1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO tâm lý học đề CƯƠNG ôn THI môn tâm lý học xã hội

15 40 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân cách là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học, tâm lý học, y học, luật học, xã hội học, v.v... Trong tâm lý học không chỉ có tâm lý học đại cương nghiên cứu nhân cách mà tâm lý học xã hội cũng nghiên cứu nhân cách. Nhân cách là những phẩm giá cá nhân thể hiện mức độ phát triển cao về mặt XH. Trong quá trình xã hội hóa cá nhân con người trở thành nhân cách, nhân cách được hình thành trong quá trình phát triển cá thể của xã hội. Vì vậy có khái niệm kép nhân cách xã hội và nghiên cứu nhân cách con người là nghiên cứu bản chất xã hội của con người.

Trang 1

1 Vấn đề nhân cách trong tâm lý học xã hội.

1.1 Nhân cách là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học xã hội

Nhân cách là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học, tâm lý học, y học, luật học, xã hội học, v.v Trong tâm lý học không chỉ có tâm lý học đại cương nghiên cứu nhân cách mà tâm lý học xã hội cũng nghiên cứu nhân cách

- Nhân cách là những phẩm giá cá nhân thể hiện mức độ phát triển cao về mặt XH

- Trong quá trình xã hội hóa cá nhân con người trở thành nhân cách, nhân cách được hình thành trong quá trình phát triển cá thể của xã hội Vì vậy có khái niệm kép "nhân cách - xã hội" và nghiên cứu nhân cách con người là nghiên cứu bản chất xã hội của con người

- Nhân cách cũng là đối tượng nghiên cứu của TLHXH bởi vì: Một mặt, nhân cách góp phần mình vào việc hình thành và phát triển nhóm, hình thành các đặc điểm tâm lý của nhóm Mặt khác, trong quá trình phát triển nhóm, nhân cách tự điều chỉnh và hoàn thiện dưới tác động của nhóm và của mỗi thành viên trong nhóm, sao cho phù hợp với chuẩn mực và hệ thống giá trị trong nhóm TLHXH là

bộ môn giữa tâm lý học và xã hội học, song nếu như Xã hội học quan tâm đến kiểu

xã hội của nhân cách, tâm lý học đại cương nghiên cứu nhân cách quan tâm đến các thuộc tính tâm lý bên trong, những quá trình tiếp nhận ảnh hưởng bên ngoài, nghiên cứu các chức năng điều chỉnh hành vi của nhân cách như tính cách, khí chất, năng khiếu, năng lực, động cơ thì tâm lý học xã hội nghiên cứu nhân cách

quan tâm đến tính chất lịch sử cụ thể những thuộc tính tâm lý, cấu trúc bên trong của nhân cách như là chủ thể của mối quan hệ xã hội.

=> Đối tượng của tâm lý học xã hội nhân cách nghiên cứu kiểu chủ thể, sự điển hình hóa chủ thể xã hội, với tính cách là cá nhân, nghiên cứu các kiểu hoạt động xã hội, gắn liền với mức độ cấu trúc tâm lý bên trong: động cơ, định hướng giá trị, tâm thế xã hội, và các cơ cấu vị thế khác của nhân cách

1.1.1 Khái niệm nhân cách trong TLHXH.

* Thuật ngữ nhân cách: Muốn hiểu được khái niệm nhân cách trước hết cần nói tới thuật ngữ "nhân cách"

Trang 2

Khi tách chữ "nhân" và chữ "cách" ra khỏi chữ "nhân cách " để phân tích hai

từ đó trong mối quan hệ của từ này Chữ "nhân" vừa có nghĩa chỉ con người với tư cách đại diện cho lời người đối lập với loài vật, vừa có nghĩa chỉ con người cụ thể (cá nhân) – chữ "cách" có nghĩa là phẩm cách, chỉ phẩm chất và giá trị xã hội của con người Tuy nhiên ở ta thuật ngữ "nhân cách" thiên về mặt đức hơn ra mặt tài của con người Một con người được gọi là có tài phải dùng cái tài đó phục vụ cho

xã hội, giai cấp, một tập đoàn người, một cộng đồng người thì mới gọi là người có nhân cách

