1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL LTM1 de4 Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

19 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 641,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập với tốc độ “chóng mặt” .Đó là một tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đang phát triển của nước ta.Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào khi được thành lập cũng đều tồn tại và phát triển theo đúng nguyện vọng của những người thành lập ra nó cũng như theo pháp luật. Khi không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường thông qua hình thức giải thể doanh nghiệp. Vậy giải thể doanh nghiệp là gì? Để hiểu rõ hơn về các quy định giải thể doanh nghiệp, em xin chọn đề tài: Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp. Dù đã cố gắng song còn nhiều thiếu sót, em mong thầy góp ý để bài làm của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI

ĐỀ BÀI: 0 4 Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Hà Nội, 2021

HỌ TÊN MSSV LỚP NHÓM

Trang 2

Mục lục

Mở đầu……… Trang 3 Nội dung………Trang 3

I Khái quát……… Trang 3

II Các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp………Trang 3

1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp………Trang 4

2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp……….Trang 7

3 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp……… Trang 7

4 Giai thể doanh nghiệp đối với trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng

kí doanh nghiệp……… Trang 10

5 Hồ sơ giải thể doanh nghiệp………Trang 12

6 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể………Trang 12 III Thực trạng về giải thể doanh nghiệp hiện nay……… Trang 13

IV Nguyên nhân dẫn đến những vướng mắc

trong giải thể doanh nghiệp……….Trang 14

V Ưu điểm và hạn chế của pháp luật hiện

hành về giải thể doanh nghiệp……… Trang15

1 Ưu điểm……… Trang 15

2 Hạn chế……… Trang 15

VI Phương hướng hoàn thiện pháp luật

về giải thể doanh nghiệp……… Trang 16 Kết luận……….Trang 17 Danh mục tài liệu tham khảo……… Trang 18

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập với tốc độ “chóng mặt” Đó là một tín hiệu đáng mừng cho nền kinh tế đang phát triển của nước ta.Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào khi được thành lập cũng đều tồn tại và phát triển theo đúng nguyện vọng của những người thành lập ra nó cũng như theo pháp luật Khi không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường thông qua hình thức giải thể doanh nghiệp Vậy giải thể doanh nghiệp là gì? Để hiểu rõ hơn về các quy định giải thể doanh nghiệp, em xin chọn đề tài: Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp Dù đã

cố gắng song còn nhiều thiếu sót, em mong thầy góp ý để bài làm của em được hoàn thiện hơn

B NỘI DUNG

I Khái quát

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (khoản 7 điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2014)

Giải thể là động từ chỉ sự không còn tồn tại, làm cho chủ thể không còn đủ điều kiện để hoạt động, giải thể đồng nghĩa với việc ngừng hoạt động, giải tán

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của doanh nghiệp thông qua việc doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp chủ động thực hiện thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ và xóa tên doanh nghiệp tại cơ quan đăng

ký kinh doanh

Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục mang tính chất hành chính, hậu quả của nó là

bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp trên thực tế Việc giải thể này có thể do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan có thể do ý chí tự nguyện của chủ sở hữu nhưng có thể là biện pháp bắt buộc mang tính cưỡng chế của nhà nước đối với doanh nghiệp có sự vi phạm dẫn tới bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Việc giải thể chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp còn khả năng thanh toán nợ và các nghĩa vụ tài sản đến hạn

II Các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp

1 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 201 Nếu như Luật Doanh nghiệp 2005 quy định trường hợp giả thể của doanh nhiệp bao gồm hai hình thức đó là giải thể tự nguyện

Trang 4

và giải thể bắt buộc Nhưng đến Luật Doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau:

Điều 201 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trường hợp thứ nhất quy định tại điểm a, khoản 1, điều 201: Điều lệ công ti là bản cam kết của các thành viên về thành lập, hoạt động của công ti trong đó đã thảo thuận về thời hạn hoạt động Khi thành lập công ty các thành viên đã thỏa thuận với nhau về thời hạn hoạt động và được thể hiện trong điều lệ công ty, khi hết thời gian này nếu các thành viên không muốn xin gia hạn hoạt động thì công ty

phải tiến hành giải thể Việc quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp có thể

do thỏa thuận của các thành viên sang lập, có thể do quy định của pháp luật hoặc

do sự cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Đối với trường hợp giải thể theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần: Quyết định giải thể này thể hiện sự tự nguyện của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp mình Việc giải thể công ty là do các chủ thể theo quy định của pháp luật được thực hiện, nhằm đảm bảo quyền và lợi

