1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL LTM1 de 2 Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.”

18 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 613,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi sự hình thành và phát triển của các công ty tư nhân và cả doanh nghiệp nhà nước. Đặc biệt là việc hình thành các công ty cổ phần cũng như việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty tạo ra khả năng chuyển quyền sở hữu tài sản của thành viên, cổ đông sang cho người khác. Hoạt động này giữ vai trò thứ yếu và là nhân tố quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Chính vì thế, bài tiểu luận dưới đây về đề bài 02: “Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.” sẽ làm rõ hơn vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN:

LUẬT THƯƠNG MẠI

ĐỀ BÀI: 0 2

“Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần

trong công ty cổ phần.”

Hà Nội, 2021

HỌ TÊN MSSV LỚP NHÓM

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ PHẦN 1

1 Khái niệm - đặc điểm 1

2 Các loại cổ phần 1

II CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 3

1 Tính tự do chuyển nhượng cổ phần 3

2 Các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần 4

2.1 Đối với cổ phần phổ thông 4

a) Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập 4

b) Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần 4

2.2 Đối với cổ phần ưu đãi 5

a) Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết 5

b) Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức 6

c Cổ phần ưu đãi hoàn lại 6

2.3 Hạn chế chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp xã hội 7

3 Hình thức chuyển nhượng cổ phần 7

3.1 Chuyển nhượng bằng hợp đồng 7

3.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán 8

4 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như sau 8

5 Các trường hợp chuyển nhượng cổ phần 10

III ĐÁNH GIÁ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 11

1 Ưu điểm 11

2 Một số hạn chế và các kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần 11

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Xuất phát từ thực tế sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đòi hỏi sự hình thành và phát triển của các công ty tư nhân và cả doanh nghiệp nhà nước Đặc biệt

là việc hình thành các công ty cổ phần cũng như việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty tạo ra khả năng chuyển quyền sở hữu tài sản của thành viên, cổ đông sang cho người khác Hoạt động này giữ vai trò thứ yếu và là nhân tố quyết định

cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Chính vì thế, bài tiểu luận dưới đây

về đề bài 02: “Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần

trong công ty cổ phần.” sẽ làm rõ hơn vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công

ty cổ phần

NỘI DUNG

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CỔ PHẦN

1 Khái niệm - đặc điểm

Công ti cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Đặc điểm của công ty cổ phần được quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014

2 Các loại cổ phần

Cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành

Trang 4

cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Cổ phần phổ thông: là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần Người

sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông Là người chủ sở hữu của công ty cổ phần nên họ có quyền quyết định những vấn đề rất quan trọng liên quan đến công ty cổ phần (Điều 114 và 115 Luật doanh nghiệp 2015)

Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so

với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết

do Điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông

sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với

mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức là số tiền được trích ra từ lợi nhuận, được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức

cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức bị tước bỏ một số quyền cơ bản của cổ đông

Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ

khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại bị tước

bỏ một số quyền cơ bản của cổ đông

Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

Trang 5

II CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN Chuyển nhượng cổ phần (vốn) trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển

một phần hoặc toàn bộ số cổ phần mà mình đang nắm giữ cho người khác (có thể

là cổ đông hoặc không phải là cổ đông của công ty) Bản chất của hành vi chuyển nhượng vốn là sự dịch chuyển quyền sở hữu của cổ đông đối với cổ phần của họ trong công ty Cổ đông muốn rút cổ phần của mình ra khỏi công ty thì hoặc là yêu cầu công ty mua lại cổ phần hoặc là chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Chính sự thuận lợi, linh hoạt trong việc chuyển nhượng cổ phần đã mang lại cho nền kinh tế sự vận động nhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công ty Hiện nay việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ

phần được quy định tại Điều 126 Chuyển nhượng cổ phần, Luật Doanh nghiệp

2014.

1 Tính tự do chuyển nhượng cổ phần

Quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông được quy định tại điểm d Điều 110

luật Doanh nghiệp 2014: “Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của

mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.” Nhìn chung, cổ phần được tự do chuyển nhượng, không

bị giới hạn về đối tượng được nhận chuyển nhượng cũng như giới hạn về số lượng

cổ phần được chuyển nhượng Điều đó có nghĩa là người sở hữu cổ phần có thể chuyển nhượng một phần hay toàn bộ số cổ phần mình nắm giữ cho người khác, nếu không thuộc các trường hợp mà pháp luật hạn chế chuyển nhượng (khoản 3 Điều 119) hay Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng

Tính tự do chuyển nhượng cổ phần là đặc điểm chỉ có ở công ty cổ phần (do bản chất đối vốn) Phần vốn góp (cổ phần) được thể hiện bằng hình thức cổ phiếu

Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành là một loại hàng hóa Người có cổ phiếu được tự do chuyển nhượng theo quy định của pháp luật Việc chuyển nhượng được

Trang 6

thực hiện theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán

Điều này làm cho cổ đông trong công ty cổ phần luôn thay đổi, song tài sản trong công ty vẫn ổn định đảm bảo cho hoạt động bình thường của công ti Có thể khẳng định rằng, nhờ có tính tự do vận động của cổ phần đã làm phát sinh thị trường chứng khoán