* Khái niệm: Để có một định nghĩa hợp lý về nhân cách định nghĩa đó phải nêu được mối quan hệ cá nhân và xã hội, và bản chất tích cực xã hội của nhân cách Quá trình phát triển cá nhân và hình thành cá nhân với tư cách là quá trình xã hội hóa, không thể tiến hành ngoài xã hội, xã hội cũng không nằm ngoài nhân cách

mà là bản chất của nhân cách Các Mác viết "Bản chất của cá nhân không phải là râu, không phải là tóc, không phải là tính chất vật lý trừu tượng của cá nhân đó, mà

là chất xã hội của cá nhân đó"

Quan niệm của Các Mác về bản chất xã hội của cá nhân là tiền đề phương pháp luận của việc hiểu khái niệm nhân cách

Nhân cách là hệ thống những phẩm giá xã hội của cá nhân, thể hiện mối quan hệ xã hội (cá nhân - cá nhân, cá nhân - nhóm - tập thể, cá nhân - cộng đồng xã hội), trong quá trình hoạt động và giao tiếp của cá nhân đó.

Bằng hoạt động và giao tiếp con người ý thức được phẩm chất và giá trị của mình trong hệ thống mối quan hệ xã hội Điều đó có nghĩa là con người đã trở thành chủ thể của mối quan hệ xã hội Nhân cách chỉ được hình thành khi nào con người ý thức được mình, ý thức được mối quan hệ của mình đối với người khác, đối với xã hội

Cách hiểu nhân cách như vậy không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn trong việc hình thành và phát triển con người mới xã hội chủ nghĩa và trong đó giá trị xã hội, tính tích cực xã hội là thước

đo nhân cách

1.1.2 Đặc điểm tâm lý của nhân cách và điều kiện tiền đề xã hội của nó.

Trang 3

Để hiểu đặc điểm tâm lý của nhân cách và điều kiện xã hội của nó cần phải hướng đến tâm lý học đại cương, những quy luật và cơ chế chung của tâm lý học Song cũng không nên mô tả nhân cách như là sự liệt kê đơn giản những thuộc tính tâm lý vì Nhân cách không đồng nghĩa với tất cả đời sống tâm lý con người mà chỉ

ở cấp bậc cao của đời sống tâm lý của con người

- Quan hệ bên trong chủ thể: tức là những cấu trúc tâm lý bên trong con người

Ví dụ như thành phần tổng hợp tâm lý bậc cao, tính chất trọn vẹn bậc cao, sự thống nhất mặt cơ bản và phẩm chất tâm lý (nhận thức và xúc cảm)

- Quan hệ chủ thể - khách thể: Điều này thể hiện tính độc lập và tính bền vững của nhân cách trước tác động của môi trường Chủ thể phải điều khiển bản thân mình, hành động và hành vi của mình cho phù hợp với khách thể

- Quan hệ chủ thể - chủ thể: mối quan hệ giữa các cá nhân Ở mặt này chúng

ta nghiên cứu ảnh hưởng của người này đối với người khác Vì vậy, nhân cách không chỉ ở bản thân cá nhân mà còn ở sự đánh giá của người khác có quan hệ với

cá nhân Điều này thể hiện tiềm năng xã hội của con người được đánh giá qua mức

độ phát triển của người khác

1.1.3 Tính quy luật về sự phát triển ý thức đạo đức của nhân cách

Trong các tài liệu tâm lý học, tiêu biểu là quan điểm của nhà tâm lý học Mỹ L.Kohlberg người ta phân chia 3 giai đoạn chính của việc phát triển ý thức đạo đức của nhân cách

