Nền kinh tế cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sẽ tất yếu dẫn đến việc doanh nghiệp bị phá sản. Thực tế cho thấy việc này là không hiếm. Tuy nhiên, hậu quả pháp lý mà nó để lại là rất lớn. Chính vì vậy, pháp luật quy định thủ tục tuyên bố phá sản tương đối chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho các chủ thể có liên quan. Một trong những quy định đó là việc chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố doanh nghiệp phá sản. Quy định này hiện nay như thế nào, có ưu điểm hạn chế gì? Để tìm hiểu về vấn đề này, em xin chọn đề tài: “Bình luận các quy định pháp luật hiện hành về chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản” để làm bài tập học kỳ của mình.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Khái quát về Luật Phá sản năm 2014 và thủ tục phá sản doanh nghiệp 1
1 Luật Phá sản năm 2014 1
2 Thủ tục phá sản doanh nghiệp 3
II Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 5
1 Chủ nợ 6
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp 7
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã 8
4 Nhóm chủ thể là chủ doanh nghiệp 8
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông 9
6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã 10
KẾT LUẬN 11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 2MỞ ĐẦU
Nền kinh tế cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sẽ tất yếu dẫn đến việc doanh nghiệp bị phá sản Thực tế cho thấy việc này là không hiếm Tuy nhiên, hậu quả pháp lý mà nó để lại là rất lớn Chính vì vậy, pháp luật quy định thủ tục tuyên bố phá sản tương đối chặt chẽ nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng cho các chủ thể có liên quan Một trong những quy định đó là việc chủ thể nào có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố doanh nghiệp phá sản Quy định này hiện nay như thế nào, có ưu điểm hạn chế gì? Để tìm hiểu về vấn đề này, em xin chọn đề
tài: “Bình luận các quy định pháp luật hiện hành về chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản” để làm bài tập học kỳ của mình.
NỘI DUNG
I Khái quát về Luật Phá sản năm 2014 và thủ tục phá sản doanh nghiệp.
1 Luật Phá sản năm 2014.
Ngày 19 tháng 6 năm 2014, Quốc hội đã thông qua Luật Phá sản
số 51/2014/QH13 (“Luật Phá Sản 2014”), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Theo Điều 2 Luật phá sản 2014: đối tượng áp dụng Luật phá sản
là doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Các doanh nghiệp, hợp tác xã có thể hoạt động trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, từ công nghiệp đến xây dựng, vận tải, thương mại, dịch vụ kể cả tổ chức tín dụng,…
Trang 3khi lâm vào tình trạng phá sản sẽ giải quyết theo quy định, trình tự của Luật phá sản
Chủ thể không thuộc đối tượng áp dụng Luật phá sản là hộ kinh doanh Đây là chủ thể kinh doanh không có tư cách doanh nghiệp mà với tư cách cá nhân vì thế không thuộc đối tượng áp dụng Luật phá sản Khi kinh doanh thua lỗ, cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình đến khi hết nợ Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động thông qua việc nộp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký đã cấp
* Mục đích ban hành Luật phá sản:
– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ: Theo các quy định của Luật phá sản thì khi doanh nghiệp mắc nợ không trả được nợ cho các chủ nợ, thì chủ nợ có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp để bán toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ
– Bảo vệ lợi ích của chính doanh nghiệp mắc nợ: Luật phá sản không những bảo vệ quyền lợi cho các chủ nợ mà còn bảo vệ quyền lợi cho cả doanh nghiệp mắc nợ Nhờ có pháp luật về phá sản với quan điểm kinh doanh là mang lại lợi ích cho xã hội; đồng thời kinh doanh là công việc rất khó khăn đầy rủi ro; do đó pháp luật phải đối xử nhân đạo với người kinh doanh bị phá sản, không được truy cứu pháp luật nếu họ không phạm tội; chỉ khi nào không thể cứu vãn nổi mới tuyên bố phá sản
Trang 4– Bảo vệ lợi ích của người lao động: Sự bảo vệ của Luật phá sản đối với người lao động thể hiện ở chỗ pháp luật cho phép người lao động được quyền làm đơn yêu cầu hoặc phản đối Toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà mình đang làm; được cử đại diện của mình tham gia tổ quản lý tài sản và tổ thanh toán tài sản, được tham gia Hội nghị chủ nợ, được ưu tiên thanh toán trước từ tài sản còn lại của doanh nghiệp bị phá sản
– Bảo đảm trật tự xã hội: Khi doanh nghiệp bị phá sản thì chủ nợ nào cũng muốn thu được càng nhiều càng tốt tài sản còn lại của doanh nghiệp mắc nợ Khi đó nếu không có luật thì sẽ xảy ra tình trạng lộn xộn mất trật tự, gây ra mâu thuẫn giữa các chủ nợ với nhau, giữa chủ nợ và con nợ Bằng việc giải quyết công bằng, thoả đáng các mối quan hệ này, pháp luật về phá sản doanh nghiệp góp phần giải quyết mâu thuẫn, hạn chế những căng thẳng có thể xảy ra, nhờ đó đảm bảo trật tự kỷ cương của xã hội
