giá từ 0,25% lên 0,5% vào đầu năm và tới 12/12/2007 tiếp tục nới rộng biên độ lên 0,75%

Cơ chế tỷ giá được điều chỉnh

Tỷ giá OER đã được điều chỉnh từ 16.100 VND/USD lên 16.500 VND/USD, đạt đỉnh năm 2011 là 18.932 VND/USD Năm 2008 được xem là năm “bất ổn của tỷ giá” với nhiều biến động phức tạp Trong bối cảnh suy thoái kinh tế ảnh hưởng mạnh đến Việt Nam, dòng vốn vào nước này bị hạn chế, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã chủ động điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng nhằm tăng tính thanh khoản trên thị trường ngoại tệ Tính đến ngày 26/12/2008, NHNN đã điều chỉnh biên độ tỷ lệ liên ngân hàng từ 2% lên 3%.

– Biên độ tỷ giá được điều chỉnh từ lên % và đến năm 2011 là

Chính sách ổn định tỷ giá

– Tỷ giá vẫn duy trì ổn định ở mức +-0,5%

– Trong 6 tháng đầu năm 2020 tỷ giá diễn biến khá ổn định, duy trì biên độ từ 0,2-0,3%

Năm 2020, trong bối cảnh thặng dư thương mại cao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã mua vào một lượng lớn USD để ổn định tỷ giá VND/USD, đồng thời nâng dự trữ ngoại hối lên trên 90 tỷ USD.

– Dự trữ ngoại hối hơn 90 tỷ USD

2.2 Đánh giá hoạt động điều hành tỷ giá của ngân hàng nhà nước tại Việt Nam 2.2.1 Ưu điểm:

Tỷ giá thả nổi có quản lý giúp giảm thiểu nhược điểm của tỷ giá thả nổi hoàn toàn nhờ vào sự can thiệp kịp thời và hợp lý của Ngân hàng Nhà nước, từ đó làm giảm biến động của thị trường ngoại hối trong nước trước các cú sốc kinh tế toàn cầu.

Cơ chế can thiệp vào tỷ giá thả nổi sẽ phát huy vai trò của công cụ giá trong nền kinh tế, không để tỷ giá bị ảnh hưởng bởi hoạt động đầu cơ ngoại tệ Điều này thực sự biến tỷ giá thành công cụ khuyến khích xuất khẩu và ngăn cấm nhập khẩu, từ đó cải thiện cán cân thương mại.

Ngân hàng Nhà nước luôn sẵn sàng can thiệp khi thị trường tự do gặp biến động mạnh Đầu tiên, ngân hàng sẽ đưa ra các tuyên bố chính thức nhằm ổn định thị trường Nếu tình hình vẫn không cải thiện, ngân hàng sẽ thực hiện các nghiệp vụ mua vào và bán ra USD để duy trì tỷ giá ổn định.

Biện pháp này giúp tăng cường niềm tin của công chúng vào hoạt động điều hành của NHNN và giá trị của đồng nội tệ, từ đó góp phần ổn định thị trường tài chính và thị trường ngoại hối.

Tác động của biến động tỷ giá USD/VNĐ lên nền kinh tế Việt Nam

V Tác động của biến động tỷ giá USD/VNĐ lên nền kinh tế Việt Nam

Sau đây là nhưng phân tích đánh giá cụ thể về tác động của tỷ giá hối đoái.

1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu

Tỉ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia và quan hệ quốc tế, phản ánh giá trị đồng tiền giữa các nước Xuất khẩu, một trong hai yếu tố chính của hoạt động ngoại thương, bị ảnh hưởng bởi biến động tỉ giá hối đoái Việc xem xét tác động của tỉ giá hối đoái lên hoạt động xuất khẩu là cần thiết để hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa ngoại thương và tỉ giá.

1.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu:

Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá trị đồng ngoại tệ cũng giảm, trong khi đồng nội tệ tăng lên, dẫn đến việc lượng ngoại tệ thu về từ xuất khẩu giảm Hệ quả là doanh thu bằng đồng nội tệ bị thu hẹp, không khuyến khích hoạt động xuất khẩu, từ đó gây ra sự sụt giảm trong hoạt động xuất khẩu.

Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá trị đồng nội tệ giảm, giúp các nhà xuất khẩu thu về nhiều tiền hơn từ việc chuyển đổi ngoại tệ Điều này dẫn đến kim ngạch xuất khẩu tăng, kích thích sự phát triển và tăng trưởng của hoạt động xuất khẩu, miễn là chi phí đầu vào sản xuất không tăng tương ứng.