- Giai đoạn đầu tiên là tiền đạo đức (giai đoạn trước khi có đạo đức): tức là khi đứa trẻ còn chịu sự thúc đẩy vị kỷ riêng của mình

- Giai đoạn thứ 2 là: đạo đức quy ước: hướng đến một tiêu chuẩn hay một yêu cầu nhất định

- Giai đoạn thứ 3 là đạo đức: có nghĩa là hướng đến hệ thống những nguyên tắc bên trong có tính chất phổ biến, chuyển biến những vấn đề bên trong của nhân cách

=> Môi quan hệ: khẳng định tính quy luật bền vững của mối quan hệ có quy luật giữa mức độ ý thức đạo đức cá nhân với sự phát triển trí tuệ và hành vi

Trang 4

1.1.4 Tâm thế của nhân cách

Hiện nay ở Liên Xô hiểu vấn đề tâm thế theo các khái niệm khác nhau

- Uznadze: Tâm thế được ông coi như là sự thực hiện những nhu cầu tâm sinh

lý giản đơn ở con người và ngay cả những hiện tượng vô thức Không thể áp dụng trong tâm lý học xã hội

- Miaxisev: tâm thế nhân cách như là thái độ của con người

- Bogiovich coi tâm thế nhân cách như là xu hướng của nhân cách

- A N Leonchiev: tâm thế nhân cách như là ý nghĩa nhân cách Trong lý luận

về nhân cách ông nhấn mạnh đến tính chất nhận biết của nhân cách đối với hoàn cảnh hoạt động khách quan bên ngoài có ý nghĩa Vì vậy, khi có sự phù hợp ý nghĩa nhân cách với hoàn cảnh khách quan tạo thành xu hướng hành vi chờ đợi

1.2 Tâm thế xã hội

1.2.1 Quan niệm về tâm thế xã hội

* Vấn đề tâm thế trong TLH Xô viết

Khi nghiên cứu nhân cách trong tâm lý học xã hội, vấn đề tâm thế xã hội có một vị trí quan trọng Khái niệm tâm thế được hiểu trong sinh hoạt bình thường như là thái độ Nhưng trong tâm lý học tâm thế có một ý nghĩa khác

Hành động và hành vi của cá nhân như thế nào có liên quan đến tâm thế xã hội Tại sao con người trong những hoàn cảnh nhất định lại hành động theo cách này hoặc cách khác; chọn động cơ này hay khác Chúng ta phải xuất phát từ khái niệm tâm thế xã hội để giải thích

- Trường phái Uznadze đã có những đóng góp lớn trong việc nghiên cứu tâm thế Ngoài thuật ngữ tâm thế, người ta còn dùng thuật ngữ tâm thế xã hội Nói chung hai khái niệm này được dùng đồng nghĩa

Tâm thế là trạng thái tâm lý của chủ thể, là trạng thái sẵn sàng đối với tính tích cực nhất định

Trạng thái này được hình thành bằng hai điều kiện nhu cầu của chủ thể phù hợp với hoàn cảnh khách thể Khi hoàn cảnh phù hợp với nhu cầu được lặp lại nhiều lần thì xuất hiện tâm thế cá nhân

Trang 5

- Vấn đề tâm thế trong lý luận hoạt động: tâm thế xã hội có liên quan đến ý nghĩa nhân cách, hình thành mối quan hệ giữa động cơ và mục đích Như vậy, vấn

đề tâm thế được hiểu với nội dung khái niệm khác nhau: tâm thế xã hội, xu hướng nhân cách

* Tâm thế trong tâm lý học xã hội phương Tây

Vấn đề tâm thế ở phương Tây được nghiên cứu có tính chất truyền thống trong tâm lý học xã hội Các nhà nghiên cứu tâm lý học phương Tây dùng thuật ngữ "attitude", để chỉ tâm thế xã hội

- Năm 1935 G Allpart đã viết một bài báo đề cập vấn đề này Attitiud được hiểu theo các nghĩa sau