2 Thủ tục phá sản doanh nghiệp.
Luật Phá sản 2014 đã có nhiều điểm cải tiến trong thủ tục phá sản doanh nghiệp, cụ thể thủ tục phá sản được diễn ra theo trình tự sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản => Nộp tiền tạm ứng phí phá sản
Bước 2: Hòa giải và Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Tòa án nhận đơn, xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Trang 5=> Tòa án trả lại đơn hoặc Chuyển cho tòa án có thẩm quyền hoặc thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản hoặc yêu cầu sửa đổi,
bổ sung đơn (trả lại đơn nếu người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn)
=> Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt hoặc hòa giải đối với trường hợp hòa giải trước khi mở thủ tục phá sản và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản kể từ ngày nộp biên lại nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản
=> Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
Bước 3: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
=> Thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
=> Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản; Lập danh sách chủ nợ; Lập danh sách người mắc nợ
Bước 4: Hội nghị chủ nợ
Triệu tập Hội nghị chủ nợ:
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất (hoãn Hội nghị chủ nợ);
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ hai:
* Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia hội nghị chủ nợ vắng mặt;
Trang 6* Thông qua nghị quyết của hội nghị chủ nợ về các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh; về Kế hoạch thanh toán cho các chủ nợ…
=> Phục hồi doanh nghiệp; hoặc
=> Thủ tục thanh toán tài sản phá sản
Bước 5: Phục hồi doanh nghiệp
Phục hồi doanh nghiệp => Đình chỉ thủ tục phá sản hoặc Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác
xã bị phá sản
+ Thanh lý tài sản phá sản;
+ Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản
II Chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Luật Phá sản năm 2014 quy định các chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Điều 5 như sau:
Điều 5 Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Trang 71 Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể
từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp
cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác
xã mất khả năng thanh toán.
4 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu
Trang 8cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
6 Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
1 Chủ nợ
Chủ nợ thuộc nhóm đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm hai loại là chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần:
- Chủ nợ không có bảo đảm: chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ
có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba Khoản nợ không có bảo đảm thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh thông qua các hợp đồng
- Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó
Luật chỉ phân biệt chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ không bảo đảm, chủ
nợ có bảo đảm một phần Các chủ nợ khác nhau thì có địa vị pháp lý khác nhau trong thủ tục phá sản Chủ nợ có bảo đảm và chủ nợ không
có bảo đảm có quyền và nghĩa vụ khác nhau trong quá trình tham gia vào thủ tục phá sản Điều này thấy rõ trong so sánh về quyền và nghĩa
vụ giữa chủ nợ có bảo đảm và chủ nợ không có bảo đảm Về nguyên tắc, Luật phá sản đã thể hiện tinh thần bảo vệ lợi ích của chủ nợ có bảo
Trang 9đảm triệt để hơn so với chủ nợ không có bảo đảm Nếu lợi ích của chủ
nợ không có bảo đảm không được bảo vệ trong thủ tục phá sản thì bản thân chế định bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của Bộ luật Dân sự sẽ không còn ý nghĩa
Thời điếm phát sinh quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần là hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán (tức là thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán)
2 Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp.