Trang 5

ích cho các thành viên khác của công ti Việc chủ sở hữu doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh nữa có thể bắt nguồn từ nhiều lý do khác nhau, chẳng hạn như lợi nhuận thấp, thua lỗ kéo dài, có mâu thuẫn nội bộ, mục đích kinh doanh

đề ra ban đầu và nhiều yếu tố khác Trong trường hợp này, chủ sở hữu doanh nghiệp có thể đi đến quyết định giải thể doanh nghiệp để thu hồi vốn hoặc chuyển sang kinh doanh ở những loại hình doanh nghiệp khác với những chủ thể khác

- Trường hợp công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục: Có đủ số lượng thành viên tối thiểu là một trong những điều kiện pháp lí để công ti tồn tại và hoạt động Pháp luật quy định số lượng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ti là khác nhau Khi không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu, để tiếp tục tồn tại, công ti phải kết nạp thêm các thành viên cho đủ số lượng tối thiểu Thời hạn để công ti thực hiện việc kết nạp thêm thành viên là 6 tháng kể từ ngày công ti không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu Nếu công ti không kết nạp thêm thành viên, dẫn đến công ti tồn tại không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục thì công ti phải giải thể

- Trường hợp cuối cùng, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp quy định trường hợp giải thể bắt buộc đối với doanh nghiệp tư nhân

bị thu hồi giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh Việc quy định này xuất phát từ việc đảm bảo tính pháp lý chế tuyệt đối trong việc áp dụng Luật Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là căn cứ pháp lí không thể thiếu cho sự tồn tại và hoạt động của các doanh nghiệp nói chung, công ti nói riêng Khi công ti kinh doanh vi phạm các quy định của pháp luật và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì công ti không thể tiếp tục tồn tại, hoạt động Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn bảo

vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại Vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết được các khoản nợ và các hợp đồng doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại

+ Với trường hợp giải thể doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy chứng nhận Khoản 1 điều 211 Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định 5 trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Trang 6

a, Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b, Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

c, Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d, Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểu c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ, Trường hợp khác theo quyết định của Tòa

=> So với Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bổ sung thêm cụm từ “mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp” vào điểm c khoản 1 Điều 201 quy định về công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục Điều này là hoàn toàn hợp lí bởi vì số lượng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hình công ty là khác nhau và do pháp luật quy định Ví dụ như công ty cổ phần số lượng cổ đông tối thiểu là 03 còn đối với công ty hợp danh, pháp luật quy định phải có ít nhất hai

cá nhân là thành viên hợp danh Do đó việc bổ sung thêm quy định như vậy là hoàn toàn phù hợp vì nếu số lượng thành viên tối thiểu không đủ theo quy định của pháp luật và trong vòng 06 tháng liên tục mà công ty không tiến hành kết nạp thêm thành viên mới thì công ty bị giải thể nếu không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Vấn đề này đã được quy định cụ thể hơn so với luật Doanh nghiệp năm 2005 Bởi theo Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định khi không đủ số lượng thành viên tối thiểu thì có thể làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nếu không muốn bị giải thể

=> Như vậy các quy định trên đã liệt kê các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể

mà theo đó khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể Có hai trường hợp giải thể doanh nghiệp là giải thể tự nguyện (điểm a và điểm b) và hai trường hợp là giải thể bắt buộc theo quy định của pháp luật Có thể thấy điều luật này đã khái quát khá cụ thể, giúp doanh nghiệp có thể chủ động nắm bắt khi nào thì được tiến hành giải thể