- Là trạng thái của ý thức và của hệ thống thần kinh

- Là sự sẵn sàng trả lời đối với kích thích

- Là sự tổ chức

- Là cơ sở của kinh nghiệm trước đây

- Ảnh hưởng của khuynh hướng và động lực đến hành vi

-Chức năng của tâm thế xã hội: Attitiud có bốn chức năng:

- Chức năng thích ứng: Attitiud hướng chủ thể đến khách thể nhằm đạt được mục đích của mình

- Chức năng nhận thức: Attitiud chỉ ra phương thức hành vi phù hợp đối với khách thể cụ thể

- Chức năng biểu hiện, đánh giá, tự điều chỉnh

- Chức năng bảo vệ: attitiud có khả năng giải quyết những xung đột bên trong của nhân cách

1.2.2 Cấu trúc tâm thế xã hội

Sự phù hợp của nhu cầu với hoàn cảnh hoạt động tạo nên tâm thế Do vậy… nghiên cứu cấu trúc trong mối quan hệ với cấu trúc hoàn cảnh

- Mức độ đầu tiên là thành phần tâm thế giản đơn bởi vì nó dựa trên những nhu cầu giản đơn, như nhu cầu thức ăn Nó ứng điều kiện xung quanh, là hoàn cảnh có đối tượng ở mức thấp

Trang 6

- Mức độ thứ hai, đó là sự sắp xếp phức tạp được hình thành trên cơ sở của nhu cầu con người trong giao tiếp trong nhóm nhỏ, phù hợp với hoàn cảnh, nhiệm

vụ đặt của hoạt động trong nhóm

- Mức độ thứ ba là khuynh hướng chung của hứng thú nhân cách trong hoàn cảnh của tính tích cực xã hội Nó thể hiện khi nhân cách thỏa mãn những nhu cầu của mình một cách tích cực

- Mức độ thứ 4 là mức độ cao nhất, thể hiện ở hệ thống định hướng giá trị của nhân cách Định hướng giá trị là sự thể hiện thứ bậc… nó điều chỉnh hành vi và hoạt động của nhân cách trong hoàn cảnh

=> Thứ tự điều chỉnh hành vi từ đơn giản đến phức tạp, từ môi trường đơn giản, quen thuộc đến phức tạp

1.3 Định hướng xã hội của nhân cách

Có 2 loại định hướng cá nhân và định hướng xã hội

Một trong những vấn đề quan trọng của lĩnh vực nhân cách là hiểu được mối tác động qua lại giữa con người với hoàn cảnh và việc hình thành định hướng xã hội của nhân cách

Nếu như định hướng cá nhân được xây dựng trên cơ sở ảnh hưởng của nhu cầu cá nhân thì định hướng xã hội có cơ sở là sự hướng tới nhu cầu của người khác

Trong hoàn cảnh xã hội nhất định đều cùng có quan hệ với nghề nghiệp song người giáo viên, người thợ điện, thợ máy kéo… có định hướng khác nhau Trong những nhóm xã hội khác nhau định hướng xã hội đối với hiện tượng và giá trị khác nhau Ví dụ: định hướng của từng người hay nhóm xã hội đối với những vấn đề: chính trị, xã hội, nghệ thuật, văn học, âm nhạc v.v có khác nhau

Tính tích cực xã hội của nhân cách ngoài tâm thế xã hội, cũng được thể hiện

ở định hướng xã hội của nhân cách Vì vậy việc xem xét những quy luật hình thành và tác động của định hướng xã hội có ý nghĩa thực tiễn to lớn

- Hiệu quả của định hướng xã hội: Tương phản và đồng hoá đó là hiệu quả xuất hiện trong ý thức của nhân cách dưới tác động của định hướng xã hội Quy luật này được vận dụng vào công tác tuyên truyền

