1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL LTM1 de2 Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ phần ”

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 298,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi sự hình thành và phát triển của các công ti tư nhân và cả doanh nghiệp nhà nước. Đặc biệt là việc hình thành các công ti cổ phần (CTCP) cũng như việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn. Cùng với đó, các quy định pháp luật cũng dần được thay đổi sao cho phù hợp nhất để vừa ổn định quản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sở hữu điều hành quản lý. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính là yếu tố quan trong quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, em chọn đề bài 02 làm bài tập học kì: “ Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ phần ” để đi sâu tìm hiểu. Với vốn kiến thức hạn chế, bài làm khó tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đóng góp để bài làm của em được hoàn thiện hơn. Em trân thành cảm ơn

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KÌ MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1

ĐỀ BÀI 02: Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ

phần trong công ty cổ phần.

HÀ NỘI, 2020.

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 1

1 Những nội dung cơ bản về công ti cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần. 1

1.1 Các khái niệm 1

1.1.1 Công ti cổ phần 1

1.1.2 Cổ phần, cổ phiếu 1

1.1.3 Chuyển nhượng cổ phần 1

1.2 Phân loại cổ phần 2

1.3 Đặc điểm của công ti cổ phần 2

2 Các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ phần. 3

2.1 Nguyên tắc tự do chuyển nhượng cổ phần 3

2.2 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần 4

2.2.1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần đối với cổ phần phổ thông 4

2.2.2 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần đối với cổ phần ưu đãi 5

2.2.3 Đối với một số trường hợp khác trong chuyển nhượng cổ phần 7

2.3 Cách thức chuyển nhượng cổ phần 9

2.3.1 Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đồng 9

2.3.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán 9

2.4 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ phần 10

2.5 Chuyển nhượng cổ phần trong những trường hợp đặc biệt 11

3 Hậu quả pháp lí sau việc chuyển nhượng cổ phần. 12

4 Đánh giá những quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ phần. 13

III KẾT LUẬN. 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 15

PHỤ LỤC 16

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Xuất phát từ thực tế sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi sựhình thành và phát triển của các công ti tư nhân và cả doanh nghiệp nhà nước Đặcbiệt là việc hình thành các công ti cổ phần (CTCP) cũng như việc cổ phần hóa cácdoanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn Cùng với đó, cácquy định pháp luật cũng dần được thay đổi sao cho phù hợp nhất để vừa ổn địnhquản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sở hữu điều hành quản

lý Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính là yếu tố quantrong quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, em chọn

đề bài 02 làm bài tập học kì: “ Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển

nhượng cổ phần trong công ti cổ phần ” để đi sâu tìm hiểu Với vốn kiến thức hạn

chế, bài làm khó tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô đóng góp để bài làm của

em được hoàn thiện hơn Em trân thành cảm ơn!

II NỘI DUNG

1 Những nội dung cơ bản về công ti cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng

đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần củamình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

1.1.2 Cổ phần, cổ phiếu

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty

cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần

Cổ phiếu của công ty cổ phần là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành,bút toán ghi cổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu của một hoặc một

số cổ phần của công ty đó (Theo Khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014).1.1.3 Chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng cổ phần là hành vi làm thay đổi ( mua bán, tặng cho,thừa kế ) số lượng cổ phần mình đang nắm giữ hay nói cách khác là việcchuyển số cổ phần mình đang nắm giữ cho người khác Việc chuyển nhượng cổ

Trang 4

phần của người sở hữu cổ phần phải theo quy định của pháp luật và điều lệcông ty Theo đó, việc chuyển nhượng cổ phần là tự do, trừ các trường hợp bịhạn chế chuyển nhượng khác.

1.2 Phân loại cổ phần

Căn cứ pháp lí: Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014

Theo luật doanh nghiệp, trong công ty cổ phần có thể chia thành hai loại: Cổphần phổ thông và cổ phần ưu đãi

+ Cổ phần phổ thông là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quảhoạt động của công ti Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định CTCP phải có cổphần phồ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông.Loại cổ phần này thể hiện tuyệt đối quyền làm chủ công ti

+ Cổ phần ưu đãi là cổ phần có một đặc quyền nào đó Người sở hữu cổ phần

ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so

với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểuquyết do Điều lệ công ti quy định

- Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với mức

cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phồ thông hoặc mức ổn định hàngnăm Cổ tức được chia hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng

- Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ti hoàn lại vốn góp theo

yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếucủa cổ phần ưu đãi hoàn lại

- Ngoài ra, điều lệ công ti có thể quy định thêm một số loại cổ phần ưu đãi

khác

1.3 Đặc điểm của công ti cổ phần

Về thành viên (cổ đông): Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu màkhông giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công tynày phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động

Về cấu trúc vốn: Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở” Đặc điểm về cấu trúcvốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệcủa công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần.Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần và có thểđược phản ánh trong cổ phiếu Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựatrên căn cứ quyền sở hữu cổ phần Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần trừ một số trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chếchuyển nhượng Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất

Trang 5

của từng loại cổ phần Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông củacông ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng nhưbản chất của công ty.