Trang 7

2 Điều kiện giải thể doanh nghiệp

Điều kiện giải thể doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 điều 201 Luật Doanh Nghiệp 2014: “Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết các tranh chấp tại Toà án hoặc cơ quan trọng tài Người quản lí có liên quan

và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khảo nợ của doanh nghiệp”

Vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ

và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được thực hiện bằng các giải pháp: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng; chuyển giao nghĩa vụ thanh toàn nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan Giải thể doanh nghiệp có hai trường hợp là giải thể tự nguyện hoặc giải thể bắt buộc Nhưng cho dù là giải thể tự nguyên hay giải thể bắt buộc thì điều kiện đặt ra là doanh nghiệp phải có khả năng thanh toán được các nghĩa vụ tài chính của mình

Ta thấy việc quy định này là hết sức cần thiết bởi nó không chỉ tạo cơ sở pháp lí để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà quan trọng hơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại Vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghiệp

là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại

3.Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật

Doanh nghiệp năm 2014.

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và

c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

“Điều 202: Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trang 8

1 Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng,

kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2 Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều

lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng

3 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ

4 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)

5 Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

Trang 9

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế;

c) Các khoản nợ khác

6 Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần

7 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp

8 Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

9 Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.”

Giải thể doanh nghiệp dẫn tới sự chấm dứt tồn tại và hoạt động của công ty và thanh toán tài sản, thanh toán các khoản nợ Vì vậy, việc giải thể công ty phải tuân theo những thủ tục nhất định

Để có thể tiến hành giải thể doanh nghiệp trước hết đòi hỏi phải có một quyết định giải thể doanh nghiệp Nếu là doanh nghiệp một chủ thì chủ sở hữu doanh nghiệp tự mình ra quyết định Trong trường hợp doanh nghiệp nhiều chủ thì phải tiến hành họp toàn thể thành viên doanh nghiệp để thông qua quyết định giải thể Quyết định này thể hiện sự nhất trí của các thành viên về các vấn đề liên quan đến

lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động và việc thành lập tổ thanh lý tài sản.Sau khi thông qua quyết định giải thể, doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng kí kinh doanh, chủ nợ, người lao động người

Trang 10

có quyền, nghĩa vụ và công khai quyết định này Việc thông báo được thực hiện đồng thời bằng ba cách, cụ thể là: Gửi trực tiếp quyết định giải thể đã được doanh nghiệp thông qua tới những người liên quan Cùng với quyết định này là thông báo

về phương án giải quyết nợ như thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ; niêm yết quyết định đó tại trụ sở chính của doanh nghiệp; đăng báo địa phương hoặc báo ngày của trung ương trong 3 số liên tiếp

Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ là vấn đề quan trọng, chủ yếu của

doanh nghiệp giải thể Việc thanh toán các khoản nợ khá phức tạp vì liên quan đến

quyền lợi của nhiều người, do đó cần tiến hành theo trình tự thủ tục nhất định

quy định trình tự thực hiện cho việc này Trước hết phải thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ, người lao động, nợ thuế và các nghĩa vụ khác, sau đó tiến hành phân chia tài sản còn lại của công ty cho các thành viên (khoản 5,6 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014) Sau khi thanh lý hợp đồng và thanh toán hết nợ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh để cơ quan này xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký kinh doanh Sau khi thực hiện xong các thủ tục nói trên, việc giải thể được coi là hoàn tất và doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại trên thực tế

=> Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định chi tiết hơn về trình tự, tủ tục giải thể tại điều 202 Tại khoản 3 điều này quy định ngoài việc gửi quyết định giải thể

ra thì biên bản họp được gửi đến Cơ quan đăng kí kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên cổng thông tin quốc gia

về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phóng đại diện của doanh nghiệp Điều này góp phần hạn chế tình trạng bức xúc của xã hội và cộng đồng doanh nghiệp trong thời gian vừa qua về vấn đề như doanh nghiệp không giải thể được do thủ tục giải thể doanh nghiệp quá rườm

rà nên gặp khó khăn trong việc giải thể

4 Giải thể doanh nghiệp đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục giải thể bắt buộc được quy định tại điều 203 Luật Doanh nghiệp

năm 2014.

Ngày đăng: 03/07/2021, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w