Trang 7

- Quy luật sự thay đổi định hướng xã hội

- Tính bền vững vùng định hướng xã hội

- Quy luật hình thành và tác động của định hướng xã hội trong quá trình tác động lẫn nhau giữa con người

=> Ý nghĩa để làm gì:

- Xem xây dựng mô hình nhân cách cho phù hợp

- Bồi dưỡng, hình thành và phát triển nhân cách phù hợp

Trang 8

2 Quan niệm về nhóm lớn, cơ cấu tâm lý của nhóm lớn, đặc điểm tâm lý của dân tộc.

2.1 Quan niệm về nhóm lớn

TLHXH cho rằng, nhóm là một cộng đồng có từ 2 hay nhiều người, giữa các thành viên có cùng chung lợi ích và tương tác lẫn nhau

Nhóm lớn là tập hợp đông người liên kết với nhau trong quá trình sống và hoạt động, tạo ra những giá trị, chuẩn mực và đặc điểm tâm lý chung, có khả năng điều chỉnh, định hướng và điều hòa tâm lý, hành vi cá nhân.

Thực chất là những cộng đồng người hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của lịch sử xã hội, giữ một vị trí quan trọng nhất định và ổn định trong các thời

kì phát triển: dân tộc, giai cấp, quân đội, nhóm nghề nghiệp, nhóm lứa tuổi v.v… hoặc hình thành một cách ngẫu nhiên tự phát và tồn tại trong thời gian ngắn (đám đông, khán giả, cổ động viên…

Như vậy, các quan niệm trên chủ yếu chủ yếu dựa vào cách tiếp cận vĩ mô, nhấn mạnh tới đặc trưng quan trọng nhất của nhóm lớn:

- Dấu hiệu định lượng: số đông

- Dấu hiệu xã hội: giai cấp, dân tôc

- Quan hệ: không trực tiếp

- Tính lịch sử khách quan của sự hình thành, tồn tại

- Dấu hiệu tâm lý: giá trị, chuẩn mực, đặc điểm tâm lý chung của nhóm lớn

đó và sự tác động của nó đến hành vi, tâm lý các cá nhân trong nhóm

Cơ chế điều hòa hành vi xã hội của nhóm lớn là: phong tục, tập quán, truyền thống

2.2 Cơ cấu tâm lý của nhóm lớn

* Những hiện tượng tâm lý xã hội tương đối bền vững: tính cách, phong tục tập quán, truyền thống v.v…

- Tính cách là hệ thống thái độ, hành vi điển hình cho nhóm lớn

- Phong tục là tổng hợp những hành vi ứng xử tương đối ổn định trong các quan hệ xã hội, theo một thể thức sinh hoạt bền vững của các nhóm xã hội

Trang 9

- Truyền thống là những giá trị xã hội tương đối ổn định của các nhóm xã hội thể hiện qua các khái niệm, nghi lễ, hành vi, cách thức ứng xử của thành viên trong nhóm với các quan hệ xã hội

* Những hiện tượng tâm lý xã hội năng động, dễ thay đổi: nhu cầu, tâm trạng, sở thích, thị hiếu…

- Nhu cầu là những đòi hỏi thiết yếu, hợp quy luật, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của một nhóm xã hội, một cộng đồng Là cơ sở tạo ra động lực thúc đẩy hoạt động của cá nhân, cộng đồng

- Tâm trạng xã hội là trạng thái cảm xúc chung của nhóm, phản ánh những biến đổi có ý nghĩa quan trọng ở bên ngoài hay bên trong nhóm Việc điều khiển có

ý nghĩa lớn trong hoạt động nhóm

- Sở thích là khả năng lựa chọn phổ biến của con người trước một đối tượng nào đó có sức lôi cuốn sự tập trung chú ý, điều khiển suy nghĩ và thúc đẩy con người hành động Tạo ra khát vọng đi tìm hiểu đối tượng, từ đó điều chỉnh hành vi…

- Thị hiếu: là sự lôi cuốn số đông người vào cái gì đó (mốt, adua, bắt chước…) Cùng một thời gian có thể tồn tại nhiều thị hiếu khác nhau, không có tính bền vững

2.3 Đặc điểm tâm lý của dân tộc (là một trong các nhóm lớn).