Về huy động vốn: Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ởkhả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành

cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tíndụng) theo quy định của Pháp luật

Về chế độ trách nhiệm tài sản: Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độclập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty Cổ đông không phảichịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổphần mà cổ đông nắm giữ Tuy nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởngcũng kèm theo những ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ

ba Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổtức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận chocông ty Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về

nợ của công ty

Về tư cách pháp lý: Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách phápnhân Theo Luật doanh nghiệp , công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2 Các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ti cổ

phần.

Chuyển nhượng cổ phần được quy định cụ thể tại Điều 126 Luật doanhnghiệp 2014 và một số điều luật, các luật khác có liên quan

2.1 Nguyên tắc tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được quy định tại Khoản 1 Điều

126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau :“ Cổ phần được tự do chuyển

nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần Trường hợp Điều lệ công ti

có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng ” Nhìn chung, cổ

phần được tự do chuyển nhượng, không bị giới hạn về đối tượng được nhậnchuyển nhượng cũng như giới hạn về số lượng cổ phần được chuyển nhượng.Điều đó có nghĩa là người sở hữu cổ phần có thể chuyển nhượng một phần haytoàn bộ số cổ phần mình nắm giữ cho người khác, nếu không thuộc các trườnghợp mà pháp luật hạn chế chuyển nhượng (khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp2014) hay Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng

Trang 6

Tự do chuyển nhượng cổ phần là một đặc điểm đặc thù và cũng là ưu điểmvượt trội của công ti cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác, giúp chocông ty cổ phần có được cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt trong kinh doanh.Việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông có thể làm thay đổi tỉ lệ sở hữu cổphần cũng như danh sách thành viên công ti Quy định cổ đông có quyền tự dochuyển nhượng cổ phần đã giúp cho nhà đầu tư dễ dàng chuyển hướng đầu tư.Điều này thể hiện sự đa dạng trong đầu tư, phù hợp với xu thế phát triển năngđộng của nền kinh tế thị trường.

2.2 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần

2.2.1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần đối với cổ phần phổ thông

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì cổ đông phổ thông có quyền tự dochuyển nhượng cổ phần của mình một cách tự do cho cả cổ đông lẫn ngườikhông phải là cổ đông trong công ti ( điểm d, khoản 1, điều 114 ) trừ trường hợpđiều kiện hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lậpquy định tại khoản 3 điều 119 và trường hợp Điều lệ công ti có quy định hạn chếtại khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 Theo đó, ta có các điều kiện cụthể sau:

Trường hợp thứ nhất, quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông có

ngoại lệ quy định tại khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2014: “ Trong

thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho

cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không

có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó ” Nếu đại hội cổ

đông tán thành việc chuyển nhượng cổ phần thì người nhận cổ phần chuyểnnhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ti Trong trường hợpnày, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việcchuyển nhượng các cổ phần Cần phải lưu ý, số cổ phần phổ thông bị hạn chếchuyển nhượng này là số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi góp vốn thànhlập doanh nghiệp (nằm trong số 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chàobán tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp) Như vậy, việc hạn chế chuyển nhượngtheo pháp luật áp dụng với đối tượng là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm

kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp Quyền tự

do chuyển nhượng bị thu hẹp về đối tượng nhận chuyển nhượng là các cổ đôngsáng lập khác, nếu đối tượng nhận chuyển nhượng không phải là cổ đông sánglập, thì chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông khi được sự chấp thuận củaĐại hội đồng cổ đông Quy định như vậy nhằm mục đích ổn định tổ chức của

Trang 7

công ty trong 03 năm đầu – khi công ty mới thành lập, bên cạnh đó cũng nhằmbuộc cổ đông sáng lập phải chịu trách nhiệm với công ty khi công ty vừa đượcthành lập và đang trong giai đoạn phát triển Sau 03 năm kể từ ngày công ty đượccấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp thì mọi hạn chế đối với cổ đông sánglập được bãi bỏ Việc hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần của cổ đông sánglập một phần cũng nhằm để bảo vệ lợi ích cho người mua cổ phần là người khôngtham gia thành lập công ty cổ phần, không biết được thực trạng công ty khi mớithành lập.