2 Các trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần

2.1 Đ i v i c ph n ph thông ối với cổ phần phổ thông ới cổ phần phổ thông ổ phần phổ thông ần phổ thông ổ phần phổ thông

Về nguyên tắc cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần được phép tự do chuyển nhượng giữa các cổ đông với nhau và có thể với người không phải là cổ đông trong công ty Tuy nhiên, cũng có những trường hợp bị hạn chế:

a) Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Theo khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 thì trong thời hạn 03 năm,

kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này,

cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Cần phải lưu ý, số cổ phần phổ thông bị hạn chế chuyển nhượng này là số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi góp vốn thành lập doanh nghiệp (nằm trong số 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp) Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác

Trang 7

không phải là cổ đông sáng lập của công ty Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hạn chế của cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập được bãi bỏ

b) Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần

Nếu Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng

theo khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 Chuyển nhượng cổ phần trên thị

trường chứng khoán được biểu hiện bằng việc mua bán cổ phiếu Giao dịch này dựa trên nguyên tắc thỏa thuận tự do giữa bên mua và bên bán, tuy nhiên việc mua bán diễn ra trên thị trường chứng khoán Người mua cổ phần cần tìm hiểu kĩ về công ty mình mua cổ phần cũng như các vấn đề liên quan đến cổ phần mình định mua, các quyền và nghĩa vụ để tránh rủi ro

2.2 Đối với cổ phần ưu đãi

a) Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết

Theo khoản 3, điều 116, Luật Doanh nghiệp 2014: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu

đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Và theo

khoản 3 điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014 thì chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông Bởi vì cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Vì vậy, cổ đông nắm giữ cổ phần này có khả năng chi phối tới quản trị công ti cũng như những vấn đề quan trọng khác của công ti, bởi lẽ việc thông qua các quyết định của công ty được thực hiện bằng việc bỏ phiếu

Trang 8

b) Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức

Theo điểm c, khoản 2, điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014 quyền của cổ đông

ưu đãi cổ tức giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông (tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều

lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần), trừ các quyền: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Vì cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ mang giá trị về mặt tài sản, tức là được nhận nhiều

cổ tức hơn so với các cổ phần khác, nó không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Như vậy Luật Doanh nghiệp 2014 không tồn tại quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà việc chuyển nhượng phụ thuộc vào quy định của Điều lệ công ty

c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Giống như cổ phần cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng có các quyền giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông: tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công

ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần (khoản 2, điều 118 Luật Doanh nghiệp 2014) Bản chất của cổ phần ưu đãi hoàn lại tương tự như cổ phần ưu đãi cổ tức bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng giống như cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức đó là không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ có quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp hoặc việc hoàn

Trang 9

lại sẽ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần

ưu đãi hoàn lại thì, tức là không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty

2.3 Hạn chế chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp xã hội

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (Nghị định số 96/2015/NĐ-CP) thì “chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên và cổ đông doanh nghiệp xã hội chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần của mình cho tổ chức, cá nhân khác nếu họ có cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu

xã hội, môi trường” Yêu cầu phải có “cam kết tiếp tục thực hiện các mục tiêu xã hội, môi trường” có thể hiểu là điều kiện để được chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp Quy định này nhằm đảm bảo rằng nhà đầu tư trước khi mua cổ phần có thể biết và hiểu rõ về những đặc thù của doanh nghiệp xã hội, bởi những đặc thù này có thể thu hẹp quyền lợi của cổ đông

3 Hình thức chuyển nhượng cổ phần

Hình thức chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định tại Khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 cụ thể như sau:

3.1 Chuyển nhượng bằng hợp đồng

Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Có thể hiểu đây là một loại giao dịch dân sự mà đối tượng là giấy tờ có giá, cơ sở hình thành đó là sự thỏa thuận từ hai bên Vì thế thủ tục giao dịch cũng do hai bên tự thỏa thuận theo quy định của Luật dân sự Các hành vi chuyển nhượng khác như tặng – cho, thừa kế cũng thuộc hình thức chuyển nhượng này

Trang 10

Các bên cần chú ý tới điều khoản thanh toán và phương thức, điều kiện thanh toán để đảm bảo cho việc nhận chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần một cách an toàn Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký Giao dịch chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần bắt buộc phải có đăng ký Việc đăng ký ở đây là sau khi chuyển nhượng số cổ phần trong công ty cổ phần, mọi sự thay đổi về tổng số

cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đều phải được ghi lại trong Sổ đăng ký cổ đông Nếu việc mua bán chỉ được thỏa thuận giữa 2 cổ đông với nhau

mà không được thể hiện ở sổ đăng ký cổ đông thì việc chuyển nhượng ấy coi như không có giá trị

3.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu Việc chuyển vốn dưới hình thức này rất

dễ dàng và thuận lợi thông qua thị trường chứng khoán Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký

4 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được quy định như sau

* Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

Đầu tiên, các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần Sau khi ký kết, các bên liên quan tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần Tiếp sau đó là tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần Đồng thời, tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty Cuối cùng là tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định

* Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông phổ thông:

Ngày đăng: 03/07/2021, 09:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w