Có thể nhận thấy, khi một doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán, không dễ gì để doanh nghiệp đó có thể giải quyết các khoản nợ, bao gồm cả nợ lương của người lao động Người lao động hầu như không có gì bảo đảm khi bị nợ lương, trong khi sức lao động của họ thì
đã đóng góp cho doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lương còn là nguồn thu nhập chính của họ, thậm chí của cả gia đình họ Ngoài lương, người lao động còn có thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp
nợ 3 tháng trở lên bao gồm trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, quyền lợi khác theo ký kết hợp đồng lao động và thỏa ước lao động lao động tập thể đã ký Vì vậy, sẽ là hợp lý khi quy định cho người lao động có thể tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở cấp trên trực tiếp ta thấy, Luật
Trang 10nhóm này là công đoàn cơ sở và công đoàn cơ sở cấp trên trực tiếp (đối với những nơi không có công đoàn cấp cơ sở) Đây là điểm mới đã ngăn ngừa bất cập trong Luật phá sản 2014 là người lao động cử người đại diện nộp đơn Bên cạnh đó, dựa vào chức năng, nhiệm vụ công đoàn cơ
sở ta thấy thêm chủ thể nà vào là rất hợp lý, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động
Thời điểm phát sinh quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của những chủ thể này là thời điểm hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán Đối với chủ thể này, thời điểm phát sinh quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản của họ có thêm một thời điểm riêng nữa đó là hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thự hiện nghãi vụ trả lương mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ Do đặc điểm riêng biệt của chủ thể này là người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, họ làm công cho doanh nghiệp, hợp tác xã và doanh nghiệp, hợp tác xã nợ họ là
nợ công lao động (không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền lương)
3 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã
Luật quy định việc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán là một nghĩa vụ bắt buộc mà không phải là quyền, không thể lựa chọn có thực hiện hay không Đây là một quy định hợp lý, là phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 Vi nó đã gắn nghĩa vụ với những người
Trang 11đại diện hợp pháp, người “thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp”, những người có trách nhiệm hơn cả trong hoạt động của công ty nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của những người có liên quan Quy định này trong pháp Luật Phá sản hiện hành là một điểm kế thừa từ Khoản 1 Điều15 Luật Phá sản 2004
Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
là khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, không trả được các khoản nợ đến hạn
4 Nhóm chủ thể là chủ doanh nghiệp.
Riêng nhóm chủ thể thứ hai chỉ áp dụng cho đối tượng là doanh nghiệp vì thành viên chỉ ở các loại hình doanh nghiệp mới xuất hiện các chủ thể trên ở Hợp tác xã thì chỉ có thành viên hợp tác xã và hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã, các chủ thể này đã được quy định có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Khoản 6 Điều 5 Luật này Đây là những vị trí, chức danh quan trọng trong công ty, doanh nghiệp Những người này thường là những người có chịu trách nhiệm cao nhất trong hoạt động của công ty Trong doanh nghiệp tư nhân, chỉ có một cá nhân duy nhất làm chủ và cá nhân đó chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mìn Còn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Riêng đối với thành viên công ty hợp danh, theo quy định tại Điều
172 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp trong
Trang 12đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc của công ty, họ phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và
uy tín nghề nghiệp đồng thời phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Hơn nữa, theo Điều 176 Luật Doanh nghiệp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có quyền trực tiếp tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của công ty, do đó tình hình tài chính của công ty luôn được họ nắm bắt đầu tiên Vì vậy, họ phải thực hiện nghĩa
vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán là hoàn toàn hợp lý
Thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
là khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, không trả được các khoản nợ đến hạn
5 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Theo đó, chủ thể là cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có hai loại:
Loại một, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần
phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng
Loại hai, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ
phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng và được quy định trong Điều lệ công ty
Lý do Luật Phá sản 2014 quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông phải đáp ứng điều sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên và phải