So với Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bỏ

đi quy định “…người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng

lập của công ty…” Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bỏ đi quy định này là hợp lý,

bởi lẽ cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và kýtên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần Nên khi người không phải

cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

họ sẽ không thể nào đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty Vì họchỉ thỏa mãn một điều kiện là sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông, còn điềukiện ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập thì họ không thỏa mãn

Trường hợp thứ hai, nếu Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyểnnhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổphiếu của cổ phần tương ứng ( khoản 1 điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014).Điều này làm tăng quyền quyết định của thành viên trong công ti cũng như đềcao vai trò của Điều lệ công ti (tính thỏa thuận của các chủ thể tham gia) khi chophép Điều lệ công ti có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần Đây chính

là điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2014 so với Luật Doanh nghiệp năm2005

2.2.2 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần đối với cổ phần ưu đãi

* Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

Theo khoản 3, điều 116, Luật DN năm 2014: “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu

đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác”.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phầnphổ thông, việc nắm giữ nhiều cổ phần loại này có nghĩa là cổ đông đó có quyềnquyết định lớn hơn đối với các vấn đề quan trọng của công ti Theo khoản 3, điều

113, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy

quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ

Trang 8

thông” Theo quy định của luật doanh nghiệp thì chỉ có các tổ chức được chính

phủ ủy quyền và các cổ đông sáng lập mới được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãibiểu quyết Tuy nhiên, ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập cũng chỉ có hiệulực trong 3 năm Mặt khác, cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổthông nên nếu như nhà nước muốn thoái vốn khỏi doanh nghiệp hoặc cổ đôngsáng lập muốn chuyển nhượng số cổ phần ưu đãi biểu quyết này cho người khácthì phải đăng kí chuyển đổ thành cổ phần phổ thông sau đó mới làm thủ tụcchuyển nhượng cổ phần Những điều này nhằm giúp doanh nghiệp có thể ổn địnhsau khi vừa mới thành lập và hoạt động bằng việc hạn chế sự thay đổi trong cơcấu, quyết định của nhà nước

*Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức

Theo điểm c, khoản 2, điều 117 Luật DN 2014 quyền của cổ đông ưu đãi cổtức giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông ( tức là cổ phần ưu đãi cổtức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công

ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần ), trừ các quyền: cổđông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hộiđồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Vì cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ mang giá trị về mặt tài sản, tức là được nhận nhiều cổtức hơn so với các cổ phần khác, nó không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt độngcủa công ty bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết,

dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

*Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại

Giống như cổ phần cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng cócác quyền giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông: tức là cổ phần ưu đãi

cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần ( khoản 2, điều

118 Luật DN 2014 ) Bản chất của cổ phần ưu đãi hoàn lại tương tự như cổ phần

ưu đãi cổ tức bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng giống như cổ đông

sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức đó là không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hộiđồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Người sở hữu

cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ có quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp hoặc việc hoàn lại sẽđược thực hiện khi đáp ứng các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãihoàn lại thì, tức là không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty.2.2.3 Đối với một số trường hợp khác trong chuyển nhượng cổ phần

Đối với cổ phần phát hành riêng lẻ:

Trang 9

Theo nghị định số 60/2015/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Chứng khoán quy định : Điều kiện chào bán cổ phầnriêng lẻ đối với công ty chưa đại chúng, công ty đại chúng hay để chuển đổi từcông ty TNHH sang công ty cổ phần chủ yếu dựa trên hai điều kiện ( Điều 4 ):

- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và

sử dụng vốn Phương án này phải xác định rõ mục đích, nhà đầu tư được chàobán hoặc tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chào bán, số lượng nhà đầu tư và quy mô

Đặc biệt, trong các trường hợp dưới đây, phương án phải xác định rõ nhàđầu tư được chào bán để Đại hội đồng cổ đông thông qua và chỉ được thay đổisau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận:

- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân vàngười có liên quan của tổ chức, cá nhân đó dân đến tỷ lệ sở hữu của các đốitượng này vượt mức sở hữu được quy định tại Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Chứng khoán;

- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân vàngười có liên quan của tổ chức, cá nhân đó từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chứcphát hành trong một đợt chào bán hoặc trong các đợt chào bán trong 12 tháng gầnnhất;