1.1.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu xuất khẩu: Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu,các mặt hàng nông sản thô,sơ chế sẽ nhạy cảm hơn so với những biến động tăng giảm của tỷ giá hối đoái so với các mặt hàng như xăng dầu, máy móc… Bởi vì độ co giãn của các mặt hàng nông sản đối với giá xuất khẩu hoặc tỉ giá hối đoái là cao do chúng là những sản phẩm có thể thay thế được trong khi độ co giãn của các măt hàng như thiết bị máy móc hay các mặt hàng không thể thay thế được như xăng dầu, là rất thấp Khi tỷ giá hối đoái giảm giá hàng xuất khẩu bị đắt tương đối,các mặt hàng dễ bị thay thế sẽ là danh mục hàng hóa đầu tiên bị loại ra khỏi danh mục tiêu dung của người ngoại quốc và mất dần trong cơ cấu hàng xuất khẩu nếu không có sự cải thiện.Còn đối với các mặt hàng không thể thay thế như xăng dầu thì việc thay đổi tỷ giá tăng hay giảm cũng không làm ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu xuất khẩu.

1.1.3 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến tính cạnh tranh của xuất khẩu Đối với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu,khi tỷ giá hối đoái tăng tức là tỉ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ giảm sẽ khiến cho hàng hóa xuất khẩu của nước này tăng tính cạnh tranh hơn Ngược lại, nếu đồng ngoại tệ giảm tức tỷ giá hối đoái giảm làm cho giá hàng hóa đắt tương đối vì vậy mà tính cạnh tranh về giá sẽ giảm đi Trong cùng quá trình tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhau thì người tiêu dùng sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm có giá trị rẻ hơn Gỉa sử chi phí sản xuất của mỗi quốc gia quy về cùng 1 đồng tiền là ngang nhau thì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu thụ lớn hơn thì tính cạnh tranh về giá hàng hóa của nước đó cao hơn và có cơ hội xuất khẩu nhiều hơn.

1.2 Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động nhập khẩu

1.2.1 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu:

Khi giá đồng nội tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu được khuyến khích vì giá nhập khẩu trở nên rẻ hơn, dẫn đến tăng kim ngạch nhập khẩu Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái tăng (đồng nội tệ giảm giá), giá nhập khẩu trở nên đắt hơn, khiến nhà nhập khẩu phải chi nhiều tiền hơn cho cùng một lượng hàng hóa, dẫn đến giảm lợi nhuận Khi lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí, cầu nhập khẩu giảm, kéo theo kim ngạch nhập khẩu cũng giảm.

1.2.2 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu:

Tỷ giá hối đoái tăng ảnh hưởng đến quyết định nhập khẩu của các nhà quản lý, dẫn đến việc hạn chế nhập khẩu nông sản, trong khi các mặt hàng như xăng, dầu, máy móc và thiết bị sẽ chiếm tỷ trọng lớn hơn Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái giảm, xu hướng nhập khẩu sẽ thay đổi.

1.2.3 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu:

Khi tỷ giá tăng lên, sản phẩm nhập khẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi về giá

Khi tỷ giá giảm, giá cả sản phẩm nhập khẩu tăng lên do mất lợi thế cạnh tranh, tương tự như việc áp thuế lên hàng hóa nhập khẩu Nếu tình trạng này tiếp diễn, hàng nhập khẩu từ thị trường bị ảnh hưởng có thể bị thay thế bởi hàng hóa từ các thị trường khác hoặc sản phẩm nội địa.

1.3 Ví dụ thực trạng tại Việt Nam

Vào sáng ngày 17-2, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 23.122 đồng, giảm 15 đồng so với mức trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2021 Theo quy định biên độ +/-3%, tỷ giá sàn là 22.439 VND/USD và tỷ giá trần là 23.829 VND/USD.

Kể từ năm 2001, VND đã giảm giá so với USD trung bình 2,5% mỗi năm, nhưng năm 2020 lại ghi nhận sự giảm nhẹ của USD so với VND, dẫn đến mức thặng dư thương mại kỷ lục 19,1 tỷ USD cho Việt Nam Xuất khẩu tăng 6,5% bất chấp dịch Covid-19 nhờ vào lợi thế cạnh tranh từ sự giảm giá của USD, trong khi tổng cầu của nền kinh tế suy yếu, với tăng trưởng GDP chỉ đạt 2,91% và doanh thu bán lẻ giảm 1,2% Sự suy giảm này là nguyên nhân khiến nhập khẩu chỉ tăng 3,6% trong năm 2020.

Khi VND bị phá giá, doanh nghiệp xuất khẩu hàng điện tử có thể mua linh kiện sản xuất trong nước, như con vít, với giá rẻ hơn so với nhập khẩu Cụ thể, con vít nhập khẩu giá 20.000 VND/USD giờ có thể được thay thế bằng con vít sản xuất trong nước với giá chỉ 20.500 VND Điều này dẫn đến việc giảm hàm lượng hàng nhập khẩu trong hàng xuất khẩu, đồng thời làm cho hàng hóa sản xuất trong nước trở nên cạnh tranh hơn, từ đó giảm lượng hàng nhập khẩu trong toàn nền kinh tế.