Đặc điểm tâm lý dân tộc là toàn bộ các đặc điểm tâm lý đã hình thành và biểu hiện trong hoạt động sống và sinh hoạt của dân tộc Có những đặc điểm sau:

- Thuộc tính dân tộc: Là yếu tố khắc họa những đặc điểm nhất định của môi trường xã hội rộng lớn

Đặc điểm ở một mức độ được đúc kết trong kinh nghiệm lịch sử của mỗi dân tộc… tiếp thu là nội dung trong xã hội hóa cá nhân

- Tính cách dân tộc: là thành tố cơ bản của kết cấu tâm lý dân tộc, là sự định hình của các nét tiêu biểu mang tính ổn định đặc trưng trong các mối quan hệ Biểu hiện trong các dạng hoạt động… phải nghiên cứu sản phẩm hoạt động: phong tục, truyền thống, nghệ thuật, ngôn ngữ… đặc biệt là ngôn ngữ vì nó có chức năng truyền lại tính cách dân tộc trong quá trình xã hội hóa

Trang 10

(Đỗ Long tâm lý học dân tộc đã chỉ ra những phẩm chất con người Việt Nam Yêu lao động, cần cù chăm chỉ chịu khó Giản dị, chất phác

Tình yêu đất nước bất khuất kiên cường, không chịu khất phục, dũng cảm mư tri anh hùng

Tiêu cực:

Tính thiển cận do giao lưu hạn chế nên thiếu sự nhìn xa trông rộng, chỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt mà khong htaay lợi lâu dài, chỉ thấy cục bộ

Địa phương chủ nghĩa, cục bộ, bản vị, khép kín

Tùy tiện, thiếu kỉ luật, thiếu tổ chức, được chăng hay chớ, đánh trống bỏ dùi, bình quân chủ nghia, hòa tan vào cộng đồng, ít biểu hiện cá tính, xấu đều hơn tốt lỏi, thiếu trách nhiệm cá nhân)

- Khí chất, khả năng của dân tộc: là những vấn đề liên quan tới sự bình đẳng giữa các dân tộc

- Ý thức dân tộc: thường được hình thành và biểu hiện thông qua ý thức thường ngày của tâm lý dân tộc

+ Ý thức thường ngày nảy sinh trong quá trình tri giác lẫn nhau giữa các đại diện tâm lý dân tộc

Cơ chế khái quát hóa thường áp dụng triệt để trong việc tạo ra hình ảnh tâm

lý về đặc điểm dân tộc, đó là quan hệ cá nhân với nhau, đặc điểm cá nhân của một thành viên dân tộc đó

Do sự tri giác chụp mũ, dập khuôn mà thường có định kiến và phân biệt đối

xử, nên có định kiến dân tộc

Bàn tới ý thức dân tộc sẽ bàn tới vấn đề cốt lõi là tự ý thức dân tộc Có thể không khách quan và tuân theo 2 xu hướng độc lập khác nhau tùy thuộc vào vị trí, địa vị và quan hệ với các dân tộc khác: Tự kỉ dân tộc và tự ti dân tộc

+ Tự kỉ là sự đề cao có tính thiên vị, thổi phồng,cường điệu hóa, dễ bị lợi dụng để coi thường dân tộc khác Đường lối chính trị về dt không đúng đắn thì tự

kỷ dân tộc có thể Là nguyên nhân dẫn đến xung đôt và kì thị, thù hằn dân tộc + Tự ti dân tộc: ngược lại có thể dẫn tới làm nhụt ý chí tự lực tự cường, giảm

ý chí vươn lên của dân tộc

Ngày đăng: 03/07/2021, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w