Khác với quy định trước đó trong nghị định số 01/2010/NĐ-CP: Công ty cổphần khi phát hành riêng lẻ không được chuyển nhượng trong thời hạn một năm

kể từ ngày phát hành Nhờ vậy, quy định đã tháo gỡ được những khó khăn hơncho doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ khi không hạn chế thời gianchuyển nhượng Đồng thời, quy định này cũng ngăn chặn được sự liên kết củanhững nhà đầu tư và những cổ đông lớn của doanh nghiệp cũng chính là nhữngngười có quyền quyết định chào bán riêng lẻ nhằm cố ý chấp nhận giảm giá trịvốn góp ở công ty để phát hành cổ phiếu với giá rẻ hơn giá trị nội tại của công tynhằm chia lợi ích – như vậy vừa khắc phục được những hạn chế của nghị định số

Trang 10

01/2010/NĐ-CP vừa đảm bảo được những kẽ hở trong nghị định số CP.

58/2012/NĐ-Đối với ngân hàng thương mại cổ phần:

Giống như công ty cổ phần nói chung: đối với cổ đông không phải thànhviên sáng lập của ngân hàng, trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp giấy phépthành lập, chỉ được phép chuyển nhượng số cổ phần vốn góp của mình khi ngânhàng thành lập cho cổ đông khác của ngân hàng

Theo khoản 3 điều 36 Nghị định 59/2009/ NĐ-CP thì đối với ngân hàngthương mại cổ phần, các trường hợp chuyển nhượng cổ phần sau đây phải đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi chuyểnnhượng:

a) Các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu;

b) Các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổphần trọng yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại

Mặt khác, tại khoản 5, điều 36 nghị định 59/2009/NĐ-CP quy định trongthời gian đang xử lý các hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông dotrách nhiệm cá nhân, các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểmsoát, Tổng giám đốc không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp cácthành viên này:

a) Là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất,chia tách, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật;

b) Bị bắt buộc chuyển nhượng cổ phần theo quyết định của Tòa án

Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

Theo khoản 5, điều 14, nghị định 01/2014/ NĐ-CP thì nhà đầu tư chiến lượcnước ngoài chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổchức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từkhi trở thành là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Namghi trong văn bản chấp thuận tại Ngân hàng Nhà nước

Đồng thời tại khoản 6, điều 14, nghị định 01/2014/ NĐ-CP cũng có quy địnhnhà đầu tư nước ngoài là tổ chức sở hữu 10% vốn điều lệ tại một ngân hàng ViệtNam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức,

cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm kể từ khi sởhữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam

2.3 Cách thức chuyển nhượng cổ phần

Trang 11

Theo khoản 2 điều 126 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì “Việc chuyển nhượng

được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy

tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Trường hợp chuyển nhượng thông quy giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán”.

2.3.1 Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đồng

Hình thức chuyển nhượng thông qua hợp đồng: đây được xem như một họpđồng dân sự mua bán chuyển nhượng cổ phần giữa bên chuyển nhượng (bên bán)

và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) Hai bên có thể thỏa thuận về giá chuyểnnhượng, số cổ phần chuyển nhượng, cách thức thanh toán… Hợp đồng được lậpthành văn bản và phải có chữ kí của cả hai bên hoặc do người đại diện theo ủyquyền của họ ký

Mẫu một hợp đồng chuyển nhượng cổ phần em xin phép đính kèm ở phần Phụlục

2.3.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng

khoán

Khoản 2, điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: “Trường hợp

chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.” Theo đó căn cứ vào Luật chứng khoán 2006 sửa đổi bổ sung tại Luật

chứng khoán 2010 thì hiện nay có 2 cách thức để giao dịch chứng khoán trên thịtrường chứng khoán đó là:

+ Chuyển nhượng trực tiếp:

Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau, cho người khác ngoàicông ty thông qua việc trao đổi trực tiếp, ở đây người mua có điều kiện trực tiếpxác định, đánh giá chất lượng hàng hóa, và trực tiếp trả giá cho người bán Hành

vi chuyển nhượng này do hai bên mua bán tự thỏa thuận theo quy định giao dịchdân sự

Để bảo vệ lợi ích cho người mua cổ phần là người không tham gia thành lậpcông ty cổ phần, không biết được thực trạng công ty khi mới thành lập, luậtdoanh nghiệp đã quy định điều kiện hạn chế đối với người bán là những cổ đôngsáng lập công ty Quy định các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất20% số cổ phần phổ thông có quyền chào bán là quy định bắt buộc có tính cứng

Ngày đăng: 03/07/2021, 09:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w