2 Tác động của tỷ giá tới lạm phát

Khi một quốc gia đối mặt với lạm phát, sức mua đồng tiền nội tệ giảm, dẫn đến hàng hóa dịch vụ trong nước trở nên đắt đỏ hơn so với hàng hóa nước ngoài Theo quy luật cung cầu, người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng hàng ngoại, làm tăng nhập khẩu và nhu cầu ngoại tệ, từ đó đẩy tỷ giá hối đoái lên cao Ngược lại, do giá cả tăng, người nước ngoài sẽ giảm mua hàng nhập khẩu, làm giảm hoạt động xuất khẩu và cung ngoại tệ trên thị trường, cũng góp phần làm tăng tỷ giá hối đoái Lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến cung và cầu ngoại tệ, khiến tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trường tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, buộc người dân chuyển sang nắm giữ tài sản nước ngoài, qua đó làm tăng cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái Quốc gia có tỷ lệ lạm phát cao hơn sẽ chứng kiến đồng nội tệ mất giá tương đối và tỷ giá hối đoái tăng lên.

Vào năm 2021, NHNN dự kiến sẽ mua ít USD hơn so với năm 2020, nhằm giữ tổng số ngoại tệ mua vào không vượt quá 2% GDP, theo yêu cầu của Bộ Tài chính Mỹ về việc xem xét các quốc gia thao túng tiền tệ Điều này có thể dẫn đến việc VND tăng giá nhẹ so với USD, trong bối cảnh đồng USD đang giảm giá mạnh trên toàn cầu Việc để VND tăng giá nhẹ không chỉ không làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu mà còn có thể giúp Việt Nam tránh bị coi là nước thao túng tiền tệ bởi Bộ Tài chính Mỹ Sự điều chỉnh này của NHNN là cần thiết.

Khi tỷ giá USD/VND giảm, đồng USD mất giá, kết hợp với sự điều tiết hợp lý của Ngân hàng Nhà nước, sẽ giúp tỷ lệ lạm phát duy trì ở mức thấp hơn.

3 Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại

Khi đồng tiền của một quốc gia mạnh lên, hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn và hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn Ngược lại, đồng tiền yếu khiến hàng hóa xuất khẩu rẻ hơn và hàng hóa nhập khẩu đắt hơn Tỷ giá hối đoái cao thường dẫn đến việc giảm cán cân thương mại, trong khi tỷ giá thấp hơn có thể làm tăng cán cân thương mại.

Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ VÀ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM

Ngày đăng: 03/07/2021, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. “Bắt mạch” tỷ giá VND/USD năm 2021 - Thời báo Tài chính Việt Namhttp://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/tien-te-bao-hiem/2021-02-07/bat-mach-ty-gia-vnd-usd-nam-2021-99537.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắt mạch
15. Bảng thống kê “Dữ liệu Lịch sử USD/VND”: https://vn.investing.com/currencies/usd-vnd-historical-data Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu Lịch sử USD/VND
2. Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát Và Tỷ Giá Hối Đoái Trong Nền Kinh Tế Việt Nam, 9/2020: https://sachluatviet.org/moi-quan-he-giua-lam-phat-va-ty-gia-hoi-doai-trong-nen-kinh-te-viet-nam/ Link
3. Phân tích và bình luận các chế độ tỷ giá hối đoái hiện nay ở Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội, 6/2015: http://dhluat.blogspot.com/2015/06/phan-tich-va-binh-luan-cac-che-o-ty-gia.html Link
4. Chính sách tỷ giá của Việt Nam qua các thời kỳ, Ocean Securities – Chứng khoán& Tài chính, 4/2021: https://ocs.com.vn/chinh-sach-ty-gia-cua-viet-nam-qua-cac-thoi-ky/ Link
5. Điều hành chế độ tỷ giá hối đoái của Việt Nam hiện nay, Ths. Lê Thị Dung, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An, 8/2019:http://www.dhktna.edu.vn/dv-7/nckh-cua-giao-vien-319/dieu-hanh-che-do-ty-gia-hoi-doai-o-viet-nam-hien-nay-3015.aspx Link
7. Triển vọng Kinh tế vĩ mô 2021 – KBSV (page 9)https://www.kbsec.com.vn/pic/Service/KBSV_Trienvong_KTVM_2021_final%20(2).pdf Link
9. Lựa chọn cơ chế tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô, TS. Hoàng Công Gia Khánh, năm 2010: http://www.danangtimes.vn/Portals/0/Docs/213105945-82_Lua%20chon%20co%20che%20ty%20gia%20on%20dinh%20kinh%20te%20vy%20mo.pdf10. Tạp chí Tài chính: https://tapchitaichinh.vn/ Link
14. Học xuất nhập khẩu, Saigon Academy: https://hocxuatnhapkhau247.com/ Link
16. Biểu đồ ngoại hối USD/VND: https://vn.tradingview.com/symbols/USDVND/ Link
17. Báo cáo tình hình kinh tế - Xã hội (qua các năm gần đây): https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke Link
1. Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế - trường đại học Ngoại Thương; GS. Đinh Xuân Trình, PGS. TS. Đặng Thị Nhàn (2011) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w